Sau một thời gian ngắn tham gia vào các cuộc kiểm toán của công ty AASC em đã nhận thấy được tầm quan trọng trong việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kiểm toán nói chung đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Sự phát triển cả về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày càng phát triển và trở thành nhu cầu không thể thiếu Ở Việt Nam, hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động còn mới mẻ với sự tham gia của một số lượng ít các Công ty Kiểm toán trong nước và nước ngoài Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hóa các hoạt động Thương mại cùng với sự quan tâm của Nhà nước Việt Nam đã và đang nâng cao về cả số lượng và chất lượng hoạt động của mình, phấn đấu ngang tầm với Kiểm toán Quốc tế Tất cả tình hình đó hứa hẹn những bước phát triển toàn diện cho Kiểm toán độc lập ở Việt Nam
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một trong hai Công ty Kiểm toán độc lập đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1991 Với bề dày kinh nghiệm lâu năm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ trong Công ty, AASC đã thực sự phát triển, đóng góp một phần đáng kể đối với sự phát triển của ngành nghề Kế toán, Kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung
Chính vì thế, được thực tập tại một công ty lớn như AASC giúp cho bản thân em tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân mình để sau này có thể làm việc tốt hơn khi chính thức bước vào nghề Sau một thời gian ngắn tham gia vào các cuộc kiểm toán của công ty AASC em đã nhận thấy được tầm quan trọng trong việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, điều đó có ý nghĩa rất to lớn giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của thủ tục kiểm toán khác: Đối với những khoản mục phát hiện thấy có dấu hiệu bất thường cần tập trung kiểm tra chi tiết, tránh sa đà
Nhận thức được tầm quan trọng lớn lao của việc thực hiện thủ tục phân
Trang 2tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nên em đã chọn đề tài :” Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện bởi công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán kiểm toán AASC”
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Quang Quynh đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập chuyên đề này
Hà nội, ngày tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huy Hoài
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) VỚI VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN
BCTC.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AASC
Thông tin chung về AASC:
Tên công ty : Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán
Tên giao dịch quốc tế: Auditing and Accounting Financial consultancy Service Company – AASC
Địa chỉ : Số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : 84-4-4241990/1
Fax : 84-4-48253973
Email : aasc-ndd@hn.vnn.vn
Website : www.aasc.com.vn
Tư cách pháp nhân, có quyền nghĩa vụ dân sự
Con dấu riêng theo Quy định của Nhà nước
Số đăng ký Kinh doanh : 0102031353
Ngày cấp : 02/07/2007
Người đại diện cho Pháp luật : Tổng giám đốc Ngô Đức Đoàn
Ngành nghề kinh doanh :
Dịch vụ Kiểm toán: Kiểm toán Báo cáo Tài chính, Kiểm toán Tài chính
vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ, Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ( kể cả báo cáo tài chính hàng năm ), Kểm toán Báo cáo quyết toán dự
án, Kểm toán thông tin tài chính, Kểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục được thoả thuận trước;
Trang 4Dịch vụ tư vấn : tư vấn Tài chính, tư vấn về Kế toán, kiểm toán, tư vấn Thuế, tư vấn Nguồn nhân lực, tư vấn ứng dụng Công nghệ thông tin, tư vấn quản lý, tư vấn tổ chức lại Doanh nghiệp ( chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp );
Sản xuất phần mềm và kinh doanh dịch vụ phần mềm;
Kinh doanh thiết bị công nghệ thiết bị tin học gắn với phần mềm;
Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính;
Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật
Lịch sử phát triển của AASC:
Quá trình phát triển của Công ty được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ 13/5/1991 đến tháng 9 năm 1993
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán tiền thân
là Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc của Bộ Tài chính được thành ngày 13 tháng 5 năm 1991 theo Quyết Định Số 164 TC/QĐ/TCCB Bộ trưởng Bộ Tài chính với tên ban đầu Trụ sở chính đặt tại số 1, Lê Phụng Hiểu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Đến ngày 14 tháng 9 năm 1991 Công ty ASC chính thức đi vào hoạt động.Tháng 3/1992, Công ty thành lập Chi nhánh đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số 29 đường Võ Thị Sáu, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh Tuy
Trang 5nhiên đến tháng 3/1995 Chi nhánh này đã tách khỏi AASC thành lập nên Công ty Kiểm toán Sài Gòn (AFC)
Giai đoạn 2: Từ 14 tháng 9 năm 1993 đến tháng 7 năm 2007
Sau hơn hai năm đi vào hoạt động, sau khi nhận thấy sự cần thiết của kiểm toán độc lập tại Việt Nam và sự lớn mạnh về đội ngũ và trình độ năng lực của các nhân viên đến 14/9/1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định
Số 639/TC/QĐ/TCCB cho phép bổ sung thêm dịch vụ kiểm toán và đổi tên
Công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán có tên giao dịch quốc tế là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (gọi tắt là AASC)
Tháng 3 năm 1995, Chi nhánh AASC tại Thành phố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty tư vấn Tài chính và Kiểm toán Sài Gòn (AFC Sài Gòn) Cũng trong thời gian đó, Chi nhánh AASC tại Đà Nẵng kết hợp với Chi nhánh Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) tại Đà Nẵng thành lập Công ty
Tư vấn và Kiểm toán (A&C)
Tháng 4 năm 1995 thành lập Chi nhánh tại Thanh Hóa đặt tại số 25A, đường Phan Chu Trinh, Thành phố Thanh Hoá
Tháng 2 năm 1996 thành lập Văn phòng đại diện ở Hải Phòng Đến năm
2003 Văn phòng đại diện tại Hải Phòng được nâng cấp nên thành chi nhánh Nhưng từ 31 tháng 12 năm 2004 Chi nhánh tại Hải Phòng không hoạt động nữa
Tháng 3/1997 tái lập Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và tháng 5/1998 nâng cấp từ văn phòng đại diện lên chi nhánh lớn nhất của Công
ty tại TP Hồ Chí Minh
Năm 1998, Công ty mở thêm Chi nhánh ở Quảng Ninh đặt tại Cột 2, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 61.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh vực tư vấn, tài chính kế toán, công nghệ thông tin, thuế, quản trị doanh nghiệp, đào tạo; Công ty hiện đang cung cấp các dịch vụ chính sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ sản phẩm dịch vụ cung cấp khách hàng
Kiểm toán Báo cáo tài chính;
Kiểm toán các hoạt động và dự án;
Kiểm toán vốn giá trị cảu doanh nghiệp;
DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH
Đào tạo,
hỗ trợ tuyển dụng, Dịch vụ khác
Kiểm toán
Xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa DN
Trang 7Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của các công trình xây dựng
cơ bản;
Kiểm toán về việc tuân thủ luật định
Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt nam
Kiểm toán xác định tỷ lệ nội địa hoá của một công ty;
Kiểm toán Doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần và gíam định các tài liệu tài chính kế toán
Trong các dịch vụ kiểm toán của Công ty, kiểm toán Báo cáo tài chính vẫn là hoạt động chính của kiểm toán, là yếu tố cơ bản làm nên thương hiệu AASC
Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán hiện hành
1.2.3 Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, như là một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạo Công ty còn rất chú trọng đến Dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ tư vấn: Tư vấn về thuế, Tư vấn
Trang 8thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tích tài chính Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán đầu tư vốn, kiểm toán đầu tư nước ngoài, Thẩm định giá tài sản.
Từ đó dịch vụ tư vấn sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý tài chính, hoàn thiện Hệ thống kế toán, Hệ thống kiểm soát nội bộ và đồng thời nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
1.2.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá
Bao gồm Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh
nghiệp, Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị Doanh nghiệp, tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty cổ phần hóa, Tư vấn tổ chức đại hội công nhân viên chức, tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông hợp lí và hợp pháp, Tư vấn các công việc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp;
Dịch vụ này của Công ty đã góp phần giúp cho các Doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị, ban ngành, các Tổng công ty nhà nước thực hiện thủ tục, trình tự lập Hồ sơ về cổ phần hoá, tư vấn cho các cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị doanh nghiệp cho các đơn vị cổ phần hoá, thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
1.2.5 Dịch vụ về đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho nguồn nhân lực của công ty Công ty sử dụng một đội ngũ chuyên gia có nhiều kinh nghịêm trong lĩnh vực giảng dạy để xây dựng các chương trình đào tạo và đã tổ chức nhiều khoá học bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn về kế toán, kiểm toán,tài chính, thuế…và mở nhiều lớp tập huấn, phổ biến nội dung chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước mới ban
Trang 9hành cho hàng chục ngàn cán bộ làm công tác quản lý tài chính, kế toán , kiểm toán trong các ngành, các địa phương và các đơn vị, địa phương trong cả nước.
Đồng thời Công ty còn có các dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng cho khách hàng có nhu cầu tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu về vị trí tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu chất xám, cũng như các yêu cầu về quản lý và hạot động của khách hàng Công ty sẽ đưa ra những phương pháp tuyển dụng thích hợp với các yêu cầu của các công việc
để các doanh nghiệp có thể tự thực hiện nhưng vẫn đạt được các yêu cầu đặt
ra một cách có hiệu quả
1.2.6 Dịch vụ công nghệ thông tin
Công ty với đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm thực tiễn, sẽ trợ giúp cho khách hàng nắm bắt cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần củng cố lợi tế cạnh tranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các giải pháp công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu về quản lý, hoạt động cũng như chiến lược kinh doanh lâu dài của của khách hàng
Phần mềm quản lý: Phần mềm quản lý nhân sự; Phần mềm quản lý tài
sản cố định; Phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp
1.3 Mạng lưới khách hàng của Công ty
* Tập đoàn kinh tế lớn
- Tập đoàn Bưu chính và viễn thông Việt Nam;
- Tập đoàn than, khoáng sản Việt Nam;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam(PC1);…
* Tổng công ty do nhà nước quản lí
- Tổng công ty Viễn thông Quân độ viettell;
- Nam;…
Trang 10* Công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài
- Công ty Xi măng Nghi Sơn;
- Công ty Cáp VINADAESUNG
- Công ty Thép ống VINAPIPE…
* Công ty niêm yết,các Công ty cổ phần
- Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt nam (VINACONEX)
- Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt nam (LILAMA)
- Công ty Xi măng Hà tiên II…
* Các Dự án có sử dụng vốn vay, viện trợ của Ngân hàng Thế Giới (WB)
và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các tổ chức tín dụng quốc tế khác
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật: Tư vấn chuẩn bị cho dự án Phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam…
* Các công trình đầu tư xây dựng cơ bản
- Các công trình của Văn phòng Trung ương Đảng
* Các công trình của Đảng, Quốc Hội, Chính Phủ, các Bộ, Ngành
(Hợp đồng Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư)
- Công trình đường dây tải điện 500 KV Bắc- Nam;
- Công trình xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình;
- Và các công trình của Văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Văn phòng TW Đảng, Tổng Cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Tổ chức quản lý công ty AASC
Ban giám đốc công ty bao gồm tổng giám đốc công ty và ba phó tổng
giám đốc điều hành Đây là những người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý và điều hành của công ty trong phạm vị
và nghĩa vụ điều lệ của công ty đã quy điịnh Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất, trực tiếp điều hành tới các phòng ban, chi nhánh Tổng giám
Hội đồng Thành viên
Ban Thường trực Hội đồng Thành viên
Ban Giám đốc Ban Kiểm soát
Phòng Dịch vụ ĐTNN
Trang 12đốc có thể uỷ quyền cho các phó tổng giám đốc khi gặp những công việc đột xuất, đi công tác xa…
Ban Kiểm soát kiểm soát trợ giúp cho công tác quản lý của Ban tổng
giám đốc để kiểm tra, kiểm soát và đốc thúc mọi hoạt động của công ty, sớm phát hiện ra các sai sót để có biện pháp khắc phục kịp thời Ban kiểm soát hoạt động độc lập với các phòng ban Ban kiểm soát là bộ phận quan trọng trong vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán giành cho khách hàng
Các phòng Kiểm toán 1,2,3,5 phụ trách về kiểm toán tài chính và các
dịch vụ khác như : kế toán, tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá, hướng dẫn cung cấp các thông tin về pháp luật, quản lý kinh tế, tài chính, kế toán và kiểm toán, hướng dẫn tuân thủ chế độ Các phòng nằm trong
hệ thống quản lý của công ty, có các trưởng phòng đứng đầu và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty Đây là các phòng tạo nên thế mạnh cho công ty và chiếm tỷ trọng doanh thu cao trong tổng doanh thu
Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản (XDCB) phụ trách về kiểm toán
báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Phòng kiểm toán XDCB tạo nên doanh thu khá lớn và tạo nên nét nổi trội cho công ty trong thị trường kiểm toán vì đây là lĩnh vực mới, phí kiểm toán cao và không nhiều công ty
có dịch vụ này
Phòng Kiểm toán Đầu tư nước ngoài phụ trách các hợp động kiểm toán
của các khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các dự án do các Tổ chức quốc tế hỗ trợ Phòng kiểm toán đầu tư nước ngoài có một thị trường mạnh mẽ và có uy tín với các khách hàng;
Phòng Tổng hợp có nhiều bộ phận nhỏ phụ trách các chức năng riêng
Phòng tổng hợp bao gồm : nhân sự, hành chính, lễ tân, hậu cần, quản trị mạng
IT, kế toán, phòng đào tạo
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh hoạt động theo điều lệ và chịu sự quản
lý trực tiếp của AASC và sự quản lý của chính quyền địa phương về an ninh, chính trị, an toan xã hội, chịu sự kiểm tra của chính quyền địa phương về thi
Trang 13hành chế độ chính sách và pháp luật Chi nhánh có hoạt động như công ty trong mọi dịch vụ, và báo cáo kết quả cho công ty.
1.5 Tổ chức nhân sự
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức nhân sự của AASC
Chính sách nhân sự : khuyến khích sáng tạo, phát huy khả năng, có cơ
hội thăng tiến, đào tạo chuyên sâu
Hội đồng thành viên
Ban thường trực Hội đồng thành viên
Tổng Giám đốc Ngô Đức Đoàn
Ban Kiểm soát Đỗ
Ngọc Dung
Phạm Anh Tuấn T.Phòng Kiểm toán 1
Vũ Xuân Biển T.Phòng Kiểm toán 2
Cát Thị Hà T.Phòng Kiểm toán 3
Phạm Xuân Thái T.Phòng Kiểm toán 5
Vũ Quý Cường T.Phòng KT XDCB
Đỗ Mạnh Cường T.Phòng Dịch vụ ĐTNN
Phạm Thanh Giang
PT Phòng Tổng hợp
Đỗ Khắc Thanh GĐCN TPHCM
Trần Thanh Phương PT
VP Quảng Ninh
1 P Tổng Giám đốc : Nguyễn Thanh Tùng
2 P Tổng Giám đốc : Bùi Văn Thảo
3 P Tổng Giám đốc : Nguyễn Quốc Dũng
Trang 141.6 Tình hình hoạt động của AASC
1.6.1 Kết quả hoạt động
Sau một thời gian dài đi vào hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán với vị trí là Công ty đầu ngành đã đạt được những thành tựu đáng kể Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam 15/8/2001, Chủ tịch nước
đã có quyết định số 586/ KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba cho AASC Đến tháng 05/2005, Chủ tịch nước lần thứ hai ký quyết định tặng Huân chương lao động Hạng Hai cho AASC
Như vậy với nỗ lực phấn đấu không ngừng của Ban Giám đốc và toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty, AASC đã đạt được thành tích ngày càng khả quan
BẢNG 1.1 DOANH THU CỦA AASC TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY
(Nguồn: báo cáo thương niên của công ty AASC các năm )
Từ đấy cho ta thấy doanh thu của công ty tăng theo từng năm, đặc biệt năm 2006 tăng so với năm 2005 : 16.59 tỷ tương ứng với tốc độ tăng 39,06
% Năm 2007, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, tuy có nhiều điều mới mẻ nhưng công ty vẫn giữ được nhịp phát triển Năm 2008, doanh thu tăng 3,444 tỷ so với năm 2007, tương ứng với tốc độ tăng 7,32%
Trang 151.6.2 Định hướng phát triển của Công ty.
Trong thời gian tới khi mà nền kinh tế đang lâm vào giai đoạn suy thoái, Công ty chủ chương đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Bên cạnh dịch
vụ kiểm toán Công ty còn chú trọng đến nhiệm vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán, Thuế cho các doanh nghiệp trong đó quan tâm nhất đến tư vấn vì lĩnh vực này còn kém phát triển so với lĩnh vực kiểm toán trong khi đó lĩnh vực này còn nhiều tiềm năng trong tương lai
Ngoài việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp, Công ty còn chủ trương mở rộng các đối tượng khác hàng bên cạnh khách hàng truyền thống, hướng tới việc phát triển gấp 1,5 lần so với 2006
Đồng thời Công ty còn rất chú trọng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của chính mình, hộ thống kiểm soát nội bộ và tăng cường công tác quản
lý kinh tế tài chính tại đơn vị đó và Công ty rất chú trọng phát triển kiểm toán
để đưa lĩnh vực này của Công ty vươn lên đạt tầm quốc tế và khu vực, mang lại lòng tin vững chắc cho khách hàng
1.7 Chính sách Công tác kế toán chủ yếu tại AASC
1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, bộ phận Kế toán của Công ty ( trụ sở chính tại Hà Nội) gồm 4 người trong đó đứng đầu là kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc
Kế toán trưởng
Trang 16Công ty chỉ đạo thực hiện các công tác kế toán, lập kế hoạch, thống kê tài chính, bảo đảm cho hệ thống kế toán hoạt động đúng pháp luật và tuân thủ các nguyên tắc kế toán Kế toán tổng hợp có trách nhiệm lập Báo cáo kế toán
và hạch toán tiền lương, một Kế toán viên phụ trách hạch toán các phần hành khác như: hạch toán tài sản cố định, bảo hiểm xã hội…và cuối cùng là một Thủ quỹ đảm nhận chức năng quản lý quỹ, theo dõi các chi nhánh và vấn đề tiếp thị
Bộ máy kế toán hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất lãnh đạo từ trên xuống dưới, theo mọi quyết định của kế toán trưởng và các lãnh đạo Ở các chi nhánh trực thuộc các tỉnh(Quảng Ninh, Sài Gòn), bộ máy
kế toán của Công ty cũng được tổ chức tùy theo quy mô, thông thường ở các chi nhánh bộ máy kế toán chỉ có một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế Ở các chi nhánh các báo cáo được lập như một đơn vị độc lập, cuối kỳ nộp về Công ty, sau đó Công ty hợp nhất các báo cáo lập thành Báo cáo hợp nhất
1.7.2 Tổ chức công tác kế toán
Hệ thống kế toán
Công ty đang thực hiện áp dụng chế độ kế toán do Bộ tài chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hàng theo các Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo chế độ quy định
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, trừ năm bắt đầu thành lập thì niên độ bắt đầu từ ngày 14/9/1991 đến ngày 31/12/1991
Trang 17Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc (giá phí, giá giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hành của Chế
độ Kế toán Việt Nam
Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ kế toán
Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp bình quân
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó
Các thay đổi trong chính sách kế toán
Từ ngày 01/01/2004, việc hạch toán chênh lệch Tỷ giá hối đoái, nguyên tắc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo quy định mới tại Thông tư Số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 do Bộ tài chính ban hành
Trang 181.8 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong các cuộc kiểm toán BCTC do công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện:
Trang 19Sơ đồ 1.5: Khái quát qui trình vận dụng thủ tục phân tích vào
các giai đoạn của cuộc kiểm toán
1.8.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
* Bước 1: Thu thập thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
Trước khi tiến hành thủ tục phân tích, KTV cần tìm hiểu một số thông tin
Thu thập Thông tin tài chính và phi tài chính
Phân tích kết quả
So sánh thông tin
Thủ tục phân tích
Xác định khoản mục và sai sót cần kiểm tra
Xây dựng số ước tính kiểm toán
Xác định số chênh lệch có thể chấp nhận được
Xác định chênh lệch trọng yếu để kiểm tra
Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu
Rủi ro kiểm toán thấp
Không thực hiện phân tích
Phân tích kết quả
So sánh thông tin
Trang 20chung về KH Tại Công ty AASC, những thông tin chung về KH được lưu trong Hồ sơ kiểm toán chung của đơn vị Hàng năm, khi tiến hành cuộc kiểm toán cho KH các thông tin này được tìm hiểu và cập nhật thêm, có lưu file Các thông tin về KH sẽ được các KTV trực tiếp tham gia kiểm toán tìm hiểu, đánh giá và trình bày trên giấy tờ làm việc
Bước 2: Sau khi thu thập các thông tin tài chính, các KTV tiến hành phân
tích các thông tin thu thập được và nhận diện các biến động bất thường từ đó đưa ra các quyết định công việc chính xác, tạo cơ sở cho việc đề ra các công việc kiểm toán sau này
1.8.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Các kiểm toán viên xác định các khoản mục và sai sót cần kiểm tra chi tiết Sau đó phải xây dựng các ước tính kiểm toán giúp cho việc phát hiện các rủi ro Xác định các số chênh lệch, các chênh lệch có thể chấp nhận được và các chênh lệch trọng yếu Sau khi xác định các chênh lệch trọng yếu sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết các chênh lệch trọng yếu đấy
1.8.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Sau quá trình thực hiện kiểm toán, các KTV tiến hành đánh giá lại các chênh lệch trọng yếu phát hiện đã có câu trả lời xác đáng về nguyên nhân chênh lệch chưa, nếu chưa thì sẽ đưa ra các kết luận ngoại trừ hoặc nêu các sai phạm trong kết luận kiểm toán
Trang 21CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KIỂM TOÁN VÀ VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY
TNHH AASC THỰC HIỆN 2.1 Tổ chức hồ sơ tài liệu tại công ty:
Trong công tác kiểm toán.Trước mỗi cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên AASC đã tiến hàng sắp xếp tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo trình tự thích hợp, thuận tiện cho Công tác kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
Trong quá trình cuộc kiểm toán diễn ra, kiểm toán viên tiến hàng thu thập bằng chứng kiểm toán, từ đó sắp xếp các tài liệu này theo trình tự tham chiếu do Công ty quy định, theo đó, các giấy tờ làm việc trong phần chung, khái quát được sắp xếp ngay trong phần đầu của hồ sơ kiểm toán, đánh các kí hiệu tham chiếu
Trong cách đánh tham chiếu, mỗi một phần hành kiểm toán bao gồm: Kết luận kiểm toán cho phần hành kiểm toán và tiếp sau đó là các giấy tờ làm việc và bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được.
2.2 Tổ chức nhân sự trong một cuộc kiểm toán:
Trong công tác kiểm toán, mối một cuộc kiểm toán bao gồm các thành viên tùy thuộc vào quy mô của cuộc kiểm toán
Thông thường trong mộ cuộc kiểm toán, Trưởng phòng sẽ phân công các nhân viên tiến hành cuộc kiểm toán cụ thể Nhóm kiểm toán tiến hành kiểm toán sẽ bao gồm ít nhất một kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toán viên Nhà nước và có các trợ lý kiểm toán viên tham gia cùng các trưởng nhóm
Trong tiến trình thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên sẽ giám sát công việc của các trợ lý kiểm toán và thực hiện soát xét kết quả làm việc của trợ lý kiểm toán
Tuỳ theo từng cuộc kiểm toán mà nhân sự tham gia cuộc kiểm toán, sao cho công việc thực hiện mộ cách nhanh nhất, đảm bảo hiệu quả nhất, giữ
Trang 22vững và nâng cao uy tín cho Công ty, cuối mỗi cuộc kiểm toán, giấy tờ luu file sẽ được soát xét chặt chẽ
2.3 Qui trình kiểm toán chung do công ty thực hiện:
Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC sẽ được minh họa
qua sơ đồ dưới đây( Quy trình cơ bản)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát về qui trình kiểm toán
2.3.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng
Thu thập các thông tin về KH:
Thu thập thông tin là bước quan trọng nhất trong cách tiếp cận của Công
ty nó giúp đánh giá tổng qua về khách hàng và sẽ được thực hiện bằng các
Tìm hiểu đặc điểm hoạt động KD và chiến lược KD
Thực hiện kiểm toániểm toán
Rà soát đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu môi trường hoạt động
Lập kế hoạch chi tiết với Công ty
Lập
kế
hoạch
Rà soát, đánh giá việc tuân thủ pháp luật
Thu thập thông tin
Thảo luận kế hoạch Phân công thực hiện
Thực hiện các thủ tục phân tích
Kiểm tra, soát xét BCTC
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh Kiểm tra chi tiết số dư
Phát hành Báo cáo Kiểm toán và Thư quản lý
Trang 23cách sau:
- Xem xét các BCTC năm trước của DN đã được kiểm toán
- Quản lý tài sản, vốn, quỹ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Quản lý công nợ
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên, với Nhà nước
- Ghi nhận và quản lý doanh thu
- Quản lý chi phí
2.3.2 Ký hợp đồng và cung cấp dịch vụ
Sau khi khảo sát, đánh giá về KH đưa đến quyết định chấp nhận KH Công ty cần tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ trách nhiệm pháp lý của các bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí của dịch vụ cung cấp…, chi phí của cuộc kiểm toán, các điều kiện pháp lí ràng buộc hai bên;
2.3.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sẽ bắt đầu ngay sau khi Công ty được
2.3.4 Thực hiện kiểm toán.
- So sánh giữa thực tế với kế hoạch, giữa các kỳ với nhau, giữa các công
ty cùng ngàh
Phân tích dọc ( Phân tích tỷ suất): Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán,
ngoài việc so sánh tỷ trọng của khoản mục trong tổng giá trị tài sản của kỳ
Trang 24này với kỳ trước như đã đề cập ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV còn dùng thủ tục phân tích dọc thông qua việc phân tích các hệ số tài chính quan trọng có ảnh hương lớn đến hoạt động kiểm toán như: hệ số nợ, khả năng thanh toán, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền trung bình, suất sử dụng TSCĐ, tỷ suất lợi nhuận,…
2.3.5 Phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
Sau khi kết thúc công việc kiểm toán tại đơn vị, Công ty sẽ tổ chức một cuộc họp tổng kết quá trình kiểm toán, để thảo luận với Ban Lãnh đạo về kết quả công việc của Công ty và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán
Sau khi họp thông qua kết quả kiểm toán, Công ty sẽ viết dự thảo và thảo luận với Ban lãnh đạo của KH về các báo cáo sau:
- Báo cáo Kiểm toán về Báo cáo tài chính 2007:
+ Bao gồm: Báo cáo kiểm toán, Bảng cân đối kế toán; Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có), Thuyết minh báo cáo tài chính
2.4 Vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC
2.4.1.Khái niệm chung về thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích là một công cụ hữu dụng để đưa ra các quyết định khi các báo cáo tài chính có chứa các mối quan hệ cũng như những khoản mục bất thường Thủ tục phân tích có thể được tiến hành từ việc so sánh một cách
cơ bản các khoản mục đơn giản đến các thủ tục phức tạp các mối quan hệ.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin , các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những
xu hướng biến động và tìm ra các mối quan hệ có mâu thuẫn với thông tin có liên quan hoặc có sự chênh lệch so với giá trị đã dự kiến
Trang 25Tóm laị , thủ tục phân tích được hiểu là quá trình so sánh đối chiếu , đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệ giữa thông tin tài chính và quan hệ giữa thông tin phi tài chính Kỹ thuật phân tích gồm 3 nội dung:
Dự đoán; là việc ước đoán về số dư tài khoản , giá trị tỷ suất hoặc xu hướng
So sánh: Là việc đối chiếu ước đoán trên số báo cáo
Đánh giá: Là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn, các kỹ thuật khác( phỏng vấn, quan sát ) để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh
Để tiến hành thủ tục phân tích kiểm toán viên cần thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính sau đó xem xét, nghiên cứu, so sánh và tính ra các tỷ suất … làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của mình Nguồn thông tin đó không phảI là những thông tin riêng ré mà là sự so sánh giữa các yếu tố:
So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước từ đó nhận định
sự thay đổi
So sánh số thực tế với số kế hoạch của đơn vị đề đánh giá về tỷ lệ phần trăm hoàn thành của đơn vị
So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên
So sánh giữa thực tế đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy
mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê , định mức cùng ngành
Mối quan hệ giữa thông tin tài chính trong cùng kỳ.Chẳng hạn kiểm toán viên cân nhắc sự tác động của các tài khoản có liên quan như tài sản, thiết bị, chi phí khấu hao…
Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính tương đương như mối tương quan giữa số lượng hàng sản xuất ra với lượng hàng có thể bán giữa than và củi , giữa chi phí nhân công với số lượng giờ lao
Trang 26động của họ…
Có nhiều phương pháp cũng như có nhiều quy trình khác nhau trong việc
áp dụng thủ tục phân tích vào các cuộc kiểm toán, trong điều kiện cụ thể với kinh nghiệm chuyên môn kiểm toán viên sẽ đưa ra quyết định về việc lựa chon quy trình, phương pháp, mức độ áp dụng
2.4.2 Các loại thủ tục phân tích:
Một là kiểm tra tính hợp lý:
Bao gồm so sánh cơ bản như :
So sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán đã đề ra…Từ kết quả so sánh tiến hành điều tra các chênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những sai sót có thể xảy ra trong báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kì kinh doanh
So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân ngành cùng thời kì;
Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
So sánh số liệu của khách hàng với giá trị ước tính của kiểm toán viên( ước tính mang tính chủ quan, dựa vào năng lức kiểm toán viên à chính
Hai là phân tích xu hướng:
Phân tích xu hướng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của
số dư tài khoản, nghiệp vụ củâ kỳ này so với kỳ trước hay qua một vài kỳ kế toán trước đây Điều này khác với việc kiểm tra tính hợp lý ở chỗ việc kiểm tra chỉ bao gồm việc phân tích những biến động trong một kỳ kế toán thông thường Thông qua việc sử dụng thủ tục phân tích xu hướng kiểm toán viên
có thể đạt được sự hiểu biết về nguyên nhân gây nên xu hướng biến động lớn nhất Từ đó kiểm toán viên sẽ ước tính ra số liệu của năm hiện tại dựa trên xu
Trang 27hướng biến động trong quá khứ và những hiểu biết về giao dịch hiện thời của khách hàng Kiểm toán viên so sánh với số liệu được ghi sổ để nhận diện ra những sai phạm tiềm tàng, rủi ro tiềm tàng nhằm có biện pháp kiểm tra.
Việc nhận diện xu hướng rất quan trọng vì đôi khi các thông tin chỉ quan
hệ với nhau một cách ngẫu nhiên trong khi thực tế chúng không có mối liên
hệ nào
Ba là phân tích tỷ suất:
Là cách thức so sánh các số dư tài khoản hoặc các loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của công ty nào đó với công ty khác trong cùng tập đoàn hay với ngành đó trong cùng một kì kinh doanh
2.4.2 Vai trò của việc sử dụng thủ tục phân tích:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520, thủ tục phân tích sử dụng cho các mục đích sau:
Thứ nhất nó giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của thủ tục kiểm toán khác: Đối với những khoản mục phát hiện they có dấu hiệu bất thường cần tập trung kiểm tra chi tiết, tránh sa đà
Thứ hai : thủ tục phân tích được thực hiện như là thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chínhThứ ba là quy trình phân tích được dùng để kiểm tra toàn bộ các báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
2.4.2.1 Vai trò của thủ tục phân tích trong giai đoan lập kế hoạch kiểm toán:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
Thu thập hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quan trọng
Trang 28về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra lần trước, từ đó kiểm toán viên có thể nhận biết khả năng tồn tại các sai phạm tiểm tàng trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể có.
Tthực hiện thủ tục phân tích nhằm xác định rủi ro kinh doanh mà khách thể
gặp phải, vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng cạnh tranh trong kinh dónh Nguy cơ rắc rối về tài chính phải được kiểm toán viên quan tâm trong việc ước lượng rủi ro kiểm toán cũng như mối quan hệ với giả thiết về hoạt động liên tục của Ban giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính KTV có thể tính toán các tỷ suất về khả năng thanh toán của công ty khách hàng để xem xét khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty, bên cạnh đó cần xem xét tỷ suất khả năng sinh lời, khả nưng thanh toán nợ…
chính của doanh nghiệp
2.4.2.3 Vai trò của Thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Giai đoạn kết thúc kiểm toán là một giai đoạn đóng vai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán vì ngay cả khi các giai đoạn khác của cuộc kiểm toán được thực hiện tốt, giai đoạn kết thúc kiểm toán lại bị thực hiện sơ sài thì chất lượng của cuộc kiểm toán cũng sẽ không cao Thực hiện Thủ tục phân tích trong giai đoạn này sẽ giúp các KTV đánh giá lần cuối các thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính một cách tổng thể và phát hiện những sai phạm chưa được phát hiện trong các giai đoạn trước trước khi đưa ra ý kiến về sự trung thực
và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
2.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI ĐIỆN LỰC TỈNH SƠN LA ( trực thuộc PC1) DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Trong thời gian thực tập vừa qua em đã có cơ hội tham gia thực tế vào cuộc kiểm toán kéo dài 7 ngày tại điện lực tỉnh Sơn La Em nhận thấy thủ tục
Trang 29phân tích trong quá trình kiểm toán có ý nghĩa rất lớn trong thành công của cuộc kiểm toán, nhất là thực hiện phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giúp cho việc tạo điều kiện pháp lí cũng như các điều kiện khác thuận lợi cho việc lập kế hoạch kiểm toán Sau đây là quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán tại công ty điện lực tỉnh Sơn La:
2.5.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính liên quan tới đơn vị:
Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên Nguyễn Quang Thành(trưởng nhóm)
C«ng ty dÞch vô t vÊn tµi chÝnh kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n
auditing and accounting financial consultancy
service company (AASC)
thµnh viªn inpact quèc tÕ
Tªn kh¸ch hµng C«ng ty Điện lực Sơn La
Kho¶n môc Ph©n tÝch s¬ bé
Ngêi thùc hiÖn _Nqt _
Bíc c«ng viÖc T×m hiÓu kh¸ch hµng
Ngµy thùc hiÖn
1.Khái quát chung về khách hang:
Giấy phép hoạt động (giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh):
Công ty điện lực Sơn La là doanh nghiệp Nhà nước, thành lập theo Quyết định số 146/TTg ngày 7/4/1993 của Thủ tướng Chính phủ Là thành viên của công ty điện lực 1(PC1) trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam
- Lĩnh vực hoạt động:
0 Cung cấp điện năng
Trang 301 Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
2 Thi công các công trình điện, nâng cấp mạng lưới (xây dựng đường dây
và trạm biến áp)
3 Lắp đặt, sửa chữa, hiệu chỉnh và thí nghiệm các thiết bị điện, trạm điện
4 Đấu thầu xây dựng
5 Dịch vụ cho thuê thiết bị điện
6 Nhà khách, khách sạn
7 Vận tải bốc dỡ
8 Bán vật tư hàng hoá
Cơ cấu tổ chức của Công ty
Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm:
Ông Lê Văn Thái ( Giám đốc)
Ông Nguyễn Quang Giáo (Phó Giám đốc)
Ông Phạm Văn Long (Phó Giám đốc)
Bà Nguyễn Thị Hiền (Trưởng phòng tài chính kế toán)
Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: là các cán bộ nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành điện, năng lực quản lý nhìn chung là tốt Tuy nhiên do bộ máy kinh doanh lớn, địa bàn trải rộng và quá cồng kềnh nên hiệu quả quản lý
và kiểm soát chưa tốt Theo đánh giá từ cuộc kiểm toán năm 2007, mức độ tin vậy của HTKS đạt mức trung bình
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng: khủng hoảng thiếu năng lượng là vấn đề chung của toàn cầu Nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng lớn đòi hỏi việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng:
+ Yêu cầu môi trường cạnh tranh: hiện tại môi trường cạnh tranh không nhiều, không có đòi hỏi gì nhiều trong thay đổi về khoa học kỹ thuật hay công
Trang 31nghệ Theo định hướng phát triển ngành điện đến 2020, Nhà nước sẽ chỉ độc quyền khâu truyển tải, xây dựng vận hành các nhà máy phát điện lớn (trên 100MW)
Hệ thống truyển tải điện đầu tư từ những năm 60 của thế kỷ trước đã trong giai đoạn đòi hỏi phải đầu tư mới, nâng cải tạo, sửa chữa lớn do đó đòi hỏi chi phí đầu tư lớn để nâng cấp cải tạo mạng lưới phân phối điện dẫn đến vay đầu tư lớn
+ Thị trường và cạnh tranh: Trong vòng 3 năm tới không có cạnh lớn do ngàng điện vẫn đang do nhà nước quản lý và độc quyền phân phối Sau 2010
do chính sách tư nhân hoá, và theo tiến trình cổ phần hoá DNNN, nhiều công
ty cổ phần thuỷ điện đã và sẽ thành lập, kết thúc giai đoạn đầu tư đi vào hoạt động kinh doanh sẽ là những đối thủ cạnh tranh tiềm năm của ngành điện lực
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ SXKD:
+ Rủi ro kinh doanh: Sản phẩm điện từ 2 nguồn chính là thuỷ điện và nhiệt điện Do vậy hoạt động kinh doanh của điện lực Sơn La phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu tự nhiên Đang phải đối mặt với thách thức về thiếu hàng hoá cung cấp cho khách hàng vào mùa hạn hán hay mua hè, giờ cao điểm
Về nhiệt điện, giá than tăng cao và khủng hoảng về thiếu năng lượng cũng là thách thức đối với PC1 Trong khi giá bán đầu ra luôn do Chính phủ kiểm soát để đảm bảo ổn định nền kinh tế
+ Thay đổi qui mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi: bất lợi về nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào thiên nhiên như các doanh nghiệp khác cùng ngành
+ Thất thoát điện do mất trộm trên đường dây [ địa bàn kinh doang rộng, TSCĐ rải rác không kiểm soát được]
Trang 32- Tình hình kinh doanh của khách hàng (sản phẩm, thị trường, nhà cung
cấp, chi phí, các hoạt động nghiệp vụ):
+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ
thuật mới để sản xuất ra sản phẩm: không có thay đổi gì
+ Thay đổi nhà cung cấp: không có thay đổi về các nhà cung cấp quan
trọng
+ Mở rộng hình thức bán hàng : có thêm hình thức xuất khẩu điện sang
Lào
+ Đang triển khai các dự án lớn vay vốn ODA
1 Dự án năng lượng nông thôn 1 (2001 – 2004) vay WB đang trong giai đoạn quyết toán _REE I Đã hoàn thành bàn giao Đang trong giai đoạn thẩm tra, phê duyệt tổng quyết toán
2 Dự án thủy điện Sơn La (2005 – 2011) vay WB đã hoàn thành mua thiết bị _ REE II Dự án do các Điện lực trực tiếp triển khai dựa trên hợp đồng được thuê làm quản lý A với Ban QLDA lưới điện Điện lực nhận và quản lý vật tư, thuê nhà thầu xây lắp và thanh quyết toán với nhà thầu và số liệu phát sinh tới đâu chuyển cho Ban Lưới ghi sổ tới đó Ban lưới chịu trách nhiệm tổng quyết toán
3 Chế độ kế toán áp dụng ( tài liệu do tổng công ty Điện Lực I cung cấp)
Áp dụng hoàn toàn chế độ kế toán của Tập đoàn điện lực.Hệ thống kế toán của Tập đoàn điện lực Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chính sách kế toán và những thay đổi chính sách kế toán trong việc lập
Trang 33Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam, đã được Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 7444/BTC-CĐKT ngày 19/6/2006
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Cơ sở lập báo cáo tài chính riêng
Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo hạch toán tập trung tại Công ty Báo cáo tài chính của Tiểu ban quản lý Dự án Cải tạo lưới điện 3 thành phố thuộc Hợp phần Hà Nội và Hải Phòng, Ban quản lý dự án Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Miền Bắc đã bàn giao sang Công ty Điện lực Hà Nội và Công ty Điện lực Hải Phòng, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia cũng được tổng hợp vào BCTC của Công ty do sự phân công của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho Công ty
Trang 34trong việc làm đầu mối nhận nợ, giải ngân vốn vay và quyết toán toàn bộ
dự án
Trong báo cáo tài chính của Công ty, các nghiệp vụ luân chuyển và số dư nội bộ trọng yếu có liên quan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực có liên quan do Bộ Tài chính ban hành, bằng đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của của Công ty và báo cáo tài chính của các chi nhánh
do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
Các nghiệp vụ luân chuyển và số dư nội nội bộ được loại trừ khi hợp nhất báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của
cổ đông của công ty mẹ Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể
từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sỡ hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính phù hợp với hệ thống kế toán của Tập đoàn Điện
Trang 35lực Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,
Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động đầu tư được xác định theo phương pháp đích danh Giá trị hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động kinh