MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 CÁNH DIỀU - Vận dụng cao đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao - Nhậ
Trang 1Quý Thầy/Cô truy cập có nhu cầu tìm tài liệu, mời truy cập tailieugiaovien.com.vn - website Giáo án, đề thi, chuyên đề, trắc nghiệm mới nhất, file word có lời giải, trình bày đẹp mắt
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 (CÁNH DIỀU) -
Vận dụng cao
đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt
- Nhận biệt được
Trang 2hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Rút ra được chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
Trang 32 Viết Viết bài
văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại,… của bài thơ
- Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm văn học
Thông hiểu:
- Triển khai vấn
đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ
đề của tác phẩm
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm thơ
- Thể hiện được
sự đồng tình / không đồng tình
1TL*
Trang 4với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết;
sáng tạo trong cách diễn đạt
Trang 5Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 10 Cánh Diều có đáp án - (Đề số 1)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng
Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỷ niệm giữa dòng trôi?
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ
Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ
Sông của miền Nam nước Việt thân yêu"
(Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính trong bài thơ Câu 2 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích Nhớ con sông quê hương Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ trong bài thơ và nêu hiệu quả biểu đạt Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với quê hương
trong bài thơ
Trang 6Câu 5 (2,0 điểm): Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong bài thơ Từ thông
điệp đó em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 dòng bàn về giá trị của quê hương đối với cuộc đời của mỗi con người?
Phần 2: Viết (4 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nêu cảm nhận của mình về bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu
2
Bài thơ Nhớ con sông quê hương là sự ca ngợi về vẻ đẹp của con
sông quê vô cùng bình dị và chân thật trong tâm tưởng của nhà thơ
– đẹp hiền hòa, êm dịu; đồng thời bày tỏ tình cảm gắn bó với quê
hương của ông
1,0 điểm
Câu
3
Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ:
+ Ẩn dụ hình thức: "Nước gương trong"
+ Nhân hóa: "Soi tóc những hàng tre"
+ So sánh: "Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè"
- Hiệu quả:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Làm nổi bật hình ảnh một dòng sông hiền hòa, thơ mộng
+ Giúp tác giả bày tỏ tình cảm của mình một cách tự nhiên, sinh
động, mượt mà
1,0 điểm
Câu
4
- Trong bài thơ "Nhớ con sông quê hương", tác giả đã bộc lộ tình
cảm trân trọng và yêu tha thiết, mến thương quê hương Qua bài
thơ chúng ta cũng thấy được những khoảng không gian kỉ niệm
gần gũi luôn hiện lên vẹn nguyê trong ngần qua dòng hồi tưởng
của tác giả mỗi khi nhớ về quê hương
- Quê hương nuôi dưỡng tâm hồn tác giả, vun đắp cho ông những
khát vọng tươi đẹp trong cuộc đời Quê hương luôn hiện diện trong
sâu thẳm tâm hồn và trong trái tim tác giả
1,0 điểm
Câu
5
- Thông điệp: Hãy luôn trân trọng, yêu quý vẻ đẹp bình dị của quê
hương mình Vì những điều bình dị, mộc mạc ấy đã làm đẹp đời
sống tâm hồn ta và giúp ta có thể sống, cống hiến Cần luôn trân
2,0 điểm
Trang 7trọng, luôn khắc ghi bóng hình quê hương dẫu ta có đi nơi đâu đi
chăng nữa
- HS trình bày về giá trị của quê hương đối với cuộc đời của mỗi
con người
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn
+ Đảm bảo yêu cầu nội dung
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Nêu cảm nhận về bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1 Mở bài
- Giới thiệu về tác giả và tác phẩm
2 Thân bài
a Hình ảnh mùa thu Hà Nội trong hoài niệm của tác giả:
- Tín hiệu gợi lên mùa thu là những hình ảnh "sáng mát trong",
"hương cốm mới" => gợi lên hình ảnh mùa thu đặc trưng của Hà
- Mở đầu là câu thơ khẳng định "Mùa thu rồi" : niềm vui, niềm
phấn khởi trước cuộc sống đổi mới
- "Tôi đứng nghe vui đồi" : Ba động từ liên tiếp trong cùng một
câu thơ thể hiện một sự chú ý tuyệt đối, tập trung cao độ hướng về
đất nước, niềm vui
- Hình ảnh "rừng tre" : Biểu hiện cho con người Việt Nam, cho
những truyền thống của dân tộc ta (so sánh với thơ Nguyễn Duy)
- "Phấp phới" : vốn là từ để chỉ những thứ nhẹ nhàng, mềm và
mỏng, có thể bay trong gió nhưng tác giả đã sử dụng cho "rừng tre"
Trang 8: thể hiện một niềm vui sướng tột độ, phấn khởi vô cùng của con
người Việt Nam
- Hình ảnh "trời thu, trong biếc": hình ảnh của bầu trời thu với màu
xanh biêng biếc, màu xanh của hy vọng, của niêm vui, hạnh phúc
với tiếng cười của những con người được làm chủ quê hương của
mình
- Những câu thơ tiếp theo, nhà thơ khẳng định niềm tự hào tự tôn
dân tộc, tự hào về đất nước đẹp tươi, giàu có của mình
c Hình ảnh đất nước trong những năm tháng chiến tranh cùng
niềm tự hào về truyền thống của cha ông :
- Nhà thơ tự hào về truyền thống của cha ông "Nước chúng ta nói
về!" : Những con người Việt Nam từ lớp này tới lớp khác, luôn
đứng lên giành lấy tự do và độc lập cho dân tộc => nhắc nhở chúng
ta về đạo lý "Uống nước nhớ nguồn"
- Hình ảnh của đất nước trong những năm tháng chiến tranh :
+ Hình ảnh "dây thép chiều", hay "những cánh đồng máu" :
Hình ảnh đau thương, khốc liệt của chiến tranh
+ Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa : cho thấy sự bi phẫn, đau
đớn đến nghẹn ngào
+ Hình ảnh những người chiến sĩ hành quân được thi vị hóa với
hình ảnh "nhớ mắt yêu"=> Ở đây tình yêu đôi lứa đã hòa chung
với tình yêu của đất nước, trở thành nguồn động lực để chiến đấu
vì Tổ quốc (so sánh với thơ Quang Dũng)
- Tác giả còn dùng một đoạn thơ để nhấn mạnh sự tàn ác của kẻ
thù bằng cách liệt kê một loạt những tội ác của kẻ thù
=> Tác giả sử dụng những hình ảnh tương phản để làm nổi bật lên
phẩm chất anh hùng của con người Việt Nam, đồng thời khẳng
định tình yêu nước, yêu hòa bình của dân tộc ta "Xiềng xích
thương nhà!"
d Hình ảnh đất nước trong niềm vui xây dựng xã hội và khát
vọng hướng tới tương lai :
- Hình ảnh đất nước với tiếng kèn gọi quân với những làn khói nhà
máy bay trong gió =>gợi lên công cuộc xây dựng lại đất nước sau
chiến tranh
- Động từ "ôm đất nước": bao trọn tình yêu to lớn dành cho những
con người Việt Nam, ôm trọn những đau thương để giờ đây những
con người ấy trở nên bất khuất, anh hùng
=> Niềm vui, niềm tự hào khi dân tộc ta đi lên đổi mới từ những
đau thương, phát triển, xây dựng đất nước
Trang 9e Kết luận chung :
- Nội dung : Miêu tả về đất nước từ những năm tháng còn chiến
tranh, đau thương cho tới khi chúng ta chiến thắng, hướng tới tương
lai
- Nghệ thuật :
+ Hình ảnh thơ đẹp, giản dị, mộc mạc, giàu chất thơ, được lồng
trong tình yêu nước
+ Lời thơ chan chứa tình yêu, niềm tự hào dân tộc
+ Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn
3 Kết bài :
- Khẳng định lại vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 10MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 (CÁNH DIỀU) -
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
Vận dụng
Vận dụng cao
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt
- Nhận biệt được
bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử
Trang 11dụng trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Rút ra được chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
văn nghị
Nhận biết:
1TL*
Trang 12luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại,… của tác phẩm
- Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm văn học
Thông hiểu:
- Triển khai vấn
đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ
đề của tác phẩm
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm
- Thể hiện được
sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp
Trang 13của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết;
sáng tạo trong cách diễn đạt
Trang 14Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 10 Cánh Diều có đáp án - (Đề số 2) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
ĐẤT NƯỚC Ở TRONG TIM
Đất nước mình bé nhỏ vậy thôi em
Nhưng làm được những điều phi thường lắm
Bởi hai tiếng nhân văn được cất vào sâu thẳm
Bởi vẫn giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào
Em thấy không? Trong nỗi nhọc nhằn, vất vả, gian lao
Khi dịch bệnh hiểm nguy đang ngày càng lan rộng
Cả đất nước mình cùng đồng hành ra trận
Trên dưới một lòng chống dịch thoát nguy
Với người láng giềng đang lúc lâm nguy
Đất nước mình không ngại ngần tiếp tế
Dù mình còn nghèo nhưng mình không thể
Nhắm mắt làm ngơ khi ai đó cơ hàn
Với đồng bào mình ở vùng dịch nguy nan
Chính phủ đón về cách ly trong doanh trại
Bộ đội vào rừng chịu nắng dầm sương dãi
Để họ nghỉ ngơi nơi đầy đủ chiếu giường
Trang 15Với chuyến du thuyền đang "khóc" giữa đại dương
Mình mở cửa đón họ vào bến cảng
Chẳng phải bởi vì mình không lo dịch nạn
Mà chỉ là vì mình không thể thờ ơ
Thủ tướng phát lệnh rồi, em đã nghe rõ chưa
"Trong cuộc chiến này sẽ không có một ai bị để lại"
Chẳng có điều gì làm cho mình sợ hãi
Khi trong mỗi người nhân ái được gọi tên
Từ mái trường này em sẽ lớn lên
Sẽ khắc trong tim bóng hình đất nước
Cô sẽ nối những nhịp cầu mơ ước
Để em vẽ hình Tổ quốc ở trong tim
Nhớ nghe em, ta chẳng phải đi tìm
Một đất nước ở đâu xa để yêu hết cả
Đảng đã cho ta trái tim hồng rạng tỏa
Vang vọng trong lòng hai tiếng gọi Việt Nam!
(Chu Ngọc Thanh)
Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Cho biết phương thức
biểu đạt chính của bài thơ
Câu 2 (1,0 điểm): Bài thơ trên nói về sự kiện gì? Cảm xúc của tác giả trong bài thơ? Câu 3 (1,0 điểm): Việc trích dẫn ý kiến của thủ tướng trong bài thơ có tác dụng gì? Câu 4 (1,0 điểm): Nêu ý nghĩa của hai dòng thơ:
Chẳng có điều gì làm cho mình sợ hãi
Khi trong mỗi người nhân ái được gọi tên
Trang 16Câu 5 (2,0 điểm) Hãy rút ra thông điệp của bài thơ? Từ thông điệp ấy, anh/chị thấy
bản thân mình cần học tập và phát huy điều gì để làm rạng danh con người Việt Nam
Phần 2: Viết (4 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của một tác phẩm văn học em đã được học
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu
2
– Bài thơ trên nói về sự kiện:
+ Dịch cúm Covid-19 đang diễn ra và sự đoàn kết của cả nước
trước đại dịch
+ Tấm lòng nhân ái của đất nước ta với láng giềng và công dân các
nước khác trên du thuyền
+ Trách nhiệm của chính phủ Việt Nam với công dân của mình ở
vùng dịch
– Cảm xúc của tác giả trong bài thơ: yêu thương, tự hào
1,0 điểm
+ Thể hiện tinh thần, truyền thống nhân văn cao đẹp của con người
Việt Nam: tinh thần tương thân tương ái của người Việt và trách
1,0 điểm
Trang 17nhiệm cao cả, sự quan tâm lớn lao của chính phủ với công dân của
mình
Câu
4
Ý nghĩa của hai dòng thơ:
– Đề cao lòng nhân ái, tình yêu thương Khẳng định “nhân ái”
chính là sức mạnh lớn nhất giúp con người vượt qua mọi nỗi sợ
hãi
– Khi trong mỗi con người ai cũng có lòng nhân ái thì sẽ tạo nên
một xã hội văn minh, đoàn kết; con người sẽ không còn sợ sự cô
độc, lạc lõng
1,0 điểm
Câu
5
– Thông điệp của bài thơ: Hãy sống yêu thương nhân ái và trách
nhiệm
– Đưa ra những điều bản thân em cần học tập và phát huy
Gợi ý: Các em có thể tham khảo
+ Rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân
+ Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
+ Thể hiện tình yêu thương, lòng nhân ái và trách nhiệm bằng các
hành động thiết thực
+ Sống có ước mơ hoài bão, góp phần phát triển đất nước
+ Lên án lối sống vô trách nhiệm, thờ ơ, vô cảm
2,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Trang 18Phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật
của một tác phẩm văn học em đã được học
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả, bối cảnh lịch sử (nếu cần) và
khái quát giá trị của tác phẩm
-Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm
- Phân tích giá trị của tác phẩm (nội dung và nghệ thuật)
- Đánh giá (nhận xét, bình luận) về thành công của tác giả trong
việc thể hiện nội dung và nghệ thuật
- Khái quát về vị trí, ý nghĩa của tác phẩm đối với sự nghiệp văn
Trang 19MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 (CÁNH DIỀU) -
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
do
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt
- Nhận biệt được
bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu
tả được sử dụng trong bài thơ
Trang 20Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Rút ra được chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
văn nghị luận về một vấn
Trang 21của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn
đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được lí lẽ
và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu
Trang 22cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết
Trang 23Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 10 Cánh Diều có đáp án - (Đề số 3) Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
NHỮNG CON ĐƯỜNG
Anh nhớ không những con đường quê ta
Thân thương từ thuở nhỏ ?
Bao năm tháng đi về trên ngõ
Bao hoàng hôn rậm rịch bước chân trâu
Đường lập loè đom đóm bay cao
Ta ghé cửa nhà nhau xin lửa
Nghe hoa súng bờ ao se sẽ nở
Da diết lòng hương dịu tự vườn cau
Xưa xóm nghèo mái rạ chen nhau
Gồ ghề lối hẹp
Hun hút bờ tre gió rét
Mưa dầm lầy lội bùn trơn
Bà lưng còng chống gậy bước run
Còm cõi vai gầy gánh nặng
Sương trắng mùa đông ngõ vắng
Trang 24Quét hoài không hết lá khô
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Vui mở với đời ta như trời rộng
(Những con đường, Trích Hương cây-1968- Lưu Quang Vũ)
Câu 1 Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn trường thiên
B Tự do
C Tám chữ
D Thất ngôn xen lục ngôn
Câu 2 Các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn thơ:
Câu 4 Hình ảnh con đường trong quá khứ: Gồ ghề lối hẹp - Hun hút bờ tre gió rét -
Mưa dầm lầy lội bùn trơn nói lên điều gì về cuộc sống con người:
A Cuộc sống lam lũ, cơ cực
Trang 25B Cuộc sống bình yên, giản dị
C Cuộc sống tù túng, ngột ngạt
D Cuộc sống sung sướng, đủ đầy
Câu 5 Mối quan hệ giữa "những con đường" và "lòng người" gợi lên trong những
câu thơ sau là gì?
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật
A Hoàn cảnh sống tù túng, khó khăn khiến lòng người trở nên ích ký, hẹp hòi;
B Hoàn cảnh sống chật chội, tù túng khiến con người trở nên thấp hèn, bé nhỏ;
C Hoàn cảnh sống thiếu thốn, khó khăn khiến con người càng nuôi quyết tâm bứt phá vượt thoát khỏi nghịch cảnh
D Hoàn cảnh sống bó buộc, hạn chế khiến tâm hồn, tình cảm, khát vọng của con người không thể rộng mở, vươn xa
Câu 6 Điểm khác biệt giữa con đường ngày xưa và con đường ngày mai là:
A Con đường ngày xưa lầy lội, con đường ngày mai sạch sẽ
B Con đường ngày xưa quanh co, con đường ngày mai thẳng tắp
C Con đường ngày xưa gần gũi, con đường ngày mai xa lạ
D Con đường ngày xưa chật hẹp, con đường ngày mai thênh thang
Câu 7 Nội dung chính của bài thơ là:
A Mối quan hệ giữa hoàn cảnh sống và tầm nhìn của con người;
B Nỗi nhớ của nhà thơ về những con đường quê hương
C Hình ảnh con đường quê hương trong hoài niệm của tác giả và những tình cảm, suy ngẫm của tác giả về quê hương
D Bài thơ nhắc đến hình ảnh của những con đường quê hương và công việc của mỗi người trên con đường khác nhau đó
Trang 26Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Em hiểu điều gì về ước vọng của tác giả gửi trong những vần thơ:
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Vui mở với đời ta như trời rộng
Câu 9 Bài thơ khơi dậy trách nhiệm gì của mỗi người đối với quê hương?
Câu 10 Rút ra thông điệp em thấy tâm đắc từ đoạn trích.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về vấn đề tôn sư trọng đạo trong cuộc sống hiện nay
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Trang 27Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Vui mở với đời ta như trời rộng
Thể hiện ước vọng của tác giả:
- Xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp;
- Cuộc sống vật chất của con người ngày càng đủ đầy; môi trường,
hoàn cảnh sống ngày càng rộng mở
Đó là ước mơ chính đáng, cao đẹp của con người Hành trình phát
triển cần song hành với điều kiện thuận lợi về vật chất
0,5 điểm
Câu
9
Bài thơ khơi dậy trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương:
trách nhiệm cống hiến, xây dựng quê hương ngày càng vươn cao,
vươn xa Có vậy, cuộc sống con người mới hết nghèo khổ, cơ cực,
tầm nhìn, mơ ước của con người mới được chắp cánh bay xa
1,0 điểm
Câu
10
Thông điệp từ bài thơ:
- Tình cảm yêu thương, gắn bó dành cho quê hương
- Thái độ trân trọng và tự hào
- Hành động thiết thực để góp phần xây dựng quê hương
1,0 điểm
Phần 2: Viết (4 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25 điểm
Trang 28b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Vấn đề tôn sư trọng đạo trong cuộc sống hiện nay
0,25 điểm
2,5 điểm
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
I Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Lịch sử dân tộc luôn đề cao, coi trọng
những người mang trọng trách lớn lao: Dẫn dắt, giáo dục con người
trưởng thành Điều đó đã trở thành một đạo lý mà người ta vẫn gọi
là “Tôn sư trọng đạo”
II Thân bài:
* Giải thích thế nào là “Tôn sư trọng đạo”?
- “Tôn sư”: Tôn trọng thầy cô giáo
- “Trọng đạo”: Coi trọng đạo lí
⇒ “Tôn sư trọng đạo”: Cần ghi nhớ công ơn, tôn trọng ân nghĩa
của thầy cô giáo, coi trọng đạo lý, khắc sâu ơn nghĩa của những
người đã dìu dắt, dạy dỗ học trò trong sự nghiệp trồng người
- "Tôn sự trọng đạo" chính là một truyền thống tốt đẹp của đạo học
Việt Nam, truyền thống này có từ lâu đời khi có nhu cầu truyền dạy
và học tập của con người
* Tại sao cần phải “tôn sư trọng đạo”?
Cần biết ơn thầy cô bởi:
- Thấy cô nâng đỡ, truyền đạt tri thức, chắp cánh nâng đỡ con người
trong hành trình dài rộng của cuộc đời
Trang 29- Thầy cô dạy ta cách sống, cách làm người, hướng con người tới
những giá trị sống tốt đẹp
- Thầy cô dành cho học trò tình yêu thương như mẹ cha
- Thầy cô là những người bạn luôn bên cạnh chia sẻ với học trò
mỗi lúc buồn vui hay hạnh phúc
- Biết ơn thầy cô giáo là nét đẹp trong cách sống của con người, là
biểu hiện của một người thực sự có văn hóa
* Biểu hiện của “Tôn sư trọng đạo”
- Phạm Sư Mạnh – học trò của cụ Chu Văn An, tuy đã thành quan
lớn, nhưng khi quay trở về thăm thầy vẫn kính cẩn, đứng từ xa vái
chào Khi được thầy mời vào nhà chỉ dám ngồi bậc dưới ⇒ Một
thái độ, một con người, một nhân cách lớn
- Ngày nay, truyền thống ấy vẫn được thể hiện một cách đa dạng
dưới nhiều hình thức:
+ Học sinh gửi những lời tri ân tới thầy cô nhân ngày 20/11
+ Học hành chăm chỉ, lễ phép, ngoan ngoãn với thầy cô giáo…
* Mở rộng vấn đề
- Ngày nay có rất nhiều người học trò đang ngồi trên ghế nhà
trường, được học nhiều bộ môn của các thầy cô giảng dạy nhưng
họ không ý thức được vấn đề cần phải tôn trọng, kính trọng, lễ phép
với người thầy và coi trọng đạo học mà thầy truyền giảng Điều ấy
có nghĩa là đạo lý truyền thống không được tôn trọng, học tập
- Bên cạnh những biểu hiện thể hiện truyền thống “tôn sư trọng
đạo” vẫn còn những con người bất kính, vô ơn với thầy cô:
+ Hỗn láo với thầy cô
+ Bày trò chọc phá thầy cô
Trang 30+ Làm những hành vi sai trái khiến thầy cô phiền lòng
⇒ Hành vi, việc làm như vậy phải bị phê phán
- Nhưng cũng có rất nhiều người học trò đã và đang hiểu, thực hành
câu thành ngữ và cũng đang bước trên con đường thành đạt trong
cuộc sống, trong khoa học,
* Liên hệ bản thân:
- Điều tuyệt vời nhất để đền đáp công ơn thầy cô là học hành chăm
chỉ cần cù, mang những kiến thức mà thầy cô đã truyền dạy xây
dựng tương lai bản thân và làm giàu cho đất nước
- Cố gắng trở thành con người sống đẹp, sống có đạo đức, có tài để
không phụ công lao dạy dỗ của thầy cô
- Bản thân cần ý thức trách nhiệm và việc làm của mình sao cho
xứng đáng với những gì thầy cô truyền đạt
III Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: “Tôn sư trọng đạo” là một nét
đẹp trong tính cách, phong cách sống của mỗi người
- Lời nhắn gửi đến mọi người: Hãy sống thật đẹp, sống có ích, có
đức và có tài để công lao của các thầy cô trở nên có ý nghĩa
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 31MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 (CÁNH DIỀU) -
Vận dụng cao
đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
do
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt
- Nhận biệt được
bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu
Trang 32tả được sử dụng trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Rút ra được chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
văn nghị luận về
Nhận biết:
- Xác định được
yêu cầu về nội
1TL*
Trang 33một vấn
đề xã hội
dung và hình thức của bài văn nghị luận
- Mô tả được vấn
đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được lí lẽ
và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
Trang 34miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết
Trang 35Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 10 Cánh Diều có đáp án - (Đề số 4)
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Hùng vĩ thay, toàn thân đất nước
Tựa Trường Sơn, vươn tới Trường Sa
Từ Trà Cổ rừng dương đến Cà Mau rừng đước
Đỏ bình minh mặt sóng khơi xa
Đã qua, thuở âm u bóng giặc
Trắng khăn tang, tàn lụi cỏ cây
Đã qua, mỗi đêm Nam ngày Bắc
Giữa quê hương mà như kiếp đi đày (…)
Tôi lại mơ … Trên Thái Bình Dương
Tổ quốc ta như một thiên đường
Của muôn triệu anh hùng làm nên cuộc sống
Của tự do, hy vọng, tình thương…
(Trích Vui thế, hôm nay … - Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1999)
Câu 1 (1,0 điểm) Chỉ ra thể loại và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên Câu 2 (1,0 điểm) Trong khổ thơ đầu tiên, tác giả đã dùng những hình ảnh nào để
làm rõ sự “hùng vĩ” của “toàn thân đất nước”?
Trang 36Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích ý tác dụng của biện pháp so sánh trong khổ
thơ thứ hai
Câu 4 (2,0 điểm) Hai dòng cuối của khổ thơ thứ ba cho thấy những phẩm chất gì
của con người Việt Nam? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng )
Phần 2: Viết (5 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu nói: Ý chí là con đường về đích sớm nhất
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Câu
2
Tác giả đã dùng những hình ảnh để làm rõ sự “hùng vĩ” của “toàn
thân đất nước”: "tựa Trường Sơn, vươn tới Trường Sa", "Trà Cổ
rừng dương đến Cà Mau rừng đước", "đỏ bình minh mặt sóng khơi
xa"
1,0 điểm
Câu
3
Biện pháp so sánh trong khổ thơ 2: “Giữa quê hương mà như kiếp
đi đày” nói về năm tháng chiến tranh ác liệt của dân tộc, những
người dân họ sống trên mảnh đất quê hương mà như người tù khổ
sai, lao dịch trước sự áp bức bóc lột của thực dân trong chiến tranh
=> Bộc lộ nỗi đau xót trước tình cảnh của nhân dân và lòng căm
thù giặc sâu sắc
1,0 điểm
Câu
4
Hai dòng cuối của khổ thơ thứ ba cho thấy những phẩm chất của
con người Việt Nam: hiên ngang, bất khuất, kiên cường, dũng cảm,
dám hi sinh cho độc lập, tự do của dận tộc; lối sống nghĩa tình,
chan chứa yêu thương và hi vọng vào ngày mai tươi sáng
2,0 điểm
Trang 37Phần 2: Viết (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
3,0 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Bàn về câu nói: Ý chí là con đường về đích sớm nhất
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới
đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
I Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Câu chuyện về hành trình vượt khó của thầy
Nguyễn Ngọc Kí, Nick Vujicic đã trở thành nguồn cảm hứng lớn
có sức lan tỏa, lay động hàng triệu người Họ là những tấm gương
về nghị lực phi thường khi đã vượt qua hoàn cảnh sống khắc nghiệt,
vượt qua những bất hạnh để thành công, thực hiện được những điều
phi thường
II Thân bài:
– Cắt nghĩa:
+ “ Ý chí” là tinh thần tự giác, quyết tâm mạnh mẽ để thực hiện
những mục tiêu, lý tưởng ban đầu
+ “Đích” là những mục tiêu, là thành quả tốt đẹp mà con người
hướng đến và mong muốn đạt được
Trang 38–> Câu nói: “Ý chí là con đường về đích sớm nhất” đã khẳng định
vai trò của ý chí, nghị lực đối với quá trình phát triển của con người
– Sống trong cuộc đời, bất cứ ai cũng có những ước mơ, những
mong muốn xác định, đó chính là kim chỉ nam cho những hành
động, cố gắng
– Trong những hoàn cảnh không mong muốn, nếu như không có đủ
ý chí mạnh mẽ, tinh thần quyết tâm con người sẽ trở yếu đuối, dễ
dàng bỏ cuộc và cuối cùng là thất bại
– Cuộc sống đã chứng kiến rất nhiều tấm gương có ý chí, quyết tâm
mạnh mẽ đã vượt qua nghịch cảnh để gặt hái trái ngọt của thành
công, đó là thầy Nguyễn Ngọc Kí, Nick Vujicic, là cậu bé Nguyễn
Thiện Nhân…
– Ý chí, nghị lực được hình thành qua quá trình rèn luyện của mỗi
người
– Ý chí là chìa khóa giúp chúng ta thành công bởi nó thôi thúc suy
nghĩ và mọi hành động thực tế của con người
III Kết bài:
- Bác Hồ của chúng ta từng nói: Không có việc gì khó/chỉ sợ lòng
không bền, đúng vậy mọi khó khăn thử thách sẽ làm cho những ước
mơ của chúng ta trở nên ý nghĩa khi được hiện thực hóa và chúng
ta có thể vượt qua mọi khó khăn, làm nên những điều kì diệu nếu
chúng ta có ý chí
0,5 điểm
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e Sáng tạo
Trang 39- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ
0,5 điểm
Trang 40MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 (CÁNH DIỀU) -
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
do
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt
- Nhận biệt được
bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu
tả được sử dụng trong bài thơ