Câu 1 Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì A Đều đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thắng lợi B Hầu hết các quốc gia đ[.]
Trang 1Câu 1: Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì
A. Đều đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thắng lợi
B. Hầu hết các quốc gia đều rơi vào tình trạng kém phát triển trừ Nhật Bản
C. Đều đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước, trở thành những nềnkinh tế lớn của thế giới
D. Hầu hết các quốc gia đều giành được độc lập và thống nhất đất nước
Lời giải:
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Đông Bắc Á (trừNhật Bản) đều bị chủ nghĩa thưc dân nô dịch Sau chiến tranh, họ đã lần lượtgiành được độc lập, nhanh chóng bắt tay vào công cuộc xây dựng, phát triểnkinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Trong 4 “con rồng” kinh tế châu
Á thì Đông Bắc Á có 3 (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan); Nhật Bản trởthành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; kinh tế trung quốc trong những năm80-90 của thế kỉ XX đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2: Sự chia cắt của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên phản ánh vấn
đề gì trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự đối đầu Đông - Tây, chiến tranh lạnh
B. Chiến lược toàn cầu của Hoa Kì
C. Sự phát triển mạnh của các lực lượng dân tộc ở các nước thuộc địa
D. Sự cạnh tranh phạm vi ảnh hưởng giữa các nước tư bản
Lời giải
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế giới tiếp tục lâm vào tìnhtrạng căng thẳng do sự đối đầu Đông- Tây giữa Liên Xô- Mĩ, phe XHCN-TBCN với biểu hiện là cuộc chiến tranh lạnh Sự đối đầu đó đã để lại hậu
Trang 2quả cho Trung Quốc và Triều Tiên là sự chia cắt đất nước Trung Quốc bịchia cắt thành 2 bộ phận lục địa và hải đảo (hiện nay Đài Loan vẫn là vùngkhông thuộc phạm vi ảnh hưởng của chính phủ Đại Lục) Triều Tiên bị chiacắt thành 2 miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới, mỗi miền thành lập 1 nhànước riêng biệt là CHDCND Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Nguyên nhân chính dẫn đến sự căng thẳng trong mối quan hệ Triều Tiên sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?
A. Do sự chia rẽ của các thế lực thù địch
B. Do sự đối lập về hệ tư tưởng
C. Do nhân dân hai miền không muốn hòa hợp
D. Do vấn đề phát triển công nghiệp hạt nhân của Triều Tiên
Lời giải:
Mặc dù chiến tranh lạnh đã chấm dứt từ năm 1989 nhưng quan hệ hai miềnTriều Tiên vẫn trong tình trạng căng thẳng do Triều Tiên chủ trương pháttriển công nghiệp quân sự, đặc biệt là vũ khí hạt nhân và tên lửa đạn đạo.Điều này đã khiến cho Hàn Quốc rất quan ngại và liên tục có những hànhđộng đáp trả
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Vì sao năm 2018 được đánh giá là năm đột phá trong mối quan
hệ giữa hai miền Triều Tiên?
A. Triều Tiên tuyên bố ngừng thử vũ khí hạt nhân và chấp nhận đàm phánvới Hàn Quốc, Mĩ
B. Triều Tiên cho phép mở cửa biên giới để phát triển kinh tế
C. Tổng thống Mĩ đến thăm Triều Tiên
D. Hai miền Triều Tiên quyết định sẽ đi tới thống nhất
Trang 3Lời giải:
Năm 2018 là một năm lịch sử, đánh dấu bước đột phá trong mối quan hệgiữa hai miền Triều Tiên khi cả Triều Tiên và Hàn Quốc đều nhất trí về việcphi hạt nhân hóa bán đảo triều tiên với biểu hiện là các hội nghị thượng đỉnhliên triều, hoạt động phá hủy các khu sản xuất, thử vũ khí hạt nhân…Ví dụ:
+ Ngày 27-4: Cuộc gặp thượng đỉnh giữa hai nhà lãnh đạo Hàn Quốc và
Triều tại đường ranh giới quân sự liên Triều (MDL) thuộc làng đình chiếnPanmujeom Nhà lãnh đạo Kim Jong-un trở thành Nhà lãnh đạo đầu tiên của
Triều Tiên qua MDL sang phần đất Hàn QuốC. Hội nghị thượng đỉnh ra
“Tuyên bố Panmunjeom” lịch sử, kêu gọi việc phi hạt nhân hóa hoàn toàn vàcải thiện quan hệ liên Triều, đánh dấu một cột mốc mới cho quan hệ songphương
+ Ngày 24-5: Triều Tiên tiến hành phá dỡ bãi thử nghiệm hạt nhân xã
Punggye trước sự chứng kiến của phóng viên quốc tế.
+ Ngày 12-6: Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên diễn ra tại Singapore.
Tổng thống Mỹ Donald Trump và Nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong-un cùng
ký kết văn kiện về vấn đề phi hạt nhân hóa và thiết lập nền hòa bình bềnvững trên bán đảo Triều Tiên
+ Ngày 18 đến 20-9: Hội nghị thượng đỉnh liên Triều 2018 lần thứ ba tại
Bình Nhưỡng Hội nghị thượng đỉnh lần này đã thông qua Tuyên bố chungBình Nhưỡng, trong đó Triều Tiên nhất trí phá hủy vĩnh viễn cơ sở thửnghiệm động cơ tên lửa tại xã Dongchang, và tiến hành thêm các biện phápphi hạt nhân hóa Hai bên cũng ký thỏa thuận quân sự kêu gọi một giải pháphòa bình cho các vấn đề song phương, mà không dùng tới vũ lực trong mọitình huống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng Sản không thể hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội nghị Ianta (2-1945) là gì?
A. Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh
Trang 4B. Do sự đối lập ý thức hệ và tham vọng lãnh đạo cách mạng Trung Quốc
C. Do sự phát triển lực lượng của Đảng cộng sản Trung Quốc
D. Do sự can thiệp của Mĩ
Lời giải:
Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản không thể cùngnhau hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội nghị Ianta(2-1945) do sự đối lập về ý thức hệ của 2 đảng phái Quốc dân Đảng đi theocon đường TBCN, Đảng Cộng sản đi theo con đường XHCN Cả hai đềumuốn lật đổ đối thủ để nắm quyền lãnh đạo duy nhất cách mạng Trung QuốcĐáp án cần chọn là: B
Câu 6: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong năm 1946-1949 là gì?
A. Chưa lật đổ nền thống trị của Quốc dân Đảng ở Nam Kinh
B. Chưa thủ tiêu được những tàn tích phong kiến
1999, họ mới thu hồi được chủ quyền với Hồng Công và Ma Cao Còn ĐàiLoan đến nay vẫn nằm ngoài tầm kiểm soát
Đáp án cần chọn là: C
Trang 5Câu 7: Điểm giống nhau giữa quá trình cải tổ của Liên Xô (từ năm 1985) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978)
để đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng, xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Sự khác biệt nào giữa quá trình cải cách mở cửa của Trung Quốc so với Liên Xô đã dẫn tới khác biệt về kết quả của 2 cuộc cải cách
A. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
B. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
C. Tiến hành cải cách cả về kinh tế- chính trị
D. Thực hiện mở cửa phát triển kinh tế
Lời giải:
- Trong quá trình cải cách, Trung Quốc vẫn kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: conđường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Mao TrạchĐông => tạo ra một sự chỉ đạo nhất quán trong quá trình cải cách
- Liên Xô: sau khi cải cách kinh tế không thành công, Liên Xô chuyển sangcải cách chính trị, thực hiện đa nguyên về chính trị tức nhiều đảng phái chính
Trang 6trị tham gia lãnh đạo đất nước => quyền lực bị phân tán, tạo ra sự hỗn loạn
về chính trị, không thể tiến hành được cải cách khi không có sự thống nhấtcủa các đảng phái
=> Cải cách mở cửa ở Trung Quốc thành công, cải tổ của Liên Xô thất bạiĐáp án cần chọn là: B
Câu 9: Vì sao sự kiện Ních Xơn sang thăm Trung Quốc (2-1972) lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?
A. Do Liên Xô đã thỏa hiệp với Mĩ nên chắc chắn Trung Quốc sẽ thỏa hiệp
B. Do đây là thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc choViệt Nam
C. Do Mĩ hứa sẽ tạo điều kiện cho Trung Quốc chiếm Hoàng Sa
D. Do bản thân người Trung Quốc cũng không muốn Việt Nam thống nhất
Lời giải:
Lợi dụng mâu thuẫn Xô- Trung, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạnchết sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa cho cuộc kháng chiến chống
Mĩ của nhân dân Việt Nam
Tháng 2-1972, Tổng thống Mĩ Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan
hệ mới theo chiều hướng hòa dịu giữa hai nước Tại đây 2 bên đã kí kếtthông cáo Thượng Hải theo đó Hoa Kì sẽ giảm dần ảnh hưởng của mình ởĐài Loan và chính phủ Trung Quốc phải hạn chế sự giúp đỡ cho Việt Namchống Mĩ
Trang 7B. Phải kiên định theo phương hướng chiến lược ban đầu và tăng cườngquyền lực cho giai cấp lãnh đạo
C. Phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động
D. Phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình
Lời giải:
Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của TrungQuốc và cải tổ của Liên Xô cho Việt Nam là phải kiên định theo phươnghướng chiến lược ban đầu và tăng cường quyền lực cho giai cấp lãnh đạo
- Trung Quốc: kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: con đường xã hội chủ nghĩa,chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản TrungQuốc, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Mao Trạch Đông => quyền lực nhấtquán => cải cách thành công
- Liên Xô: sau khi cải cách kinh tế không thành công, Liên Xô chuyển sangcải cách chính trị, thực hiện đa nguyên về chính trị tức nhiều đảng phái chínhtrị tham gia lãnh đạo đất nước, xóa bỏ sự độc quyền của Đảng Cộng sản =>quyền lực bị phân tán, chính trị hỗn loạn => cải cách thất bại
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11: Phương án Mao bát tơn mà người Anh thực hiện ở Ấn Độ phản ánh hình thái nào của chủ nghĩa thực dân?
A. Chủ nghĩa thực dân cũ
B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C. Chủ nghĩa đế quốc
D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Lời giải:
Phương án Maobáttơn là sự thay đổi hình thức thống trị của thực dân Anh từ
cai trị trực tiếp (thực dân kiểu cũ) sang cai trị gián tiếp (thực dân kiểu mới)
Trang 8nhằm xoa dịu những mâu thuẫn trong xã hội Ấn Độ, duy trì quyền lợi củangười Anh tại đây.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai
A. Chủ yếu diễn ra theo phương pháp bất bạo động
B. Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định
C. Huy động đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia
D. Đấu tranh từ thấp đến cao
Lời giải:
Đặc điểm cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứhai:
- Nhiệm vụ- mục tiêu: đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập dân tộc
- Lãnh đạo: Đảng Quốc Đại
- Lực lượng tham gia: tất cả các tầng lớp trong xã hội
- Hình thức: phát triển từ thấp đến cao từ giành quyền tự trị (phương án Maobát tơn) đến giành độc lập hoàn toàn
- Phương pháp đấu tranh: chủ yếu bất bạo động
Trang 9D. Lực lượng tham gia
Lời giải:
Điểm khác biệt giữa cách mạng Ấn Độ (1945-1950) với cách mạng TrungQuốc (1946-1949)
- Hình thức diễn ra:
+ Ấn Độ: đấu tranh giành độc lập dân tộc
+ Trung Quốc: nội chiến
- Lực lượng tham gia
+ Ấn Độ: toàn dân tộc
+ Trung Quốc: lực lượng của Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
- Phương pháp:
+ Ấn Độ: đấu tranh chính trị hòa bình
+ Trung Quốc: đấu tranh vũ trang
Đáp án C: cả 2 cuộc cách mạng đều giành được thắng lợi nhưng đất nước bịchia cắt
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Nguyên nhân cơ bản khiến phương pháp bất bạo động, bất hợp tác lại có thể thực hiện hiệu quả ở Ấn Độ là gì?
A. Do nguồn đầu tư và lợi nhuận của người Anh thu được từ Ấn Độ rất lớn
B. Do người Ấn Độ đoàn kết
C. Do ảnh hưởng của các giáo lý tôn giáo
D. Do tranh thủ ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới
Lời giải:
Trang 10Sở dĩ phương pháp bất bạo động có thể thực hiện hiệu quả ở Ấn Độ là:
- Do Ấn Độ là thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh nên người Anhcần phải giữ Ấn Độ bằng mọi giá
- Bản chất của thực dân Anh là thực dân khai khẩn, đầu tư rất nhiều tiền củavào xây dựng cơ sở kinh tế ở Ấn Độ nên người Anh không bao giờ muốnđấu tranh vũ trang nổ ra mà luôn tìm cách thỏa hiệp
=> Nắm được điểm yếu đó Đảng Quốc Đại chủ trương lãnh đạo nhân dânđấu tranh giành độc lập bằng biện pháp hòa bình, bất bạo động vì khả năngthành công của nó rất cao và ít đổ máu
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Tại sao lại có sự khác biệt về mức độ thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền giữa tháng 8-1945 giữa các nước Đông Nam Á?
A. Do nhiều nơi phát xít Nhật còn ngoan cố chống trả
B. Do nhiều nơi quân Đồng minh vẫn giúp giải giáp quân đội phát xít
C. Do quyết tâm giành độc lập của nhân dân các nước khác nhau
D. Do nhiều nước đã có sự chuẩn bị chu đáo và xu hướng thân Đồng minh
Lời giải:
Ngày 15-8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện,chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Điều kiện khách quan thuận lợi cho cácdân tộc ở Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền đã đến Trong điều kiệnthuận lợi chung đó các nước Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh và giànhthắng lợi ở các mức độ khác nhau:
- 3 nước là Indonexia, Việt Nam, Lào giành được độc lập, tuyên bố thànhlập nhà nước mới do cả 3 nước đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối-phương pháp, lực lượng để chớp lấy cơ hội ngàn năm có một Ví dụ nhưViệt Nam, từ năm 1939 – 1945 Đảng và nhân dân Việt Nam đã có sự chuẩn
bị chu đáo về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ đại cách mạng
Trang 11và thông qua các cuộc tập dượt ở các phong trào: 1930 – 1931, 1936 – 1939
và cao trào kháng Nhật cứu nướC.
- Trong khi nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á chỉ giải phóng được mộtphần lãnh thổ do có xu hướng thân Đồng minh, dựa vào Đồng minh để lật đổNhật Bản như Mã Lai, Philippin…nên quân Đồng minh đã sớm kéo vào cácnước này, thời cơ để giành độc lập đã qua đi
C. Giai cấp bị trị đã vùng dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản
D. Quân phiệt Nhật Bản ở thuộc địa đã trở nên suy yếu không đủ sức thốngtrị
Lời giải:
Lấy ví dụ cụ thể ở Việt Nam:
- Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Việt đã khẳng định chuẩn bịtiến tới khởi nghĩa vũ trang là nhiêm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.Việt Nam không chỉ chuẩn bị về lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị căn
cứ địa cách mạng mà còn có sự tập dượt đấu tranh qua ba cao trào cáchmạng: phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939,cao trào kháng Nhật cứu nước
- Chính sự chuẩn bị kĩ càng và toàn diện đó, đảng và nhân dân Việt Nam bất
cứ lúc nào cũng đã đủ điều kiện đã sẵn sàng khởi nghĩa khi có điều kiện KhiNhật đầu hành đồng minh, nhân thấy đây là cơ hội thuận lợi để giành độc lộc
Trang 12dân tộc, Đảng ta đã chớp lấy thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa và giànhthắng lợi.
=> Chứng minh tương tự đối với Inđônêxia và Lào cho thấy: Ba nướcInđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vào năm 1945 do đã có sựchuẩn bị kĩ càng trước => nhân cơ hội Nhật đầu hàng đồng minh đã lãnh đạonhân dân giành chính quyền
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Nguyên nhân nào giúp một số nước Đông Nam Á giành độc lập ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
A. Các nước đón bắt được thời cơ giành chính quyền
B.Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
C. Tinh thần yêu nước, đoàn kết của các nước quốc gia ở Đông Nam Á
D. Các nước Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật
Lời giải:
Năm 1945, Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện => Ba nướcIndonexia, Việt Nam và Lào đã chớp “thời cơ ngàn năm có một” này đểgiành độc lập, trở thành ba quốc gia giành độc lập sớm nhất Đông Nam Á.Đáp án cần chọn là: A
Câu 18: Yếu tố nào đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
A. Các dân tộc thuộc địa bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh
B. Những quyết định của hội nghị Ianta
C. Các lực lượng dân tộc ở thuộc địa vẫn chưa trưởng thành
D. Mâu thuẫn giữa phát xít Nhật với nhân dân thuộc địa phát triển gay gắt
Lời giải:
Trang 13Tại hội nghị Ianta (2-1945) đã quy định:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
- Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm
vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
=> Quyết định nào đã tạo ra một khoảng trống về quyền lực ở khu vực ĐôngNam Á, đồng thời thừa nhận địa vị hợp pháp của các nước thực dân phươngTây ở thuộc địa cũ Đây chính là điều kiện thuận lợi để các phương Tây quaytrở lại xâm lược Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị
các nước đế quốc thực dân Âu – Mĩ xâm lược (trừ Thái Lan) Trong chiến
tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa củaquân phiệt Nhật Bản Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tất cả các quốc giatrong khu vực đều đã giành được độc lập ở những mức độ khác nhau
=> Việc giành được độc lập là biến đổi lớn nhất, là điều kiện tiên quyết đểtạo ra những biến đổi sau đó
Đáp án cần chọn là: B