Đề thi Giữa Học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023 có đáp án MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1 Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Mức độ đánh giá
Trang 1Quý Thầy/Cô truy cập có nhu cầu tìm tài liệu, mời truy cập tailieugiaovien.com.vn - website Giáo án, đề thi, chuyên đề, trắc nghiệm mới nhất, file word có lời giải, trình bày đẹp mắt
Đề thi Giữa Học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023 có đáp án
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
Trang 2- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
1TL*
Trang 3- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học
Vận dụng:
- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng
Trang 4Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 1) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – BÀI 43
Rồi hóng mát thuở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tịn mùi hương
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Câu 2: Những âm thanh ngày hè gợi không khí như thế nào về bức tranh cuộc sống?
A Thanh bình, yên vui
Trang 5B Rộn ràng, tấp nập
C Sống động, ồn ào
D Tưng bừng, náo nhiệt
Câu 3: Vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ là gì?
A Tả cảnh ngụ tình
B Sử dụng từ láy
C Các cặp đối chỉnh
D Tất cả đều đúng
Câu 4: Nghĩa của câu Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng là gì?
A Dễ gì có được âm thanh tiếng đàn như cây đàn của vua Ngu
B Muốn đánh một tiếng đàn ở cây đàn của vua Ngu
C Nếu có cây đàn của vua Ngu sẽ đàn khúc nhạc cho dân no ấm
D Thật là khó để có được cây đàn của vua Ngu
Câu 5: Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối mùa hè?
A Lao xao chợ cá làng ngư phủ
B Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
C Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
D Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Câu 6: Câu thơ nào miêu tả bức tranh đầy sức sống trong bài thơ?
A Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
B Rồi, hóng mát thưở ngày trường
C Dân giàu đủ khắp đòi phương
D Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Câu 7: Dòng nào nêu không đúng vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua bài thơ?
A Tấm lòng thiết tha với cuộc đời
B Tấm lòng ưu ái với dân, với nước
Trang 6C Tấm lòng trăn trở trước thế sự
D Tâm hồn yêu thiên nhiên, cảnh vật
Câu 8: Dòng nào không phải là thành công nghệ thuật của bài thơ?
A Sử dụng từ ngữ giản dị, quen thuộc, giàu sức biểu cảm
B Hình ảnh trong sáng, hài hòa màu sắc, âm thanh cuộc sống
C Nhiều điển cố Hán học sâu sắc, hàm súc dư ba
D Câu thơ thất ngôn xen lục ngôn, từ láy độc đáo
Câu 9: Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ bài học lấy dân làm gốc trong cuộc sống
hôm nay từ bài thơ trên
Phần 2: Viết (4 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà anh/chị đã học hoặc đã đọc
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Trang 7Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân
thành ;
- Nội dung: từ niềm khát khao dân giàu của Nguyễn Trãi, thí sinh
suy nghĩ về bài học lấy dân làm gốc trong cuộc sống hôm nay Cần
làm rõ các ý: lấy dân làm gốc là gì ? Tại sao phải lấy dân làm gốc ?
Ý nghĩa của việc lấy dân làm gốc ? Bài học nhận thức và hành
động ?
2,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
của một tác phẩm thơ anh/chị đã học hoặc đã đọc
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Trang 8Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
2 Thân bài
- Khái quát chủ đề của truyện
- Phân tích từng nhân vật tiêu biểu và mối quan hệ giữa các nhân
vật
- Phân tích vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của
truyện
- Đánh giá chủ đề và ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ
đề, rút ra ý nghĩa đối với cuộc sống
3 Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghị luận
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 9MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 2
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
Trang 10thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi.
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận về một vấn
- Mô tả được vấn
đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn
đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn
đề nghị luận thành
1TL*
Trang 11những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết
Trang 12Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 2) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
NGÔN CHÍ – BÀI 3
Am trúc hiên mai ngày tháng qua,
Thị phi nào đến cõi yên hà
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dặng dặng ca
(Nguyễn Trãi)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ Câu 2 (1,0 điểm): Trong bài thơ, nhân vật trữ tình thích điều gì ở cuộc sống nơi
đây? Chỉ ra 2 từ diễn tả cuộc sống sinh hoạt của nhân vật trữ tình trong bài thơ
Câu 3 (1,0 điểm): Theo anh/chị, tác giả ngụ ý điều gì khi nói về “gấm là” ở câu thơ
thứ 4?
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm về hạnh phúc của nhân vật
trữ tình hay không? Vì sao?
Trang 13Câu 5 (1,0 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản
Câu
1
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật biến thể (xen lẫn câu lục
ngôn giữa các câu thất ngôn)
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
1,0 điểm
HS nêu quan điểm của mình đồng tình/ không đồng tình với quan
điểm của nhân vật trữ tình về hạnh phúc
Ví dụ:
- Đồng tình vì hạnh phúc là được sống một cuộc đời yên ổn, không
cần giàu sang, chỉ cần đủ mà thôi
- Đồng tình vì hạnh phúc đến từ những điều nhỏi bé, giản dị, nhẹ
nhàng, không cần tiền bạc, không xa hoa phù phiếm,…
1,0 điểm
Câu
5
HS nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản trên
Ví dụ: Bài học về sự giản dị trong lối sống Đôi khi sự giản dị ấy
đem đến cho chúng ta sự thanh bình, giúp chúng ta quên đi những
1,0 điểm
Trang 14muộn phiền ngoài kia, thanh lọc tâm hồn và giúp mỗi người đạt
được những ước muốn, kết quả tốt đẹp hơn
Phần 2: Viết (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
3,0 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tinh thần trách nhiệm trong công việc
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: tinh thần trách
nhiệm trong công việc
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy
năng lực của mình
2 Thân bài
a Giải thích
Tinh thần trách nhiệm trong công việc chính là việc mỗi người hoàn
thành thật tốt công việc được giao đúng thời hạn, đúng tiến độ với
sự chỉn chu, bài bản
→ Tinh thần trách nhiệm trong công việc vô cùng quan trọng và
cần thiết đối với con người
Trang 15b Phân tích
- Bước ra khỏi cánh cổng trường học là chúng ta chính thức bước chân vào thị trường lao động Chính vì thế, làm việc có trách nhiệm vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của chúng ta phải làm để có được hiệu quả công việc cũng như có nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình và tạo của cải vật chất cho xã hội
- Nếu không có tinh thần trách nhiệm, chúng ta sẽ làm việc một cách hời hợt, thiếu đi tâm huyết, công việc cũng sẽ không phát triển
- Mỗi chúng ta khi sinh ra được sống trong nền hòa bình đã là một
sự may mắn, chính vì vậy chúng ta cần phải cống hiến nhiều hơn
để phát triển nước nhà vững mạnh, có thể chống lại mọi kẻ thù
sự tiến bộ tập thể,… Những người này đáng bị phê phán và cần thay đổi cách làm việc, sống có trách nhiệm hơn nếu muốn tiến bộ Làm việc là quá trình rất dài và gần như xuyên suốt đời người
e Liên hệ bản thân
Là một học sinh, muốn trở thành một công dân tốt, một người lao động có trách nhiệm với xã hội thì trước hết chúng ta cần học tập thật tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với thầy cô Sống có ước
Trang 16mơ, biết vươn lên để thực hiện ước mơ của mình và luôn sống hết
mình với những mục tiêu mà bản thân mình đề ra
Trang 17MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 3
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
Trang 18thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi.
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận về một vấn
- Mô tả được vấn
đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn
đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn
đề nghị luận thành
1TL*
Trang 19những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết
Trang 20Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 3) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Biển rung, gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng
Việc cũ quay đầu, ôi đã vắng,
Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng
(Bản dịch của Nguyễn Đình Hồ,
Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá, 1962)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm) Hãy cho biết phong thái của tác giả qua hai câu thơ đầu.
Câu 4 (1,0 điểm) Anh/chị nhận xét gì về cảnh thiên nhiên của biển Bạch Đằng được
miêu tả trong bài thơ?
Câu 5 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu luận.
Trang 21Câu 6 (1,0 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được
thể hiện trong bài thơ
Phần 2: Viết (5 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề xã hội: lối sống đơn giản
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Phong thái của tác giả qua hai câu đầu: Tác giả dạo chơi, ngắm
cảnh thiên nhiên với phong thái ung dung, thư thái
1,0 điểm
Câu
4
Thiên nhiên của biển Bạch Đằng được miêu tả trong bài thơ:
- Hiểm trở, hoang sơ và hùng vĩ
- Cảnh thiên nhiên in đậm dấu vết lịch sử những cuộc đấu tranh
của dân tộc
1,0 điểm
Câu
5
Tác dụng của phép đối trong hai câu luận:
- Phép đối: Quan hà - hào kiệt, trời - đất.
-Tác dụng:
+ Ca ngợi và tự hào núi sông hiểm trở, dân tộc Đại Việt có nhiều
anh hùng hào kiệt với những chiến công lẫy lừng bảo vệ đất nước
+ Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ
1,0 điểm
Câu
6
Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ:
- Tâm hồn nghệ sĩ yêu thiên nhiên
1,0 điểm
Trang 22- Hoài niệm quá khứ hào hùng, bồi hồi nhớ về các hào kiệt thuở
trước
Phần 2: Viết (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
3,0 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Lối sống đơn giản
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
a) Giải thích ngắn gọn thế nào là “sống đơn giản”, lối sống này
khác với lối sống của số đông con người trong xã hội hiện đại ở
điểm nào?
- Trong xã hội hiện đại, lối sống chạy theo vật chất và “mô-đen”
khiến nhiều tạo nên sự thư thái, nhẹ nhõm cho tâm hồn Mỗi người
tìm cho mình một cách thư giãn riêng, đơn giản không lệ thuộc vào
Trang 23vật chất Lối sống của số đông con người hiện đại là chạy đua vật chất, năng lực, khao khát khẳng định; đối lập với cuộc sống đơn giản nghiêng về tính cân bằng, thư thái trong tâm hồn.
b) Bình luận, mở rộng vấn đề:
Biểu hiện của lối “sống đơn giản”:
+ Những thú vui của người thành phố như: trồng hoa, trồng rau, trồng cây cảnh trên sân thượng hoặc trước sân nhà
+ Các lớp học Yoga, lớp thiền ngày càng thu hút đông người tham gia
+ Giảm bớt chi tiêu hoang phí vào các tiện nghi hiện đại, sống gần gũi, hoà đồng với thiên nhiên, thường xuyên đi dạo ngoài trời, làm công tác từ thiện,
- Ưu điểm của lối “sống đơn giản”:
+ Con người được thoát khỏi gánh nặng vật chất và những căng thẳng của áp lực cuộc sống, có thể làm những điều mình thích và
có sự thanh thản trong tâm hồn
+ Có thời gian quan tâm đến những người thương yêu và giúp đỡ những người xung quanh Có thời gian chăm sóc và biết quý trọng bản thân
+ Tạo nên sự phát triển cân bằng trong xã hội giữa người giàu và người nghèo, cân bằng chỉ tiêu giữa các tầng lớp,
- Tính hai mặt của lối “sống đơn giản”:
+ "Sống đơn giản” không phải là sống nghèo khó, khổ sở, không hoàn toàn quan tâm đến vật chất
+ "Sống đơn giản” không có nghĩa là “ở ẩn”, thoát li cuộc sống, không đóng góp vào sự phát triển của xã hội cần cân bằng giữa
Trang 24cuộc sống vật chất và tinh thần, giữa cống hiến cho đất nước, gia
đình với việc thư giãn cho tâm hồn, quan tâm, chăm sóc đến bản
thân (đưa ra một số dẫn chứng cụ thể)
c) Trải nghiệm của bản thân
- Trước lối sống mới này anh / chị có thái độ như thế nào? Anh /
chị suy nghĩ gì về lối “sống đơn giản” của giới trẻ? Ở lứa tuổi anh
/ chị, chọn lối sống thế nào để vừa thực hiện được những ước mơ,
hoài bão, khẳng định được vị trí xã hội, đồng thời có khoảnh khắc
thư thái cho tâm hồn?
3 Kết bài
- Anh/ chị có thể kết bài mở bằng cách dẫn giải một câu danh ngôn
hoặc câu thơ liên quan đến nội dung chủ đề
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 25MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 4
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
Trang 26thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi.
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận về một vấn
- Mô tả được vấn
đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn
đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn
đề nghị luận thành
1TL*
Trang 27những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết
Trang 28Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 4) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có
(Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
Câu 1 (0,5 điểm): Văn bản Bình Ngô đại cáo được viết trong hoàn cảnh nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Giải thích nghĩa của từ: nhân nghĩa.
Câu 3 (1,0 điểm): Qua hai câu “ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt
trước lo trừ bạo” có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
Trang 29Câu 4 (1,0 điểm): Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những
yếu tố nào?
Câu 5 (1,0 điểm): Nêu ý nghĩa của hai câu “Như nước Đại Việt ta từ trước,/ Vốn
xưng nền văn hiến đã lâu”
Câu 6 (2,0 điểm): Anh/chị hãy viết một văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý thức bảo
vệ tổ quốc của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay
Phần 2: Viết (4 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về hiện tượng nghiện mạng xã hội hiện nay
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu
1
Văn bản Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ
(Lê Lợi) soạn thảo, được công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh
Mùi (đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng trong cuộc kháng
chiến chống giặc Minh xâm lược
0,5 điểm
Câu
2
Nghĩa của từ nhân nghĩa: là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói
về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau
0,5 điểm
Câu
3
Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước
lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi là: lấy lợi ích của nhân dân, của dân tộc làm gốc, trừ giặc Minh
xâm lược, bảo vệ đất nước để yên dân
1,0 điểm
Câu
4
Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những
yếu tố: nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong
tục tập quán, lịch sử và chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử vẻ
vang
1,0 điểm
Trang 30Câu
5
Ý nghĩa: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ
riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử vẻ
vang, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại
1,0 điểm
Câu
6
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hànhvăn trong sáng, cảm xúc chân
thành;
- Nội dung: Từ lời khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc ở 2 văn
bản, thí sinh bày tỏ suy nghĩ của mình: Bảo vệ tổ quốc là bảo vệ sự
toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Tuổi trẻ phải luôn nêu cao ý thức
cảnh giác với kẻ thù dù bất cứ lúc nào Tuổi trẻ cần hưởng hứng và
tích tực các diễn đàn hợp pháp trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trên internet, khẳng định chủ quyền đất Việt Nam trên các
diễn đàn, đồng thời kịch liệt lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn
các hành vi xâm phạm phạm chủ quyền đất nước Điều quan trọng
nữa là không ngừng tu dưỡng phẩm chất người Việt Nam mới, tích
cực tham gia xây dựng đất nước giàu mạnh, có định hướng lý tưởng
yêu nước và đoàn kết thì chúng ta sẽ kết nối khối sức mạnh lớn đủ
sức bảo vệ chủ quyền Tổ quốc Bên cạnh đó sẵn sàng chuẩn bị tinh
thần tham gia trực tiếp vào công cuộc giữ gìn biển đảo quê hương
bằng tất cả những gì mình có thể
2,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Trang 31Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Hiện tượng nghiện mạng xã hội hiện nay
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài
Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: Bên cạnh những mặt tốt mà
Internet mang lại, việc lạm sử dụng nó sẽ dẫn đến hiện tượng
nghiêm trọng đó là hiện tượng nghiện Internet trong giới trẻ hiện
nay
2 Thân bài
– Giải thích: Internet là gì? là một loại phương tiện công nghệ
của xã hội Tại đó, con người có thể trao đổi thông tin, tìm kiếm
thông tin, dùng nó cho nhiều mục đích khác nhau
– Thực trạng: – Nó trở thành một căn bệnh khó chữa của giới trẻ
hiện nay
+ Quên ăn, quên ngủ, xao nhãng trong mọi công việc
+ Nhiều người trẻ hiện nay lâm vào tình trạng nghiện game
– Nguyên nhân: Do con người không kiểm soát được bản thân,
lười học ham chơi
– Hậu quả:
+ Bỏ học, dẫn đến nhiều hành vi xấu khác như cướp vặt, đánh
nhau…
Trang 32+ Ảnh hưởng đến sức khỏe: gây cận thị, bệnh tự kỷ…
– Biện pháp: Cần định hướng đúng đắn cho giới trẻ về Internet để
tận dụng lợi ích của nó mang lại
0,5 điểm
Trang 33MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 5
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ liệt kê
Thông hiểu:
Trang 34- Phân tích và
đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học
1TL*
Trang 35Vận dụng:
- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng
Trang 36Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 5) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
DỤC THÚY SƠN
Cửa biển có non tiên;
Từng qua lại mấy phen
Cảnh tiên rơi cõi tục;
Mặt nước nổi hoa sen
Bóng tháp hình trâm ngọc;
Gương sông ánh tóc huyền
Nhớ xưa Trương Thiếu bảo;
Bia khắc dấu rêu hoen
(Thơ Nguyễn Trãi – Khương Hữu Dụng dịch)
Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong bài thơ.
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): Nhân vật lịch sử được nhắc đến trong câu thơ sau là ai? Xuất hiện
trong thời đại phong kiến nào?
Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Bóng tháp hình trâm ngọc,
Gương sông ánh tóc huyền
Trang 37Câu 5 (1,0 điểm): Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong 4 câu thơ đầu Câu 6 (2,0 điểm): Qua nội dung bài thơ, anh/chị rút ra thông điệp gì cho bản thân?
Hãy lí giải trong một đoạn văn từ 3 – 5 câu
Phần 2: Viết (4 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà anh/chị yêu thích
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu
5
Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong 4 câu thơ đầu: nói về tầm
hồn yêu thiên nhiên, quê hương đất nước của Nguyễn Trãi
1,0 điểm
Câu
6
HS rút ra thông điệp cho bản thân và lí giải hợp lí
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn
+ Đảm bảo yêu cầu nội dung
2,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
Trang 38Câu Đáp án Điểm
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà anh/chị yêu thích
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
2 Thân bài
- Khái quát chủ đề của truyện
- Phân tích từng nhân vật tiêu biểu và mối quan hệ giữa các nhân
vật
- Phân tích vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của
truyện
- Đánh giá chủ đề và ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ
đề, rút ra ý nghĩa đối với cuộc sống
Trang 39- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ
0,5 điểm
Trang 40MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 6
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện
ngắn Nhận biết: - Nhận biết được giá
trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)
và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ:
liệt kê, chêm xen,…