1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hoc ki 2 van lop 10 chan troi sang tao nam 2022 2023

82 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Kì 2 Văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022 - 2023
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 CHÂN TRỜI SÁNG Vận dụng Vận dụng cao bỏ một thói quen hay một quan niệm đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nh

Trang 1

Quý Thầy/Cô truy cập có nhu cầu tìm tài liệu, mời truy cập tailieugiaovien.com.vn - website Giáo án, đề thi, chuyên đề, trắc nghiệm mới nhất, file word có lời giải, trình bày đẹp mắt

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 (CHÂN TRỜI SÁNG

Vận dụng

Vận dụng cao

bỏ một thói quen hay một quan niệm

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu và vai trò của các yếu tố biểu cảm

Trang 2

trong văn bản nghị luận.

- Nhận biết và phân tích được tính mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản

Thông hiểu:

- Xác định được

mục đích, quan điểm của người viết

- Sửa lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn và văn bản

Vận dụng:

- Tác động của văn bản với bản thân

2 Viết Viết bài

luận thuyết phục người khác từ

bỏ một thói quen hay một quan niệm

Nhận biết:

- Xác định được

đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận

- Nêu được thói quen hay quan niệm mang tính tiêu cực, cần phải từ bỏ

- Xác định rõ được mục đích (khuyên người khác từ bỏ thói quan / quan niệm), đối tượng nghị luận (người / những người mang thói quen / quan niệm mang tính tiêu cực)

Thông hiểu:

1TL*

Trang 3

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp Mô tả, lí giải được những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất lợi của thói quen, quan niệm.

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Vận dụng:

Thể hiện được thái

độ tôn trọng với đối tượng thuyết phục;

chỉ ra được lợi ích của việc từ bỏ thói quen, quan niệm

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp của phương thức miêu tả, biểu cảm,

… để tăng sức thuyết phục cho lập luận

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt

Trang 4

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 1) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sĩ mắng triểu đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà đòi bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai

vạ về sau!

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng

(Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)

Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trên

Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung chính đoạn trích

Câu 3 (1,0 điểm): Sự ngang ngược và tội ác của giặc đã được lột tả như thế nào?

Theo anh/chị, tác giả tố cáo tội ác của giặc để làm gì?

Câu 4 (1,0 điểm): Trong câu: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau

như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu

Trang 5

quân thù" có thể thay "quên" bằng "không"; "chưa" bằng "chẳng" được không? Vì

sao?

Câu 5 (1,0 điểm): Chỉ ra, phân tích hiệu quả hai biện pháp tu từ được sử dụng trong

đoạn: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm

đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

Câu 6 (1,0 điểm) Đoạn văn trên bộc lộ tâm trạng, nỗi lòng gì của nhân vật "ta"?

Tâm trạng, nỗi lòng đó được diễn tả theo cách nào? Chỉ ra tác dụng?

Câu 7 (1,0 điểm) Qua đoạn trích, anh/chị hiểu gì về vai trò của chủ tướng Trần

Quốc Tuấn đối với vận mệnh dân tộc?

Phần 2: Viết (4 điểm)

Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm kì thị người khuyết tật

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đoạn trích tố cáo tội ác và sự ngang ngược của quân giặc, qua đó

bộc lộ lòng căm thù giặc sâu sắc và tinh thần sẵn sàng hi sinh của

Trần Quốc Tuấn

0,5 điểm

Câu

3

- Chi tiết tả tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù:

+ Kẻ thù tham lam, tàn bạo: Ngang ngược đi lại nghênh ngang

ngoài đường, đòi ngọc lụa, thu vàng bạc

+ Hành động xúc phạm danh dự đất nước: "Lưỡi cú diều", "thân

dê chó" - sứ Nguyên để "xỉ mắng triều đình", "bắt nạt tể phụ"

1,0 điểm

Trang 6

- Đoạn văn tố cáo tội ác giặc để khơi gợi được lòng căm thù giặc,

khích lệ tinh thần yêu nước bất khuất, ý thức trách nhiệm và nghĩa

vụ của tướng sĩ

Câu

4

- "Quên" : Có nghĩa là "không nghĩ đến, không để tâm đến" Dùng

câu này để thể hiện lòng căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức

không để tâm đến việc ăn uống, một hoạt động thiết yếu và diễn ra

hằng ngày đối với tất cả mọi người Còn "không" : Chỉ mang ý

nghĩa phủ định

- "Chưa" : Biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời

điểm nào đó không có, nhưng thời điểm sau đó có thể có Dùng

câu này để thể hiện thái độ tìm cách trả thù giặc, bây giờ chưa làm

được nhưng chắc chắn sẽ làm được sau đó Còn từ "chẳng' chỉ biểu

thị ý phủ định nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể

=> không thể thay" quên "bằng" không ";" chưa "bằng" chẳng

"được Nếu thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu

1,0 điểm

Câu

5

- So sánh: Ruột đau như cắt

Phóng đại, khoa trương: Trăm thân, nghìn xác

- Liệt kê: Quên ăn, vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;

chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù

- Ẩn dụ: Xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù ý chỉ hành

động không dung tha cho quân giặc; trăm thân này phơi ngoài nội

cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa chỉ sự hi sinh

- Tác dụng:

Nhấn mạnh, làm nổi bật hình ảnh chủ tướng với nỗi đau đớn, đắng

cay, tủi nhục trước hành động tham tàn của sứ giặc cùng thái độ

1,0 điểm

Trang 7

căm thù giặc sôi sục; qua đó thể hiện khí phách anh hùng, hiên

ngang, lẫm liệt, tinh thần quyết chiến dù có hi sinh

Câu

6

- Nỗi đau thống thiết trước cảnh nước mất nhà tan

- Căm phẫn, uất hận kẻ thù đến đỉnh điểm

- Nguyện hi sinh để giữ yên giang sơn bờ cõi

=> Cách bộc lộ tình cảm: trực tiếp (qua các động từ mạnh: “xả

thịt”, “lột da”, “nuốt gan”, “uống máu”; lối nói thậm xưng: ‘trăm

thân”, “nghìn xác”, “phơi ngoài nội cỏ”, “gói trong da ngựa”; các

từ ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc: ruột đau như cắt, nước mắt đầm

đìa, căm tức, ta cũng vui lòng

=> Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật lòng yêu nước, căm hận quân

thù, đau đớn, tủi nhục vì tổ quốc bị giặc giày xéo, và tinh thần quyết

chiến, sẵn sàng xả thân vì nước cho dù thịt nát xương tan

1,0 điểm

Câu

7

Vai trò của chủ tướng Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh dân tộc:

- Là người chỉ huy anh minh, tài bà

- Sáng suốt, nhìn nhận thấu đáo nguy cơ của một cuộc chiến tranh

xâm lược

- Có tài lãnh đạo, chỉ huy, cảm hóa lòng người, thống nhất toàn

quân đồng lòng đánh giặc

1,0 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,25 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Trang 8

Thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm kì thị người khuyết tật.

0,25 điểm

2,5 điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

1 Mở bài: giới thiệu ngắn gọn vấn đề: cần từ bỏ quan niệm kỳ thị

người khuyết tật

2 Thân bài

a) Giải thích quan niệm:

Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng

người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó

b) Nguyên nhân của việc kỳ thị và phân biệt đối xử với người

khuyết tật:

- Nhận thức của người dân về chính sách và quyền của người

khuyết tật còn nhiều hạn chế

- Một số người còn có nhận thức sai lầm về người khuyết tật, có

những quan niệm mê tín dị đoan không nên có hay một số quan

niệm nhân quả kiếp trước, …

c) Hậu quả của việc kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người

khuyết tật:

- Kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là những

nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc người khuyết tật không được

hòa nhập vào các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của

cộng đồng

- Kỳ thị và phân biệt đối xử cũng gây ra tỷ lệ thất nghiệp cao và

dẫn đến trình độ học vấn thấp đối với người khuyết tật và cũng là

Trang 9

nguyên nhân khiến nhiều người khuyết tật mất cơ hội kết hôn và

sinh con trong khi đây là những vấn đề rất quan trọng về mặt văn

hoá

3 Kết bài: khẳng định lại vấn đề

Mỗi chúng ta phải biết thông cảm, sẽ chia và giúp đỡ những người

khuyết tật khi họ gặp khó khăn, cần từ bỏ quan niệm kì thị người

khuyết tật ngay từ bây giờ

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 10

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 (CHÂN TRỜI SÁNG

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

sự hoặc tác phẩm kịch

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

nghị luận

Nhận biết:

- Nhận biết được nội dung, mối quan hệ, cách sắp xếp của luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu và vai trò của các yếu tố biểu cảm trong

Trang 11

văn bản nghị luận.

- Nhận biết và phân tích được tính mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản

Thông hiểu:

- Xác định được

mục đích, quan điểm của người viết

- Sửa lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn và văn bản

Vận dụng:

- Tác động của văn bản với bản thân

2 Viết Viết văn

bản nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận

- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)

mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá

Thông hiểu:

- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học

Vận dụng:

1TL*

Trang 12

- Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân

về những trải nghiệm văn học

để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để

- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân

Vận dụng cao:

- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận

- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng

Trang 13

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 2) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trẫm nghĩ, việc chọn người hiền là rất đúng lí Chọn được người hiền là do

sự tiến cử Cho nên, khi đã được nước rồi, việc đó là việc đầu tiên Thời cổ, ở nơi triều đình, người hiền vái nhường chen vai nhau đầy dẫy Vì thế, ở dưới, không có người bị sót, ở trên ko có người bị quên Có thế, việc chính trị mới được hoà vui Xét như các đời Hán, Đường, bọn bày tôi đều tôn nhường, tiến cử người hiền: Tiêu

Hà tiến Tào Nham, Nguỵ Vô Tri tiến Trần Bình, Địch nhân kiên tiến cử Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu Tuy rằng tài có cao thấp, không giống nhau, nhưng cũng được dùng đúng việc, đúng chỗ

Nay trẫm giữ trách nhiệm lớn, ngày đêm sợ hãi y như đi trên vực sâu, chính

là vì chưa được người hiền ra giúp việc trị nước Nay lệnh cho văn võ đại thần, công hầu đại phu, từ tam phẩm trở lên, phải tiến cử một người, hoặc tại triều, hoặc tại quận, không cứ đang làm quan, hay chưa làm quan Xét cứ có tài văn hay võ, đáng coi dân chúng là trẫm giao cho việc Mà người tiến cử thì được thưởng vào bực thượng thưởng, theo như phép xưa Nếu tiến cử người có tài trung bình thì được thưởng thăng hai trật Nếu cử người có tài đức đều trội hơn đời, thì được trọng thưởng Xét ở đời, không hiếm người có tài, mà phép cầu tài thì không hiếm Hoặc

Trang 14

có người đủ tài kinh luân, ở hàng quan lại thấp kém, không được ai cất nhắc, hoặc

có bực hào kiệt, ở trong nơi thảo mãng lẫn với bọn sĩ tốt, vì thiếu người đề đạt, trẫm làm sao mà biết rõ được Vậy từ nay, bực quân tử nào muốn cùng trẫm coi việc, ai nấy tự tiến cử

(…)

Tờ chiếu này ban ra , phàm đang ở hàng quan lại đều gắng sức là phần việc của mình, mà cố tiến cử đề đạt Còn như kẻ chốn nơi thôn dã, dừng lấy việc tự tiến

cử làm xấu hổ, mà trẫm thành mang tiếng để xót nhân tài

(Chiếu cầu hiền tài, Nguyễn Trãi, Nguyễn Trãi toàn tập,

NXB Văn hoá thông tin, 1970, tr.317, 318)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể loại của văn bản

Câu 2 (0,5 điểm) Theo Lê Lợi khi có được nước rồi, việc làm đầu tiên là gì?

Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra những đường lối tiến cử người hiền tài được đề cập trong

văn bản

Câu 4 (1.0 điểm) Mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản

Câu 5 (1,0 điểm) Nhận xét của anh/chị về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của Lê Lợi

thể hiện qua văn bản

Câu 6 (1,0 điểm) Anh/chị rút ra được thông điệp gì từ văn bản trên?

Phần 2: Viết (5 điểm)

Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một màn kịch mà anh/chị dã học hoặc đã đọc

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Trang 15

Câu

3

Những đường lối tiến cử người hiền tài được đề cập trong văn bản:

- Người tiến cử được thưởng vào bực thượng thưởng, theo như

phép xưa

- Tiến cử người có tài trung bình thì được thưởng thăng hai trật

- Tiến cử người có tài đức đều trội hơn đời, thì được trọng thưởng

1,0 điểm

Câu

4

- Mục đích: tìm kiếm người hiền tài, có đủ vẹn đức vẹn toàn để

giúp vua xây dựng đất nước

- Đối tượng: bất cứ ai có đủ tiêu chí mà vua đề ra

1,0 điểm

Câu

5

Qua đoạn trích trên, ta thấy được tầm nhìn rộng lớn của vua Lê Lợi

cùng cách xử trí, tìm kiếm người hiền tài anh minh, chính trực, cho

ta thấy được cách nhìn nhận việc nước, nhân cách xứng đáng là vị

vua, người trị vì đứng đầu đất nước

1,0 điểm

Câu

6

HS rút ra thông điệp từ đoạn trích

Gợi ý: cách tìm kiếm và lựa chọn người hiền tài của vua thời xưa

giúp cho chúng ta có cái nhìn khách quan, đem lại bài học ý nghĩa

về cách tuyển chọn nhân tài

1,0 điểm

Phần 2: Viết (5 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,5 điểm

Trang 16

0,5 điểm

0,5 điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

- Giới thiệu tác phẩm kịch (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,…)

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá

- Nêu chủ đề của tác phẩm

- Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm

- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm

- Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật

trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm

- Khẳng định lại những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về

Trang 17

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 (CHÂN TRỜI SÁNG

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

sự hoặc tác phẩm kịch

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

nghị luận

Nhận biết:

- Nhận biết được nội dung, mối quan

hệ, cách sắp xếp của luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu và vai trò của các yếu

tố biểu cảm trong văn bản nghị luận

Trang 18

- Nhận biết và phân tích được tính mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản.

Thông hiểu:

- Xác định được

mục đích, quan điểm của người viết

- Sửa lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn và văn bản

Vận dụng:

- Tác động của văn bản với bản thân

2 Viết Viết văn

bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận

- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)

mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá

Thông hiểu:

- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học

Vận dụng:

- Vận dụng những

kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân

nghiệm văn học để

1TL*

Trang 19

viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để.

- Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân

Vận dụng cao:

- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật

ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận

- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng

Trang 20

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 3) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Trong mỗi chú bé đều âm ỉ giấc mơ bay lên Tôi cũng thấy thế Em chắc vẫn còn nuôi giấc mơ đó Nhưng khi lớn lên, đôi khi những tầng mây thâm thấp thôi cũng khiến ta như bị che khuất tầm nhìn Tệ hơn, những tầng mây sũng nước thậm chí có thể che khuất cả những giấc mơ, đè nén khát vọng của mỗi người Một ngày mây mù có thể khiến ta yếu ớt và bi lụy Một chút thất bại cũng như mây mù kéo đến, có thể làm em rút vào tổ kén u uất, bi quan Ai đó nói rằng cách tốt nhất để hóa giải khó khăn là đi xuyên qua nó Đi xuyên qua mây mù bằng giấc mơ phi công gìn giữ từ thơ bé Đi xuyên qua gian khó bằng lòng lạc quan Đi xuyên qua u mê bằng khao khát hướng đến trí tuệ, thông sáng Đi xuyên qua thất bại bằng sự điềm đạm trưởng thành

Vì triệu năm đã là như thế, cuộc đời có hôm nắng đẹp, có ngày mưa dầm, có tuần mây đen như đè nặng, có khoảnh khắc u ám tối dạ, rỗng đầu, nhưng Mặt Trời vẫn mọc mỗi sớm mai Không phải ai cũng có thể trở thành phi công lái Airbus hay Boeing đúng y như giấc mơ tuổi nhỏ Nhưng ai cũng có thể học cách giữ cho mình giấc mơ bay xuyên qua những tầng mây, đón nắng rọi sáng tâm hồn khiến nụ cười luôn nở trên môi mỗi người

Trang 21

(Bay xuyên những tầng mây, Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr 98)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những hình ảnh ẩn dụ cho những tác động trong cuộc sống

khiến chúng ta bị che khuất cả những giấc mơ, đè nén khát vọng.

Câu 3 (1,0 điểm): Theo đoạn trích, cách tốt nhất để hóa giải những khó khăn là gì?

Anh/chị có đồng tình với quan điểm đó không? Vì sao?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong câu văn: "Đi xuyên qua mây mù bằng giấc mơ phi công gìn giữ từ thơ bé Đi

xuyên qua gian khó bằng lòng lạc quan Đi xuyên qua u mê bằng khao khát hướng đến trí tuệ, thông sáng Đi xuyên qua thất bại bằng sự điềm đạm trưởng thành Vì triệu năm đã là như thế, cuộc đời có hôm nắng đẹp, có ngày mưa dầm, có tuần mây đen như đè nặng, có khoảnh khắc u ám tối dạ, rỗng đầu, nhưng Mặt Trời vẫn mọc mỗi sớm mai".

Câu 5 (1,0 điểm): Anh/chị hãy rút ra bài học tâm đắc nhất từ đoạn trích trên

Câu 6 (2,0 điểm): Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc

"Đi xuyên qua gian khó bằng lòng lạc quan"

Phần 2: Viết (4 điểm)

Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm truyện anh/chị yêu thích

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Trang 22

chúng ta bị che khuất cả những giấc mơ, đè nén khát

vọng là: những tầng mây thâm thấp, những tầng mây sũng nước,

Em có đồng tình với quan điểm trên Vì: Khó khăn thử thách nhìn

ở phương diện tích cực chính là môi trường rèn luyện con người

Khi con người dũng cảm dám đối mặt với khó khăn, thử thách thì

sẽ tích lũy được kinh nghiệm, bài học; từ đó trở nên vững vàng,

trưởng thành, rèn luyện bản lĩnh và có được thành công

1,0 điểm

Câu

4

02 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu văn trên là:

- Điệp ngữ "đi xuyên qua"

Tác dụng: Tăng tính nhạc và tính gợi hình, biểu cảm cho lời văn,

nhấn mạnh ý nghĩa lớn lao của việc đi xuyên qua những khó khăn,

thử thách

- Phép liệt kê:

- Tăng tính gợi hình, biểu cảm cho lời văn; nhấn mạnh cuộc sống

muôn màu muôn vẻ, ẩn chứa nhiều tình huống bất ngờ, phong phú

chờ đón chúng ta nhưng nếu biết lạc quan thì điều tốt đẹp sẽ tới

1,0 điểm

Câu

5

Bài học tâm đắc nhất từ đoạn trích trên: Hãy dũng cảm đi xuyên

qua khó khăn, thử thách Đi xuyên qua nó, bạn mới có được sự

vững vàng, trưởng thành, có được thành công Ngược lại, không

dám đối mặt và vượt qua thử thách, sẽ bị những khó khăn, thử thách

nhấn chìm, không có được thành quả lớn lao

1,0 điểm

Trang 23

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn.

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung

Gợi ý:

- Đi xuyên qua gian khó bằng lòng lạc quan chúng ta sẽ thấy

vững lòng tin vào những điều tốt đẹp, sẽ thấy thất bại, gian khổ

không đáng lo sợ

- Đi xuyên qua gian khó bằng lòng lạc quan chúng ta mới có thể

sáng suốt để tìm ra phương thức đối phó với rào cản bắt gặp trên

đường đời Từ đó mới chạm đến ước mơ, đạt được thành tựu lớn

lao và có những đóng góp cho xã hội,

Phần 2: Viết (4 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,5 điểm

0,5 điểm

3,0 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ

thuật của một tác phẩm truyện anh/chị yêu thích

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

- Giới thiệu tác phẩm truyện (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,…)

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá

- Nêu chủ đề của tác phẩm

Trang 24

- Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm.

- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm

- Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật

trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm

- Khẳng định lại những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về

chủ đề của tác phẩm

- Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau

khi đọc, thưởng thức tác phẩm

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 25

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 (CHÂN TRỜI SÁNG

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

bỏ một thói quen hay một quan niệm

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

ngắn

Nhận biết:

- Nhận biết được giá

trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)

và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn

Trang 26

- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ: liệt kê, chêm xen,… được sử dụng trong truyện ngắn.

Thông hiểu:

- Hiểu được nội

dung của truyện ngắn

- Hiểu được thông điệp của truyện ngắn

Vận dụng:

- Rút ra bài học cuộc sống từ các nhân vật trong truyện

2 Viết Viết bài

luận thuyết phục người khác từ

bỏ một thói quen hay một quan niệm

- Nêu được thói quen hay quan niệm mang tính tiêu cực, cần phải từ bỏ

- Xác định rõ được mục đích (khuyên người khác từ bỏ thói quan / quan niệm), đối tượng nghị luận (người / những người mang thói quen / quan niệm mang tính tiêu cực)

Thông hiểu:

1TL*

Trang 27

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp Mô tả, lí giải được những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất lợi của thói quen, quan niệm.

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Vận dụng:

Thể hiện được thái

độ tôn trọng với đối tượng thuyết phục;

chỉ ra được lợi ích của việc từ bỏ thói quen, quan niệm

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp của phương thức miêu tả, biểu cảm,

… để tăng sức thuyết phục cho lập luận

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt

Trang 28

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 4) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ

có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy

(Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải,

NXB Văn học 2013)

Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong

đoạn văn bản trên?

Câu 2 (0,5 điểm): Nhà văn đã kể gì về nhân vật chị trong đoạn trích?

Trang 29

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng

trong cụm từ in đậm trong câu văn sau: “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ

có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”?

Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh (chị)? Vì sao?

Câu 5 (2,0 điểm): Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn trả lời

câu hỏi: Chúng ta có nên bước qua các ranh giới trong cuộc sống?

Phần 2: Viết (5 điểm)

Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh,

đố kị) với người khác

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Câu

2

– HS trả lời 2 ý sau:

Nhà văn đã kể :

+ Chị có 2 quê hương: Hưng Yên và Hồng Cúm

+ Chị từng có quá khứ bất hạnh, khổ đau và đã tìm được hạnh phúc

trong hiện tại

– Nếu HS trả lời được 1 trong 2 ý

0,5 điểm

Câu

3

– Biện pháp tu từ: ẩn dụ con đường cùng chỉ cái chết hay sự thất

bại

– Tác dụng : tăng tính hàm súc, cô đọng trong diễn đạt, làm cho

câu văn mang giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu

sắc

1,0 điểm

Trang 30

Câu

4

- HS có thể lựa chọn những thông điệp khác nhau, có ý nghĩa đối

với nhận thức và hành động của bản thân Lí giải được sự lựa

chọn (ý nghĩa của thông điệp)

- Ví dụ: Cần có ý chí, nghị lực để vượt qua gian khổ; hạnh phúc sẽ

đến nếu con người biết vươn lên

1,0 điểm

Câu

5

HS trình bày về câu hỏi: Chúng ta có nên bước qua các ranh giới

trong cuộc sống?

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung

Gợi ý:

– Giải thích

+ Ranh giới: Đường phân giới hạn giữa hai khu vực, hai địa hạt,

hai phạm trù… liền nhau

+ Bước qua ranh giới: Vượt qua, phá vỡ làn đường giới hạn để

chuyển từ bên này sang bên kia

– Bàn luận

+ Có những ranh giới không nên, không thể bước qua Đó là những

ranh giới giúp ta giữ được giá trị làm người; đảm bảo sự an toàn,

phát triển tốt đẹp của xã hội Nếu bị phá vỡ hậu quả sẽ khôn lường

+ Đôi khi cần bước qua ranh giới để mạnh mẽ hơn, trưởng thành

hơn, khẳng định giá trị của bản thân, tạo nên những thay đổi cần

thiết, tăng tính hiệu quả, tìm ra cái mới mang tính đột phá, đi được

xa hơn, có được nhiều hơn trên một địa hạt khác Đó là những ranh

giới kìm hãm con người, xã hội

2,0 điểm

Trang 31

+ Ranh giới trong cuộc sống nhiều khi rất mong manh Để không

phá bỏ hay vượt qua được ranh giới luôn cần có sự tỉnh táo, sáng

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,5 điểm

0,5 điểm

3,0 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với

người khác

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

1 Mở bài:

- Giới thiệu và nêu vấn đề: Thói quen so sánh, ghen tị với người

khác rất cần được chúng ta cùng xem xét, bàn luận

Thân bài:

- Khái niệm của việc so sánh, ghen tị với người khác: Ghen tị (đố

kỵ) là một cảm xúc xảy ra khi một người thiếu đặc điểm tốt đẹp,

Trang 32

thành tích, vật sở hữu của người khác và mong muốn điều đó hoặc mong muốn người khác không có được điều đó

- Biểu hiện của người hay so sánh, ghen tị với người khác:

+ Trong gia đình, anh chị em ganh đua cạnh tranh nhau rất phổ biến

+ Trong công việc, ghen tỵ tại nơi làm việc

- Phân loại ghen tị: Ghen tị ác ý được coi là một cảm xúc khó chịu khiến người ghen tị muốn hạ bệ những người được coi là tốt hơn mình hoặc có những gì mà bản thân không có dẫn đến tạo ra phản

ứng tiêu cực Ghen tị thiện ý có thể có tác động tích cực, liên quan đến sự công nhận của người khác, nhưng khiến người đó mong muốn và khao khát cũng được trở nên như vậy

- Nguyên nhân của việc so sánh, ghen tị với người khác: ganh tỵ,

đố kỵ đối với nhiều người có thể liên quan đến:

+ Nỗi lo sợ mất mát

+ Nghi ngờ hoặc tức giận về một sự phản bội trong tâm thức hay nhận thức

+ Tự hạ thấp lòng tự trọng và nỗi buồn mất mát

+ Sự thiếu chắc chắn, thiếu tự tin và sự cô đơn

+ Sợ mất đi một người quan trọng khác hoặc một cái gì quan trọng khác

+ Tâm lý không tin tưởng

+ Cảm giác mặc cảm tự ti

+ Khao khát

+ Sự bất bình đẳng trong hoàn cảnh

Trang 33

+ Ý chí hướng tới người ghen tị thường đi kèm với cảm giác tội lỗi

về những cảm xúc

+ Mong muốn có động lực để cải thiện hoặc phát triển

+ Mong muốn có phẩm chất hay sự hấp dẫn của đối thủ

+ Bạn cũng cần hướng tới một tinh thần cạnh tranh lành mạnh, cố gắng hết sức để vượt qua khó khăn

- Rút ra bài học cho bản thân: Là một người học sinh, bạn nên hiểu

đúng thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác; biết kiềm chế những cảm xúc tiêu cực của bản thân trước sự thành công, sự

sở hữu vượt trội của người khác; cố gắng phấn đấu vươn lên để đạt

Trang 34

được những mục tiêu của mình… và tuyên truyền giúp đỡ mọi

người cùng làm theo

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 35

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 (CHÂN TRỜI SÁNG

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

bỏ một thói quen hay một quan niệm

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

ngắn

Nhận biết:

- Nhận biết được giá

trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)

và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn

Trang 36

- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ: liệt kê, chêm xen,… được sử dụng trong truyện ngắn.

Thông hiểu:

- Hiểu được nội

dung của truyện ngắn

- Hiểu được thông điệp của truyện ngắn

Vận dụng:

- Rút ra bài học cuộc sống từ các nhân vật trong truyện

2 Viết Viết bài

luận thuyết phục người khác từ

bỏ một thói quen hay một quan niệm

- Nêu được thói quen hay quan niệm mang tính tiêu cực, cần phải từ bỏ

- Xác định rõ được mục đích (khuyên người khác từ bỏ thói quan / quan niệm), đối tượng nghị luận (người / những người mang thói quen / quan niệm mang tính tiêu cực)

Thông hiểu:

1TL*

Trang 37

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp Mô tả, lí giải được những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất lợi của thói quen, quan niệm.

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Vận dụng:

Thể hiện được thái

độ tôn trọng với đối tượng thuyết phục;

chỉ ra được lợi ích của việc từ bỏ thói quen, quan niệm

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp của phương thức miêu tả, biểu cảm,

… để tăng sức thuyết phục cho lập luận

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt

Trang 38

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 5)

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Những bông lúa vàng mới cắt xong đều xếp rải rác từng hàng trên bờ ruộng, trong đám cỏ xanh mọc đầy Mỗi khi gặt được vài lượm lúa người thợ hái ôm sát bó lúa thơm vào người, đem ra xếp vào chỗ lúa trước Rồi họ lại trở vào ruộng, đứng theo hàng những người bạn gặt Tiếng hái đưa vào gốc lúa xoàn xoạt như tiếng trâu

bò ăn cỏ Chăm chú vào công việc làm, Tân không để ý gì đến cảnh vật chung quanh Chàng cũng không thấy mệt nữa, tuy ánh nắng chiếu trên lưng nóng rát, và mồ hôi từng giọt rỏ ở trên trán xuống, Tân chú ý đưa cái hái cho nhanh nhẹn, mỗi lần bông lúa rung động chạm vào mặt, vào người, mùi lúa chín thơm lại phảng phất lẫn với mùi rạ ướt mới cắt Mùi thơm đó làm cho chàng say sưa như men rượu […] Mặt trời đã xế phía bên kia đồi Ở dưới thung lũng, sương mù lạnh trắng xóa lan ra lẫn với làn khói tỏa ở xung quanh các làng Cỏ bên đường đi đã ướt Về phía xa, có ngọn lửa của ai đốt trên sườn rặng núi mờ ở chân trời Tân với bọn thợ bước đều trở về nhà, ai nấy yên lặng không nói gì, như cùng kính trọng cái thời khắc của một ngày tàn Trong cái thời khắc này, Tân như thấy cảnh vật đều có một tâm hồn, mà lớp sương mù kia là tâm hồn của đất màu, đã nuôi hạt thóc cần cho sự sống của loài người

Trang 39

(Trích truyện ngắn Những ngày mới – Thạch Lam)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích

Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hãy nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của nhà văn Thạch

Lam trong đoạn trích

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong

câu “Tiếng hái đưa vào gốc lúa xoàn xoạt như tiếng trâu bò ăn cỏ”

Câu 5 (1,0 điểm): Xác định các phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích

Câu 6 (1,0 điểm): Nhận xét tâm trạng của Tân trong đoạn sau: “Tân chú ý đưa cái

hái cho nhanh nhẹn, mỗi lần bông lúa rung động chạm vào mặt, vào người, mùi lúa chín thơm lại phảng phất lẫn với mùi rạ ướt mới cắt Mùi thơm đó làm cho chàng say sưa như men rượu.”

Câu 7 (1,0 điểm): Cảm nhận về khung cảnh hoàng hôn trong đoạn trích

Phần 2: Viết (4 điểm)

Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thái độ sống thờ ơ, vô cảm

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu

2

Nội dung: đoạn trích miêu tả cảnh cắt lúa của Tân cùng những

người thợ hái từ trưa đến xế chiều, và cảm xúc của Tân trước khung

cảnh ngày mùa của làng quê

0,5 điểm

Câu

3

Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, giàu sức gợi, Thanh Lam đã miêu tả

cảnh tượng gặt lúa đầy sinh động, giọng điệu nhẹ nhàng, giàu chất

trữ tình

1,0 điểm

Trang 40

+ Về hình thức: tăng sức biểu đạt, sự sinh động, gợi hình gợi cảm

cho câu văn

+ Về nội dung: nhấn mạnh âm thanh đặc trưng của mùa gặt, cho

thấy được khung cảnh nhộn nhịp, vội vã trên đồng lúa chín

1,0 điểm

Câu

5

Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích:

- Phép nối: mỗi khi, rồi, trong cái thời khắc này

- Phép lặp: Tân, lúa

- Phép thế: họ, mùi thơm đó, thời khắc này, lớp sương mù kia

- Phép liên tưởng: Bông lúa, bó lúa, lượm lúa, mùa lúa chín, gặt,

hái, gốc lúa, rơm rạ, ruộng,…

1,0 điểm

Câu

6

Tâm đắm mình trong lao động dưới ánh nắng mặt trời nên chàng

ngửi thấy mùi hương của lúa chín, của rơm rạ quyện vào nhau,

chính mùi hương đặc trưng của mùa gặt đã khiến Tân say sưa trong

niềm vui, sự hân hoan khi tham gia vào quá trình lao động ở quê

hương, chất men say của cuộc sống thường nhật như thấm đẫm

trong từng bông lúa chín mà chằng gặt hái

1,0 điểm

Câu

7

HS nêu cảm nhận về khung cảnh hoàng hôn trong đoạn trích

Gợi ý:

Hoàng hôn buông xuống nơi làng quê được miêu tả qua những hình

ảnh rất đặc trưng Mặt trời ngả bóng về tây, sương bắt đầu ngưng

đọng trên cỏ, tạo ra cái không khí lành lạnh nơi thung lũng Đây là

thời khắc quây quần bên gia đình sau một ngày lao động vất vả nên

những tia khói bếp bắt đầu xuất hiện Cảnh hoàng hôn đẹp, ấm áp

1,0 điểm

Ngày đăng: 27/03/2023, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w