Do những phức tạp của địa chất như vậy, nhiều trường hợp đã vượt quá khả năng kiểm soát của một người thợ khoan bình thường dẫn đến sự cố là không thể tránh khỏi, ở Việt Nam các dụng cụ
Trang 1B ộ c ô n g t h − ơ n g
Công ty cổ phần khoan và dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ
Báo cáo tổng kết
đề tài: nghiên cứu thiết kế chế tạo một số dụng cụ
cứu sự cố cho công nghệ khoan mẫu luồn
Trang 2B ộ c ô n g t h − ơ n g
Công ty cổ phần khoan và dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ
Báo cáo tổng kết
đề tài: nghiên cứu thiết kế chế tạo một số dụng cụ
cứu sự cố cho công nghệ khoan mẫu luồn
Cơ quan chủ trì cơ quan quản lý đề tài
Chủ nhiệm đề tài
KS Phạm Văn Nhâm
Hà Nội 12 - 2010
Trang 3Mục lục
Phần I: Mục tiêu nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
1 - Đặc điểm và tính ưu việt của công nghệ khoan mẫu luồn
2- Mục tiêu và nhiệm vụ
3- Phương pháp nghiên cứu
2
3
4 Phần II: Kết quả nghiên cứu và công nghệ chế tạo
1- Kết quả nghiên cứu
2- Công nghệ chế tạo
5
11 Phần III: Tổ chức thực hiện
1- Nội dung và thời gian thực hiện
2- Sản phẩm chế tạo và đánh giá kết quả
29
30
Biên bản nghiệm thu thử nghiệm tại công trình 36
Trang 4Mở đầu
Công tác khoan thăm dò khoáng sản ngày càng gia tăng, chiều sâu thăm dò ngày càng lớn Mức độ phức tạp của địa chất ngày càng cao, nhất là công tác khoan thăm dò than dưới sâu ( từ 700 m đến 1200 m ) đặc điểm địa chất là trầm tích không ổn định Do những phức tạp của địa chất như vậy, nhiều trường hợp đã vượt quá khả năng kiểm soát của một người thợ khoan bình thường dẫn đến sự cố là không thể tránh khỏi,
ở Việt Nam các dụng cụ cứu sự cố như ta rô đang sử dụng chủ yếu theo tiêu chuẩn của Liên Xô cũ và Trung Quốc, đường kính ngoài của dụng cụ lớn bằng
đường kính ngoài của cần ống dẫn đến phá hỏng bộ cần khoan trong quá trình cứu
Với công nghệ khoan mẫu luồn thì giá trị của bộ cần ống rất lớn, việc phá hỏng bộ cần khoan gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng Việc có những bộ dụng cụ cứu sự cố phù hợp, ít tổn thất nhất là điều cần thiết
Với các nước có nền công nghiệp phát triển trên thế giới như: Canađa Australia, Nhật bản…đã có các dụng cụ cứu sự cố như ta rô, dao cắt cần phù hợp với các loại cần ống khoan riêng biệt như BQ – NQ - HQ – PQ
Tuy nhiên ngay cả các nước trên cũng chưa đáp ứng đủ yêu cầu về chủng loại với nhu cầu của công tác cứu sự cố như hiện nay Hiện nay chưa có các bộ ta rô trái tháo các bộ cần…Ngoài ra các dụng cụ cứu sự cố trên nhập vào Việt Nam với giá thành rất cao nên trong giai đoạn này không phù hợp với giá thành khoan trong nước
Qua tham khảo một số dụng cụ cứu sự cố của Nhật, Australia chúng tôi thấy tính ưu việt của các dụng cụ này là:
Các ta rô có đường kính rất phù hợp với cần ống khoan chỉ bắt vào đường kính trong của ống mà không gây hư hỏng ren cần
Bộ dụng cụ cắt cần khoan sử dụng áp lực của bơm để hiệu chỉnh độ mở của dao cắt nên có thể đưa bộ dao xuống tới vị trí cần cắt mới tiến hành cắt Trong quá trình cắt có thể biết được khả năng cắt thông qua chỉ số báo của đồng hồ bơm
Trang 5Đây là những cơ sở và được sự tạo điều kiện giúp đỡ kinh phí của Bộ Công thương Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ đã triển khai nghiên cứu và gia công thành công các dụng cụ cứu sự cố trong khoan mẫu luồn
Phần I Mục tiêu nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
I- Đặc điểm và tính ưu việt của công nghệ khoan ống mấu luồn
Đặc điểm khoan ống mẫu luồn khác các phương pháp khoan khác là khoan kim cương tốc độ lớn:
- Cột cần khoan nối trực tiếp cần với cần, tạo cột cần phẳng cả bề mặt trong
và mặt ngoài
- Bộ ống lấy mẫu gồm hai ống: ống ngoài lắp trực tiếp với mũi khoan, đồng thời tiếp nhận áp lực chiều trục và tốc độ vòng quay truyền cho mũi khoan phá đá; ống trong đứng yên đón mẫu
- Kéo ống chứa mẫu luồn bên trong cột cần khoan bằng bằng cáp và hệ thống thiết bị, dụng cụ chuyên dụng
So với phương pháp khoan kim cương và các phương pháp khoan truyền thống khác, công nghệ khoan ống mẫu luồn có những đặc điểm sau:
1 Nhờ kéo bộ ống trong chứa mẫu bằng cáp, cho nên có thể khoan liên tục cho đến khi mòn hỏng mũi khoan mới kéo toàn bộ cột cần khoan lên mặt đất để thay mũi khoan Đây là đặc điểm cơ bản khác các phương pháp khoan khác
2 Năng suất cao nhờ tăng thời gian khoan thuần tuý giảm thời gian thời gian phụ trợ như kéo thả cột cần, thao tác tháo lắp cần khoan, thay mũi khoan vì chiều
Trang 65 Khe hở không gian vành xuyến giữa thành lỗ khoan và cần khoan nhỏ cho phép giảm cường độ cong lỗ khoan, nhưng đồng thời cũng tăng tổn thất áp lực thủy lực trong hệ tuần hoàn lỗ khoan
Khoan mẫu luồn có những ưu việt như trên nên trong khoan thăm dò khoáng sản đạt hiệu quả cao từ tỷ lệ mẫu xấp xỉ 100% đến tốc độ thi công cao Nhưng trong những vùng địa chất là trầm tích không ổn định như thăm dò than trong thi công việc bị kẹt cố xảy ra thường xuyên
II- Mục tiêu:
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một số dụng cụ cứu sự cố cho công nghệ khoan lấy mẫu luồn Cụ thể là:
- 02 bộ dao cắt cần NQ
- 02 bộ dao cắt cần HQ
- 02 bộ ta rô cứu cần NQ ( 01 ren phải, 01 ren trái)
- 02 bộ ta rô cứu cần NQ ( 01 ren phải, 01 ren trái)
- Lập, trình duyệt, đăng ký và thuyết minh đề tài, ký hợp đồng
- Phân tích vật liệu của các chi tiết của bộ dụng cụ: độ cứng, thành phần nguyên tố xác định mức thép cho phù hợp
- Thiết kế các dụng cụ dựa trên bộ dao cắt NQ và ta rô NQ phải trong tài liệu
- Mua sắm nguyên vật liệu Chế tạo hoàn thiện các dụng cụ và thử nghiệm công nghiệp
Trang 73 Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu và chế tạo các dụng cụ cứu sự cố cho cần
NQ và HQ nên dựa trên kích thước cơ bản của cần để tính toán kích thước cụ thể Kích thước của cần khoan như sau:
Trang 8Phần II Kết quả nghiên cứu và công nghệ chế tạo
1- Kết quả nghiên cứu:
Ta rô dùng để ren vào đầu các bộ cần khoan bị rơi hoặc kẹt trong lỗ khoan Cần khoan bề mặt bên ngoài được nhiệt luyện để chống mài mòn bên trong vẫn có độ dẻo để chịu lực uốn xoắn trong quá trình khoan Mặt ngoài của ta rô được xêmentít hoá, sau đó được nhiệt luyện tôi và ram Chiều sâu lớp xêmentít hoá là 0,2 – 0,7
mm Độ cứng bề mặt đạt 62 – 65 HRC Để đạt được yêu cầu trên theo nguyên tắc chọn vật liệu của nghành cơ khí chế tạo, ta rô được chế tạo từ thép có độ thấm tôi sâu Cụ thể gia công các bộ ta rô NQ, HQ trái và phải sử dụng thép 9XC
+ Bộ ta rô NQ:
Cần khoan NQ sử dụng trong khoan lấy mẫu luồn sử dụng cần nối với cần bằng ren đầu cần không qua zamốc như cần khoan kéo thả Φ42, Φ50…Do chiều dày của cần khoan chỉ có 4,8 mm, chính vì thế các đầu ren của cần khoan được nhiệt luyện tới 30 – 35 HRC Khi ren bị hỏng việc tiện lại ren cần và nhiệt luyện tại Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu nên khi hỏng ren là bỏ cần Vì vậy yêu cầu của bộ ta rô là bắt chặt vào cần khoan và không làm hỏng ren của cần khoan
Từ những yêu cầu trên nên với đường kính đỉnh ren cần NQ là Φ66 chúng tôi chọn đường kính lăn răng của ta rô lớn nhất là 63,5+0,05 mm, chiều dài lăn răng đạt
từ 120 – 125 mm, độ côn 1: 8 theo quy chuẩn ta rô cứu ống chống của Liên Xô cũ
Ta rô phải lăn răng phải ( chạy răng theo chiều kim đồng hồ ), phay 04 rãnh thoát phoi sâu 3+0,1 mm, bước răng Z = 4
Trang 9Ta rô trái lăn răng trái ( chạy răng theo chiều ngược chiều kim đồng hồ ), phay 04 rãnh thoát phoi sâu 3+0,1 mm, bước răng Z = 4
Với ta rô NQ phải đầu không lăn răng tiện ren cần NQ để sử dụng cần NQ, với ta rô NQ trái tiện ren của Zamốc 50 trái của cần trái Φ50 Giữa phần lăn răng
và phần lắp cần khoan kích thước của ta rô phải nhỏ hơn đường kính trong của cần
và dài hơn chiều dài ren cần Tổng chiều dài của ta rô không quá 210 mm
Sau khi hoàn thiện phần gia công tinh, tiến hành nhiệt luyện ta rô đạt độ cứng
62 – 65 HRC
+ Bộ ta rô HQ:
Giữa cần NQ và HQ tính năng như nhau, chỉ khác nhau về đường kính Với cần HQ đường kính đỉnh ren cần là Φ84 chúng tôi chọn đường kính lăn răng của ta rô lớn nhất là 82,5+0,05 mm, chiều dài lăn răng đạt từ 120 – 125 mm, độ côn 1: 8 theo quy chuẩn ta rô cứu ống chống của Liên Xô cũ
Ta rô phải lăn răng phải ( chạy răng theo chiều kim đồng hồ ), phay 04 rãnh thoát phoi sâu 3+0,1 mm, bước răng Z = 4
Ta rô trái lăn răng trái ( chạy răng theo chiều ngược chiều kim đồng hồ ), phay 04 rãnh thoát phoi sâu 3+0,1 mm, bước răng Z = 4
Với ta rô HQ phải đầu không lăn răng tiện ren cần HQ để sử dụng cần HQ, với ta rô HQ trái tiện ren của Zamốc 50 trái của cần trái Φ50 Giữa phần lăn răng
và phần lắp cần khoan kích thước của ta rô phải nhỏ hơn đường kính trong của cần
Trang 10Nguyên lý làm việc của bộ dao cắt cần là sử dụng áp lực của nước hoặc dung dịch khoan thông qua bơm để mở lưỡi cắt cần Khi thả bộ dao cắt tới vị trí cần tiến hành cắt, toàn bộ các lưỡi cắt đều nằm trong vỏ đầu cắt của bộ dao Lưỡi cắt được lắp trong đầu cắt quay xung quanh một trục Khi tăng áp lực của bơm, trục dẫn tịnh tiến trong ống đẫn Đầu trục dẫn tiện côn sẽ đẩy lưỡi cắt vào thành cần khoan để cắt Máy khoan vừa quay và tăng dần áp lực bơm để lưỡi cắt sẽ cắt cần khoan Khi cần bị cắt đứt cũng là lúc trục dẫn tịnh tiến qua lỗ thoát nước trên ống trụ dẫn, toàn
bộ nước sẽ thoát ra ngoài vách lỗ khoan, ngừng bơm nước dưới tác dụng của lò xo nén đưa trục dẫn về vị trí ban đầu, lưỡi cắt trở lại nằm trong đầu cắt
Với các bộ cần NQ và HQ chiều dày của cần từ 4,8 – 5,6 mm nên để cắt được cần khoan, độ mở của lưỡi cắt phải đạt từ 8 – 10 mm Lưỡi cắt được chế tạo bằng thép gió hoặc thép có độ thấm tôi sâu là thép 45 Vỏ dao và trục dẫn mở dao bằng thép 40X
Dựa trên catalô giới thiệu sản phẩm của Hãng Boartlongyear và kích thước của cần khoan chúng tôi cùng thống nhất lựa chọn:
* Bộ dao cắt NQ :
Bộ dao cắt gồm có các bộ phận: đầu cắt, lưỡi cắt, trục dẫn dao, lò xo nén và ống trụ chứa trục dẫn, đầu ống trụ nối trục dẫn tiện ren nối với đầu nối lắp vào cần khoan
+ Lưỡi cắt: Công dụng của lưỡi cắt để cắt đứt cần khoan khi bị kẹt, cấu tạo của dao cũng như dao tiện thông thường Do điều kiện làm việc của lưỡi cắt khác với máy tiện tại nơi người thợ không nhìn bằng mắt thường được để tránh hiện tượng vấp dao dẫn đến mẻ sứt dao, sử dụng loại dao liền ( được làm bằng một loại vật liệu ) Vật liệu để chế tạo lưỡi cắt phải có độ cứng, tính chịu nhiệt ( khả năng giữ được độ cứng ở nhiệt độ cao ), tính chịu mài mòn ( khả năng chống lại sự mài mòn ), và độ dai cao ( chịu được tải trọng va đập ) Vì vậy lưỡi cắt dùng chung cho cả hai loại
Trang 11cần NQ và HQ được chế tạo từ thép gió - đây là thép hợp kim dụng cụ chứa từ 6 – 18% vonfram và từ 3 – 5% crome cũng như một số nguyên tố điều chất khác
Hình dáng hình học nghĩa là các góc của dao sẽ quyết định khả năng làm việc của nó Để đảm baỏ tuổi thọ của dao cao và giảm lực đẩy chúng tôi chọn theo hướng dẫn gia công dao tiện theo điều kiện thi công: góc nghiêng lưỡi cắt của dao
là 270, góc cắt gọt là 850, góc trước 270, và góc sau chính dao 60 Gia công theo dưỡng và hoàn thiện nhiệt luyện đạt độ cứng 52 – 55 HRC
Lưỡi cắt được lắp trong đầu cắt, khi tiến hành cắt cần khoan lưỡi cắt tịnh tiến
được do trục dẫn của bộ dao Vì vậy lưng lưỡi cắt được chế tạo bậc và quay quanh một trục
+ Đầu cắt: Là bộ phận gắn lưỡi cắt, sử dụng thép chống mài mòn 40X để chế tạo
Đường kính ngoài của đầu cắt chọn theo kích thước của cần NQ Kích thước của
đầu cắt chọn Φ54 dài 191 mm Mỗi bộ dao cắt có lắp 03 lưỡi cắt vì thế trên đầu cắt bào 03 rãnh cách đều nhau 1200 để lắp dao Khoan 03 lỗ Φ4,5 lắp chốt cho lưỡi cắt
Một đầu của đầu cắt tiện côn góc nghiêng 210 thuận lợi cho việc thả dao, một
đầu tiện ren M47,5 x 3.2 để lắp với ống chứa trục dẫn dao Khoan lỗ Φ27 dọc theo
đầu cắt cách đầu còn lại 30mm để trục dẫn dao dịch chuyển
Phần đầu tiện ren trên bề mặt khoan 03 lỗ Φ6,5 cách đều nhau 1200 để lắp chốt chặn lò xo của bộ dao cắt Các chốt chặn này đảm bảo khi vặn hết ren nối đầu cắt và ống chứa trục dẫn dao thì lò xo áp lực ở trạng thái bắt đầu làm việc và đầu
Trang 12Một đầu trục dẫn là nơi nhận áp lực bơm, dịch chuyển trong ống dẫn nên
được gia công đường kính ngoài Φ45,9 chênh với đường kính trong của ống dẫn
≤0,2mm, với chiều dài 57mm, dịch chuyển trơn nhẹ Tiện rãnh 5 mm lắp gioăng chịu áp lực tránh rò rỉ nước có tác dụng như một pít tông tịnh tiến do áp lực của nước bơm
Một đầu tiện đường kính 26,9mm dài 217 mm để dịch chuyển trong đầu cắt,
để lưỡi cắt dịch chuyển nhẹ nhàng phải tiện côn đầu trục Với độ mở của lưỡi cắt từ
8 – 10 mm, chiều rộng của một lưỡi cắt 24 mm phải tiện côn với góc 100
Sau gia công nhiệt luyện đạt 45 – 48 HRC
+ ống dẫn: Là ống thép tròn được chế tạo bằng thép 40X Đường kính ngoài Φ54 một đầu tiện ren trong M47,5 x 3.2 nối với đầu cắt Một đầu tiện ren M42,2 x 8 nối
đầu nối cần khoan Tổng chiều dài 278 mm
Đường kính trong của ống đạt Φ46 để trục dẫn dịch chuyển Trên thân ống khoan 04 lỗ Φ5,5 cách nhau 900 và cách mối nối với đầu cắt 167 mm Các lỗ này
để thoát nước khi đã hoàn thành việc cắt đứt cần khoan
Sau gia công nhiệt luyện đạt 45 – 48 HRC
+ Lò xo: Với sự chuyển dịch của trục dẫn từ 45 – 50mm, chiều dài của lò xo 101mm, chọn đường kính thép cuốn lò xo Φ3,5 mm thì số vòng hữu hiệu của lò xo
là 14 vòng, hai vòng vô hiệu hai đầu mài phẳng
Lò xo được cuốn nóng bằng thép 60C2, ram đạt độ cứng 47 – 50 HRC Sau ram kiểm tra bằng cách nén vuông góc trục lò xo khi các bước chập xít lại, giữ nguyên thời gian 18 – 24 giờ Độ biến dạng của kích thước 101 mm cho phép từ 0,5
- 1mm
+ Vòng đệm phẳng: Được chế tạo từ thép 40X có tác dụng đỡ chặn lò xo
* Bộ dao cắt HQ :
Trang 13Về cấu tạo bộ dao cắt cần HQ giống như bộ dao cát cần NQ chỉ khác nhau
về kích thước theo đường kính trong của cần HQ và độ mở của lưỡi cắt
Cả hai bộ dao cắt cần NQ và HQ dùng chung một loại lưỡi cắt nên kích thước cụ thể của của bộ dao cắt HQ như sau:
+ Đầu cắt: Dùng thép hợp kim 40X với đường kính ngoài Φ74, chiều dài 191 mm như bộ dao NQ Do dùng chung một loại lưỡi cắt nên trên đầu cắt cũng phay 03 rãnh dài 68 mm rộng 8 mm cách đều nhau 1200+ và khoan 03 lỗ chốt lưỡi cắt Vuốt côn góc 210 một đầu Một đầu tiện ren M67,5 x 3,2 lắp với ống dẫn Trên đầu tiện ren khoan 03 lỗ Φ6,5 cách nhau 1200 lắp chốt chặn bạc đỡ lò xo Nhiệt luyện đạt
độ cứng 45 – 48 HRC
+ Trục dẫn: Dùng thép hợp kim 40X với đường kính trục Φ65,7, chiều dài trục 264,5 mm một đầu tiện trục có rãnh lắp gioăng cao su có tác dụng như một pít tông tịnh tiến do áp lực của nước bơm, một đầu tiện côn góc 100 để đẩy lưỡi cắt với
đường kính trục Φ46,9 mm Nhiệt luyện đạt độ cứng 45 – 48 HRC
+ ống dẫn trục: Dùng thép hợp kim 40X với đường kính trục Φ74, chiều dài trục
278 mm, một đầu tiện ren M67,5 x 3,2 lắp với đầu cắt, một đầu tiện ren M42,2 x 8 nối đầu nối cần khoan Trên thân ống khoan 04 lỗ Φ5,5 cách nhau 900 và cách mối nối với đầu cắt 167 mm Các lỗ này để thoát nước khi đã hoàn thành việc cắt đứt cần khoan Sau gia công nhiệt luyện đạt độ cứng 45 – 48 HRC
+ Lò xo: Với sự chuyển dịch của trục dẫn từ 45 – 50mm, chiều dài của lò xo 101mm, chọn đường kính thép cuốn lò xo Φ5 mm thì số vòng hữu hiệu của lò xo là
Trang 1414+ Vòng đệm phẳng: Đ−ợc chế tạo từ thép 40X có tác dụng đỡ chặn lò xo
2- Công nghệ chế tạo:
Trang 15Tiện côn 1:8 dài 83,5 mm đạt ỉ 63,5 Tiện ỉ55 tiếp theo.
Trang 17- M áy tiện.
- Thu ớc cặp.
- M áy tiện.
- Thu ớc cặp.
Tiện hoàn chỉnh đầu còn lại:
Tiện côn 1:8 dài 85 m m đạt ỉ 82,5 Tiện ỉ 72,7 tiếp theo.
4
3 Tiện đầu 2:
Tiện ỉ 89, T iện ren phải M 84,4 x8 sâu 50.
S T T Ta rô H Q phải - S ơ đồ nguyên công - Y êu cầu kỹ thuật T rang bị công nghệ
Trang 19Tiện côn 1:8 dài 83,5 mm đạt ỉ 63,5 Tiện ỉ55 tiếp theo.
- Máy tiện.
- Thuớc cặp.
- Máy tiện.
- Thuớc cặp.
Trang 21Tiện côn 1:8 dài 85 mm đạt ỉ 82,5 Tiện ỉ72,7 tiếp theo.
- Máy tiện.
- Thu ớc cặp.
- Máy tiện.
- Thu ớc cặp.
Trang 23TiÖn hoµn chØnh ®Çu cßn l¹i:
TiÖn ren (M47,5x3,2); khoan lç Ø24, tiÖn mãc lç Ø27:
(pr«fin ren theo mÉu)
Trang 27STT Trục dao NQ - Sơ đồ nguyên công - Yêu cầu kỹ thuật Trang bị công nghệ
- Máy tiện.
- Thu ớc cặp.
- Mũi khoan
Tiện ỉ45,9, khoan lỗ ỉ15, tiện ỉ16,5, tiện ren M 16,5 x 1,25.
Tiện rãnh lắp gioăng cao su
Trang 28TiÖn hoµn chØnh ®Çu cßn l¹i:
TiÖn ren (M 67,5x3,2); khoan lç Ø39, tiÖn mãc lç Ø47:
(pr«fin ren theo mÉu)
Trang 30- M¸y tiÖn.
- Thuíc cÆp.
- Dao tiÖn.
§¶o ®Çu: TiÖn kho¶ mÆt, tiÖn Ø74, khoan lç Ø44, tiÖn mãc lç
Ø66; tiÖn lç Ø67,5; tiÖn ren (M67,5x3,2):
Trang 32TiÖn Ø65,7, khoan lç Ø15, tiÖn Ø16,5, tiÖn ren M 16,5 x 1,25
TiÖn r·nh l¾p gio¨ng cao su
Trang 33Phần III
Tổ chức thực hiện 1- Nội dung và thời gian thực hiện
Căn cứ Quyết định số 6228/QĐ - BCT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2010 với nội dung cụ thể là:
1- Tính toán, thiết kế, lựa chọn vật liệu và chế tạo hoàn thiện:
- 02 bộ dao cắt cần NQ
- 02 bộ dao cắt cần HQ
- 02 ta rô cứu cần NQ ( 01 bộ phải, 01 bộ trái )
- 02 ta rô cứu cần HQ ( 01 bộ phải, 01 bộ trái )
2- Tổ chức thử nghiệm công nghiệp
3- Xác lập quy trình công nghệ sử dụng các dụng cụ trên
Căn cứ Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 163.10.RD/HĐ - KHCN ngày 2 tháng 3 năm 2010 giữa Bộ Công thương và Công ty CP Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ, các thành viên được giao nhiệm vụ thực hiện gồm:
- Phạm Văn Nhâm – Kỹ sư khoan – Chủ nhiệm đề tài
- Nguyễn Văn Tiến – Kỹ sư cơ khí
- Vũ Đức Thụ – Kỹ sư khoan
- Bùi Thuý Vân – Cử nhân
- Phạm Xuân Thành - Kỹ sư khoan
Trang 342- Chế tạo hoàn thiện toàn bộ các dụng cụ của đề tài
3- Thử nghiệm công nghiệp, đánh giá chất lượng sản phẩm gia công
4- Lập quy trình hướng dẫn sử dụng các dụng cụ
5- Báo cáo tổng kết việc thực hiện
Các sản phẩm của đề tài khi đưa vào thử nghiệm để đánh giá kết quả đã được cán bộ kỹ thuật và công nhân khoan đánh giá đạt hiệu quả tốt Các dụng cụ cứu sự
cố gia công trong nước rất phù hợp với cần khoan NQ và HQ đang sử dụng Những yêu cầu đặt ra cho các bộ ta rô rất phù hợp, ren bắt vào cần chặt không ảnh hưởng
đến ren của cần Đặc biệt với các bộ dao cắt cần khi đưa thử nghiệm cũng đồng thời hướng dẫn cả về lý thuyết cũng như thực hành cho cán bộ, cũng như các công nhân khoan làm quen và sử dụng một cách thuần thục
3- Kết luận và hiệu quả kinh tế:
Đề tài : “ Nghiên cứu thiết kế chế tạo một số dụng cụ cứu sự cố cho công nghệ khoan mẫu luồn “ là một đề tài nghiên cứu áp dụng thực tiễn Các sản phẩm của đề tài giúp cho Công ty giải quyết được nhu cầu về vật tư trang bị cho các đội khoan thi công không phải nhập ngoại, giá thành hợp lý với đơn giá khoan của Tập
đoàn Than khoáng sản Việt Nam và chủ động trong sản xuất
Thông qua việc thực hiện đề tài cán bộ kỹ thuật và công nhân khoan nắm bắt
được sâu rộng hơn về công nghệ khoan mẫu luồn, các công nghệ cứu sự cố trong quá trình khoan
Trang 35* So sánh về hiệu quả kinh tế của các sản phẩm của đề tài
TT Tên sản phẩm Đề tài thực hiện
( VND )
Giá nhập ( USD )
Trang 36Phần IV Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ cứu sự cố
I – Bộ ta rô NQ và HQ:
Trong quá trình thi công ngoài việc bị kẹt bộ dụng cụ khoan còn xảy ra nhiều trường hợp như rơi bộ cần khoan trong quá trình kéo thả, cháy ren các cần nối với nhau Trong những trường hợp này sử dụng ta rô NQ và HQ phải lắp vào
đầu cần đang sử dụng để trục vớt vì các ta rô phải đã được gia công để lắp với cần tương ứng Sau khi xác định chính xác vị trí đầu cần nằm trong lỗ khoan lắp ta rô với cần khoan tương ứng với chiều sâu thả đến vị trí đầu cần rơi Ta rô gia công với
độ côn 1:8 sẽ bắt ren với đường kính trong của cần, dùng khoá vặn cần khoan khoảng 2 – 3 vòng đến khi có hiện tượng đánh ngược trả lại lúc đó ta rô đã bắt chặt vào cần khoan, sử dụng bộ kéo thả kéo toàn bộ cột cần và bộ dụng cụ lên
Với các bộ ta rô trái nước ngoài không sản xuất bởi vì khi bị kẹt cố thì sử dụng bộ dao cắt cần và dùng ta rô phải cứu Để tránh hư hỏng nhiều cần Công ty hiện còn sử dụng nhiều cần Φ50 trái của Nga và Trung Quốc lắp vào ta rô để tháo trái cần NQ và HQ Cần ở vị trí kẹt tiến hành doa chụp bên ngoài cần và tiếp tục dùng ta rô trái tháo toàn bộ cột cần khoan