bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận.. - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiế
Trang 1Quý Thầy/Cô truy cập có nhu cầu tìm tài liệu, mời truy cập tailieugiaovien.com.vn - website Giáo án, đề thi, chuyên đề, trắc nghiệm mới nhất, file word có lời giải, trình bày đẹp mắt
Đề thi Giữa Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử,
Trang 2văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
Trang 3- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học
Vận dụng:
1TL*
Trang 4- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm
Trang 5xúc, có giọng điệu riêng.
Trang 6Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 1) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – BÀI 21
Ở bầu thì dáng ắt nên tròn
Xấu tốt đều thì rắp khuôn
Lân cận nhà giàu no bữa cám (1) ;
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn (2)
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp
Đen gần mực đỏ gần son
(Bảo kính cảnh giới – bài Theo Nguyễn Trãi toàn tập - Đào Duy Anh dịch chú)
21-Chú thích: (1) và (2) : Lấy ý từ câu tục ngữ "ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm, ở gần
kẻ trộm ốm lưng chịu đòn" Chữ "đau răng ăn cốm" là đúng chữ câu tục ngữ Nhưng
kẻ ở gần nhà giàu mà được ăn cốm nhiều thì cũng lạ Chúng tôi cho rằng chính là cám nói chệch đi cho hợp với vần trộm ở câu dưới mà thành cốm mà ở gần nhà giàu được no bữa cám thì nghĩa mới thông
Câu 1 Các phương thức biểu đạt trong bài thơ trên là;
Trang 7A Biểu cảm, nghị luận
B Biểu cảm, tự sự
C Nghị luận, tự sự
D Nghị luận, thuyết minh
Câu 2 Bài thơ viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn
B Thất ngôn xen lục ngôn
C Thất ngôn bát cú Đường luật
D Tự do
Câu 3 Phép đối xuất hiện trong những câu thơ nào?
A Hai câu thực
B Hai câu luận
C Hai câu thực và hai câu luận
D Hai câu đề và hai câu thực
Câu 4 Câu thơ thứ nhất Nguyễn Trãi vận dụng câu tục ngữ dân gian nào?
A Ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm
B Ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn
C Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
D Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Câu 5 Dòng nào không liên quan đến nội dung hai câu thơ:
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn
A Chơi cùng những người dại, vì chẳng mấy lúc cũng trở thành kẻ dại
B Kết bạn với những người giỏi giang, khôn ngoan sẽ học hỏi được nhiều điều và trở nên khôn ngoan
C Hai câu thơ khuyên mỗi người cần chọn bạn mà chơi
Trang 8D Hai câu thơ khuyên mọi người cần phải biết sống hòa đồng, thích nghi cùng hoàn cảnh.
Câu 6 Dòng nào không phải là đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
A Bài thơ có sự kết hợp giữa chất trữ tình và chất triết lí
B Ngôn ngữ tiếng Việt gần gũi, dễ hiểu, vận dụng đa dạng thành ngữ dân gian
C Phép đối của thơ Đường luật được vận dụng hiệu quả
D Sử dụng hệ thống hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng
Câu 7 Bài học từ bài thơ Bảo kính cảnh giới – bài 21 của Nguyễn Trãi là:
A Cần phải biết chọn bạn mà chơi, nên chơi với người tốt, người khôn, tránh kết giao với người xấu
B Cần phải có sự hòa đồng trong cuộc sống, chơi với bạn tốt để học nết hay, chơi với bạn xấu để giúp họ tốt hơn
C Cần phải ham học hỏi mới nên thợ, nên thầy
D Không chỉ học thầy, mà cần phải biết học tập bạn bè
Câu 8 Liệt kê 3 câu tục ngữ được sử dụng trong bài thơ, nêu tác dụng của việc sử
dụng các câu tục ngữ này
Câu 9 Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ kết:
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp
Đen gần mực đỏ gần son
Câu 10 Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả thể hiện trong hai câu thơ
sau không, vì sao?
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại
Kết mấy người khôn học nết khôn
Phần 2: Viết (4 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm thơ anh/chị đã học hoặc đã đọc
Trang 9HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Tác dụng của việc sử dụng các câu tục ngữ này:
- Các câu tục ngữ trên đều được đúc kết từ kinh nghiệm sống của
cha ông để lai, việc vận dụng tục ngữ khiến lời thơ thêm sâu sắc,
hàm súc, tự nhiên Bài học đưa ra gần gũi, dễ hiểu với mọi người
0,5 điểm
Trang 10- Các câu thành ngữ còn giúp bài thơ mang sắc thái dân gian độc
- Lập luận theo cấu trúc nguyên nhân - kết quả, hai câu kết thể
hiện quan điểm sống của tác giả: Hoàn cảnh có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển tính cách và phẩm chất con người
- Suy nghĩ của tác giả sâu sắc, mới mẻ, thẳng thắn, là kết quả
những trải nghiệm, những cảm nhận tinh tế về cuộc sống
1,0 điểm
Câu
10
- (Nếu) đồng tình, lí giải:
+ Chơi cùng người xấu, người dại, nếu không cảnh giác, sẽ bị
nhiễm thói xấu và trở nên xấu hơn Còn nếu cứ phải cảnh giác thì
thật mệt mỏi
+ Chơi cùng người khôn ngoan, sẽ học được những điều hay, lẽ
phải, sẽ tốt hơn, tiến bộ hơn từ sự ảnh hưởng ấy
- (Nếu) không đồng tình, lí giải:
+ Có nhiều người rất bản lĩnh, họ không bị ảnh hưởng bởi môi
trường sống, dù có kết giao với người không tốt thì cũng không bị
lung lay gì
+ Có người không chịu thích nghi, học hỏi, chơi với người khôn
cũng không học hỏi được gì
1,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Trang 11Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
của một tác phẩm thơ anh/chị đã học hoặc đã đọc
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giới thiệu tác phẩm trữ tình (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,…)
- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá
- Xác định chủ đề của tác phẩm trữ tình
- Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm
- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
(phù hợp với đặc trưng của thơ trữ tình hoặc văn xuôi trữ tình)
- Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm
- Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật
Trang 120,5 điểm
Trang 13MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN (CHÂN TRỜI SÁNG
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ liệt kê
Trang 14Thông hiểu:
- Phân tích và
đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn
1TL*
Trang 15nghị luận văn học
Vận dụng:
- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng
Trang 16Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 2) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thư kính đưa quan Tổng binh và các vị đại nhân
Người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Được thời và có thể thì biến mất thành còn, hóa nhỏ thành lớn; mất thời và không thế, thì mạnh hóa ra yếu, yên lại nên nguy, sự thay đổi ấy chỉ ở trong khoảng bàn tay Nay các ông không hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng phải là hạng thất phu đớn hèn ư? Sao
đủ để cùng nói việc binh được?
Trước đây các ông trong lòng gian dối, ngoài mặt mượn cớ giảng hòa, đắp lũy đào hào, chờ quân cứu viện, lòng dạ và hành động bất đồng, trong ngoài bất nhất, sao đủ khiến ta tin mà không ngờ được Cổ nhân có câu nói rằng: “Bụng dạ kẻ khác
ta lường đoán được”, nghĩa là thế đó Ngày xưa nhà Tần thôn tính sáu nước, chuyên chế bốn bể, không chăm lo đức chính, thân mất nước tan Nay Ngô mạnh không bằng Tần, mà hà khắc lại quá, không đầy một năm tất sẽ theo nhau mà chết, ấy là mệnh trời, không phải sức người vậy Hiện nay phía bắc có kẻ địch Thiên Nguyên, phía nam có mối lo nội loạn ở các xứ Tầm Châu, một lhu Giang Tả không tự giữ được, huống còn mưu toan đi cướp nước khác ư? Các ông không hiểu sự thế, bị người ta đánh bại, lại còn chực dựa uy Trương Phụ, thế có phải là đại trượng phu chăng, hay chỉ là đàn bà thôi?
Trang 17(Trích Thư dụ Vương Thông, Nguyễn Trãi)
Câu 1 (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả người giỏi dùng binh là người như thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm) Theo đoạn trích trên, trước đây quan Tổng binh và các vị đại thần
đã có những việc làm gì khiến tác giả không tin tưởng?
Câu 4 (1,0 điểm) Ý nghĩa của việc tác giả đưa ra những bất lợi trong tình hình thực
tế của quân Minh?
Câu 5 (1,0 điểm) Anh/chị hãy chỉ ra tác dụng của câu hỏi tu từ trong các câu văn
sau: Nay các ông không hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng phải
là hạng thất phu đớn hèn ư? Sao đủ để cùng nói việc binh được?
Câu 6 (1,0 điểm) Bài học mà anh/chị tâm đắc nhất qua đoạn trích trên là gì? Vì
Lòng gian dối, ngoài mặt mượn cớ giảng hòa, đắp lũy đào hào,
chờ quân cứu viện, lòng dạ và hành đồng bất đồng, trong ngoài
bất nhất, sao đủ khiến ta tin mà không ngờ được
1,0 điểm
Trang 18Câu
4
Ý nghĩa của việc tác giả đưa ra những bất lợi trong tình hình thực
tế của quân Minh: Để rút kinh nghiệm và có cách kế sách đúng
đắn
1,0 điểm
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
3,0 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
2 Thân bài:
2.1 Nội dung chính và chủ đề của văn bản:
- Nội dung chính: Truyện kể về một lần về quê thăm bà của nhân
vật Thanh sau thời gian đi tỉnh làm ăn Tại ngôi nhà thân thương,
Trang 19những kỉ niệm ngọt ngào ùa về trong tâm trí anh Sau vài ngày ở nhà, anh trở lại tỉnh để tiếp tục công việc Vào ngày đi, anh nghĩ mình sẽ trở về thường xuyên.
- Chủ đề: giá trị của tình cảm gia đình đối với mỗi cá nhân
2.2 Phân tích nội dung:
* Tâm trạng của nhân vật Thanh khi vừa trở về nhà:
- Vẻ đẹp của không gian khu vườn và trong nhà khiến Thanh vô cùng xúc động:
+ Cảm xúc của Thanh khi bước vào khu vườn: "mát hẳn cả người", cảm thấy nghẹn họng, mãi mới cất được tiếng gọi khẽ "Bà ơi"
+ Cảm thấy bao nhiêu sự ồn ào ở ngoài kia đều ngừng lại ở bậc cửa
=> Đó là nỗi xúc động không nói thành lời của người con đi xa nay được trở về với mái nhà thân yêu
* Tâm trạng của Thanh khi ở bên bà:
- Cảm động, mừng rỡ khi gặp lại bà
- Cảm thấy mình thật nhỏ bé khi bên bà:
+ Sự đối lập giữa một bên là dáng người thẳng của Thanh và cái lưng còng của bà đã diễn tả được nỗi xúc động của Thanh Trong trái tim anh, dù đã khôn lớn, trưởng thành nhưng anh vẫn luôn cảm thấy mình nhỏ bé khi ở bên bà
+ Mỗi lần trở về, Thanh đều cảm thấy bình yên và thong thả vì anh biết ở nhà luôn có bà chờ mong
+ Trong khoảnh khắc, mùi hương của cây hoàng lan làm anh nhớ lại kí ức thời thơ bé
- Xúc động khi nhận được tình yêu thương của bà:
+ Nghe tiếng bà đi vào, giả vờ ngủ
Trang 20+ Nằm yên, không dám động đậy, chờ cho đến khi bà đi ra.
=> Cảm nhận được tình yêu thương của bà, Thanh cảm động gần
ứa nước mắt
* Cảm xúc của Thanh đối với Nga:
- Bất ngờ khi nghe thấy giọng nói quen thuộc của Nga:
+ Chăm chú quan sát dáng vẻ xinh xắn của Nga
+ Vui vẻ ăn cơm cùng Nga, có lúc lầm tưởng Nga là em ruột của mình
+ Nghe thấy câu nói của Nga, Thanh không biết nói gì, vít cành lan
ở trong tay để Nga tìm hoa
- Cảm xúc thương yêu:
+ Cầm lấy tay Nga, để yên trong tay mình
=> Cảm thấy có điều gì đó dịu ngọt trong tâm hồn
* Tâm trạng của Thanh trong buổi sáng lên tỉnh:
- Bâng khuâng, lưu luyến:
+ Cảm thấy nửa vui nửa buồn
+ Nghĩ đến căn nhà và nghĩ đến Nga
2.3 Đánh giá:
a Về nội dung:
Trang 21- Tác phẩm đem đến cho người đọc cảm nhận được sự bình yên của
mái nhà, quê hương Đồng thời, nó còn ca ngợi tình cảm gia đình
0,5 điểm
Trang 22MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN (CHÂN TRỜI SÁNG
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ liệt kê
Trang 23Thông hiểu:
- Phân tích và
đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn
1TL*
Trang 24nghị luận văn học
Vận dụng:
- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng
Trang 25Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 3) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế ngợi khen
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Trì thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then
Bui có một lòng trung liễn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen
(Thuật hứng bài 24 – Nguyễn Trãi)
Chú thích:
*Bui: duy, chỉ có; **chăng: chẳng, không
Câu 1 (0,5 điểm) Nêu tên thể thơ của văn bản trên
Câu 2 (0,5 điểm) Nêu tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu luận Câu 3 (1,0 điểm) Hai câu kết cho thấy vẻ đẹp gì của Nguyễn Trãi?
Câu 4 (1,0 điểm) Con người hiện ra với những hành động nào trong cặp câu thơ:
Ao cạn vớt bèo cấy muống/Đìa thanh phát cỏ ương sen Hành động đó cho thấy điều
gì ở nhân vật trữ tình?
Trang 26Câu 5 (2,0 điểm) Bài thơ Thuật hứng 24 của Nguyễn Trãi gợi anh/chị nghĩ đến
phẩm chất quan trọng nào của con người? Hãy viết đoạn văn ngắn (100 chữ) bàn về
Câu
3
Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi thể hiện qua cặp câu kết: tấm
lòng trung hiếu/ lòng yêu nước, thương dân/ kiên trì với lý tưởng
yêu nước thương dân…
1,0 điểm
Câu
4
- Hành động: vớt bèo, cấy muống, phát cỏ, ương sen
- Hành động cho thấy tâm thế thư nhàn, thảnh thơi của nhân vật
trữ tình Đây là công việc lao động nhưng nhân vật không thấy
mệt và trong tâm thế vui vẻ với công việc
1,0 điểm
Câu
5
HS trình bày về ý nghĩa của phẩm chất con người thông qua bài
thơ
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn
+ Đảm bảo yêu cầu nội dung
Gợi ý:
2,0 điểm
Trang 27- Trình bày đúng vấn đề: bàn về một phẩm chất quan trọng của
con người được gợi ra từ bài thơ Thuật hứng số 24: lòng yêu nước,
nhân cách thanh cao, kiên trì với lý tưởng…
- Lý giải ngắn gọn vì sao đó là một phẩm chất quan trọng không
thể thiếu của con người
- Rút ra bài học, ý thức trách nhiệm của bản thân
Phần 2: Viết (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
3,0 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá tác phẩm thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
I Mở bài
Giới thiệu về nhà thơ Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến
II Thân bài
1 Nỗi nhớ của Quang Dũng về núi rừng Tây Bắc hùng vĩ và
Tây Tiến anh hùng
- “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi”: Sông Mã là con sông quen thuộc
của núi rừng Tây Bắc Mở đầu bài thơ, Quang Dũng nhắc đến con
sông này cho thấy nỗi nhớ của tác giả dường như đã trải dài khắp
Trang 28con sông Mã Kết hợp với cụm từ “Tây Tiến” là chỉ một đoàn quân cùng với từ “ơi” lại vang lên thật trìu mến.
- “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”: cảm xúc chủ đạo của bài thơ, diễn tả nỗi nhớ đến trống vắng, hụt hẫng
- Các địa danh “Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông”: gợi nhớ về những cuộc hành quân, để lại nhiều ấn tượng về sự xa xôi và heo hút
- “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm: Những con dốc cứ dựng đứng giữa trời đầy nguy hiểm để rồi họ vẫn phải cố gắng vượt qua
- “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”: Mũi súng trên vai của của người chiến binh được nhân hóa tạo thành hình ảnh “súng ngửi trời” vừa diễn tả được độ cao nhất, hoang sơ, lạ lẫm vừa hàm chứa vẻ đẹp tâm hồn người lính
- Hình ảnh đoàn binh hành quân trong mưa: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” thật dữ dội mà nên thơ
- “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”: tiếng thác nước dữ dội hòa với tiếng hú man dại, ghê gớm của thú rừng mang âm hưởng của đại ngàn
- “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”: Người lính dừng chân bên xóm làng sau những đêm hành quân gian khổ, mùi thơm hương nếp mới và ấm tình quân dân đã xua tan bao nhọc nhằn gian khổ
2 Đêm vui liên hoan văn nghệ và bức tranh sông nước miền Tây Bắc hư ảo
a Đêm vui liên hoan văn nghệ:
Trang 29- Ngọn đuốc rừng thắp sáng đêm liên hoan văn nghệ truyền thống
đã thành “hội đuốc hoa” khiến khung cảnh tuy thiếu thốn mà rực
rỡ lung linh bao ước mơ, hạnh phúc
- Hai chữ “kìa em” thể hiện sự ngạc nhiên đến ngỡ ngàng của người lính Những cô gái Tây Bắc trong bộ xiêm áo đang múa điệu múa truyền thống trong
- Tiếng khèn mang linh hồn của núi rừng càng trở nên lôi cuốn Tâm hồn các chiến sĩ mộng mơ, lãng mạn
b Bức tranh sông nước miền Tây Bắc hư ảo:
- Thiên nhiên Tây Bắc đầy thơ mộng: Khung cảnh Châu Mộc trong một buổi chiều sương phủ trên dòng nước mênh mông, đầy hoang dại, huyền ảo
- “Hoa đong đưa” vừa là hình ảnh tả thực: những bông hoa khẽ lay động đong đưa làng duyên trên dòng nước lũ; vừa là hình ảnh ẩn
dụ, gợi tả vẻ đẹp của các cô gái Tây Bắc
3 Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng mà vẫn lãng mạn hào hoa, sự hy sinh mất mát
- Hình ảnh thật chân thực về binh đoàn Tây Tiến:
+ “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc”: hóa chất bom đạn của kẻ thù đã làm cho mái tóc người lính không còn đẹp nữa, nhưng cũng
có thể là người lính chủ động cắt tóc để thuận tiện cho sinh hoạt
+ “Quân xanh màu lá dữ oai hùm”: màu xanh của lớp áo ngụy trang lẫn với màu xanh của lá cây, nhưng đó cũng được hiểu là khuôn mặt xanh xao của người lính khi bị sốt rét rừng
Trang 30=> Sự khó khăn, gian khổ của người lính Tây Tiến trong hoàn cảnh
chiến tranh - Mạnh mẽ là thế, nhưng cũng có đôi lúc người lính
cũng đầy thơ mộng
+ “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”: đôi mắt đang theo dõi kẻ
thù với sự căm giận và quyết tâm
+ “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” nhớ đến những cô gái Hà Nội
với vẻ đẹp thướt tha thanh lịch
- Sự mất mát hy sinh của người lính:
+ “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”: đó không phải là một cái chết
mà rất nhiều cái chết
+ “Áo bào thay chiếu anh về đất”: hình ảnh “áo bào” chính là chiếc
áo lính các anh đang mặc, “về đất” cách nói giảm nói tránh gợi sự
hy sinh của người lính
+ Hình ảnh cuối cùng “sông Mã gầm lên khúc độc hành” là sự thành
kính đưa tiễn các anh
4 Khái quát những ngày Tây Tiến và những kỷ niệm không thể
nào phai
- “Tây Tiến người đi không hẹn trước/Đường lên thăm thẳm một
chia phôi”: sự ra đi mà không có lời hẹn trước, tinh thần sẵn sàng
chiến đấu cho tổ quốc
- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy/Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”:
Gợi nhắc về những kỉ niệm của đoàn quân Tây Tiến không thể nào
phai mờ
III Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến
0,5 điểm
0,5 điểm
d Chính tả, ngữ pháp
Trang 31Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ
Trang 32MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN (CHÂN TRỜI SÁNG
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả
và thể loại thông qua việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ liệt kê
Trang 33Thông hiểu:
- Phân tích và
đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Trãi
- Hiểu được vẻ
đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc
Vận dụng:
- Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về văn hóa và lịch sử dân tộc, về người Anh hùng dân tộc – Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận
- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)
mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá
Thông hiểu:
- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn
1TL*
Trang 34nghị luận văn học
Vận dụng:
- Vận dụng những
kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận
- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng
Trang 35Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 4) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Hải khẩu hữu tiên san,
Niêu tiền lũ vãng hoàn
Liên hoa phù thủy thượng,
Tiên cảnh trụy nhân gian
Tháp ảnh trâm thanh ngọc,
Ba quang kính thúy hoàn
Hữu hoài Trương Thiếu bảo,
Bi khắc tiển hoa ban
Dịch thơ:
Cửa biển có non tiên,
Từng qua lại mấy phen
Cảnh tiên rơi cõi tục,
Mặt nước nổi hoa sen
Bóng tháp hình trâm ngọc,
Gương sông ánh tóc huyền
Nhớ xưa Trương Thiếu Bảo
Bia khắc dấu rêu hoen
Trang 36(Dục Thúy Sơn – Nguyễn Trãi, NXB Văn học.)
Câu 1: Hai câu 3 và 4 trong bản dịch thơ có điểm gì khác so với nguyên văn?
A Trật tư và logic ý thay đổi
B Ý thơ hay hơn so với nguyên văn
C Nội dung khác đi
D Không có điểm gì khác biệt
Câu 2: Cụm từ “trâm thanh ngọc” trong nguyên văn được dịch thơ thành gì? Hãy
nhận xét về cách dịch đó
A “Hình trâm ngọc” Thừa từ “hình”
B “Hình trâm ngọc” Chưa gợi được nét tinh tế ở từ “thanh”
C “Trâm ngọc” Chưa gợi được rõ sắc xanh của cây trâm
D “Trâm ngọc” Chưa gợi được rõ sắc thanh của cây trâm
Câu 3: Bức tranh toàn cảnh núi Dục Thuý được thể hiện rõ nét trong những câu thơ
nào, điểm nhìn từ đâu?
A Bốn câu 3, 4, 5 và 6, từ điểm nhìn gần, sắc nét, chân thật
B Hai câu 1, 2, điểm nhìn từ một ngôi chùa trên ngọn núi
C Hai câu 5, 6, điểm nhìn thì tác giả không đề cập đến
D Hai câu 3 và 4, từ điểm nhìn xa, có tầm bao quát rộng
Câu 4: Núi Dục Thuý được tác giả ví với cái gì? Hãy nhận xét về hình ảnh và bút
pháp đó
A Như đoá sen nổi trên mặt nước Hình ảnh và bút pháp mới lạ, độc đáo
B Như liên hoa Hình ảnh và bút pháp mang tính truyền thống, cổ điển
C Như mái tóc xanh Hình ảnh độc lạ kết hợp với bút pháp truyền thống
D Như ngọn tháp toả ánh hào quang Hình ảnh và bút pháp có tính bác học
Câu 5: Cụm từ “thuý hoàn” trong nguyên văn được dịch thơ thành gì? Hãy nhận xét
về cách dịch đó
Trang 37A “Tóc huyền” Sai tính chất: “huyền” không được dùng để chỉ bộ phận của con người.
B “Tóc huyền” Sai màu sắc: “tóc huyền” là tóc đen còn “thuý hoàn” là mái tóc xanh
C “Ánh tóc huyền” Thừa từ, thiếu ý, sai nghĩa
D “Ánh tóc huyền” Sai về nội dung và sắc thái: “thuý hoàn” chỉ cảnh vật đẹp, nên thơ còn “tóc huyền” chỉ có thể mô tả cảnh vật tương đối chân thật
Câu 6: Nếu xét bài thơ ở mô hình kết câu 6/2 thì nội dung của sáu câu đầu và hai
Câu 7: Câu nào sau đây nói đúng về hình ảnh đoá sen trong bài thơ?
A Là một hình ảnh đắt giá, chi phối toàn bộ bài thơ
B Gợi lên sự mạnh mẽ của thiên nhiên núi rừng nhưng lại rất trang nhã và tinh tế
C Có ý nghĩa biểu tượng, gợi ý niệm thoát tục, như là cõi tiên rơi xuống trần gian
Trang 38B Từ “phù” có nghĩa là nổi, nhưng lay động tại chỗ (khác với “phiếm” cũng là nổi nhưng trôi dạt).
C Từ “truỵ” có nghĩa là rơi, rớt từ trên cao xuống, thể hiện sự sống động trong miêu tả
D Cả B và C
Câu 9: Vì sao có thể nói vẻ đẹp thiên nhiên trong bài thơ được so sánh với vẻ đẹp
của người con gái?
Câu 10: Trong phần kết của những bài thơ viết về đề tài “đăng cao”, “đăng sơn”, thi
nhân xưa thường thể hiện chí khí hào hùng, khát vọng lớn lao hoặc nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô đơn của con người trước sống núi kì vĩ Theo anh/chị, trong hai câu kết của bài thơ “Dục Thuý sơn”, Nguyễn Trãi muốn gửi gắm những nỗi niềm chung ấy hay muốn bày tỏ suy ngẫm riêng của mình?
Phần 2: Viết (4 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Trang 39- Tác giả đã áp dụng các thủ pháp miêu tả thiên nhiên gắn với đặc
điểm con người theo quy chuẩn của thơ trung đại phương Đông
- Hình ảnh thiên nhiên được hoán dụ cho vẻ đẹp của người phụ
nữ độ tuổi trăng tròn
- Các chi tiết “trâm ngọc xanh” và “mái tóc biếc” gợi hình ảnh trẻ
trung, trong sáng, trữ tình, nên thơ giúp liên tưởng đến hình ảnh
người con gái
1,0 điểm
Câu
10
Muốn gửi gắm những nỗi niềm chung vì tác giả đã thể hiện khao
khát được hoà mình vào thiên nhiên bao la, rộng lớn
1,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá tác phẩm Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận
Cầm)
Trang 40c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Chủ đề của tác phẩm: tình yêu đối với mái trường
- Cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình về tuổi
học trò đã qua
- Ý nghĩa nhan đề:
+ "Chiếc lá đầu tiên" tượng trưng cho sự bắt đầu của một tình yêu
chớm nở, cho những kỉ niệm đầu tiên
+ Hình ảnh lúc ban đầu sẽ để lại cho con người những kỉ niệm, dấu
ấn khó phai
b Phân tích, đánh giá chủ đề và tính độc đáo của những phương
tiện ngôn ngữ được sử dụng:
* Nỗi nhớ về thuở ấu thơ:
- Hai câu thơ đầu là cảm xúc của nhân vật trữ tình về khoảng thời
gian tươi đẹp với nhân vật "em":
+ "Em thấy không, tất cả đã xa rồi": thể hiện sự tiếc nuối về khoảng
thời gian đã xa, về quá khứ tươi đẹp ngày ấy
+ "Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ": biện pháp nhân hóa
"tiếng thở" kết hợp với từ "rất khẽ" gợi liên tưởng về sự chuyển
0,25 điểm
2,5 điểm