1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hoc ki 2 van lop 10 ket noi tri thuc nam 2022 2023

89 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Kết Nối Tri Thức
Chuyên ngành Ngữ Văn lớp 10
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023 có đáp án MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1 Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao đơn vị kiến thức Mức độ đá

Trang 1

Quý Thầy/Cô truy cập có nhu cầu tìm tài liệu, mời truy cập tailieugiaovien.com.vn - website Giáo án, đề thi, chuyên đề, trắc nghiệm mới nhất, file word có lời giải, trình bày đẹp mắt

Đề thi Học kì 2 Văn lớp 10 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023 có đáp án

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

ngắn

Nhận biết:

- Nhận biết được giá

trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)

và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể

Trang 2

chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn.

- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ:

liệt kê, chêm xen,…

được sử dụng trong truyện ngắn

Thông hiểu:

- Hiểu được nội

dung của truyện ngắn

- Hiểu được thông điệp của truyện ngắn

Vận dụng:

- Rút ra bài học cuộc sống từ các nhân vật trong truyện

bản nghị luận về một vấn

- Mô tả được vấn đề

xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo

1TL*

Trang 3

tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,…

để tăng sức thuyết phục cho bài viết

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết

Trang 4

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Văn lớp 10 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 1)

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi vội vàng nhét vào trong chiếc túi cấp dưỡng nhọ nhem của chị một chiếc phong bì niêm rất cẩn thận Suốt buổi trưa, tôi đã mượn giấy bút biên cho Nguyệt lá thư đầu tiên

Ra đến rừng săng lẻ, tôi chưa về chỗ giấu xe vội mà men ra bờ sông ngoài cầu Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẫm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt Ba nhịp phía bên này đổ sập xuống, những phiến đá xanh lớn rơi ngổn ngang dưới lòng sông, chỉ còn hai hàng trụ đứng trơ vơ giữa trời Tôi đứng bên bờ sông, giữa cảnh một chiếc cầu đổ

và lại tự hỏi: Qua bấy nhiêu năm tháng sống giữa bom đạn và cảnh tàn phá những cái quý giá do chính bàn tay mình xây dựng nên, vậy mà Nguyệt vẫn không quên tôi sao? Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn giội xuống cũng không hề đứt, không thể nào tàn phá nổi ư?

(Trích Mảnh trăng cuối rừng, Nguyễn Minh Châu - Truyện ngắn,

NXB Văn học, Hà Nội, 2003, tr 62)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích

trên

Trang 5

Câu 2 (1,0 điểm): Trong đoạn trích, tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả về cầu? Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong

câu văn: “Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào

cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn giội xuống cũng không

hề đút, không thể nào tán phá nổi ư?”

Câu 4 (1,0 điểm): Tư tưởng của nhà văn thể hiện qua đoạn trích trên là gì?

Câu 5 (2,0 điểm): Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn nhận xét quan niệm về con người

của tác giả qua đoạn trích trên

Phần 2: Viết (4 điểm)

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận xã hội về cách ứng xử trên không gian mạng

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu

2

Trong đoạn trích, tác giả đã chọn những chi tiết để tả cây cầu:

“Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt Ba nhịp

phía bên này đổ sập xuống, những phiến đá xanh lớn rơi ngổn

ngang dưới lòng sông, chỉ còn hai hàng trụ đứng trơ vơ giữa trời.”,

“cảnh một chiếc cầu đổ”

1,0 điểm

Câu

3

- Biện pháp tu từ ẩn dụ

- Tác dụng: thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tình yêu, niềm tin

vào cuộc sống của người con gái Tác giả sử dụng biện pháp này

nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm giúp câu văn thêm sinh động, hấp

dẫn và lôi cuốn người đọc

1,0 điểm

Trang 6

Câu

4

Tư tưởng của nhà văn thể hiện qua đoạn trích: ca ngợi, đề cao vẻ

đẹp tâm hồn của người con gái, sức mạnh ý chí, nghị lực, niềm tin

vào sự sống bất diệt

1,0 điểm

Câu

5

HS nhận xét quan niệm về con người của tác giả qua đoạn trích

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung

Gợi ý: quan niệm nghệ thuật về con người trong đoạn trích: con

người thời chiến mang theo vẻ đẹp anh hùng Vẻ đẹp của họ là vẻ

đẹp lãng mạn, là sự hòa nhập giữa cái tôi với cái ta cộng đồng Cái

tôi riêng chung ấy chính là quan niệm nghệ thuật của con người

thời chiến

2,0 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,25 điểm

0,25 điểm

2,5 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cách ứng xử trên không gian mạng

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

1 Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ứng xử trên mạng xã hội

2 Thân bài

Trang 7

- Khái niệm: Mạng xã hội là một nền tảng trực tuyến với nhiều

chức năng khác nhau, mọi người có thể dễ dàng kết nối tại bất kỳ

nơi nào bằng phương tiện điện tử như điện thoại, máy tính

- Thực trạng:

+ Theo làn sóng công nghệ 4.0, mạng xã hội ngày càng phát triển

mạnh mẽ và phổ biến với tất cả mọi người

+ Tại Việt Nam, hầu hết mọi người đều sử dụng ít nhất 1 mạng xã

hội, ví dụ Facebook, Zalo, Instagram,

+ Trên mạng xã hội, mỗi người lại có cách nhìn, cách cư xử khác

nhau, có thể là lịch sự, có thể khiếm nhã thậm chí khiếm nhã

Nghiêm trọng hơn, hiện tượng bạo lực trên mạng xã hội xuất hiện

và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng

- Nguyên nhân

+ Chủ quan: Do ý thức của một bộ phận chưa tốt, suy nghĩ nông

cạn, thường xuyên công kích, nói xấu người khác trên mạng xã hội

+ Khách quan: do sự kiểm duyệt chưa thật sự chặt chẽ của nhà

mạng, công ty chịu trách nhiệm với mạng xã hội, hành lang pháp

lý còn thiếu sót, giáo dục chưa thật sự hiệu quả,

- Hậu quả: Xung đột, cãi vã, các hậu quả nghiêm trọng khôn lường

như: tự tử, xung đột ngoài đời thật

- Dẫn chứng: Tự tử vì bạo lực mạng

- Giải pháp: Tuyển truyền, giáo dục, kiểm soát chặt chẽ mạng xã

hội,

3 Kết bài

Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: ứng xử trên mạng xã hội là vấn

đề cần được quan tâm

Trang 8

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,5 điểm

0,5 điểm

e Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt

mới mẻ

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 2

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

ngắn Nhận biết: - Nhận biết được giá

trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)

và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn

- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ:

liệt kê, chêm xen,…

Trang 10

được sử dụng trong truyện ngắn.

Thông hiểu:

- Hiểu được nội

dung của truyện ngắn

- Hiểu được thông điệp của truyện ngắn

Vận dụng:

- Rút ra bài học cuộc sống từ các nhân vật trong truyện

bản nghị luận về một vấn

- Mô tả được vấn đề

xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

1TL*

Trang 11

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,…

để tăng sức thuyết phục cho bài viết

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết

Trang 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Văn lớp 10 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 2)

bà kể chuyện còn thích hơn nhiều

Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa Đã hai năm nay, bà bị đau chân Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: Khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà Bà ngồi dây, cười cười, rồi tay

bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: Ô mai sấu!

(Theo Vũ Tú Nam)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản Câu 2 (1,0 điểm): Theo anh/chị, tác giả muốn nói điều gì qua văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu sau: “Bà

ngồi dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!”

Trang 13

Câu 4 (1,0 điểm): Qua câu chuyện, anh/chị thấy tình cảm người bà dành cho cháu

như thế nào?

Câu 5 (2,0 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về bổn phận của mình đối

với ông bà? Hãy trình bày dưới dạng một đoạn văn ngắn

Phần 2: Viết (4 điểm)

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về bệnh vô cảm

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu

2

Qua văn bản trên tác giả nói đến:

+ Tình yêu thương của bà dành cho cháu là tình yêu thiêng liêng,

quý giá, yêu thương vô điều kiện

+ Cháu cần phải yêu thương, kính trọng bà

+ Cần kính yêu, tự hào, trân trọng tình cảm bà cháu

1,0 điểm

Câu

3

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng là liệt kê

+ Liệt kê các hành động của bà như: ngồi dậy, cười cười, mở, đưa

- Tác dụng: Thể hiện người bà hiền hậu với tình yêu thương trìu

mến của bà dành cho cháu, luôn yêu thương và dành cho cháu

những món quà đặc biệt mà cháu thích

1,0 điểm

Câu

4

Qua câu chuyện em thấy tình cảm của bà dành cho cháu thật ấm

áp yêu thương Bà luôn quan tâm dành dụm cho cháu những món

quà mà cháu thích nhất

1,0 điểm

Trang 14

Câu

5

HS trình bày bổn phận của người cháu đối với ông bà

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung

Gợi ý: Cần phải yêu thương, chăm sóc ông bà, dành nhiều thời

gian tình cảm, phụng dưỡng ông bà

2,0 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,5 điểm

0,5 điểm

3,0 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Bệnh vô cảm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

I Mở bài

- Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: Trong cuộc sống hiện nay tồn

tại nhiều căn bệnh nguy hiểm mà cách chữa chỉ có một, đó chính là

sự thay đổi suy nghĩ từ chính bản thân mỗi người

- Nêu vấn đề cần nghị luận đặt ra ở đề bài: Bệnh vô cảm chính là

một trong những căn bệnh nguy hiểm đang ngày càng phổ biến

trong xã hội hiện nay

II Thân bài

1 Giải thích khái niệm

Trang 15

+ “Vô cảm”: “Vô” (tức “không”), “cảm” (tình cảm, cảm xúc), “vô cảm” có thể hiểu là không có tình cảm, cảm xúc ⇒ căn bệnh này có thể hiểu là sự thờ ơ, không quan tâm đến những sự vật, sự việc

xung quanh mình

2 Thực trạng, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong cuộc sống

- Căn bệnh vô cảm ngày càng phổ biến, lan rộng trong xã hội (kết hợp lồng các dẫn chứng trong quá trình phân tích):

+ Thờ ơ, vô cảm với những hiện tượng trái đạo lí, những hiện tượng tiêu cực trong xã hội: Hiện tượng livestream trên mạng xã hội (hiện tượng học sinh cấp 2 tại Hải Dương), bắt gặp hiện tượng trộm cắp thì im lặng, học sinh thấy các hiện tượng tiêu cực như quay cóp, bạo lực học đường thì coi như không biết …

+ Thờ ơ, vô cảm với những nỗi buồn, nỗi đau của chính những người đồng bào: Gặp người tai nạn bị tai nạn giao thông xúm vào bàn bạc, quay phim, chụp ảnh Bỏ qua những lời kêu gọi giúp đỡ của đồng bào miền Trung bão lũ,…

+ Thờ ơ, vô cảm với những vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước: Thờ

ơ với những cảnh đẹp quê hương, thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh tại các điểm du lịch…

+ Thờ ơ, vô cảm với chính cuộc sống của bản thân mình: Hiện tượng học sinh đi học muộn, không chú ý học tập Hiện tượng sinh viên thức rất khuya sử dụng smartphone, thể hiện sự thờ ơ với chính sức khỏe của bản thân…

3 Phân tích nguyên nhân

- Sự phát triển nhanh chóng của cuộc sống khiến con người phải sống nhanh hơn, không còn thời gian để ý tới những gì xung quanh

Trang 16

- Sự bùng nổ mạnh mẽ của những thiết bị thông minh dẫn đến sự

ra đời của các trang mạng xã hội ⇒ con người ngày càng ít giao tiếp trong đời thực

- Sự chiều chuộng, chăm sóc, bao bọc quá kĩ lưỡng cha mẹ đối với con cái ⇒ coi mình là trung tâm, không để ý đến điều gì khác nữa

- Sự ích kỉ của chính bản thân mỗi người

4 Bình luận về tác hại của hiện tượng

- Hậu quả vô cùng to lớn: con người mất đi những chỗ dựa mỗi lúc khó khăn, xã hội tràn đầy những điều xấu, điều ác

- Xa hơn, con người đánh mất đi những giá trị người tốt đẹp của dân tộc, ảnh hưởng, làm lệch lạc những suy nghĩ của thế hệ tương lai

5 Đề xuất các giải pháp phù hợp

- Lên án, phê phán những hành vi tiêu cực, thờ ơ vô cảm đối với đời sống xung quanh

- Hạn chế phụ thuộc vào các thiết bị thông minh, thế giới ảo…

- Rèn luyện lối sống lành mạnh: Yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người…

- Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tiễn trong các môn học: Đạo đức, giáo dục công dân để học sinh học cách yêu thương, chia sẻ

6 Liên hệ bản thân:

Cần lưu ý liên hệ những hành vi, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong chính môi trường học đường để hiểu và tránh

III Kết bài

Trang 17

- Khẳng định lại về hiện tượng đời sống đã bàn luận: Vô cảm là căn

bệnh nguy hiểm, để lại hậu quả nghiêm trọng mà mỗi người cần

tránh

- Lời nhắn gửi đến tất cả mọi người: Mọi người cần chung tay đẩy

lùi căn bệnh này

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 18

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 3

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

ngắn Nhận biết: - Nhận biết được giá

trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…)

và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, nhân vật,…) của truyện ngắn

- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ:

liệt kê, chêm xen,…

Trang 19

được sử dụng trong truyện ngắn.

Thông hiểu:

- Hiểu được nội

dung của truyện ngắn

- Hiểu được thông điệp của truyện ngắn

Vận dụng:

- Rút ra bài học cuộc sống từ các nhân vật trong truyện

bản nghị luận về một vấn

- Mô tả được vấn đề

xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

1TL*

Trang 20

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,…

để tăng sức thuyết phục cho bài viết

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết

Trang 21

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Văn lớp 10 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 3)

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Bà lão ấy hờ con suốt một đêm Bao giờ cũng vậy cứ hết đường đất làm ăn là bà lại

hờ con Làm như chính tự con bà nên bây giờ bà phải đói Mà cũng đúng như thế thật Chồng bà chết từ khi nó mới lọt lòng ra Bà thắt lưng buộc bụng, nuôi nó từ tấm tấm, tí tí giở đi Cũng mong để khi mình già, tuổi yếu mà nhờ Thế mà chưa cho

mẹ nhờ đưọc một li, nó đã lăn cổ ra nó chết Công bà thành công toi Con vợ nó không phải giống người Nó có biết thương mẹ già đâu!

Chồng chết vừa mới xong tang, nó đã vội vàng đi lấy chồng ngay, nó đem đứa con gái lên năm giả lại bà Thành thử bà đã già ngót bảy mươi, lại còn phải làm còm cọm, làm mà nuôi đứa con gái ấy cho chúng nó Hết xương, hết thịt vì con, vì cháu,

mà nào được trông mong gì?

Nuôi cháu bảy năm trời, mãi cho đến khi nó đã mười hai, bà cho nó đi làm con nuôi người ta lấy mười đồng Thì cải mả cho bố nó đã mất tám đồng rồi Còn hai đồng bà dùng làm vốn đi buôn, kiếm mỗi ngày dăm ba xu lãi nuôi thân Có chạy xạc cả gấu váy, hết chợ gần đến chợ xa, thì mới kiếm nổi mỗi ngày mấy đồng xu Sung sướng gì đâu! Ấy thế mà ông trời ông ấy cũng chưa chịu để yên Năm ngoái đấy, ông ấy còn bắt bà ốm một trận thập tử nhất sinh Có đồng nào hết sạch Rồi chết thì không chết nhưng bà lại bị mòn thêm rất nhiều sức lực Chân tay bà đã bắt đầu

Trang 22

run rẩy Người bà thỉnh thoảng tự nhiên bủn rủn Đang ngồi mà đứng lên, hai mắt cũng hoa ra Đêm nằm, xương cốt đau như giần Đi đã thấy mỏi chân Như vậy thì còn buôn bán làm sao được? Nghĩ đến nắng gió bà đã sợ.

(Trích Một bữa no, Tuyển tập Nam Cao, NXB Thời đại,1943)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn

trích? Ngôi kể của văn bản?

Câu 2 (0,5 điểm) Nhân vật chính trong văn bản là ai?

Câu 3 (0,5 điểm) Trong đoạn trích, hoàn cảnh của bà lão được miêu tả qua những

chi tiết nào?

Câu 4 (1,0 điểm) Nêu tâm trạng của bà lão khi mà ông trời “còn bắt bà ốm một trận

thập tử nhất sinh” trong đoạn trích

Câu 5 (1,0 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật

của Nam Cao

Câu 6 (2,0 điểm): Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của anh/chị về bà lão trong

văn bản

Phần 2: Viết (4 điểm)

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề bạo lực gia đình trong xã hội hiện nay

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu

2

điểm

Trang 23

Câu

3

Hoàn cảnh của bà lão được miêu tả qua những chi tiết:

+ Chồng chết khi con bà lọt lòng, thắt lưng buộc bụng nuôi con

nhưng con chết trước mình

+ Phải nuôi đứa cháu của con trai mình với người vợ vô ơn một

mình

+ Không trông cậy được gì con cháu, một thân một mình già nua

nuôi cháu gái

0,5 điểm

Câu

4

Tâm trạng của bà lão khi ông trời “còn bắt bà ốm một trận thập tử

nhất sinh” trong đoạn trích:

"Như vậy thì còn buôn bán làm sao được? Nghĩ đến nắng gió bà

đã sợ" Nỗi lo lắng, sợ hãi cứ bủa vây trong tâm trí bà

1,0 điểm

Câu

5

Có thể nói rằng nhà Văn Nam cao là bậc thầy trong nghệ thuật

miêu tả tâm lí nhân vật Nam Cao có những phát hiện tinh tế, những

miêu tả và nhận xét xác đáng mặc dù chỉ qua những chi tiết rất nhỏ

Ngòi bút của Nam Cao đã đi sâu vào những ngõ ngách sâu kín của

tâm hồn, của những diễn biến tâm lí phức tạp

1,0 điểm

Câu

6

Nam Cao đã xây dựng nhân vật người bà luôn gặp những vận rủi

trong cuộc sống Đó là kiếp sống khốn khổ, đắm chìm trong ự tăm

tối Bà sớm góa bụa, một mình gà mái nuôi con nhưng niềm ni

vọng duy nhất ấy cũng sớm vụt tắt Đứa con mà bấy lâu bà chăm

lo cũng vội vàng bỏ lại bà mà ra đi Tưởng như sự đau khổ chỉ

dừng tới thế nhưng dường như định mệnh vẫn không buông tha

cho bà Cuộc sống của người đàn bà ấy khốn khổ vô cùng Qua đó

ta thấy được sự xót xa, thương cảm của nhà văn Nam Cao và chính

độc giả về kiếp người ấy

2,0 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

Trang 24

Câu Đáp án Điểm

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,25 điểm

0,25 điểm

2,5 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Vấn đề bạo lực gia đình trong xã hội hiện nay

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới

đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

I Mở bài:

- Gia đình là tế bào của xã hội là nơi mỗi chúng ta sinh ra lớn lên

được chăm lo về vật chất lẫn tinh thần, là nơi chúng ta được sống

trong hạnh phúc yêu thương

- Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng vậy Trong thực tế có rất

nhiều gia đình vì những lí do cá nhân mà gây ra mâu thuẫn dẫn đến

bạo lực Đây là vấn đề mà cả xã hội đang rất quan tâm, Bởi nó ảnh

hưởng trực tiếp đến đời sống con người Chủ yếu là phụ nữ và trẻ

em

II Thân bài: Bàn luận về vấn đề

1 Bạo lực gia đình là gì?

- Theo khoản 2 điều 1 Luật quy định về gia đình: Bạo lực gia đình

là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại về thể chất, tinh

thần đối với các thành viên khác trong gia đình

- Mỗi gia đình có hoàn cảnh sống khác nhau mà nguyên nhân dẫn

đến việc bạo lực cũng không giống nhau

Trang 25

2 Biểu hiện

- Do mâu thuẫn cá nhân không thể giải quyết được nên vợ chồng

có những hành vi chửi bới, xúc phạm, lăng mạ và dùng những hành

động thiếu văn hoa để thỏa cơn giận dữ

3 Nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình

- Do thiếu hiểu biết về pháp luật, chồng và vợ đánh nhau chỉ vì

nghĩ việc vợ chồng đánh nhau là chuyện riêng trong gia đình không

liên quan đến người khác và không ai có quyền can thiệp

- Do tức giận không làm chủ được bản thân thường hay giải quyết

bằng hành động

- Do không được trang bị những kĩ năng sống cần thiết để kiềm chế

các hành vi bạo lực nên những lúc giận dữ họ hay giải quyết bằng

nắm đấm chứ không phải bằng lời lẽ

- Có những người chồng gia trưởng hay phản ứng với vợ bằng bạo

lực

- Do nghiện ngập: Nghiện rượu và ma túy dễ đưa người ta đến bạo

lực bởi nó làm thay đổi suy nghĩ con người Mỗi lần suy nghĩ con

người mất khả năng tự chủ làm cho con người trở nên thô bạo hơn,

không cần suy nghĩ gì về hành vi của mà đã biến mâu thuẫn thành

bạo lực

- Do khó khăn về kinh tế hoặc do chơi cờ bạc cũng rất dễ bị xung

đột cãi cọ rồi sinh ra bạo lực

- Do ghen tuông

4 Hậu quả bạo lực gia đình để lại

Trang 26

- Bạo lực gia đình đem đến những hậu quả nặng nề về thể xác, tinh

thần của con người cho ở hành động nào, mức độ nào thì nó cũng

gây nguy hại về tinh thần

- Hôn nhân gia đình tan vỡ

- Làm giảm lực lượng lao động trong xã hội, tăng số người bị bệnh

tật

- Ảnh hưởng đến kinh tế: Việc chữa trị cho người bị bạo hành tốn

kém nhiều

5 Biện pháp khắc phục

- Bạo lực gia đình là vấn đề bức xúc của xã hội đòi hỏi mỗi chúng

ta phải có biện pháp phòng chống và hạn chế Tuy nhiên nạn phân

biệt đối xử trọng nam khinh nữ, quan niệm gia trưởng vẫn còn tồn

tại nhiều trong xã hội chúng ta Vì vậy rất khó để xóa bỏ được tệ

nạn này

- Mặt khác do nhận thức về pháp luật của một số người còn hạn

chế, một số xã, huyện thuộc vùng sâu vùng xa cần phải có cách

tuyên truyền đến từng hộ dân

- Cả cộng đồng cần chung tay giải quyết, xem xét và nhận thức

được đây là vấn đề quan trọng cần xã hội quan tâm và yêu cầu sự

vào cuộc của tất cả cơ quan chức năng

- Tuyên truyền sâu rộng bộ luật "bình đẳng giới” tới cộng đồng và

từng gia đình

- Hoàn thành tốt chương trình ”toàn dân xây dựng đời sống văn

hóa, giáo dục” đối với tất cả chúng ta Giúp chúng ta nhận thức

được rằng bạo lực gia đình là vi phạm pháp luật

Trang 27

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, sự hỗ trợ của các

cơ quan chức năng trong việc xây dựng luật đặc biệt là luật phòng

chống bạo lực gia đình

III Kết bài:

- Bạo lực gia đình làm tổn hại đến thể chất và tinh thần của con

người vì vậy chúng ta cần phải loại bỏ ngay hành vi này để cuộc

sống của mỗi người, mỗi gia đình tốt đẹp hơn

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 28

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 4

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

bản nghị luận

Nhận biết:

- Nhận biết được nội dung, mối quan hệ, cách sắp xếp của luận đề, luận điểm, lí

lẽ, dẫn chứng tiêu biểu và vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Nhận biết và phân tích được tính mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản

Trang 29

- Sửa lỗi về mạch lạc

và liên kết trong đoạn văn và văn bản

Vận dụng:

- Tác động của văn bản với bản thân

luận về bản thân

Nhận biết:

- Xác định được yêu

cầu về nội dung và hình thức của bài viết

- Mô tả được vấn đề của bài viết

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng, nội dung và hình thức của bài viết

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề thành những luận điểm phù hợp

- Kết hợp được lí lẽ

và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm

Vận dụng:

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,…

1TL*

Trang 30

để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết

Trang 31

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Văn lớp 10 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 4)

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn Vô nghĩa của đời người là

để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng ( ) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng

sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao Mỗi ngày trôi qua rất nhanh Bạn đã dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?

Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã

(Theo, Báo mới.com)

Trang 32

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (1,0 điểm) Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích.

Câu 2 (1,0 điểm) Phân tích ngắn gọn tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong

đoạn trích trên

Câu 3 (1,0 điểm) Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến: Trường đời là trường học vĩ đại

nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt”

Câu 4 (1,0 điểm) Anh/Chị có cho rằng Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu,

thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống không? Vì sao?

Câu 5 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn trình

bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa

Phần 2: Viết (4 điểm)

Các câu lạc bộ ở trường đang tổ chức tuyển thành viên Hãy viết bài luận giới thiệu

bản thân để ứng tuyển vào câu lạc bộ anh/chị yêu thích

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

+ Tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân;

+ Nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm

1,0 điểm

Câu

2

- Câu hỏi tu từ: Bạn đã giành ….dấu tích gì không?

- Tác dụng: Hỏi thể hiện sự trăn trở về việc sử dụng quỹ thời gian,

cảnh báo việc để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa Từ đó nhắc

1,0 điểm

Trang 33

nhở mỗi người trân quý thời gian và có ý thức sử dụng thời gian

hiệu quả, ý nghĩa

Câu

3

- Ý kiến Trường đời…mọi mặt có thể hiểu:

+ Đời sống thực tiến là một môi trường lí tưởng, tuyệt vời để chúng

ta trau dồi kiến thức, rèn luyện kinh nghiệm, bồi dưỡng nhân cách;

+ Song muốn thành công trước hết ta cần chuẩn bị hành trang, xây

dựng nền móng vững chắc từ nhiều môi trường giáo dục khác như

gia đình, nhà trường

1,0 điểm

Câu

5

HS trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý

nghĩa

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung

Gợi ý:

- Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý nghĩa

nhất của đời người…Song thời gian là một dòng chảy thẳng, tuổi

trẻ sẽ dần qua đi Mặt khác, ở độ tuổi này, chúng ta dễ đối mặt với

phải nhiều cám dỗ cuộc đời

- Vây phải làm gì để tuổi trẻ có ý nghĩa?

+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết

+ Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng

+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện

+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân

yêu

+ Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân

2,0 điểm

Trang 34

+ Từ đó phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ và rút ra bài

học cho bản thân

Phần 2: Viết (4 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài

khái quát được vấn đề

0,25 điểm

0,25 điểm

2,5 điểm

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Bài luận giới thiệu bản thân để ứng tuyển vào câu lạc bộ anh/chị

yêu thích

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

- Nêu vấn đề của bài viết: mong muốn ứng tuyển…

- Khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của bản thân

- Giới thiệu khái quát về bản thân (tên, học vấn, vị trí, mong muốn

hiện tại)

- Năng lực thực hiện:

+ Yêu thích, có hiểu biết, trải nghiệm về…

+ Chủ động thời gian, dành tâm huyết để tham gia

+ Khả năng đảm bảo vị trí: có kinh nghiệm về điều hành, viết bài

truyền thông đa phương thức, kỹ năng xử lý hình ảnh, âm thanh,…;

kinh nghiệm kết nối đối tượng tham gia, xây dựng ý tưởng,…

- Cam kết thực hiện các yêu cầu của Chương trình,

Trang 35

*Lưu ý:

- Gắn kết thông tin với các trải nghiệm kinh nghiệm của cá nhân

- Dùng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, phương tiện đa phương

thức hỗ trợ

- Lần lượt trình bày các luận điểm (dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết

phục)

- Bài viết phải thể hiện rõ phát hiện, quan điểm riêng của bạn về

vấn đề đang quan tâm

- Khẳng định nguyện vọng, khả năng hoàn thành công việc

- Cảm ơn về sự quan tâm và xét duyệt tham gia của BTC

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 36

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 5

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

nội dung, mối quan

hệ, cách sắp xếp của luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu và vai trò của các yếu

tố biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Nhận biết và phân tích được tính mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản

Thông hiểu:

Trang 37

- Xác định được

mục đích, quan điểm của người viết

- Sửa lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn và văn bản

Vận dụng:

- Tác động của văn bản với bản thân

văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận văn học và vấn đề nghị luận

- Xác định được vấn đề cụ thể (nội dung, hình thức)

mà bài viết sẽ phân tích, đánh giá

Thông hiểu:

- Suy nghĩ và thực hiện theo các bước viết bài văn nghị luận văn học

Vận dụng:

- Vận dụng những

kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân

nghiệm văn học để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để

- Nhận xét, rút ra bài học từ trải

1TL*

Trang 38

nghiệm của bản thân.

Vận dụng cao:

- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật

ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận

- Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng

Trang 39

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi Văn lớp 10 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 5)

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Hầu hết những ngôi nhà có giá trị trên 250 ngàn đô la Mỹ đều có thư viện Sự thật đó có khiến bạn suy nghĩ điều gì không? Hãy bỏ bữa nếu cần thiết, nhưng đừng bỏ qua một cuốn sách Một số người tuyên bố rằng có thể đọc vài cuốn tiểu thuyết rẻ tiền bởi vì đôi khi bạn vẫn tìm thấy vài điều ý nghĩa trong đó Bạn cũng có thể tìm thấy mẩu bánh mì trong thùng rác, nếu bạn tìm kiếm đủ lâu Nhưng có cách khác tốt hơn mà

Tất cả những gì bạn cần để tạo nên một tương lai tốt đẹp hơn và thành công hơn đã được viết ra hết rồi Và hãy đoán xem: chúng luôn sẵn có cho bạn Tất cả những gì bạn cần làm là đọc chúng Sách rất dễ tìm và dễ mua Một cuốn sách thông thường hiện nay có giá khoảng 70 - 80 nghìn Tuy nhiên, vấn đề không nằm ở giá của cuốn sách, vấn đề nằm ở cái giá bạn sẽ phải trả nếu không đọc nó”

(Trích “Triết lý cuộc đời” – Jim Rohn, Thủy Hương dịch)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn

trích trên

Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, đâu là điểm chung của những ngôi nhà có giá trị

trên 250 ngàn đô la Mỹ ?

Trang 40

Câu 3 (1,0 điểm) Câu văn “Hãy bỏ bữa nếu cần thiết, nhưng đừng bỏ qua một cuốn

sách” muốn nhắn nhủ tới chúng ta điều gì ?

Câu 4 (1,0 điểm) “Bạn cũng có thể tìm thấy mẩu bánh mì trong thùng rác, nếu bạn

tìm kiếm đủ lâu Nhưng có cách khác tốt hơn mà” Theo anh / chị, “cách khác” mà tác giả muốn nói đến ở đây nhằm ám chỉ điều gì ?

Câu 5 (1,0 điểm) Anh / chị có đồng tình với quan điểm: “vấn đề không nằm ở giá

của cuốn sách, vấn đề nằm ở cái giá bạn sẽ phải trả nếu không đọc nó” không ? Vì sao?

Câu 6 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết một đoạn văn ngắn trình

bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi: Thời đại ngày nay có cần phải đọc sách?

Phần 2: Viết (4 điểm)

Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà anh/chị yêu thích

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Điểm chung của những ngôi nhà có giá trị trên 250 ngàn đô la Mỹ

đều có thư viện

0,5 điểm

Câu

3

Câu văn muốn nhắn nhủ tới chúng ta giá trị, tầm quan trọng của

việc đọc sách sẽ giúp chúng ta có trí tuệ, năng lực hiểu biết, có

phẩm chất tốt đẹp và nhận ra những bài học, những điều cao quý

từ cuộc sống mang lại

1,0 điểm

Câu

4

“Cách khác” tác giả muốn ám chỉ bản thân chúng ta có thể tự nỗ

lực, phấn đấu không ngừng để tự tạo ra những điều ý nghĩa cho

1,0 điểm

Ngày đăng: 27/03/2023, 07:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w