1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lương Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng

46 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lương Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng
Tác giả Bưởi Quang Trưởng
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y nÒn kinh tÕ n­íc ta cã sù chuyÓn biÕn râ rÖt. §ã lµ quy tr×nh ®æi míi c¬ chÕ qu¶n lý kinh tÕ tõ kÕ ho¹ch ho¸ tËp trung sang c¬ chÕ thÞ tr­êng d­íi sù qu¶n lý cña Nhµ N­íc b»ng ph¸p luËt. §Æc biÖt vµo th¸ng 11 n¨m 2006 n­íc ta chÝnh thøc trë thµnh thµnh viªn thø 150 cña tæ chøc kinh tÕ thÕ giíi WTO, mét c¬ héi míi cho nÒn kinh tÕ cña ®Êt n­íc ta ph¸t triÓn nh­ng còng ®Æt ra nhiÒu th¸ch thøc cho c¸c doanh nghiÖp trong n­íc. Lµm thÕ nµo ®Ó tån t¹i,ph¸t triÓn vµ c¹nh tranh víi c¸c doanh nghiÖp n­íc ngoµi lµ vÊn ®Ò hÕt søc quan träng vµ träng t©m cña c¸c doanh nghiÖp. Mét doanh nghiÖp muèn ®øng v÷ng trong quy luËt c¹nh tranh kh¾c nghiÖt nµy th× ho¹t ®éng SXKD cña hä ph¶i mang l¹i hiÖu qu¶ cao cã lîi Ých vµ tÝch luü.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến rõ rệt Đó là quy trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà Nớc bằng pháp luật Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 nớc ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một cơ hội mới cho nền kinh tế của đất nớc ta phát triển nhng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc Làm thế nào để tồn tại,phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài

là vấn đề hết sức quan trọng và trọng tâm của các doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt này thì hoạt động SXKD của họ phải mang lại hiệu quả cao có lợi ích và tích luỹ

Để thu đợc lợi nhuận, Doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến rất nhiều vấn đề trong sản xuất cũng nh trong tiêu thụ sản phẩm.Trong đó tiền lơng là yếu tố quan trọng phản ánh trực tiếp sức lao động và công suất của mỗi giai đoạn công nghiệp

Nói tóm lại, vấn đề phân phối tiền lơng của công ty phải thoả mãn đợc nhu cầu của ngời lao động để kích thích họ quan tâm đến kết quả của ngời lao động gắn bó với công ty

xí nghiệp nhng đồng thời cũng phải đảm bảo tích luỹ cho công ty, Doanh nghiệp duy trì

và tăng năng suất

Là một sinh viên sắp tốt nghiệp ra trờng trong thời gian thực tập viết chuyên đề tốt

nghiệp tại Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng, trong công tác quản lý doanh

nghiệp “lao động tiền lơng” là một trong những chi tiết sản xuất quan trọng, luôn đợc DN quan tâm vì nó gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh và thời gian làm việc của công nhân và cán bộ viên chức trong toàn công ty.Nh vậy trong quá trình công tác kế toán, hạch toán “Lao động tiền lơng” giữ một vai trò rất quan trọng đối với tất cả các DN Xuất phát từ tầm quan trọng đó, tuy với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nhng em đã

cố gắng hết sức tìm hiểu để viết báo cáo với đề tài “Tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lơng

” năm 2012-2013 của Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng.

Trang 2

Mục Lục

Chương mục Trang số

Ch

ơng 1 : Cơ sở lý luận về tổ chức lao động tiền lơng và tìm hiểu chung về công ty Cổ

phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng

1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức tiền lơng

2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

4 Điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật

5 Cơ cấu tổ chức của công ty

6 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty trong những năm vừa qua

7 Những thuận lợi và khú khăn định hướng phỏt triển trong tương lai

Ch

ơng 2 : Cụng tỏc tổ chức tiền lương của cụng ty năm 2012-2013.

1.Thực trạng của cụng tỏc tiền lương

2.Tỡm hiểu chế độ trả lương

3 Xỏc định quỹ tiền lương kế hoạch của sản xuất chớnh năm kế hoạch

4.Phương phỏp chia lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn

Kết luận và Kiến nghị

Trang 3

Ch¬ng I:

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG

1 Cơ sở pháp lý về tổ chức tiền lương

1.1 Quy chế trả lương của C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p §iÖn H¶i Phßng căn cứ vào

những quy định đã ghi trong các điều của bộ luật lao động, nghị định,thông tư hướng dẫn của nhà nước,các bộ và của cơ quan quản lí cấp trên

a.Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/06/1994, có hiệu lực từ ngày 01/01/1995; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003

b Căn cứ Nghị định 205/204NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước

c Căn cứ Nghị định 206/2004 NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước

d Thực hiện thông tư số 06/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định 206/2004/NĐ_CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ

e Thực hiện thông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ

f Nghị định số 28/2010/NĐ- CP quy định mức lương tối thiểu

g Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động –thương binh và xã hội ,hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công

ty Nhà nước theo Nghị định số 205//2004/NĐ-CP ngày 14/12/2005 của Chính phủ

Trang 4

1 2 Quỹ lương để tính trong quy chế trả lương này được xác định theo định mức lao động,đơn giá tiền lương do hội đồng quản trị của công ty giao dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

1.3 Quy chế trả lương quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Tiền lương của người lao động gắn với năng suất,chất lượng và hiệu quả lao động của từng người, là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển

1 4 Để đảm bảo tính công khai,dân chủ,bản quy chế này có sự tham gia góp ý của ban chấp hành công đoàn công ty và được thông báo công khai cho mọi ngườ lao động biết

1.5 Quy chế trả lương này chỉ áp dụng đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng hoặc hợp đồng lao động vụ việc tổng giám đốc có quy định riêng

1.6 Tiền lương của người lao động được trả theo quy chế này là tiền lương khoán, người lao động phải hoàn thành công việc đến cùng

1.7 Tiền lương, bao gồm các điều từ 55 đến 67 quy định trực tiếp về tiền công, tiền lương

Điều 55

Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo NSLĐ, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Điều 56

Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc đơn giản nhất và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho loại lao động khác

Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động

Trang 5

Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế.

Điều 57

Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để người sử dụng sức lao động xây dựng và áp dụng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quy định thang lương, bảng lương đối với doanh nghiệp nhà nước

Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, thang lương, bảng lương phải được đăng ký với Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp

Điều 58

1 Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã trọn trong một thời gian nhất định và thông báo cho người lao động biết

2 Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương theo giờ, ngày, tuần làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần

3 Người lao động hưởng lương tháng được trả lương cả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần

Điều 59

1_ Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và tại nơi làm việc Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm, thì không được chậm quá một tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương

Trang 6

2_ Lương được trả bằng tiền mặt Việc trả lương một phần bằng séc hoặc ngân phiếu

do Nhà nước phát hành, do hai bên thoả thuận với điều kiện không gây thiệt hại, phiền hà cho người lao động

Điều 60

1_ Người lao động có quyền được biết lý do các khoản khấu trừ vào tiền lương của mình Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng sức lao động phải thảo luận với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở; trường hợp khấu trừ tiền lương của người lao động thì cũng không được khấu trừ qua 30% tiền lương hàng tháng

2_ Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp lương của người lao động

Điều 61

1_ Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau:

a Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

b Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%

c Vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản hai điều này

Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường

2_ Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại điều 70 cuả bộ luật này, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày

Điều 62

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1_ Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương

Trang 7

2_ Nếu do lỗi của người lao động, thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong đơn vị phải ngừng việc trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3_ Nếu vì sự cố về điện, nước, mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

Điều 63

Các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thoả thuận trong hợp đồng, thoả ước tập thể, hoặc quy định trong quy chế của doanh nghiệp

Điều 64

Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động tại doanh nghiệp Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

Điều 65

1_ Nơi nào sử dụng người cai thầu, hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người

sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người ấy kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải đảm bảo việc họ tuân theo quy định của pháp luật về trả công lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động

2_ Nếu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự trả thiếu hoặc không trả lương và không đảm bảo các quyền lợi khác cho người lao động, thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và đảm bảo các quyền lợi đó cho người lao động Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu, người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật

Điều 66

Trang 8

Trong trường hợp sát nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyển sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động kế tiếp chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợi khác cho người lao động từ doanh nghiệp cũ chuyển sang.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết là khoản nợ trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán

Tªn c«ng ty :C«ng ty cæ phÇn §Çu t X©y l¾p ®iÖn H¶i Phßng

Hai phong electric construction & investment joint stock company

Tªn giao dÞch quèc tÕ : HECICO

- §Þa chØ liªn hÖ : Phßng KÕ to¸n tµi chÝnh - 0313 211 766

- Sè ®¨ng ký kinh doanh 0203001270 ngµy 04 th¸ng 01 n¨m 2005 cña Së KÕ ho¹ch

& §Çu t thµnh phè H¶i Phßng

Tµi kho¶n : 321- 10- 00- 000005868 T¹i Ng©n hµng ®Çu t vµ ph¸t triªn H¶i Phßng

Trang 9

Mã số thuế : 0200171429

- Tên giám đốc : Vũ Kiên Quyết

- Kế toán trởng : Nguyễn Hữu Roan

- Hình thứ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp điện Hải Phòng tiền thân là Công ty Điện lực Hải Phòng đợc thành lập theo Quyết định số 1499/QĐ - TCCQ ngày 31/07/1976 và đợc lập lại theo quyết định số 144/QĐ - TCCQ ngày 20/01/1993 mang tên Công ty xây lắp Điện Hải Phòng Ngày 30/12/2007 chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần theo Quyết định số 3629/QĐ - UB của ủy ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng

- Từ ngày thành lập tháng 7/1976 đến thags 1/1993 tên công ty : Công ty Điện lực Hải Phòng, đơn vị chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Thành ủy HĐND và UBND Thành phố Hải Phòng

- Từ 20/1/1993 đến 30/12/2007: Công ty Điện lực Hải Phòng đổi tên thành công ty Xây lắp Điện Hải Phòng, trực thuộc Sở Giao thông Công chính HP

- Từ 01/01/2008 đến nay : Công ty Xây lắp Điện Hải Phòng đổi tên thành công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp điện Hải Phòng trực thuộc Sở giao thông công chính Hải Phòng

Những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn, thiếu then Cơ sở vật chất và sinh hoạt hoàn toàn tạm bợ, chắp vá, mang tính lán trại của Đội công trình đ-ờng điện tại nơi sơ tán Vật t thiết bị thiếu và không đồng bộ Phơng tiện và dụng cụ thi công không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất Để khắc phục khó khăn từ chỗ thiếu Palăng xích công nhân đã phải dùng thanh tre dựng cột điện Thiếu cần cẩu phải dùng đòn bẩy, thung phuy để đa cột lên xuống ôtô … đến nay Công ty đã có đầy đủ phơng tiện, thiết bị tiên tiến, đáp ứng yêu cầu thi công

3 Chức năng và quyền hạn của Doanh nghiệp :

3.1 : Ngành nghề kinh doanh :

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0203001207 cấp ngày 04 tháng 01 năm 2008,

Doanh nghiệp có chức năng nhiệm vụ chính sau:

- T vấn đầu t, khảo sát thiết kế, giám sát thi công các công trình điện đến cấp điện áp 35kV

- Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 220kV, và từng phần của

đờng dây 500 kV

- Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng công cộng, điện tự động hoá, tín hiệu, điều khiển, báo cháy phòng chống cháy nổ

- Sản xuất các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn, và cột điện bê tông cốt thép các loại

- Sản xuất gia công cấu kiện thép, và cột điện bằng thép, các phụ kiện phục vụ xây lắp

đờng dây và trạm biến áp

- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa tủ bảng điện, thiết bị điện công nghiệp, dân dụng, dịch vụ bảo trì hệ thống điện

Trang 10

- Thí nghiệm thiết bị chuyên ngành điện và nớc.

- Sản xuất dây và cáp điện

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng khác

- Đầu t kinh doanh bất động sản

- Quản lý kinh doanh bán điện, nớc

- Quản lý vận hành các trạm phát điện và quản lý vận hành lới điện phân phối có điện

áp đến 35 kV

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị năng lợng sạch, và vật t thiết bị ngành xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ bến bãi, vận tải hàng, vận tải hành khách

- Đóng mới và sửa chữa phơng tiện thuỷ trọng tải đến 500 tấn

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành

- Đào tạo nghề kỹ thuật cơ điện lạnh, và điện tử tin học

- Công ty có thể tiến hành bất kỳ loại hình kinh doanh nào khác mà pháp luật không cấm, đảm bảo đem lại lợi ích cho Doanh nghiệp, và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với Nhà nớc

3.2 : Phạm vi hoạt động:

Trong và ngoài nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo luật định

3.3 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh:

Từ khi thành lập tới nay, Công ty không ngừng trởng thành về mọi mặt, đổi mới công nghệ và trang thiết bị, mở rộng nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Về lĩnh vực xây lắp công trình điện.

Doanh nghiệp tham gia xây lắp các công trình điện phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, quốc phòng, giao thông vận tải, du lịch, điện chiếu sáng công cộng, điện dân dụng trên địa bàn thành phố cũng nh các tỉnh bạn

Đặc biệt năm 2000, Doanh nghiệp đã thiết kế thi công hệ thống điện chiếu sáng và tín hiệu giao thông tại thủ đô ViênChăn - nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Về lĩnh vực công trình xây dựng.

Doanh nghiệp đã thi công các công trình xây dựng trong Thành phố Hải Phòng : Nhà máy phát điện Diezen cảng chùa Vẽ, Trung tâm điều hành điện, trạm biến áp và Hệ thống

điện mạng ngoài đảo TN Bạch Long Vĩ Hải Phòng…

- Về lĩnh vực chế tạo gia công cơ khí, và lắp ráp thiết bị điện.

Doanh nghiệp có Xí nghiệp cơ điện đợc trang bị đầy đủ máy móc thiết bị chuyên ngành phục vụ việc gia công cơ khí nh: Máy cắt đột liên hợp 30T, máy đột dập, máy khoan cần, máy hàn khí CO, máy tiện TSN 152D, TDZ, máy tiện 6C3K Phục vụ sản xuất cấu kiện thép cho thi công đờng dây tải điện từ 0,4kV đến 220kV

Trang 11

Xí nghiệp Cơ điện của Doanh nghiệp đã sản xuất phục vụ các công trình nh: Chiếu sáng Quốc lộ 5, xà vợt 110kV An Lạc - Cửa Cấm, vỏ tủ trung áp hợp bộ 35kV cho Doanh nghiệp TNHH QiLi Việt Nam, trạm biến áp kín cho khu đô thị mới Nam Từ Sơn, huyện

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, kết cấu thép cho trạm biến áp 1200kVA Nhà máy gạch Tuylen Hoành Bồ - Quảng Ninh, đờng dây 110kV Thép Cửu Long

Xí nghiệp cơ điện có đội ngũ kỹ s cơ khí chuyên ngành, có tập thể công nhân lành nghề có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của khách hàng với độ chính xác và chất lợng cao Ngoài ra, Xí nghiệp còn có dây chuyền công nghệ sản xuất hòm công tơ và vỏ tủ

điện, cột đèn chiếu sáng bằng vật liệu Composite

Doanh nghiệp có xởng chuyên lắp ráp các tủ điện cao, hạ thế Tủ điều khiển, tủ tín hiệu, tủ tụ bù, thí nghiệm các thiết bị điện đảm bảo chất lợng đã đợc khách hàng, đánh giá cao

- Về lĩnh vực t vấn, thiết kế, và giám sát thi công.

Doanh nghiệp có đội ngũ kỹ s có đủ năng lực, giàu kinh nghiệm chuyên t vấn, thiết kế,

và giám sát thi công các công trình điện Doanh nghiệp không ngừng trởng thành về mọi mặt, đổi mới công nghệ và trang thiết bị mở rộng nhiều lĩnh vực t vấn với kết quả cao, đợc bạn hàng tín nhiệm

- Về lĩnh vực kinh doanh thơng mại.

Ban kinh doanh dịch vụ của Doanh nghiệp với đội ngũ nhân viên Marketing và dịch vụ nhạy bén chuyên cung ứng các loại vật t, thiết bị điện, các chủng loại dây, cáp điện và vật liệu xây dựng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian thích hợp nhất với giá phù hợp và có bảo hành

4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động :

4.1: Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật :

• Tổng tài sản của Doanh nghiệp đến hết năm 2012 là : 182.912.476.238 đồng

+ Tài sản lu động khác : 23.644.767.844 đồng

- Tài sản cố định và đầu t dài hạn là : 37.498.614.475 đồng

Bao gồm :

Trang 12

+ Tài sản cố định hữu hình : 13.669.582.588 đồng+ Đầu t vào công ty con : 22.213.400.000 đồng+ Đầu t vào công ty liên doanh, liên kết : 600.000.000 đồngCông ty đã có đầy đủ phơng tiện,thiết bị tiên tiến, đáp ứng yêu cầu thi công

• Vốn điều lệ : 25 tỷ đồng tơng đơng 250.000 cổ phần

4.2: Điều kiện về lao động :

• Lực lợng lao động của công ty:

Tổng số lao động trong công ty là 241 ngời, chất lợng lao động khá đồng đều, Công ty vừa qua đã trú trọng nâng cao trình đô cho cán bộ và anh em công nhân, trong đó : Khối công nhân viên gián tiếp : 22 ngời

Khối công nhân trực tiếp : 219 ngời

• Phân theo trình đồ học vấn :

+ Lao động có trình độ trên đại học : 2 ngời

+ Lao động có trình độ đại học : 39 ngời

+ Lao động có trình độ cao đẳng : 2 ngời

+ Lao động có trình độ trung cấp : 31 ngời

+ Lao động công nhân kỹ thuật : 137 ngời

+ Lao động phổ thông : 30 ngời

• Lực lợng lao đông trong biên chế Công ty khá động, đến năm 2014 là phù hợp với việc phân công lao động trong việc sản xuất kinh doanh của công ty

5 Cơ cấu tổ chức của công ty:

Phương phỏp quản lý: trực tuyến

Sơ đồ bộ mỏy quản lý:

Phó tổng giám

Tổng giỏm đốc

Trang 13

Các phòng, ban, đội, trực thuộc công ty do Giám đốc công ty ra quyết định thành lập hoặc giải thể, quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các cán bộ trởng, phó các phòng ban, đội Tuỳ theo điều kiện đặc điểm yêu cầu cụ thể của phòng, ban, đội trực thuộc công

ty, Giám đốc có quyền giao cho đơn vị hạch toán báo sổ theo chế độ hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán tiến hành Công ty gồm 5 phòng ban, 3 đội quản lý, chức năng chính của các phòng ban cụ thể nh sau:

* Tổng giám đốc: là ngời có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty,

chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty

* Phó tổng giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc, thay, mặt giám đốc giải

quyết các công việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mà mình chịu trách nhiệm

* Phòng kế hoạch - thị tr ờng:

- Tham mu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Tham mu sản xuất, kế hoạch tiền lơng và kế hoạch vật t thiết bị

- Tham mu giúp giám đốc giao kế hoạch tháng, quí, năm cho các đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch đợc giao

- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo qui định của nhà nớc và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của công ty

- Tham mu giúp giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng nội dung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các qui định của nhà nớc trớc khi trình giám đốc phê duyệt, đồng thời giúp giám đốc giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phát hiện và

đề xuất với giám đốc những biện pháp, giải pháp giải quyết những vớng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Nghiên cứu thị trờng phục vụ công tác lập kế hoạch phù hợp

* Phòng kế toán tài chính

- Tham mu giúp giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nớc hiện hành

- Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ tháng, quí, năm

- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hoá vật t, thiết bị

Phòng kế

hoạch thị

trờng

Phòng tổ chức lao

động

Phòng kế toán tài chính

Phòng kĩ thuật công nghệ

Cỏc xớ nghiệp, chi nhỏnh, cụng ty con

Trang 14

- Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính.

- Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quí, 6 tháng và cả năm

Trong kế toán tiền lơng: Thanh toán lơng, thởng, phụ cấp cho đơn vị theo lệnh của giám đốc và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động

Lu trữ, quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến mặt công tácvà nghiệp vụ cuả phòng theo qui định của nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về việc lu trữ quản lý nêu trên

* Phòng kĩ thuật - công nghệ

- Tham mu cho giám đốc về mặt kĩ thuật của công ty nh: quản lý các phơng tiện, tài sản của công ty, thiết bị cung cấp cho xây dựng các công trình, hệ thống nhà x-ởng

- Căn cứ nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lập phơng án khai thác thiết bị năng suất cao, chất lợng an toàn, đảm bảo yêu cầu sản xuất của công ty

- Có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi, quản lý toàn bộ thiết bị cung cấp xây lắp, đảm bảo các định mức chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

- Lập kế hoạch về vật t, phụ tùng thay thế, sủa chữa và trực tiếp quản lý cấp phát

*

Phòng tổ chức hành chính

- Tham mu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động, giải quyết các chính sách liên quan đến ngời lao động

- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phơng án phát triển công ty

- Xây dựng phơng án trả lơng cho cán bộ công nhân viên và triển khai phơng án sau khi đợc duyệt

- Tham mu giúp giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thởng kỷ luật, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Phụ trách công tác bảo vệ, an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh công cộng

* Cỏc xớ nghiệp, chi nhỏnh, cụng ty con:: là cỏc đơn vị trực tiếp sản xuất, xõy

dựng cỏc cụng trỡnh của cụng ty, chịu sự quản lý của cụng ty nhưng tự hạch toỏn và gửi

về cho cụng ty tổng hợp

6 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty trong những năm vừa qua.

6.1 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cỏc chỉ tiờu chủ yếu:

6.1.1 : Lập bảng phân tích, đánh giá chung :

Trang 15

Đánh giá chung tình hình thực hiệc các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng cho ta thấy đợc cái nhìn toàn diện về công ty Với việc

nghiên cứu một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản bao gồm: sản lợng; doanh thu; chi phí; lợi nhuận; tình hình lao động tiền lơng nh số lao động bình quân, tổng quĩ lơng, tiền lơng bình quân ; quan hệ với Nhà nớc nh: nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp bảo hiểm xã hội

Thực trạng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng đợc thể hiện trên bảng 1 Cụ thể nh sau:

Trong số các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu số cán bộ công nhân viên lại không thay đổi không đáng kể Điều này chứng tỏ cơ cấu lao động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, bên cạnh hàng loạt các chỉ tiêu có xu hớng tăng thì chỉ tiêu lợi nhuận năm 2013 lại giảm, cụ thể là giảm 15,77% so với năm 2012 do số tiền thuế TNDN phải nộp tăng đột biến

Nh vậy, nhìn chung so với năm trớc thì ở năm nay tốc độ tăng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

6.1.2 : Phân tích chi tiết :

* Chỉ tiêu sản lợng

Qua bảng trên ta thấy trong năm 2013 sản lợng mà công ty đạt được là 128.648.405.200 đồng, tăng 26.348.120.190 đồng tương đương 25,76% so với năm 2012

Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên là do trong năm 2012 công ty hoàn thành một

số công trình lớn như: cụng trỡnh điện Kỳ Thượng giai đoạn 2 đợt 3, cỏp ngầm cụng ty Hong Yuan, đường cỏp ngầm và 5 TBA gúi thầu 3 cầu thanh trỡ,

* Chỉ tiêu doanh thu

Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2013 tăng

từ 108.720.227.865 đồng lên đến 150.425.453.322 đồng tức là tăng lên 38,36% tơng ứng với 41.705.115.457 đồng Doanh thu của công ty tăng chủ yếu do doanh thu xây lắp trong

Trang 16

năm 2013 tăng Mặt khác, doanh thu sản xuất công nghiệp và thương mại cũng tăng lên đáng kể Bên canh đó, việc thay đổi giá bán điện làm cho doanh thu từ kinh doanh bán điện tăng lên.

* Chỉ tiêu chi phí

Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2013 tăng từ 113.460.634.408 đồng lên đến 142.891.565.787đồng tức là tăng lên 25,94% tơng ứng với 24.430.931.379 đồng Chi phí tăng chủ yếu là do chi phí về nguyên vật liệu, chi phí lương, chi phí sản xuất chung tăng nhanh để phục vụ cho các công trình mà công ty đang xây lắp

* Chỉ tiêu lao động tiền lơng

Tổng quỹ lơng = Tiền lơng bình quân x Số CBCNV x12 Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng quỹ lơng của công ty năm 2013 tăng từ 4.653.962.138 đồng lên 5.536.975.812 đồng tức là tăng lên 18,97% so với năm 2012 tơng ứng với 883.013.674 đồng Do số cán bộ công nhân viên trong công ty trong 2 năm 2012

và năm 2013 không có sự thay đổi nhiều nên tổng quỹ lơng tăng là do tiền lơng bình quân tăng Trong năm qua công ty đó cố gắng tạo việc ổn định cho công nhân viên và qua đồng thời thúc đẩy việc tăng lương cho công nhân viên để cải thiện đời sống của họ

* Chỉ tiêu quan hệ ngân sách

Nhóm chỉ tiêu này bao gồm chỉ tiêu thuế GTGT; thuế TNDN và nộp BHXH

Chỉ tiêu thuế GTGT giảm đi 128.723.816 đồng tơng ứng giảm 6,36% Chỉ tiêu này giảm do trong năm công ty không mua mới tài sản phục vụ sản xuất

Thuế TNDN là chỉ tiêu tăng mạnh nhất Năm 2013, chỉ tiêu này tăng 241.601.400

đồng tơng ứng 156,08%

6.2 Phõn tớch thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Muốn đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh ta phải dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có thể kiểm tra, phân tích,

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dự toán chi phí sản xuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kì kế toán

Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc

Cũng thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mà ta có thể

đánh giá đợc xu hớng phát triển của công ty qua các thời kì khác nhau

Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện ở bảng 2 dới đây:

Trang 17

Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 41.705.115.457 đồng tương ứng tăng 38,36%, có thể thấy đây là sự cố gắng lớn của doanh nghiệp trong kinh doanh Trong đó:

- Doanh thu thuần năm 2013 đạt 150.425.453.322 đồng tăng 41.705.115.457 đồng tương đương 38,36% so với năm 2012 Doanh thu thuần tăng là do doanh thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ tăng mà doanh nghiệp không có khoản giảm trừ doanh thu nào Trong kỳ doanh nghiệp đã kí kết được khá nhiều hợp đồng xây lắp, một số công trình đang thực hiện dở dang từ năm trước cũng được hoàn thành trong năm nay

- Giá vốn hàng bán tăng 40.554.688.536 đồng tương ứng tăng 38,31% Doanh thu

từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thì trị giá vốn của hàng bán ra tất yếu cũng sẽ tăng lên

- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 đạt 242.733.512 đồng tăng vượt trội 247,31% xấp xỉ 173 triệu đồng Chi phí tài chính tăng 329.353.929 đồng tương đương 60,32%, làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 141.782.058 đồng xấp xỉ

Trang 18

8,64% Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi, tiền cho va; cổ tức, lợi nhuận được chia Trong năm, doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng lên nhiều như trên là do các chỉ tiêu này đều tăng, đặc biệt là chỉ tiêu cổ tức và lợi nhuận được chia tăng 100% so với năm 2012 đạt 181.713.100 đồng Chi phí hoạt động tài chính của công ty chính là lãi tiền vay trong năm Năm 2013, công ty vay thêm một lượng tiền lớn làm cho chi phí này tăng lên đáng kể

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng xấp xỉ 852 triệu tương đương 113,93% so với năm 2012 Chi phí này tăng lên chủ yếu là do chi phí lương cho nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tăng

- Thu nhập khác của công ty giảm mạnh Năm 2013 thu 30.000.000 đồng, giảm 238.160.000 đồng tương đương 88,81% so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2012 một số tài sản của công ty đã khấu hao hết giá trị và công ty đã tiến hành thanh lý, nhượng bán số tài sản đó nên đến năm 2013 số tài sản cần thanh lý gần như không có

- Thuế TNDN trong năm 2013 của công ty tăng đột biến 252.815.400 đồng tương đương 163,32% so với năm 2012 Lý do tăng xuất phát từ việc doanh nghiệp hết hạn được giảm 50% thuế do chuyển đổi từ DNNN sang cổ phần và 30% thuế được giảm theo thông tư 03

Tóm lại, ta có thể thấy rằng năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty tương đối khả quan Tuy không không tăng được tổng lợi nhuận kế toán trước thuế so với năm trước nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh vẫn được duy trì, thậm chí tăng lên Có thể nói, cách thức quản lý kinh doanh của ban giám đốc và hội đồng quản trị của công ty là khá tốt tuy nhiên các nhà quản lý cần chú trọng đến các khoản thu chi khác để đảm bảo việc tăng đồng đều giữa các chỉ tiêu, tránh xảy ra sự mất cân bằng làm ảnh hướng lớn đến lợi nhuận của công ty

Trang 19

7 Những thuận lợi , khó khăn và định hớng phát triển trong tơng lai :

7.1: Thuận lợi và khó khăn :

• Thuận lợi :

- Bớc vào năm thứ 7 hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng đã rút ra đợc nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, công tác quản lý vận hành SXKD Đã có nhiều chủ trơng giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, về chiên lợc đầu tu phát triển, về công tác thị tr-ờng, quản lý nguồn nhân lực, …

- Tập thể Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc cugnx các tổ chức đoàn thể Công ty luôn đoàn kết thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Cán bộ công nhân và ngời lao động tiếp tục phát huy đợc truyền thống đoàn kết, năng động, cần cù không ngại khó khăn vất vả và quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Cán bộ lãnh đạo chủ chốt công ty đã rèn luyện nỗ lực thích ứng với cơ chế quản lý công ty cổ phần Đại đa số cán bộ công nhân viên và ngời lao động đã an tầm về t tởng công tác và lao động tại công ty

- Chính phủ có gói kích cầu, công ty trong diện đợc hởng 4% lãi suất vay từ nguồn vốn Ngân hàng

• Khó khăn :

- Trở ngại lớn nhất trong năm 2012 và đầu năm 2013 của công ty vẫn là thiếu vốn hoạt

động sản xuất kinh doanh Tình trạng nợ đọng vốn kéo dài với giá trị lớn từ những năm trớc đây khi Công ty là Doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang tuy đã đợc cảI thiện song

số vốn nợ đọng vẫn còn lớn so với thực tế tài chính của công ty

- Vốn hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu bằng nguồn vốn vay Ngân hàng, vốn huy động từ CBCNV, phảI chịu lãI suất cao cùng với giá cả vật t thiết bị biến động thờng xuyên nên đã ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả SXKD và thu nhập của ngời lao động

- Là doanh nghiệp với ngành nghề xây lắp điện là chính Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, công ty cũng gặp phải sự canh tranh quyết liệt của nhiều đơn vị cùng vào xin việc

7.2: Định hớng phát triển trong tơng lai :

- Đẩy mạnh tiếp thị và xây lắp công trình điện cao thế

- Tìm kiếm xây dựng dự án đầu t có hiệu quả

Trang 20

- Giữ vững và phát triển thị phần tại Hải Phòng, đồng thời mở rộng thị phần xây lắp ngoài Thành phố

- Tìm lối đi hội nhập quốc tế phù hợp

- Xây dựng thơng hiệu HECICO “ Bàn đồng hành cũng các công trình thế kỷ”

Cụ thể :

- Đa dạng hóa sản phẩm trong lĩnh vực liên quan vễ kỹ thuật điện nhằm mở rộng thị ờng, u tiên cho xây lắp điện, đẩy mạnh tiếp thị vào xây lắp công trình điện cao thế Duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001

tr Doanh thu SXKD đạt 114 tỉ đồng, tơng ứng sản lợng 127 tỷ đồng

- Làm tốt công tác an toàn lao động

- Thực hiện kiểm toán độc lập toàn bộ công ty

- Xúc tiến hợp tác hội nhập Quốc tế hóa trên các lĩnh vực : Đại lý thơng mại, Liên doanh đấu thầu xây lắp, Liên doanh liên kết sản xuất công nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG II CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY NĂM

2012-2013 1.Thực trạng của công tác tiền lương.

Trong nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần của nước ta hiện nay đã thể hiện rõ ràng sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất với mức độ khác nhau Đối với các thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động đã rõ ràng trở thành hàng hóa

vì người lao động là người làm thuê, người bán sức lao động cho người chủ sở hữu Đối với thành phần kinh tế Nhà nước, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của Nhà nước nên tập thể lao động từ giám đốc đến CBCNV trong doanh nghiệp là người làm thuê cho Nhà nước

và được Nhà nước trả lương Ở đây Nhà nước giao quyền sử dụng tư liệu sản xuất chứ không giao quyền sở hữu

Sức lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định của quá trình sản xuất cho nên tiền công hay tiền lương yêu cầu phải tính đúng, tính đủ khi thực hiện quá trình sản xuất và nó là giá cả hàng hoá sức lao động, là vốn đầu tư ứng trước trọng nhất.Sức lao động là yếu tố của quá trình sản xuất cho nên cần phải được bù đắp sau khi đã hao phí, do đó tiền công hay tiền lương cần phải được thực hiện thông qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động và kết quả lao động của mỗi người

Sức lao động cần phải được tái sản xuất thông qua việc sử dụng các tư liệu sinh hoạt tiêu dùng, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân Do đó, tiền công hay tiền lương là một phạm trù của tiêu dùng

Như vậy, tiền công hay tiền lương là một phạm trù của sản xuất, phân phối và tiêu dùng Đó là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng nhất trong nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần của nước ta hiện nay

Trang 22

Chế độ tiền lương cấp bậc chủ yếu quy định tiền lương phù hợp với một chất lượng lao động nhất định Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân Trình độ lành nghề lại do trình độ văn hoá, khối lượng kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ của công nhân tạo ra Điều rõ ràng là lao động giản đơn đòi hỏi trình độ lành nghề thấp hơn lao động phức tạp.

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba bộ phận: Thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

* Thang lương

Thang lương là bảng lương xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân cùng nghề hoặc cùng một nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với bậc lương đó

Bậc lương là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao Chế độ tiền lương cấp bậc hiện hành có bậc cao nhất là bậc bảy

Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn công nhân bậc thấp nhất bao nhiêu lần

*Mức lương (S i ):

Là số lượng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương Thông thường chỉ quy định mức lương bậc một còn các mức lương bậc khác trong thang lương được tính bằng cách nhân mức lương bậc một với hệ

số lương của bậc tương ứng.

S i = S 1 * k i

Trang 23

Trong đó:

Si : Mức lương bậc i

S1: Mức lương bậc 1

ki : Hệ số lương cấp bậc i

Hiện nay, số ngày làm viêc theo chế độ là 26 ngày/tháng và 8 giờ/ngày

Mức lương tối thiểu là mức tiền lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn, những công việc thông thường mà mọi người lao động không đào tạo, không có trình độ chuyên môn đều làm được

*Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết những gì về mặt

kỹ thuật và phải làm những gì về mặt thực hành

Như vậy tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc Nói cách khác, giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật bao gồm cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân

+ Cấp bậc công việc:

Muốn xác định một công việc nào đó thuộc bậc nào thì người ta phải xem công việc

đó phức tạp thế nào và để xác định mức độ phức tạp của công việc, người ta dựa vào 4 chức năng sau:

Chức năng tính toán, bao gồm: thực hiện tất cả các quá trình tính toán mà công nhân phải hoàn thành trước khi bắt đầu tiến hành quá trình lao động cũng như thời gian thực hiện quá trình đó

Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc, bao gồm: chọn dụng cụ, điều chỉnh thiết bị, sắp xếp chi tiết , chức năng này còn bao gồm cả việc tìm hiểu kỹ thuật và các bản vẽ

Ngày đăng: 18/04/2014, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý: - tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lương Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng
Sơ đồ b ộ máy quản lý: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w