1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trac nghiem tieng anh 6 unit 10 cities around the world phan ngu phap

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm tiếng Anh 6 Unit 10 Cities Around The World Phần Ngữ Pháp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 397,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

J 3 Ngữ pháp Câu điều kiện loại 1 Câu 1 Fill in the blanks with suitable verb tense David will leave for Hanoi tomorrow if the weather (be) fine Trả lời Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính ch[.]

Trang 1

J.3 Ngữ pháp: Câu điều kiện loại 1 Câu 1 Fill in the blanks with suitable verb tense

David will leave for Hanoi tomorrow if the weather

(be) fine

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, chủ ngữ (the weather) là số ít, động từ cần chia

là “be”

=> David will leave for Hanoi tomorrow if the weather is (be) fine

Tạm dịch: David sẽ rời đi Hà Nội vào ngày mai nếu thời tiết tốt

Câu 2 Fill in the blanks with suitable verb tense

What will you do if you

(not / go) away for the weekend?

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + don’t / doesn’t + V nguyên thể

=> What will you do if you don’t go away for the weekend?

Tạm dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn không đi chơi vào cuối tuần?

Câu 3 Fill in the blanks with suitable verb tenses

The game

(start) if you put a coin in the slot

Trang 2

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chứa If chia động từ ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề không chứa If, ta áp dụng công thức thì tương lai đơn

=> The game will start if you put a coin in the slot

Tạm dịch: Trò chơi sẽ bắt đầu nếu bạn đặt một đồng xu vào khe

Câu 4 Fill in the blanks with suitable verb tenses

If you

(be) scared of spiders, don’t go into the garden

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 mang tính nhắc nhở, khuyên nhủ

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, don't + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, chủ ngữ (you) là số nhiều, động từ cần chia là

“be”

=> If you are scared of spiders, don’t go into the garden

Tạm dịch: Nếu bạn sợ nhện, đừng vào vườn

Câu 5 Fill in the blanks with suitable verb tenses

We’ll have to go without John if he (not arrive)

soon

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + don’t / doesn’t + V nguyên thể

=> We’ll have to go without John if he doesn’t arrive soon

Trang 3

Tạm dịch: Chúng ta sẽ phải đi mà không có John nếu anh ấy không đến sớm

Câu 6 Fill in the blanks with suitable verb tenses

Please don’t disturb him if he

(be) busy

Trả lời:

Đây là câu điều kiện loại 1 mang tính nhắc nhở, khuyên rủ

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, don’t + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, chủ ngữ (he) là số ít, động từ cần chia là “be”

=> Please don’t disturb him if he is busy

Tạm dịch: Xin đừng làm phiền anh ấy nếu anh ấy bận

Câu 7 Fill in the blanks with suitable verb tense

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es) Chủ ngữ của mệnh đề là she (số ít) nên ta phải thêm s, es

=> If she accepts your card and roses, things will be very much hopeful

Tạm dịch: Nếu cô ấy chấp nhận tấm thiệp và hoa hồng của bạn, mọi thứ sẽ có rất

Trang 4

Đây là câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es) Chủ ngữ của mệnh đề là a holiday (số ít) nên ta phải thêm s, es

=> If a holiday falls on a weekend, go to the beach

Tạm dịch: Nếu ngày nghỉ rơi vào cuối tuần, hãy đi biển

Câu 9 Fill in the blanks with suitable verb tenses

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es) Chủ ngữ của mệnh đề là she (số ít) nên ta phải thêm s, es

=> If she comes late again, she’ll lose her job

Tạm dịch: Nếu cô ấy đến muộn lần nữa, cô ấy sẽ mất việc

Câu 10 Fill in the blanks with suitable verb tense

Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es) Chủ ngữ của mệnh đề là she (số ít) nên ta phải thêm s, es

Trang 5

=> If he washes my car, I’ll give him $20

Tạm dịch: Nếu anh ta rửa xe cho tôi, tôi sẽ cho anh ta 20 đô la

Câu 11 Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không đổi

I’ll call the teacher if you don’t leave me alone

Unless , I’ll call the teacher

Trả lời:

Để thay thể If not bằng Unless, ta chuyển mệnh đề chứa If từ dạng phủ định về dạng khẳng định

Cấu trúc: If + S + don’t/ doesn’t + V = Unless + S + V(s,es)

=> Unless you leave me alone, I’ll call the teacher

Tạm dịch: Nếu bạn không để tôi yên, tôi sẽ gọi giáo viên

Câu 12 Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không đổi

If you don’t ask me for the car, I will lend it to you

=> Unless , I won’t lend it to you

Trả lời:

Để thay thể If not bằng Unless, ta chuyển mệnh đề chứa If từ dạng phủ định về dạng khẳng định

Cấu trúc: If + S + don’t/ doesn’t + V = Unless + S + V(s,es)

=> Unless you ask me for the car, I won’t lend it to you

Tạm dịch: Nếu bạn không hỏi tôi chiếc xe, tôi sẽ không cho bạn mượn

Câu 13 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

Don’t go out in the rain because you will get wet

=> If you , you will get wet

Trả lời:

Trang 6

Ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện If: sử dụng chủ ngữ “you” cho mệnh đề chứa If

và bỏ từ “because” Để câu giữ nguyên nghĩa, ta phải chuyển mệnh đề If từ thể khẳng định sang thể phủ định

=> If you go out in the rain, you will get wet

Tạm dịch: Nếu bạn ra ngoài trời mưa, bạn sẽ bị ướt

Câu 14 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

Walk faster or you will miss the bus

=> If you walk faster, you won’t miss the bus

Tạm dịch: Nếu bạn đi bộ nhanh hơn, bạn sẽ không bị lỡ chuyến xe buýt

Câu 15 Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không đổi

I won’t enjoy the film if you aren’t with me

Cấu trúc: If + S + don’t/ doesn’t + V = Unless + S + V(s,es)

=> Unless you are with me, I won’t enjoy the film

Trang 7

Tạm dịch: Nếu bạn không đi cùng tôi, tôi sẽ không thưởng thức bộ phim

Câu 16 Viết lại câu sao chho nghĩa của câu không đổi

You must leave home early or you will late

If you , you won’t late

đề “you will be late” sang thể phủ định

=> If you leave home early, you won’t late

Tạm dịch: Nếu bạn về nhà sớm, bạn sẽ không muộn

J.4 Ngữ pháp: So sánh hơn của tính từ Câu 1 Choose the best answer to complete the sentence (Em hãy chọn câu trả lời

=> People are usually friendlier in the countryside than in the big cities

Tạm dịch: Người ở nông thôn thường thân thiện hơn ở thành phố lớn

Trang 8

- narrow (hẹp) là tính từ có 2 âm tiết kết thúc bởi “ow”

=> Dạng so sánh hơn như tính từ ngắn: adj-er

=> The road is narrower than the motorway

Tạm dịch: Con đường hẹp hơn đường cao tốc

- narrow (hẹp) là tính từ có 2 âm tiết kết thúc bởi “ow”

=> Dạng so sánh hơn như tính từ ngắn: adj-er

=> The road is narrower than the motorway

Tạm dịch: Con đường hẹp hơn đường cao tốc

Đáp án: B

Câu 4 Choose the best answer

English is thought to be …… than Math

Trang 9

Tính từ hard trong câu là tính từ ngắn nên ta chỉ cần thêm –er: hard => harder

=> English is thought to be harder than Math

Tạm dịch: Tiếng Anh được cho là khó hơn Toán

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5 Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc

She can’t stay (long)

than 30 minutes

Trả lời:

Đây là câu so sánh hơn vì trong câu có 2 danh từ để so sánh và có từ so sánh “than”

Cấu trúc: S1+ be + adj-er+ than + S2

Tính từ long trong câu là tính từ ngắn nên ta chỉ cần thêm –er: long => longer

=> She can’t stay longer than 30 minutes

Tạm dịch: Cô ấy không thể ở lại lâu hơn 30 phút

Câu 6 Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc

The red shirt is better but it’s (expensive)

than the white one

Trả lời:

Đây là câu so sánh hơn vì trong câu có 2 danh từ để so sánh và có từ so sánh “than”

Cấu trúc: S1+ be + more adj than S2

Trang 10

Tính từ expensive là tính từ dài nên ta phải thêm more và giữ nguyên tính

từ: expensive => more expensive

=> The red shirt is better but it’s more expensive than the white one

Tạm dịch: Áo sơ mi đỏ đẹp hơn nhưng đắt hơn áo trắng

Đấy là câu so sánh hơn vì trong câu có 2 danh từ để so sánh và có từ so sánh “than”

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1+ be + more + adj + than + S2

Tính từ "quiet" là tính từ đặc biệt nên dạng so sánh hơn chỉ thêm -er sau tính từ: quiet

=> quieter

=> It is quieter in the country than it is in the city

Tạm dịch: Ở nông thôn yên tĩnh hơn ở thành phố

Đấy là câu so sánh hơn vì trong câu có 2 danh từ để so sánh và có từ so sánh “than”

Cấu trúc: S1+ be + adj-er+ than + S2

Trang 11

Tính từ noisy trong câu là tính từ ngắn có tận cùng –y nên ta phải chuyển y->I rồi

thêm đuôi er: noisy => noisier

=> It is noisier in the city than it is in the country

=> Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2

=> Max is more careful than Mike

Tạm dịch: Max cẩn thận hơn Mike

- thought: là danh từ: suy nghĩ

- thoughtful (biết suy nghĩ) là một tính từ dài

Trang 12

=> Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2

=> Jill is more thoughtful than his sister

Tạm dịch: Jill chu đáo hơn chị cậu ấy

=> John is happier today than he was yesterday

Tạm dịch: John hôm nay hạnh phúc hơn cậu ấy ngày hôm qua

Trang 13

Cấu trúc so sánh hơn ta dùng với than

=> My mother’s cooking is worse than your mother’s cooking

Tạm dịch: Mẹ của tôi nấu nướng tệ hơn mẹ cậu

Important (quan trọng) là một tính từ dài

=> Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2

=> Health is more important than money

Tạm dịch: Sức khỏe quan trọng hơn tiền

Trang 14

=> She is coming earlier than I

Tạm dịch: Cô ấy đến sớm hơn tôi

Modern (hiện đại) là một tính từ dài

=> Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2

=> My television is more modern than his television Tạm dịch: Ti vi của tôi hiện đại hơn ti vi của cậu

Trang 15

=> John is cleverer than David

Tạm dịch: John thông minh hơn David

bad (xấu, tệ) là tính từ có dạng so sánh hơn đặc biệt (worse)

Cấu trúc so sánh hơn ta dùng với than

=> The weather today is worse than it was yesterday

Tạm dịch: Thời tiết ngày hôm nay tệ hơn thời tiết ngày hôm qua

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18 Fill in the blank with the comparative form of the adjective (Em hãy viết dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)

I think geography is much

(easy) than science

Trả lời:

Easy (dễ dàng) là tính từ có 2 âm tiết có kết thúc là –y

=> Dạng so sánh hơn như tính từ ngắn: đổi y thành i và thêm –er

Đáp án: I think geography is much easier than science

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng địa lý dễ dàng hơn nhiều so với khoa học

Trang 16

Câu 19 Fill in the blank with the comparative form of the adjective (Em hãy viết

dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)

Generally, living in the city is

(convenient) than living in the countryside

Trả lời:

- Convenient (thuận tiện) là tính từ dài => hình thức so sánh hơn: more + adj

Đáp án: Generally, living in the city is more convenient than living in the

countryside

Tạm dịch: Nói chung, sống ở thành phố thuận tiện hơn sống ở nông thôn

Câu 20 Fill in the blank with the comparative form of the adjective (Em hãy viết

dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)

Thin (gầy) kết thúc bởi 1 nguyên âm (i) + 1 phụ âm (n) => gấp đôi phụ âm cuối và

thêm đuôi -er

Đáp án: I’m a bit thinner than my brother but he’s taller

Tạm dịch: Tôi gầy hơn một chút so với anh tôi nhưng anh ấy cao hơn

Câu 21 Fill in the blank with the comparative form of the adjective (Em hãy viết

dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)

Class 7A1 has

(many) students than class 7A2

Trả lời:

Trang 17

Many (nhiều) có dạng so sánh hơn đặc biệt là more (nhiều hơn)

Đáp án: Class 7A1 has more students than class 7A2

Tạm dịch: Lớp 7A1 có nhiều học sinh hơn lớp 7A2

Câu 22 Fill in the blank with the comparative form of the adjective (Em hãy viết dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)

We need to buy a

(big) table but it has to be

(cheap) than the one we saw yesterday

Tạm dịch: Chúng ta cần mua một cái bàn lớn hơn nhưng nó phải rẻ hơn cái bàn

chúng ta thấy hôm qua

Trang 18

J.5 Ngữ pháp: So sánh nhất của tính từ Câu 1 Choose the best answer to complete the sentence (Em hãy chọn câu trả lời

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj-est+n

=> Ba Be Lake is the largest lake in Viet Nam

Trang 19

C the best

D best

Trả lời:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

Good (tốt, tuyệt vời) là tính từ có dạng so sánh đặc biệt: good – better (so sánh hơn) – the best (so sánh nhất)

=> The trip to Thailand was the best experience in my life

Tạm dịch: Chuyến đi đến Thái Lan là trải nghiệm tuyệt vời nhất trong cuộc đời tôi

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

=> The oldest man in the world is 120 years old

Tạm dịch: Người đàn ông lớn tuổi nhất thế giới đã 120 tuổi

Trang 20

C the funnier

D funniest

Trả lời:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

Tính từ Funny kết thúc là đuôi –y => bỏ đuôi –y thành –i rồi thêm -est

=> You are the funniest girl in our class

Tạm dịch: Bạn là cô gái vui tính nhất trong lớp mình

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj-est+n

=> My sister is the youngest person in my family

Tạm dịch: Chị tôi là người trẻ nhất trong gia đình tôi

Trang 21

Trả lời:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

=> Sam is a terrible footballer – He’s the youngest player in the team

Tạm dịch: Sam là một cầu thủ bóng đá tồi - Anh ấy là cầu thủ trẻ nhất trong đội

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

=>What is the largest city in the world?

Đây là câu so sánh nhất vì chỉ có một sự vật (danh từ) "this solution", không thể

dùng so sánh hơn (câu phải có 2 danh từ để so sánh)

Trang 22

Good (tốt, tuyệt vời) là tính từ có dạng so sánh đặc biệt:

good => the best (so sánh nhất)

=> This solution is the best for the situation at the moment

Tạm dịch: Giải pháp này là tốt nhất cho tình hình tại thời điểm này

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

Hot là tính từ kết thúc là phụ âm trước đó là một nguyên âm => gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi -est

=> July is the hottest month in a year

- Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the+adj-est+ N

Tính từ nice (đẹp) có kết thúc là chữ e => dạng so sánh nhất chỉ cần thêm đuôi –st

Trang 23

=> Where is the nicest beach in your country?

Tạm dịch: Đâu là bãi biển đẹp nhất ở nước bạn?

- Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the+adj-est+ N

=> December is the coldest month of the year in my country

Tạm dịch: Tháng 12 là tháng lạnh nhất trong năm ở đất nước chúng tôi

Đáp án: coldest

Câu 12 Choose the best answer

She is …… singer I’ve ever met

Cấu trúc: S + be the adj-est

Tính từ bad trong câu là tính từ bất quy tắc trong so sánh nhất: bad => the worst

=> She is the worst singer I’ve ever met

Tạm dịch: Cô ấy là ca sĩ tệ nhất mà tôi từng gặp

Ngày đăng: 27/03/2023, 07:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w