NỘI DUNG: Gồm 3 phần với 8 chương: Phần I: Tổng quan về hệ thống máy tính Chương I: Giới thiệu chung về hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi Chương II: Các thàng phần cấu tạo lên m
Trang 1Trong những năm từ thập niên 90 của thế kỷ 20 con người đã có những bước tiến vượt bậc nhờ nền khoa học công nghệ cao do chính họ tạo
ra Con người đã đạt được những thành tựu to lớn với rất nhiều ngành khoa học, đặc biệt là Công nghệ thông tin phát triển với tốc độ chóng mặt mang lại cho cuộc sống rất nhiều sự thay đổi diệu kỳ
Công nghệ thông tin đã đưa con người xích lại gần nhau hơn nhờ quá trình toàn cầu hoá khi mạng Internet ra đời Học tập, vui chơi giải trí, kinh
doanh trực tuyến không còn xa lạ với người dân Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ, sinh viên Cuộc sống số (Digital Life) đến với bạn ở khắp mọi nơi, có thể mua hàng qua mạng và được phục vụ rất chu đáo đó là sự kết hợp hoàn hảo giữa máy vi tính, mạng toàn cầu và dịch vụ chăm sóc khách hàng của các công ty kinh doanh qua mạng máy tính
Với bài viết “Bảo trì hệ thống máy tính” tôi hy vọng sẽ đóng góp
được một lượng kiến thức kha khá trong môn học Bảo Trì cho những người mới bước vào thế giới tin học nói chung và phần cứng nói riêng
Chúc các bạn thành công !
************************************************************
Trang 2NỘI DUNG: Gồm 3 phần với 8 chương:
Phần I: Tổng quan về hệ thống máy tính
Chương I: Giới thiệu chung về hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi Chương II: Các thàng phần cấu tạo lên máy tính
Phần II: Lấp ráp máy tính
Chương III: Các bước lắp ráp máy tính
Chương IV: Xác lập các chế độ Bios và phân khu ổ đĩa cứng (phân hoạch) Phần III: Các chương trình cài đặt và cách phát hiện các lỗi thông thường Chương V: Cài đặt hệ điều hành, Driver và chương trình ứng dụng
Chương VI: Sủa chữa, bảo trì và nâng cấp máy tính
Chương VII: Các tiện ích sửa lỗi
Chương VIII: Giới thiệu về mạng máy tính
Trang 3Ra đời do một dự án của bộ quốc phòng Mỹ sản xuất từ năn 1943-1946
nó nặng 30 tấn, có 18000 dèn điện tử và 1500 rơle thực hiện được 5000 phép cộng trong 1 giây, bộ nhớ chỉ lưu trữ được giữ liệu lập bằng cách thiết lập vị trí của các chuyển mạch và cáp nối
Lịch sử phát triển của máy tính từ năm 1946 đến nay đã trải qua các thế hệ:
Thế hệ 1 (thập niên 50): Dùng bóng đèn điện tử chân
không tiêu thụ năng lượng và có kích thước rất lớn, tốc
độ xử lý lại chậm chỉ khoảng 5000 phép tính trên 1s, do mới xuất hiện nên giá thành rất đắt và ít phổ biến
Thế hệ 2 (thập niên 60): Các bóng đèn điện tử được
thay thế bằng bóng đèn chất bán dẫn nên tiêu thụ điện năng nhỏ hơn, kích thước nhỏ hơn 1 chút, tốc đọ xử lý khoảng vài chục ngàn phép tính trên 1s
Thế hệ 3 (thập niên 70): Thời này đánh dấu 1 bước
phát triển mới làm tiền đề cho máy tính sau này đó chính
là vi mạch tích hợp trên 1 chíp bán dẫn, do đó máy tính
có kích thước nhỏ, tiêu thụ điện năng ít hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn
Thế hệ 4 (thập niên 80): Dùng công nghệ vi mạch
VLSI là công nghệ chế tạo vi mạch tích hợp vô cùng lớn
từ hàng trăm nghìn đến hàng trăm triệu Các sản phẩm của VLSI là CPU và CHIPSET (vi mạch điều khiển tổng hợp) vi mạch thực hiện được nhiều chức năng điều khiển
và nối ghép
Cùng với sự phát triển của các thế hệ này tuỳ theo chức năng và tính năng
mà chia ra làm nhiều loại máy tính sau:
Siêu máy tính (main frame computer): kích thước
lớn có nhiều tính năng đặc biệt, được sử dụng trong quân đội, chính phủ, viện nghiên cứa…
Trang 4Máy tính mini (mini computer): có kích thước cũng
khá to có tính năng phù hợp với các mục đích sử dụng ở các công ty, cơ quan, trụ sở
Máy vi tính (micro computer): Ra đời vào năm 1982
có rất nhiều ưu điểm như: Giá thành rẻ kích thước nhỏ dễ
di chuyển, ít hỏng, tiêu thụ điện năng ít
Ngày nay, với sự phát triển vược bậc của CNTT và nhu cầu sử dụng ứng
dụng ngày càng cao thì máy tính rất phổ biến mỗi người có thể sử dụng 1 máy tính cá nhân (PC PERSONAL) với việc thiết kế bộ vi xử lý trung tâm
và sản xuất theo công nghệ tiên tiến thì danh giới giữa thế hệ máy tính bị
mờ đi Và trong tương lai tầm ứng dụng và sự phát triển ngày càng cao hơn với việc phát minh nhiều công nghệ mới
II Tổng quan về các linh kiện máy tính
1 Case + Bộ nguồn ( Switching_Power Supply ):
Trang 8III Kiến trúc chung của hệ thống máy tính:
Proceed with FORMAT (Y/N) ?Y
STORE UNIT
Trang 91 Khối xử lý trung tâm (CPU):
- Xử lý dữ liệu
2 Thiết bị vào (INPUT UNIT):
- Đưa dữ liệu vào để CPU xử lý
- Bàn phím, chuột, máy quét, máy ảnh…
3 Khối bộ nhớ (MEMORY):
- Khối lưu trữ trong: RAM & ROM
4 Khối lưu trữ (STORE UNIT):
- Khối lưu trữ ngoài:
+ Lưu trữ trên vật liệu từ: HDD, FDD, Tape
+ Lưu trưu trên vật liệu từ quang: CD- ROM
5 Thiết bị ra (OUTPUT UNIT):
+ Máy in kim (EPSOM)
+ Máy in phun (HP+EPSOM)
6 Khối logic toán học (ARITHMETIC UNIT):
- Điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy được phát triển theo tốc độ CPU
* Các cấu hình cơ bản của máy tính
Còn phụ thuộc vào HDD và vòng quay của đĩa
Bộ nhớ càng cao tốc độ càng nhanh 4AT – 8MB
Trang 10Các thiết bị: CPU, RAM, cáp HDD, FDD
Card Video, Card Sound, Card nic được lắp trên bo mạch chính: (mainboard có chip điều khiể )
IV Phần cứng và phần mềm:
1 Phần cứng (HARDWARE) gồm: các linh kiện điện tử, các vi mạch
cấu tạo thành máy tính
2 Phần mềm (SOTFWARE):
Bao gồm các thuật toán, đó là các chương trình được biểu diễn trên băng từ hoặc đĩa từ, tuy nhiên cơ bản nhất của phần mềm là các tập chỉ thị tạo nên chương trình để điều khiển phần cứng, cho phép giao tiếp giữa người với máy quản lý và khai thác các tài nguyên trên máy
Giữa phần cứng và phần mềm được liên hệ chặt trẽ với nhau và được phát triển với tốc độ như sau:
Phần mềm hệ thống hệ điều hành
- Hệ điề hành trong máy tính cá nhân PC
MS-DOS (Bked: soạn thảo tiếng Việt trên Dos…,NC 12bit 8 ký tự) Winsdows.31(31 đĩa mềm) FAT 16 bit
Windows 95 (Win95x, Win2x, Win Me, Win XP)
Phần mềm ứng dụng: Office ABC, Việtkey
Phần mềm điều khiển: Mỗi thiết bị được kèm theo 1 đĩa chứa phần mềm điều khiển
Phần mềm cơ sở: Được lặp vào Bus chứa toàn bộ hệ thống cơ sở
V Mục đích của việc bảo trì hệ thống máy tính:
1 Yêu cầu:
Trang 11- Duy trì sự làm việc của máy tính (kế hoạch bảo trì định kỳ)
- Tăng tuổi thọ của máy tính
- Kiến thức hiểu biết về hệ thống máy tính
Phần cứng gồm: CPU Card ,đĩa
Phần mềm: hệ điều hành và các chương trình ứng dụng
- Khi làm việc với sửa chữa phải cẩn thận không hoang mang, phải bình
tĩnh
- Thay thế: không nên đoán mò phải có các linh kiện
VI Tổng quan về máy tính:
1 số dụng cụ khách: Card kiểm tra Main
+ Dụng cụ tiện ích: Tiện ích phần mềm diệt virut, phần mềm hệ
thống
************************************************************
Trang 12CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO MÁY TÍNH
I Case & Nguồn:
Máy Pentium III: 230w-250w
Máy Pentium IV: 250w-300w
Để không bị cắm nhầm nguồn xuống
Main thì cặpdây đen của 2 giắc cắm
P8 & P9 phải ở cạnh nhau
+ Nguồn ATX: dùng cho máy đời mới như máy
Pentium I, Pentium II, Pentium III, Celeron và Pentium 4
Trang 13Dây Mức điện áp Dây Mức điện áp
1 +3.3v(d cam) 11 +3v(d cam)
2 +3.3v(d cam) 12 -12v(d xanh ra trời)
3 tiếp đất(d đen) 13 tiếp đất(d đen)
4 +5v(d đỏ) 14 PS-ON (d xanh lá cây)
5 tiếp đất (d đen) 15 tiếp đất(d đen)
-Làm mát cho bộ nguồn ta sử dụng quạt nguồn ổn định
-Cách kiểm tra nguồn ta cắm dây 14 (d xanh lá cây) với dây tiếp đất (d đen)
+ Nguồn M ATX:
Gần giống như nguồn ATX nhưng thêm 1 giắc cắm 4 chân cấp nguồn cho CPU và chỉ dung cho máy Pentium4
1.CASE (Vỏ máy): Được phân biệt bằng kiểu dáng của chúng
Loại thứ nhất: nằm ngang gọi là desktop
Loại thứ hai: đứng thẳng gọi là tower case (case hình tháp)
Trang 14
II Mainboard (bo mạch chính)
Là thành phần quan trọng của máy tính, là nơi kết nối các thiết bị cấu
thành máy vi tính như: RAM, VGA, CPU, các thiết bị ngoại vi…là bản mạch chủ, có vai trò điều khiển tất cả các thiết bị của máy vi tính và phối hợp với bộ vi xử lý để xử lý các tác vụ của máy vi tính Thành phần quan trọng nhất của mainboard là chip Trong mỗi mainboard đều có một loại chip quan trọng nhất quyết định đến toàn bộ hoạt động của mainboard đó là chipset các chip liên lạc với nhau nhờ Bus (đường truyền dẫn) Bus còn bao gồm luôn cả các loại vi chip và các khe cắm (Slots) mà ta có thể cắm các Board mở rộng Đôi khi các Bus này còn gọi là Bus mở rộng Có 3 loại Bus mở rộng :PCI, ISA, AGP Cùng với các Bus mở rộng còn có các khe cắm RAM, khe cắm các loại cáp, khe cắm CPU (là Slots hay Socket), các chân cắm Jumper, các loại dây công tắc và đầu nối thiết bị vào ra: COM, LPT, PS/2, USB…Bên cạnh đó còn có các phần mềm BIOS, pin CMOS tuỳ theo nhu cầu sử dụng mà Mainboard có các khe cắm phù hợp với
nguồn (AT hay ATX) và CPU (Slots hay Socket) và khả năng tích hợp luôn Card Video, Card Sound, Card nic
Lưu ý: hiện nay thì Mainboard hầu hết thiết kế chân cắm CPU theo kiểu
Socket (như: Socket 370, 423, 478, 775…và chủ yếu dung nguồn ATX)
* Chú ý: Tốc độ xử lý CPU khách nhau thì chip điều khiển khách nhau để
hỗ trợ cho tốc của CPU
VD: Pentium4 3.0 GHz:sử dụng Main Chipset 845 hay Main Chipset 850 trở lên
Trang 15
1 Cấu tạo của mainboard:
- Chipset: có nhiệm vụ điều khiển bộ nhớ, điều khiển các Bus vào ra Chipset sẽ quyết định đến hệ số sung của hệ thống (tần số)
- Chipset có vị trí rất quan trọng cho nên có nhiều hang cạnh tranh
Trên thị trường có 3 hãng chính:
+ Chip của hang Intel
+ Chip của hang VIA
+ Chip của hang SIS
2 Quá trình phát triển của chipset:
- Điều khiển toàn bộ hệ thống máy tính
- Được phát triển theo tốc độ của máy tính
- Từ những hệ đầu tiên Chipset là những vi mạch rời như bộ điều
khiển xung đồng hồ, bộ điều khiển Bus, bộ điều khiển DMA, bộ
điều khiển cáp
* Các phương pháp điều khiển vào ra:
- Điều khiển luôn đợi
- Điều khiển DMA
- Điều khiển theo lệnh
Trang 16Từ những năm 1986 tất cả các Chip điều
khiển này người ta tích hợp vào 1 Chip gọi là
Chipset và được phát triển theo các quá
trình sau:
+ Máy Pentium: 440 LX, 166 – 233MHz
Chia làm 2 phần: cầu Bắc nối trực tiếp với CPU và cầu Nam nối với thiết bị vào ra
+ Máy Pentium II: 440 BX tốc độ 288 – 450MHz, thiết kế thêm
cổng tăng tốc đồ hoạ (AGP), cổng cao tốc đa năng USB, và bỏ khe cắm ISA
+ Máy Pentium III: 810/815 tốc độ 500MHz – 1,2GHz, sử dụng
công nghệ là lấy 1 phần của bộ nhớ chính để điều khiển tăng tốc cho chế độ đồ hoạ
+ Máy Pentium IV: 845/ 850 tốc độ 1,4 – 2GHz, tốc độ đồ hoạ
được sử dụng tốc độ cao, RAM tốc độ cao
Trang 17
3 Chip vào ra:
- Có nhiệm vụ điều khiển các thiết bị vào ra qua cổng nối tiếp và song song
+ Cổng song song LPT (Parallel)
+ Cổng nối tiếp COM (Serial)
+ Cổng CMOS RAM
+ Ngắt, mở nguồn
+ Hiện nay người ta thiết kế cổng mới là cổng USB, là cổng tuần tự đa năng cao cấp
4 Các khe cắm ở trên Main:
* Khe cắm cho CPU:
Socket 1: sử dụng cho các máy 286
Socket 2:
Trang 18PreSocket Dùng cho : 387 (CoProcessors)
Socket 2
Có : 238 pin, 4 hàng pin, 5V Dùng cho : 486SX, 486DX,
486DX2, 486DX4 OD
Socket 3: sử dụng cho máy 386
Socket 4: sử dụng cho máy 486
Socket 5:
Socket 6:
Socket 7: sử dụng cho máy 586
Socket 1: sử dụng cho máy Pentium II (266 – 450 MHz)
Socket 370: sử dụng cho máy Pentium III (667 – 1,2GHz)
Socket 423: sử dụng cho máy Pentium IV (1,4 – 1,8 GHz)
Socket 478: sử dụng cho máy Pentium IV (1,8 – 3,06 GHz)
Socket 775: Mới nhất hiên nay dung cho rất nhiều loại Chipset (đắt tiền)
Hiện nay người ta thường dùng Socket 478 & Socket 775
* Chú ý: Trên đế co chiều vát để cắm chân số 1 của CPU vào
Trang 19Socket 7
Có : 321 pin, 5 hàng pin , 2.0- 3.3V
Dùng cho: Pentium, Pentium MMX, K5, K6, K6-II, K6-III, 6x86, 6x86L, MII, mP6, C6, WinChip2, Crusoe
Socket 423
Có: 423 pin Dùng cho : Pentium 4
Socket
478
Có: 478 pin Dùng cho : Pentium 4
Trang 20
Simm 72 pin
Dimm 168 pin
Simm 30 pin
* Khe cắm cho RAM
+ Khe SIMM(single in line memory modul): edoram, máy 468 cắm nghiêng và có 72 chân và phải cắm đôi, phải cắm bắt đầu từ SIMM =0 hoặc SIMM=1 nghĩa là bank =0 hoặc bank=1
+ Khe DIMM ( dual inline memory modul): dung để cắm cho SDRAM gồm 168 chân và thường cắm thẳng
+ Khe DDRDIMM được lắp cho DDRSDRAM gồm 184 chân
+ Khe RIMM ( rambus intel memory modul): được lắp cho rambus SDRAM tốc độ (66-100-133)MHz,1,5GB/
+ DDRSDRAM tốc độ (233-333-400-500) MHz,2,1GB/s
+ RDRAM tốc độ (800-1200)MHz,hỗ trợ 4GB/s
Trang 22* Khe cắm cho ổ mềm FDD gồm 34 chân ( FDD – Floppy connector )
độ rộng 16bits bus speed: 8- 10MHz
Trang 24Xung
Độ rộng
Slot AGP pro 4x
Trang 25+ Khe ISA ( 16 bit) để lắp cho các thiết bi chuẩn ISA
+ Khe PCI (32 bit) để lắp cho các thiết bị chuẩn PCI
+ Khe AGP (64 bit) được thiết kế riêng cho Card điều khiển màn hình
* Khe cắm cho nguồn ATX (power connector )
AT ( 6 chân * 2)
ATX (20 chân )
Có chân để cắm ngược
nguồn 12v ATX gồm 4 chân
* Khe cắm cho các thiết bị ngoài
+ Cổng song song (LPT) gồm máy in, ổ cứng, ngoài hard disk box còn
có máy vẽ, máy quét, cdbox
+ Cổng nối tiếp gồm bàn phím ,chuột, modem
+ Cổng tuần tự đa năng cao tốc
5 Vi mạch tạo dao động:
- ICS tạo ra một tần số 14318 MHz(thạch anh để tạo CLK)
- Ở vi mạch này tạo tần số cho toàn bộ hệ thống
6 BIOS (basic input/output system)
Slot AMR
(AUDIO dem riser)
Sept.8,1998
Trang 26- Là phần liên kết giữa phần cứng và phần mềm trong hệ thống quản lý các chương trình điều khiển trong hệ thống cùng hoạt động như giao diện giữa phần cứng và phần mềm
- ROM-BIOS: Bios chứa các chương trình khởi động và chương trình điều khiển để khởi động hệ thống
- BIOS thực hiện các chức năng sau:
+ Lệnh post (power on selt test ): khi bật máy nó tiến hành kiểm tra bộ
Vi sử lý, bộ nhớ, Chipset, Card video, dữ liệu được lấy từ ROM hoặc
CMOS 3 tiếng kêu một ta có thể hiểu la lỏng Card video, một hồi kêu một
có thể hiểu là hỏng RAM hoặc CPU
+ Lệnh setup: là chương trình cài đặt cấu hình hệ thốngđược kích hoạt bằng một phím đặc biệt ( phím này được thông báo trên màn hình trong quá trình post )
+ Lệnh BUTTING: là chương trình khởi động có chức năng tìm đọc đến Sector của hệ điều hành
* Chú ý: BIOS chỉ tập hợp các chương trình điều khiển được sử dụng
làm giao diện giữa hệ điều hành và phần cứng khi hệ thống đã được khởi động và đang chạy Khi chạy trong chương trình Windows và ấn F8
8 Các Bus trên Main board:
- Các Bus chính là các đường truyền dữ liệu được coi là các đường nối trong toàn bộ hệ thống
- Trong máy tính các Bus được phân cấp theo tốc độ, tất cả các thiết bị đều được nối vào Bus Chipset là cầu nối giữa các Bus Người ta chia ra làm 2 loại Bus: Bus hệ thống và Bus vào ra
+ Bus hệ thống: (Systembus)
+ Bus vào ra: (I/O Bus)
* Bus hệ thống: được nối trực tiếp với bộ vi xử lý (CPU) Bus này có tốc
độ cao nhất để truyền dữ liệu giữa bộ nhớ chính với CPU
Bus này được phát triển theo tốc độ của CPU Hiện nay để đáp ứng theo tốc độ xử lý của CPU người ta sử dụng 2 tuyến Bus độc lập là: (DIB, FSB)
Trang 27DIB: Dual Inde –pen Dent
FSB: Bus phía trước được sử dụng để nối giữa bộ vi xử lý và bộ nhớ chính
BSB: Bus phía sau được sử dụng để nối giữa bộ nhớ chính và bộ đệm thứ cấp Việc tách này làm tăng hiệu năng sử lý, cho phép bộ vi xử lý truy xuất đồng thời dữ liệu trên cả 2 kênh
* Bus nối với bộ nhớ chính: Bus này có tốc đọ nhanh thứ 2 và được dùng
để truyền dữ liệu bộ nhớ chính với CPU có độ rộng là 64 bit
* Bus AGP: được nối giữa khe AGP và bộ điều khiển GMCH, Bus này
có tốc độ nhanh thứ 3 và có độ rộng là 32 bit
* Bus PCI: là Bus có độ rộng 32 bit được nối với Chip điều khiển ICH nhưng có tốc độ chậm, để tăng tốc độ lên người ta phải tăng tần số điều khiển
* Bus ISA: có độ rộng là 16 bit
9 Băng thông:
- Băng thông của Bus được tính bằng tần số và độ rộng của Bus
10 Các đường dây tín hiệu:
11 Các loại Main: (có 2 loại)
+ Loại không Onboard
b Chip điều khiển: (Chipset)
- Chip 845E Host/AGP/Comtroller: điều khiển cổng tăng tốc đồ hoạ
- Chípset của máy
Pentium I – Pentium II: cầu Bắc và cầu Nam
Pentium 3 – Pentium 4: MCH là bộ tăng tốc đồ hoạ và ICH là điều khiển vào ra theo Hub
c I/O Contronller
Trang 28g Onboard Peupheral: 1 Floppy có 2 loại là:
- 1,44 MB
- 1,2 MB
- Hỗ trợ cho 1 cổng 1 Parallel Port Suport Normal EPP/ECP
- 2 Serial Port (Com A+Com B)
- 6x USB
h Memory (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)
- Ba khe 184 chân sử dụng DDRDRIMM Socket
- Hỗ trợ Support PC 2001 DDR OF PC 1600 Tốc độ 2100 là 333MHz
và của PC 1600 là 266 MHz
- Hỗ trợ Support upto 2GB DRAM
- Hỗ trợ Support điện áp cho RAM là 2,5v DDR
- Onboard sould: Realtek ALC 655 Codec dung để điều khiển Card sould
- Onboard Lan: Realtek 8100C RJ45
III Bộ vi sử lý chung tâm CPU (Central Processing Unit)
Trang 291 Đặc điểm:
-Là bộ não của máy tính và xử lý toàn bộ trách nhiệm công việc của máy tính, nó bao gồm có 1 hoặc có nhiều bộ xử lý ở trong CPU là bộ xử lý chung tâm được coi là bộ não của máy tính vì thế CPU biểu thị “trí thông minh” trong máy tính
-Các bộ xử lý được sản xuất theo công nghệ khác nhau
+ Bus dữ liệu trong :
- Kích thước là kích thước của thanh ghi mà bộ sử lý có thể xử lý được trong cùng 1 thời điểm, kích thước thanh ghi cũng cho biết rạng phần mềm
mà bộ vi xử lý có thể xử lý được
- Các bộ vi xử lý từ 486 đến nay đều có Bus dữ liệu trong là 32bit và thực hiện theo cơ chế song song Cac bộ vi xử lýa Pentium thi được coi như nhiều bộ vi xử lý nhỏ ghép song song với nhau ,như bộ vi xử lý pentiumIII
có 6 bộ vi xử lý song song và dung công nghệ Tualatinh từ bộ Vi xử lý Pentium4 người ta thiết kế theo nhiều đường ống và sử dụng công nghệ siêu phân luồng
+ Bus địa chỉ:
- Là tập hợp các đường truyền mang thông tin về địa chỉ được dùng để
mô tả bộ nhớ mà dữ liệu đưa vào hoặc lấy ra Độ rộng của Bus địa chỉ cho
ta biết dung lượng tối đa của bộ nhớ RAM(có thể coi như RAM là môi trường hoạt động cuả CPU và được CPU định địa chỉ)
+ Bộ nhớ đệm (CACHE)
- Vì tốc độ xử lý của CPU và RAM có sự chênh lệch vì vậy người ta thiết kế thêm bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ chính và CPU được gọi là Cache L1 là mức 1
L2 là mức 2 chạy với tốc độ chận hơn CPU
3 Công nghệ sản xuất
a Công nghệ sử dụng: SISD (Single Intruction Single Data)
Có nghĩa là đơn dòng lệnh và đơn dòng dữ liệu
b Công nghệ sử dụng: SIMD(Siyle Intruction Multiplex Data)
Có ý nghĩa là đơn dòng lệnh và đa dòng dữ liệu
c Công nghệ sử dụng: MIMD (Mulip Intruction Mutiplex Data)
Trang 30Có nghĩa là đa dòng lệnh và đa dòng dữ liệu
IV Bộ nhớ chính (RAM):
Bộ nhớ chính hay còn gọi là bộ nhớ hệ thống được cấu tạo từ các phần tử nhớ bán dẫn để lưu trữ bit thông tin, thông tin được đọc ghi theo mẫu ngẫu nhiên và sẽ bị mất khi mất nguồn nuôi Nó được phát triển theo tốc độ của CPU
a SDRAM (Synhonous Dynamic RAM) 66/100/133MHz: được sử dụng
cho máy P1,P2,P3,và đầu P4
b DDSDRAM(Double Data Rate SDRAM)
So với DRAM tốc độ nhân lên gấp đôi
Trang 31V Bộ lưu trữ dữ liệu:
1 Ổ cứng:
+ Đặc điểm:
- Dùng để lưu trữ dữ liệu cũng như hệ điều hành
- Người ta lưu trữ trên vật liệu từ trong thời gian dài và thông tin được giữ cố định khi mất nguồn nuôi
a Các tham số và cấu tạo của ổ cứng:
- Gồm các đĩa để lưu trữ dữ liệu từ
- Đầu từ đọc ghi
- Các môtơ điều khiển
- Mạch điều khiển (giao tiếp với máy tính)
+ Để tăng dung lượng đĩa người ta sử dụng công nghệ để làm cho các hạt sắt từ càng nhỏ Hiện nay người ta tính được nó sấp sỉ 4,1Gbit/Inch
- Các đĩa được thiết kế sao cho thật phẳng
- Để đọc các dữ liệu với tốc độ cao, nhanh người ta sử dụng các đầu từ được thiết kế theo công nghệ vi điện tử
- Để lấy dữ liệu ra với tốc độ cao ta phải có môtơ điều khiển đĩa và đầu
từ
- Để nối ghép truyền dữ liệu vào máy tính người ta phải dùng mạch điều khiển Mạch này cũng thay đổi theo tốc độ của máy tính Mạch đầu tiên là IDE, DMA Utral 33MHz – MB/s, IDE/ATA: 66/100/133MHz
- Chuẩn SATA: tốc độ truyền 150 – 300MB/s
- Cấu tạo về vật lý (rãnh, track, cung)
- Cấu tạo Logic: lệnh Fdisk _ Format (chạy trên Dos)
Trang 32(Win98, Winme)
- Win 2000, WinXP không chạy trên Dos
2 Ổ quang: (CD – ROM, CD – RW, DVD – ROM, DVD - RW )
để ghi dữ liệu hoặc đọc dữ liệu, thông tin được ghi ở dạng số gọi là bit
thông tin Được cấu tạo từ 1 đạo duy nhất được xoắn ốc từ trong ra ngoài
* Các tham số của ổ đĩa quang:
- Mặt quang: được cấu tạo khách nhau giữa CD - ROM và CD – RW,
Trang 33- Có thể cắm vào cổng USB để lưu trữ dữ liệu nhỏ thay cho đĩa mềm
VI Card điều khiển màn hình (Card Video):
Trang 35 Màn hình tinh thể lỏng LCD (Ligugd Crystal Display)
Màn hình PDP (Plasma Display Panel)
1 Màn hình tia âm cực (màn hình Analog hay còn gọi là màn hinh
+ Sợi đốt: nung nóng các Katot để phát ra tia điện tử
+ Các Katot là nơi phát ra tia điện tử nên dữ liệu được đưa vào Katot
- Lưới G1: điều khiển tia điện tử (có điện áp âm)
- Lưới G2: lưới tăng tốc (Screen)
- Lươi G4:lưới hội tụ (Focur) dùng các cuộn dây
+ Cuộn lái mành (lái tia điện tử theo chiều dọc)
+ Cuộn lái dòng (lái tia điện tử theo chiều ngang)
- Anot là nơi hút các tia điện tử và do cao áp tạo ra
* Ưu điểm: rẻ tiền, độ tương phản cao
* Nhược điểm: đo góc đèn màn hình nhỏ nên 4 góc màn hình, hình ảnh không được đẹp, khó chế tạo màn hình cỡ lớn
2 Màn hình tinh thể lỏng (LCD)
LCD_TFT (Thin Filnntrazitor)
- Lớp kính phía trên để phản xạ lớp tinh thể lỏng
- Lớp điện cực để phân cực cho phân cực tinh thể lỏng
- Lớp kính phía dưới (12v) để điều khiển các phân tử lỏng người ta sử dụng các tranzitor
VD: 1024*768*3 = Số lượng các tranzitor (tín hiệu ở đây là tín hiệu số)
- Tín hiệu điều khiển là tín hiệu số Điều chỉnh độ sáng bằng thay đổi góc nhìn hỗ trợ các đèn Red
Trang 36- Do điện áp cung cấp vào nhỏ nên mắt sẽ dịu không mỏi Do điện áp thấp nên không nguy hiểm như CRT
- Card Sound có thể tạo ra không gian 3D
2 Modem (Modulation/Demoulation) mã hoá giải mã:
Có 2 loại Modem:
+ Modem trong
+ Modem ngoài
Modem trong
Trang 37- Modem để gửi hoặc nhận dữ liệu thông tin
Nhược điểm: tốc độ truyền chậm tối đa 56KB/p
- Modem trong (Internai Modem) được cắm với các khe PCI dung cổng COM3, COM4
- Moden ngoài (Etrnal Modem) dung cổng COM1, COM2, hiện nay thường dung cổng USB
3 Card mạng:NIC (Net Interface Card):
- Có nhiệm vụ đóng gói và giải mã các dữ liệu
- Nó là tín hiệu truyền điện theo số Để các máy tính nối với nhau được thì
ta phải thực hiện đúng giao thức Protocol: Mô hình OSI – 7 lớp
- Tốc độ truyền dữ liệu cao 10Mb/p – 100 Mb/p
- Nó sử dụng các đường truyền riêng như: cáp đồng trục, cáp quang và RJ45
Hiện nay một số nơi sử dụng mạng không dây
- Card mạng cũng được thiết kế theo 2 loại: là 1 loại cắm trên Main và 1 loại cắm rời
- Boot ROM: dùng để khởi động máy khi không dùng ổ cứng
************************************************************
Trang 38PHẦN II: LẮP RÁP MÁY TÍNH
CHƯƠNG III: CÁC BƯỚC LẮP RÁP MÁY TÍNH
I Chuẩn bị linh kiện:
+ Cache của CPU (L2)
- RAM: SDRAM – DDRSDRAM
+ Chọn dung lượng RAM
+ Bus của RAM
- Card Video 4x/8x:
+ Dung lượng của Card Video
+ Tốc độ của Card Vieo
- HDD, CD – ROM:
+ Dung lượng ổ
+Tốc độ quay của ổ
+Bộ nhớ đệm của ổ cứng (Cache của ổ cứng - HDD) (4MB - 8MB)
+ Tốc độ truyền của CD – ROM
Trang 39 Kéo cần Socket lên 90 độ (H 2)
Xác định chiều chân số 1 của CPU và của cần Socket hay xác định
chiều vái của CPU và chiều vát của Socket (theo hướng mũi tên H.2)
Sauk hi xác định song thì lắp CPU vào Main và kéo cần Socket xuống (H.3)
Trang 40
2 Lắp quạt CPU:
- Khi lắp phải cẩn thận, xách định đúng chiều theo H.1
- Cấp điện cho quạt theo 1 giắc cắm 3 chân có khe để khỏi cắm nhầm
H.1 H.2 3 Lắp RAM:
H 1 H 2
- Mở khoá 2 bên của khe DIMM
- Xách định chiều của RAM
- Cho RAM vào khe DIMM thẳng 90 độ và ấn đều xuống (H 1), tự động khoá 2 bên RAM sẽ được khoá lại (H.2)