1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao

121 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Người hướng dẫn Phan Thạch Hổ, Lục Vân Thương
Trường học Viện Nghiên Cứu Cơ Khí, Bộ Công Thương
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp gia công bằng tia nước Water Jet Machining-WJM thích hợp cho việc cắt nhựa, thực phẩm, cao su, vải,… Để tăng khả năng cắt bằng tia nước nhằm cắt các vật liệu cứng như thép, t

Trang 1

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ ĐẢM BẢO NĂNG

SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CHI TIẾT TRONG CÔNG NGHỆ CẮT TIA NƯỚC ÁP SUẤT CAO

Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Cơ khí

Chủ nhiệm đề tài: Lục Vân Thương

8470

Trang 2

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ ĐẢM BẢO

NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CHI TIẾT TRONG

CÔNG NGHỆ CẮT TIA NƯỚC ÁP SUẤT CAO

PHÓ VIỆN TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)

Phan Thạch Hổ Lục Vân Thương

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI 5 

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 6 

MỞ ĐẦU 7 

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 8 

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8 

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8 

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 18 

1.2 Tính cấp thiết của Đề tài 19 

1.3 Mục tiêu thực hiện Đề tài 19 

1.4 Phương pháp thực hiện Đề tài 19 

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT 20 

2.1 Nguyên lý gia công 20 

2.2 Cơ sở lý thuyết 21 

2.3 Thiết bị và dụng cụ 25 

2.3.1 Bộ tăng áp 25 

2.3.2 Dụng cụ 26 

2.3.3 Bộ trộn trong gia công tia nước có hạt mài 27 

2.3.4 Thiết bị 27 

2.4 Các thông số công nghệ 29 

2.4.1 Gia công bằng tia nước 29 

2.4.2 Gia công bằng tia nước có hạt mài 29 

2.5 Khảo sát đánh giá chất lượng bề mặt gia công 44 

2.5.1 Khái niệm về chất lượng bề mặt gia công 44 

2.5.2 Ảnh hưởng CLBM tới tính chất sử dụng của chi tiết máy 45 

2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CLBM 46 

2.5.4 Phương pháp đánh giá chất lượng bề mặt 48 

2.5.5 Phương pháp đảm bảo chất lượng bề mặt 49 

2.6 Kết luận chương 2 49 

Trang 4

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 50 

3.1 Địa điểm tiến hành thực nghiệm 50 

3.2 Thiết bị thí nghiệm 50 

3.3 Vật liệu thí nghiệm 51 

3.4 Tiến hành thí nghiệm 53 

3.4.1 Thí nghiệm cắt đợt 1 53 

3.4.2 Thí nghiệm cắt đợt 2 55 

3.4.3 Thí nghiệm cắt đợt 3 61 

3.4.4 Thí nghiệm cắt đợt 4 61 

3.5 Quy trình công nghệ cắt 65 

3.5.1 Quy trình cắt tia nước chung 65 

3.5.2 Tập hợp các thông số công nghệ cắt tia nước áp dụng cho máy cắt tại phòng thí nghiệm trọng điểm – Viện nghiên cứu Cơ khí 66 

3.5.3 Quy trình công nghệ cắt bằng tia nước áp suất cao có sử dụng hạt mài 67 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 

A Kết luận 80 

B Kiến nghị 81 

PHỤ LỤC 83 

Trang 5

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

1) Lục Vân Thương Thạc sỹ Chủ nhiệm đề tài

2) Trần Quốc Hùng Thạc Sỹ

3) Lê Tiến Dũng Thạc Sỹ

5) Đỗ Quang Chiến Kỹ sư

6) Ngô Văn Dũng Kỹ sư

7) Nguyễn Đình Sao Kỹ sư

8) Phạm Thanh Hoài Kỹ sư

9) Nguyễn Mạnh Cường Kỹ sư

Trang 6

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Ra Sai lệch số học trung bình của prôphin µm

Rz Chiều cao mấp mô prôphin theo mười điểm µm

L Khoảng cách cắt mm

Trang 7

kỷ nguyên mới của cắt lạnh Rất nhiều loại kỹ thuật cắt phức tạp đã dễ dàng được giải quyết

Phương pháp gia công bằng tia nước (Water Jet Machining-WJM) thích hợp cho việc cắt nhựa, thực phẩm, cao su, vải,… Để tăng khả năng cắt bằng tia nước nhằm cắt các vật liệu cứng như thép, thủy tinh, bê tông hay vật liệu composite, … người ta thêm vào tia nước những hạt mài

Vì thế phương pháp này được gọi là gia công tia nước có hạt mài (Abrasive Water Jet Machining-AWJM) Phương pháp này được phát triển đầu tiên vào năm 1974 để làm sạch kim loại trước khi xử lý bề mặt

 

 

 

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Công nghệ tia nước áp suất cao đã được phát triển liên tục từ năm 1900 trở lại đây Ở Mỹ công nghệ này đã được giới thiệu trong các ứng dụng khai thác để làm sạch vật liệu có giá trị như vàng và dùng cắt các loại đá mềm trong quá trình khai thác vàng

Vào đầu những năm 60, O Imanaka của trường Đại học Tokyo đã áp dụng công nghệ tia nước sạch vào gia công làm sạch Ý tưởng này được đưa

ra dựa trên các ảnh hưởng cấu trúc vỏ của máy bay do tác động hạt mưa trong quá trình bay

Vào cuối những năm 60 của R Franz của Đại học Michigan, dùng áp suất nước để cắt gỗ với tốc độ cắt cao Ông có ý tưởng từ những rò rỉ hơi nước đã được phát hiện trên các điểm vô hình của đường ống dẫn nước Bởi những hư hỏng đó mà ông đã nảy khẳng định dùng tia nước với gia tốc cao có thể cắt được vật liệu

Và thiết bị đầu tiên được Công ty Sản xuất McCartney sản xuất và lắp đặt tại Alto Boxboard năm 1972

Từ thời gian đó công nghệ tia nước áp suất cao đã được sử dụng trong cắt vật liệu mềm như gỗ và da Ngoài ra, vật liệu cứng và giòn như đá granit

và gạch và ngay cả một số vật liệu cứng rắn như titan cũng được cắt bằng tia nước áp suất cao

Quá trình nghiên cứu đã dẫn đến sự phát minh ra công nghệ gia công bằng tia nước có hạt mài vào năm 1980 và đến năm 1983 hệ thống tia nước áp suất cao có hạt mài đầu tiên được ra đời Các hạt mài mòn tăng thêm phạm vi gia công vật liệu, nó có thể cắt được vật liệu dày hơn với tốc độ cao hơn và cho chất lượng tốt hơn

Trang 9

Hiện nay, Flow là nhà sản xuất hàng đầu về hệ thống cắt tia nước và làm sạch bề mặt bằng nước

- Được niêm yết trên thị trường chứng khoán NASDAQ

- Chiếm lĩnh 55% thị phần máy cắt tia nước của thế giới

- Hơn 10000 sản phẩm được lắp đặt trên 45 nước

- Là nhà phát minh Phương pháp sử dụng Hạt mài, Bơm Truyền động trực tiếp, Vacuum Assit

Dưới đây là một số loại máy cắt bằng tia nước áp suất cao của hãng Flow:

Hình 1.1 Một số model máy cắt tia nước của hãng Flow

Những thông số kỹ thuật của bơm khuếch đại thuộc dòng 5x của 9ang:

+ Động cơ điện: 25hp; 50/60Hz; 220v/380v

+ Áp suất nước vào >25psi

+ Áp suất ra: 40000psi – 60000psi

+ Tốc độ nước ra: 1.93l

+ Đường kính lỗ: 0,254 mm

+ Lưu chất cho bơm: dầu

+ Nước làm mát: 11,4l/phút

Trang 10

Kỹ thuật này giúp loại trừ các đường gờ bề mặt và giúp đường cắt đều dọc theo bề dày vật cắt

Hình 1.2 Hệ thống máy cắt bằng tia nước của hãng Flow

Trang 11

Công nghệ cắt bằng tia nước (Water Jet Cutting-WJC) là một quá trình

sử dụng tia nước ở áp suất cao để gia công vật liệu đã được ứng dụng rất rộng rãi trong chế tạo sản phẩm công nghiệp

a) Công nghệ gia công tia nước không có hạt mài:

http://img131.imageshack.us /img131/5228/untitledav4.png

Đầu tiên nước từ thùng cấp nước đi qua bộ lọc và hòa trộn Sau đó nhờ ống dẫn chất lỏng đi qua bộ khuyếch đại để tăng áp đến đầu phun Tại đầu phun tia nước được phun ra mạnh hay yếu là nhờ van tiết lưu Van này được điều khiển bởi một bộ điều khiển Tia nước sau khi ra khỏi đầu phun có áp suất rất lớn (thường từ 100 – 400 Mpa), tốc độ tia nước từ 400 – 1000m/s Với áp suất này, khi tia nước chạm vào bề mặt vật liệu gia công nó tạo nên áp lực lớn hơn độ bền nén của vật liệu, bề mặt vật liệu bị nát ra và tia nước xuyên qua tạo thành vết cắt, cắt chi tiết gia công Vậy tia nước tạo đóng vai trò như một cái cưa cắt một vết hẹp trên vật liệu

Một số vật liệu được cắt bằng tia nước là: các tông, thảm, lie (làm nút chai), giấy, plastic, sản phẩm gỗ, cao su, da, giấy, lá kim loại mỏng, gạch, vật liệu composite… Tùy loại vật liệu mà chiều dày cắt lên đến 25mm và cao hơn So với các phương pháp khác, cắt bằng tia nước có năng suất cao và sạch, nên nó cũng được dùng trong công nghệ thực phẩm để cắt và thái mỏng

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý gia công bằng tia nước không sử dụng hạt mài

Trang 12

sản phẩm Khi đó người ta sử dụng dung dịch chất lỏng là cồn, glyxêrin hoặc dầu ăn Dưới đây là một số hình ảnh sản phẩm ứng dụng của công nghệ cắt:

Trang 13

Hình 1.4 Một số chi tiết ứng dụng công nghệ cắt bằng tia nước trong

lĩnh vực quảng cáo

b) Công nghệ gia công cắt bằng tia nước có hạt mài (Abrasive Water Jet Cutting – AWJC):

* Nguyên lý cắt bằng tia nước có hạt mài

Để tăng khả năng cắt bằng tia nước nhằm cắt các vật liệu cứng như thép, thủy tinh, bê tông hay vật liệu composite … người ta thêm vào tia nước những hạt mài Vì thế phương pháp này được gọi là gia công tia nước có hạt mài Nguyên lý của phương pháp này cũng như gia công tia nước nhưng khác

ở chổ là trong quá trình hình thành tia nước áp suất cao thì cho thêm vào dòng hạt mài Vận tốc rất cao của dòng tia khi đi qua lỗ phun sẽ tạo chân không để hút các hạt mài từ ống chứa hạt mài, sau đó, hạt mài sẽ trộn với nước trong ống trộn Việc cấp hạt mài trong quá trình gia công quyết định năng suất gia công

Đối với gia công tia nước có hạt mài, khi thêm những hạt mài vào tia nước sẽ làm phức tạp quá trình gia công vì phải bổ sung một số thông số và những thông số này phải được điều khiển Những thông số thêm vào cho quá trình là loại hạt mài, cỡ hạt và tốc độ dòng chảy Các loại vật liệu hạt mài thường được sử dụng là Al2O3, SiO2 và garnet, các cỡ hạt khoảng từ 60 đến

100 Lượng mài được thêm vào trong tia nước xấp xỉ khoảng 0,3 kg/phút sau khi thoát ra vòi phun Đường kính lỗ của vòi khoảng từ 0,25 – 0,63 mm Sở dĩ kích cỡ hơn một chút so với sự gia công bằng tia nước là để có được tốc độ dòng chảy cao hơn và năng lượng nhiều hơn vì bên trong nó có chứa hạt mài

Áp suất nước trong gia công bằng tia nước có hạt mài giống trong gia công bằng tia nước Khoảng cách cho phép phải ít hơn để giảm đến mức tối thiểu hiệu quả phân tán của chất lỏng cắt mà hiện giờ có chứa những hạt mài Khoảng cách cho phép điển hình là khoảng ¼ hay ½ khoảng cách trong gia công tia nước

Trang 14

Hình 1.5 Nguyên lý cắt tia nước có hạt mài

Phương pháp gia công tia nước hay tia nước có hạt mài có thể sử dụng thay thế cho các phương pháp gia công tia laser hay tia plasma nếu yêu cầu không có ảnh hưởng nhiệt tại đường cắt vật liệu

* Thiết bị

Các bộ phận chính của một thiết bị gia công tia nước có hạt mài cũng giống như gia công tia nước, bao gồm các bộ phận chính sau:

• Bộ lọc: làm sạch nước để tăng tuổi thọ hệ thống

• Bộ tăng áp: tăng áp lực của nước

• Bộ phận phân phối nước: đường ống, khớp nối và các bộ phận phân phối nước tăng áp

• Đầu trộn: trộn nước áp lực cao và hạt mài

• Đầu cắt: dẫn hướng tia nước

• Giàn máy NC: định vị đầu cắt

• Bộ phận thu gom nước đã phun

Trang 15

Hình 1.6 Thiết bị cắt bằng tia nước có sử dụng hạt mài

* Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ:

• Áp suất tia nước

• Đường kính tia nước

• Tốc độ của dòng tia lên đến 1950 m/ph

• Độ xa

• Tốc độ nạp hạt mài

Tốc độ cắt từ 25 - ÷ 130mm/ph Tốc độ cắt càng lớn thì chất lượng bề mặt càng tốt

Tốc độ nạp vật liệu (lượng chạy dao) –

Khả năng công nghệ:

• Chiều rộng vết cắt điển hình là 0,76mm và lớn hơn

• Tầm ảnh hưởng của dòng tia lên đến 200mm đối với vật liệu cứng Áp suất hạ xuống sau 25mm

• Độ chính xác phụ thuộc vào loại máy được sử dụng Loại máy lớn với đầu phun dịch chuyển trên khung đạt độ chính xác ±0,38mm Các máy cỡ

Trang 16

trung có thể độ chính xác ±0,127mm Các máy hiện đại hiện nay có thể đạt độ

- Gia công đạt độ chính xác cao, bề mặt phẳng

- Không ảnh hưởng nhiệt

- Có thể cắt bất cứ vật liệu nào

- Ít lãng phí chất thải sau gia công

- Môi trường gia công trong sạch

• Cắt các vật liệu rất cứng như titan, inconel, hợp kim đặc biệt, rẻ hơn các phương pháp gia công khác (plasma, laser, )

• Cắt được hầu như mọi vật liệu: thép tôi cứng, thép mềm, thép không rỉ, đồng thau, nhôm, vật liệu giòn như thuỷ tinh, gốm, thạch anh, và đá, tấm mỏng, vật liệu dễ cháy, cắt quặng mỏng hoặc quặng dày, tạo được mọi loại hình dạng với chỉ một dụng cụ cắt

• Cắt với một phạm vi bề dày lớn với dung sai hợp lý, không sinh nhiệt, vùng gia công không chịu tác động nhiệt, đây là phương pháp gia công cắt lạnh

• Độ nhám bề mặt có thể tốt như các phương pháp gia công truyền thống

• Lực cắt không đáng kể, vì thế có rất ít hoặc không có

Trang 17

• Chi phí thấp: trung tâm AWJM sử dụng file DXF sẵn có (hoặc bản vẽ CAD khác) Không tốn chi phí cho khuôn, đồ gá hay không yêu cầu chương trình CNC phức tạp, tỉ mỉ

* Phạm vi ứng dụng

- Gia công cắt: phương pháp gia công bằng tia nước được ứng dụng trong các ngành hàng không, thực phẩm, nghệ thuật đồ họa, công nghiệp ôtô, giày dép, cao su, nhựa, đồ chơi, gỗ, luyện kim, giấy, chế tạo máy…

- Làm sạch bề mặt trong ngành xây dựng và chế tạo máy

Phương pháp gia công tia nước hay tia nước có hạt mài có thể sử dụng thay thế cho các phương pháp gia công tia Laser hay tia plasma nếu yêu cầu không có ảnh hưởng nhiệt tại đường cắt vật liệu

* So sánh với một số phương pháp gia công khác

+ So sánh với gia công tia laser

- Gia công được nhiều vật liệu mà laser không thể gia công (vật liệu phản xạ, như nhôm và đồng)

- Tính đồng nhất vật liệu không phải là đặc tính quan trọng

- Dòng tia nước không tạo nhiệt lên chi tiết Vì thế không có biến dạng nhiệt và độ cứng không tăng

- Tia nước có thể đạt được độ chính xác bằng hoặc hơn tia laser

- Giá thành rẻ hơn

- Gia công đuợc vật liệu dầy hơn

- Dòng tia tạo mài an toàn hơn, không có khói độc, không có lửa

- Có tính môi trường hơn

- Bảo trì đơn giản hơn

- Tia hạt mài có khả năng đạt dung sai tương tự trong gia công chi tiết mỏng và đạt độ chính xác cao hơn trong gia công chi tiết dầy

+ So sánh với gia công tia lửa điện

Trang 18

- Gia công nhanh hơn tia lửa điện

- Khả năng gia công phạm vi vật liệu rộng lớn hơn

- Tính đồng nhất không phải là đặc tính quan trọng đối với gia công tia nước

- Dòng hạt mài tạo lỗ xuyên cho chính nó

- Không sinh nhiệt

- Dòng tia nước có khả năng bỏ qua những bất thường của vật liệu mà

có thể những bất thường này làm cho EDM mất tia lửa điện

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Công nghệ tia nước áp suất cao trong những năm gần đây đã được

chuyển giao vào Việt Nam Tại PTN TĐ công nghệ hàn & Xử lý bề mặt – Viện Nghiên cứu Cơ khí; Viện IMI; Công ty CP Phúc Sinh đã được đầu tư thiết bị nhập từ nước ngoài

PTN trọng điểm CN Hàn và XLBM –

Viện NCCK

Công ty CP Phúc Sinh

Hình 1.7 Một số máy cắt tia nước ở Việt Nam

Tất cả các nghiên cứu về công nghệ tia nước áp suất cao ở Việt Nam hiện nay đều theo hướng giải quyết tính công nghệ áp dụng để làm sạch chi tiết phục vụ cho đóng tàu Việc xác định các thông số ảnh hưởng đến chất lượng cắt chưa được nghiên cứu sâu nhất là ảnh hưởng của thông số hạt mài lên chất lượng chi tiết là còn hạn chế

Trang 19

Việc triển khai áp dụng công nghệ cắt tia nước hiện nay ở nước ta còn rất hạn chế

Vì vậy, Đề tài này tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng cắt chi tiết Và từ đó thiết lập quy trình công nghệ cắt cho phù hợp

Đối với mỗi loại vật liệu khác nhau việc nghiên cứu và thiết lập một quy trình công nghệ phù hợp đảm bảo chất lượng là hết sức cần thiết

1.2 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng chi tiết cơ khí là một trong những nhiệm vụ quan trọng Việc áp dụng công nghệ cắt tia nước áp suất cao góp phần đáng kể vào mục tiêu chung của ngành

cơ khí nói riêng và ngành công nghiệp nói chung

Với việc đưa phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thông số hạt mài

sẽ góp phần làm tăng chất lượng cắt, phục vụ hiệu quả cho quá trình gia công

phôi

1.3 Mục tiêu thực hiện Đề tài

Tiếp cận công nghệ mới về lĩnh vực gia công cắt bằng công nghệ tia nước áp suất cao

Lựa chọn được một số thông số chính ảnh hưởng đến quá trình cắt

1.4 Phương pháp thực hiện Đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý thuyết và thực nghiệm, xây dựng được chế độ công nghệ cắt tối ưu

Trang 20

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT

2.1 Nguyên lý gia công

- Hiện tượng cắt bằng tia nước thực hiện bằng cách đưa một thể tích lớn nước qua một đường ống nhỏ Thể tích nước không đổi đi qua một ống tiết diện giảm dần sẽ làm các phần tử tăng tốc một cách nhanh chóng Dòng được tăng tốc này ra khỏi ống tác động một lực cắt lớn vào vật liệu gia công Áp suất cực đại (200MPa – 400MPa) của các phần tử nước đã được gia tốc tiếp xúc với một vùng diện tích bé (Vết cắt hoặc rãnh có độ rộng xấp xỉ 1mm, đường kính lỗ nhỏ nhất có thể cắt được là 1,5 mm) của chi tiết gia công Trong vùng này sẽ phát triển những vết nứt nhỏ do tác động của tia nước Tia nước cuốn trôi vật liệu bị bóc ra khỏi chi tiet gia công Vết nứt do tác động của tia nước giờ đây bị đặt dưới dòng nước Áp suất cực đại và tác động của các phần tử trong dòng tia làm cho vết nứt phát triển cho tới khi vật liệu bị cắt hoàn toàn

- Đầu tiên nước từ thùng cấp nước đi qua bộ lọc và hòa trộn Sau đó nhờ ống dẫn chất lỏng đi qua bộ khuếch đại để tăng áp đến đầu phun Tại đầu phun tia nước được phun ra mạnh hay yếu là nhờ van tiết lưu Van nay được điều khiển bởi một bộ điều khiển Tia nước sau khi ra khỏi đầu phun có áp suất rất lớn, nhờ áp suất này mà tạo nên áp lực cắt chi tiết gia công

- Khi gia công tia nước có hạt mai thì hạt mài được trộn với nước trong ống trộn trước khi được phun tra ngoài Vận tốc của dòng nước rất cao sẽ tạo

ra vùng chân không và hút hạt mài từ ngoài vào mà không cần bất cư một máy nào khác để đưa dòng hạt mài vào Tia dung dịch này thông thường được đẩy bằng khí nén nhằm mục đích tăng tốc độ của dòng chảy Bề mặt được gia công bằng tia hạt mài không có vết xướt như bề mặt gia công bằng các phương pháp khác (các phương pháp gia công còn có tạo phoi) Mỗi thành phần của dòng tia là nước và hạt mài đều có mục đích riêng biệt và hỗ trợ:

Trang 21

Mục đích chính của vật liệu hạt mài trong dòng tia là cung cấp lực mài mòn; mục đích của dòng tia nước là có tác dụng đưa vật liệu hạt mài đến chi tiết gia công để mài mòn, tia nước cùng gia tốc với hạt mài, mang cả dòng hạt mài và vật liệu bị mài mòn khỏi vùng làm việc Bề mặt trước khi gia công bằng tia hạt mài phải được tẩy sạch bụi, phoi, dầu nhờn, axit và các tạp chất khác

2.2 Cơ sở lý thuyết

Do gia công và tia nước và gia công tia nước có hạt mài có đặc điểm cấu tạo cũng như nguyên lý gia công tương tự nhau, vì vậy chúng ta chỉ đề cập tới phương pháp gia công mạnh nhất và phức tạp nhất trong 2 phương pháp, đó là phương pháp gia công tia nước có hạt mài Quá trình đưa phần tử hạt mài vào trong nước:

- Hạt mài được đưa vào sau giai đoạn hình thành tia nước áp suất cao

- Hạt mài được đưa vào trước quá trình hình thành tia nước (trường hợp không phổ biến)

Sau đây là những đồ thị chỉ rõ một số mối liên hệ cần thiết trong quá trình gia công:

Hình 2.1 Quan hệ giữa đường kính ống tập trung và áp suất bơm

Như vậy, từ hình 2.1 cho ta thấy được như sau: với kích thước ống tập trung khác nhau, khi có lưu lượng hạt mài đưa vào giống nhau, thì lưu lượng khí thổi vào khác nhau Lượng hạt mài đưa vào phụ thuộc vào lưu lượng khí, khi lưu lượng khí cao thì lưu lượng hạt mài vào càng giảm

Trang 22

Hình 2.2 Quan hệ giữa lưu lượng khối lượng hạt mài

và hình dáng hình học ống tập trung

Hình 2.2 cho ta thấy được, với áp suất bơm khác nhau, khi mà kích thước đường kính tập trung giống nhau thì có lưu lượng khí thổi vào là khác nhau Lưu lượng khí thổi vào phụ thuộc vào đường kính ống tập trung, đường kính càng lớn thì lưu lượng khí thồi vào càng cao

Hình 2.3 Mối quan hệ giữa lưu lượng thể tích không khí,

lưu lượng khối lượng hạt mài và sự thay đổi áp suất

Từ hình 2.3 cho ta thấy, thông thường với cùng một lưu lượng hạt mài thì khi mà áp suất tăng thì lưu lượng khí thổi vào tăng Ngoài ra, khi lưu lượng hạt mài thay đổi tăng theo tỷ lệ 1:2 thì khi mà lưu lượng hạt mài nhiều thì áp suất và lưu lượng khí thổi vào giảm

Trang 23

Hình 2.4 Ảnh hưởng các thông số lên sự vỡ các phần tử rắn

a) Vận tốc tác động và góc tác động; b) Vận tốc tác động và phần tử

- Ở hình 2.4a khi cùng kích thước đường kính hạt, vận tốc va chạm tới

hạn của bột thạch anh thấp hơn ½ lần so với vận tốc của bột thủy tinh (Cùng

chiều sâu cắt)

- Ở hình 2.4b khi mà góc cắt α = 90o cho ta thấy được sự tăng vận tốc

hạt gần như tuyến tính với khả năng nứt vỡ của hạt (Cùng chiều sâu cắt)

Trang 25

Hình 2.5 Ảnh hưởng các thông số lên sư phân huỷ phần tử hạt mài

- Với cùng áp suất, khi tăng lưu lượng hạt mài thì hệ số phân hủy có tăng nhưng khống đáng kể

- Với cùng áp suất, khi kích thước đường kính hạt mài tăng thì hệ số phân hủy cũng tăng gần như tuyến tính với đường kính hạt mài

- Ở cùng điều kiện áp suất, chiều sâu cắt, thì khi mà đường kính ống tập trung tăng thì hệ số phận hủy giảm

2.3 Thiết bị và dụng cụ

Một máy gia công tia nước gồm các bộ phận chính sau đây:

- Một cơ cấu đầu cắt được dùng để định hình tia nước

- Một hệ thống mang và hút để đưa các phần tử vào trong dòng tia nước

- Một bơm tăng áp để gia tăng áp suất của nước

2.3.1 Bộ tăng áp

- Bộ tăng áp hoạt động như một bộ khuếch đại, nó biến đổi năng lượng

từ dòng chất lỏng có áp suất thấp thành dòng có áp suất rất cao Hệ thống thuỷ lực cung cấp năng lượng chất lỏng đến một piston chuyển động qua lại trong một đoạn trung tâm của máy tăng cường Một công tắc giới hạn đặt ở cuối

Trang 26

hành trình của piston, báo hiệu dòng điện điều khiển đổi chiều van đảo chiều

và thay đổi chiều chuyển động của piston

- Việc lắp ráp bộ tăng áp với một bơm piston ở hai bên của piston, sẽ tạo

ra áp suất ở cả hai phía Khi một phía của bộ tăng áp đang ở thì hút, thì phía đối diện đang tạo ra một áp suất cao ở ngõ ra Trong khi ngõ vào của bơm hút nước

đã được lọc đi vào xylanh cao áp thông qua van một chiều Sau khi bơm piston đảo chiều thì nước sẽ được nén và thoát ra dưới dạng nước chịu áp suất cao

- Bộ phận điều áp làm đều sư thay đổi áp suất từ máy nén cung cấp một dòng nước có áp suất rất cao đều đặn đến dụng cụ cắt hoặc làm sạch

- Sau đây là một số bộ tăng áp được dùng trong máy cắt tia nước, cũng như cắt tia nước có trộn lẫn hạt mài

Hình 2.6 Hình dạng một vòi phun trong thực tế

Trang 27

Hình 2.6 là một loại cơ cấu phun có khả năng điều chỉnh (trong một phạm vi nhất định) tiết diện đầu ra của ống phun và vòi phun, đồng thời có khả năng điều chỉnh cả khoảng cách giữa chúng

2.3.3 Bộ trộn trong gia công tia nước có hạt mài

- Trong gia công tia nước có hạt mài, ta quan tâm đến vấn đề trộn hạt mài vào tia nước, mỗi một thiết bị có một cơ chế trộn hạt mài khác nhau

2.3.4 Thiết bị

a) Máy tia nước đơn thuần

- Ở đây, nước được đưa vào bơm cao áp tạo nên áp suất rất lớn, từ p = (1÷4)102 MPa, có máy dùng p = (4÷9)102 MPa Nước có áp suất cao được đưa đến vòi phun chế tạo bằng ngọc bích hoặc kim cương, có đường kính Φ (0,1÷0,4) mm Vòi phun đặt trong đầu cắt đưa nước đến ống hội tụ, tạo nên tia nước có năng lượng phá huỷ lớn tác dụng vào bề mặt vật gia công thực hiện quá trình gia công Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu và chiều dày vật cắt Chiều dày thường không quá 15 mm để đảm bảo mặt cắt không có bavia Lưu lượng nước thường dùng Q = 3÷5 lít/phút và vận tốc tia nước có thể đạt đến v

= 900 m/s (gần 3 lần vận tốc âm) Nước cần lọc với bộ lọc tế vi để đảm bảo hạt bẩn không quá 5÷10 µm

b) Máy tia nước có hạt mài:

- Để tăng hiệu quả người ta dùng thêm thùng hạt mài để đưa hạt mài vào thùng tia Với hạt mài nhỏ, cứng, sắc, tia nước sau khi ra khỏi đầu cắt sẽ tạo nên tác dụng phá huỷ lớn hơn loại tia nước đơn thuần Loại này có thể gia công trên mặt đất và ở độ sâu trên 1000 m Máy tia nước có hạt mài cũng phân thành hai loại:

+ Loại thùng hạt mài không có áp suất: Thành phần tia cắt chỉ có nước

và hạt mài với lượng không khí rất lớn, nên chỉ có thể cắt ở độ sâu không quá 20m

Trang 28

+ Loại thùng hạt mài có áp suất: nếu thùng hạt mài được đóng kín và

dẫn không khí khô từ bơm cao áp, hoặc dùng khí CO2, nitơ, heli có áp suất từ (2÷15)10-1MPa Loại này có thể cắt ở độ sâu trên 1000 m Hạt mài thường dùng là Al2O3 và SiO2 có đường kính tốt nhất là Φ0,07÷0,08 mm Áp suất gia công có thể đến p = 200 MPa Máy thường dùng để cắt các vật liệu phi kim loại cứng và giống như thuỷ tinh CaF2, gốm sứ SiO2 hay silicon, mica, hoặc dùng để làm sạch, đánh bóng v.v

- Thiết bị dùng trong gia công bằng tia hạt mài được phân loại theo phương pháp cấp dung dịch hạt mài tới cơ cấu phun và tới bề mặt gia công c) Máy tia nước CNC:

- Máy tia nước thường dùng được điều khiển bằng hệ thống NC/CNC

Nó có dạng như máy phay đứng Trên xà ngang lắp đầu cắt với vòi phun cho tia nước áp suất cao tác động vào chi tiết gia công trên bàn có thể di động theo trục X, Y bằng toạ độ điều khiển CNC Dưới bàn máy có thiết bị thu hồi nước và cơ cấu tuần hoàn nước Với cơ cấu này máy có thể trang bị hệ thống điều khiển toạ độ để gia công các chi tiết định hình

- Ngoài ra hiện nay, nhiều máy tia nước CNC đã cải tiến rất nhiều, hệ thống đầu cắt được thiết kế gọn hơn, tiện lợi hơn Cánh tay robot được ứng dụng (hình 2.7) nhằm gia công được rất nhiều vị trí mà đầu cắt thông thường không thực hiện được

Hình 2.7 Gia công tia nước dạng tay máy

Trang 29

2.4 Các thông số công nghệ

2.4.1 Gia công bằng tia nước

Các thông số gia công quan trọng trong gia công bằng tia nước bao gồm: khoảng cách gia công, đường kính các vòi phun, áp suất nước và tốc độ cắt Khoảng cách gia công là khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công Thông thường khoảng cách này là nhỏ để tia nước phân tán tới mức tối thiểu trước khi kịp đập vào bề mặt Khoảng cách gia công điển hình là 3,2mm Kích thước của lỗ vòi phun ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình cắt lỗ vòi Vòi phun nhỏ được sử dụng trên những vật liệu mỏng Đối với những vật liệu dày hơn thì cần có những tia phun dày hơn và áp suất cao hơn Tốc độ cắt thường vào khoảng từ 5mm/s - 500mm/s tùy theo độ dày của chi tiết gia công Phương pháp gia công tia nước thường được tự động hoá bằng

hệ thống CNC hay người máy công nghiệp Phạm vi gia công: từ 1,6mm - 305mm với độ chính xác là ± 0,13 mm

2.4.2 Gia công bằng tia nước có hạt mài

- Đối với gia công tia nước có hạt mài khi thêm những hạt mài vào tia nước sẽ làm phức tạp quá trình gia công vì phải bổ sung một số thông số và những thông số này phải được điều khiển Những thông số thêm vào cho quá trình là loại hạt mài, cỡ hạt và tốc độ dòng chảy Các loại vật liệu hạt mài thường được sử dụng là Al2O3, SiO2 và garnet, các cơ khoảng từ 60 đến 100 Lượng mài được thêm vào trong tia nước xấp xỉ khoảng 300 g/ph sau khi thoát ra vòi phun Đường kính hở của vòi khoảng từ 0,25 - 0,63 mm Sở dĩ kích cỡ hơn một chút so với sự gia công bằng tia nước là để có được tốc độ dòng chảy cao hơn và năng lượng nhiều hơn vì bên trong nó có chứa hạt mài

- Áp suất nước trong gia công bằng tia nước có hạt mài giống trong gia công bằng tia nước Khoảng cách cho phép phải ít hơn để giảm đến mức tối thiểu hiệu quả phân tán của chất lỏng cắt mà hiện giờ có chứa những hạt mài

Trang 30

Khoảng cách cho phép điển hình là khoang ¼ hay ½ khoảng cách trong gia công tia nước

- Các thông số cần chú ý khi gia công tia nước có hạt mài:

+ Tỉ lệ cấp hạt mài

+ Đường kính ống trộn

+ Đường kính miệng vòi phun

+ Áp suất nước trong vòi

+ Khả năng cắt vật liệu

+ Chiều dày chi tiết

+ Chất lượng cần gia công

+ Công suất máy bơm

a) Hồ sơ gia công bằng tia nước hạt mài áp lực cao:

- Góc phun a = 900 Trong trường hợp này bề mặt được gia công bằng tia

va đập

- Góc phun a = 0 Trong trường hợp này bề mặt được gia công bằng tia trượt

- Góc phun a = 0÷900 - bề mặt gia công bằng tia chéo

- Khi gia công vật liệu giòn nên dùng phương pháp tia va đập còn khi gia công vật liệu dẻo nên dùng các phương pháp tia trượt và tia chéo

- Dung dịch khi va đập vào bề mặt gia công tạo ra một lớp màng mà chiều dày của nó phụ thuộc vào thành phần của dung dịch Các hạt mài trong tia dung dịch (tia hạt mài) phá vỡ màng dung dịch này để đạt chất lượng theo yêu cầu

- Quảng đường đi của hat mài qua màng dung dịch càng lớn khi góc phun α càng nhỏ Hạt mài nào đi tới phần của bề mặt gia công thì nó chịu sức cản của màng ding dịch (do có chiều dày lớn) cho nên chiều dày phoi được cắt giảm xuống

Trang 31

- Nếu bề mặt gia công có độ phẳng lý tưởng thì các hạt mài bị bề mặt hất lên và không ra một công đáng kể nào

- Nếu bề mặt di dời tới các đỉnh nhấp nhô này sẽ bị phá vỡ Quá trình này xảy ra liên tục cho đến khi tất cả các đỉnh nhấp nhô bị san phẳng

- Kích thước của các hạt mài được chọn phụ thuộc vào độ nhám bề mặt trước khi gia cong Nếu kích thước của các hạt mài quá nhỏ so với nhấp nhô (độ nhám) thì các hạt mài không chỉ tác động tới các đỉnh nhấp nhô mà còn tác động tới cả đáy của chúng nữa Như vậy quá trình gia công sẽ tạo ra bề mặt có prophin tương tự nhưng với độ nhám thấp hơn Nếu kích thước của các hạt mài quá lớn thì chúng không thể xâm nhập xuống các đáy nhấp nhô được, do đó chúng chỉ có khả năng san phang các phần trên của nhấp nhô

- Lượng hạt mài trong dung dịch tăng cho phép nâng cao năng suất gia công

- Tuy nhiên, nếu lượng hạt mài trong dung dịch quá lớn sẽ làm cho chúng va đập với nhau quá nhiều, do đó hiệu quả cắt lại giảm Do đó, lượng hạt mài trong dung dịch (mật độ hạt mài) phải được chọn tối ưu

- Tia hạt mài va đập vào kim loại cứng với tốc độ tối đa V (m/s), sẽ xâm nhập vào kim loại cứng đó với tốc độ U(m/s), tạo ra áp lực cắt P (tấn/m2)

]1.2[)

Trang 32

Bảng 2.1 Bảng tốc độ cắt một số vật liệu cho trước

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất gia công và độ nhám bề mặt:

- Năng suất gia công bằng tia hạt mài là hàm số của nhiều yếu tố và nó phụ thuộc vào mục đích gia công bề mặt Ví dụ: Khi gia công bề mặt nhằm tăng độ bóng (giảm độ nhám) thì cần phải bóc ít kim loại, ngược lại khi gia công bề mặt nhằm đạt kích thước thì lượng kim loại được bóng tách trong một đơn vị thời gian phải đạt giá trị lớn nhất

Trang 33

- Các thông số công nghệ của quá trình gia công bằng tia hạt mài phụ thuộc vào mục đích của nguyên công, độ cứng và độ dai của vật liệu gia công

và trạng thái của bề mặt trước khi gia công

- Các yếu tố công nghệ của quá trình được xét đến là:

* Áp suất của khí nén:

Đưa dung dịch hạt mài tới thiết bị phun, phun dung dịch hạt mài P(MPa)

* Đặc tính của thiết bị phun:

Lưu lượng khí nén trong ống phun Đường kính của vòi phun khí nén dk (mm) Đường kính của ống phun dung dịch dc (mm) Tiết diện của luồng khí nén fb (mm) hoặc của dung dịch hạt mài fc (mm) khi chuyển vào buồng hỗn hợp Chiều dài ống phun l (mm) Khoảng cách giữa mặt đầu của ống phun và vòi phun L (mm)

* Đặc tính của dung dịch hạt mài:

Thành phần của dung dịch (nước, các dung dịch khác) Vật liệu hạt mài (cát, corun điện) Mật độ của hạt mài trong dung dịch K0 (tỷ khối của hạt mài trong nước)

* Vị trí của thiết bị phun

Chiều dài của tia L (mm)

Góc phun α (độ)

- Dưới đây ta nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khối lượng kim loại được bóc tách và độ nhám bề mặt khi gia công các mẫu thép 45, 40X, Y9, thép nhiệt luyện 40X có độ cứng HRC 55 ÷60 và một số vật liệu khác

* Ảnh hưởng của thời gian gia công

- Thực nghiệm cho thấy kho gia công kim loại (chưa nhiệt luyện, nhiệt luyện và kim loại màu) khối lượng bóc tách kim loại tỷ lệ thuận với thời gian gia công bằng tia hạt mài (hình 2.8a) Khối lượng kim loại trên một đơn vị diện tích bề mặt gia công cũng tăng theo thời gian gia công (hình 2.8b)

Trang 34

- Độ hạt : 36; 60; 90; 120; 150; 170; 250; 280; 320; 325; 400; 450 Độ hạt 36 có kích thước lớn nhất còn độ hạt 450 có kích thước nhỏ nhất

- Khi gia công bằng tia hạt mài, độ nhám bề mặt giảm mạnh trong thời gian 60 ÷100 giây đầu tiên Sau đó độ nhám bề mặt hầu như không thay đổi theo thời gian (hình 2.9) Ví dụ, khi gia công thép trong thời gian 100 giây độ nhám ban đầu Rz = 10 µm giảm xuống Rz = 3 µm Nếu tiếp tục gia công đến

160 giây thì Rz hầu như không thay đổi

Hình 2.8 Ảnh hưởng của thời gian gia công bằng tia hạt mài

khối lượng kim loại được bóc tách

Trang 35

a) Chế độ gia công; L = 70 mm; Pc = 0.2 MPa; độ hạt của hạt mài 150; K0 = 1÷4; α = 400; Pe = 0.6 MPa;

1 thép 40 chưa nhiệt luyện; 2 thép 20 chưa nhiệt luyện; 3 nhôm

b) Chế độ gia công; L = 100 mm; độ hạt của hạt mài 60; K0 = 900; Pe = 0.4 MPa;

1 thép 40X nhiệt luyện; 2 thép 45 chưa nhiệt luyện;

Hình 2.9 Ảnh hưởng của thời gian gia công bằng tia hạt mài đến độ

nhám bề mặt

1 thép 40X nhiệt luyện; 2 thép 45 chưa nhiệt luyện

* Ảnh hưởng của mật độ hạt mài: Thí nghiệm được tiến hành như sau:

- Gia công thép 20 với các áp suất Pc = Pe = 0,55 MPa, mật độ của hạt

Trang 36

- Khi Ko = 1÷4 năng suất còn giảm 20÷25%, còn gia công đuara năng suất gia công giảm 15÷18%

Hình 2.10 Ảnh hưởng của mật độ hạt mài đến khối lượng kim loại được bóc tách khi gia công thép 45 (đường cong 1) và gia công đuara (đường cong 2)

- Mật độ hạt mài trong dung dịch không có ảnh hưởng nhiều đến độ nhám bề mặt Ví dụ, khi gia công thép 40X có nhiệt lượng ta có đường cong phụ thuộc giữa độ nhám bề mặt và tỷ khối của hạt mài trong dung dịch như trên hình 2.11

- Độ nhám thấp nhất khi gia công ứng với tỷ khối của hạt mài trong dung dịch nằm trong khoảng 1:6 đến 1:9

Hình 2.11 Ảnh hưởng của mật độ hạt mài đến độ nhám bề mặt

1 - độ nhám của bề mặt trước khi gia công

Trang 37

2 - độ nhám của bề mặt sau khi gia công L = 100 mm; độ hạt là 270; Pc =

Pe = 0.35 MPa ; a = 450; thời gian gia công 80 giây

* Ảnh hưởng của góc phun:

- Khi góc a thay đổi thì lượng kim loại được bóc tách cũng thay đổi (hình 2.12)

- Ta thấy: Khi góc phun α tăng trong trường hợp gia công 40X (hình 2.12a) thì lượng kim loại (mg) được bóc tách tăng lên và đạt giá trị cực đại với α = 450 Khi gia công thép 20 bằng các hạt mài có độ hạt khác nhau (hình 2.12b) lượng kim loại được bóc tách trong một đơn vị thời gian (g/ph) đạt giá trị cực đại với góc phun α = 40o

- Khi tăng góc phun α tới 90o lượng kim loại được bóc tách giảm

- Độ hạt của mài màu cũng ảnh hưởng đến dạng của đường cong, cụ thể

là khi kích thước của hạt tăng (độ hạt 36) thì đường cong phụ thuộc giữa lượng kim loại được bóc tách vàgóc phun α = 30÷ 45 sự thay đổi của lượng kim loại được bóc tách không đáng kể

- Vì vậy, khi gia công có thể bỏ qua sự biến động chút ít của góc phun tối ưu

- Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với trường hợp gia công các bề mặt cong phức tạp

Trang 38

Hình 2.12 Ảnh hưởng của góc phun đến lượng kim loại được bóc tách

* Ảnh hưởng của khoảng cách phun:

- Khoảng cách phun L (khoảng cách từ đầu phun đến bề mặt gia công) cũng có ảnh hưởng đến khối lượng kim loại được bóc tách Ví dụ, khi gia công các vật liệu thép Y9 và thép 20 với các thông số: L = 20 ÷ 160 mm, Pc =

Pe = 0.55 ÷ 0.6 MPa; α = 40o, Ko = 1÷4, độ hạt mài 36, 120 và 325 ta có đồ thị quan hệ giữa lượng bóc tách kim loại và khoảng cách phun như trên hình 2.13a

- Sơ đồ hình 2.13a cho thấy lượng kim loại được bóc tách đạt giá trị max khi khoảng cách phun L = 80mm Còn trong trường hợp trên hình 2.13b lượng kim loại bóc tách đạt giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách phun L = 70mm

Trang 39

Hình 2.13 Ảnh hưởng của khoảng cách phun đến

lượng kim loại được bóc tách

a- gia công thép Y9 bằng các hat mài có độ hạt khác nhau

b- gia công thép 20

- Khoảng cách phun L cũng có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt, kết quả đo độ nhám của các thí nghiệm trên đây cho thấy mối quan hệ giữa khoảng cách phun L và lượng giảm của độ nhám bề mặt như sau:

Bảng 2.2 Quan hệ giữa khoảng cách phun và độ nhám

* Ảnh hưởng của áp lưc khí nén

- Để xác định ảnh hưởng của khí nén Pe (để đưa dung dịch hạt mài tới thiết bị phun) và Pe (để phun dung dịch hạt mài) đến lượng kim loại được bóc tách (năng suất gia công) người ta gia công thép Y9 với các áp lực khí nén khác nhau Kết quả thực nghiệm cho thấy khi tăng áp xuất khí nén, lượng kim loại được bóc tách tăng (hình 2.14a) Đặc tính này cũng được khẳng định khi gia công với các hạt mài có độ hạt khác nhau (hình 2.14b)

- Áp lực khí nén cũng có ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt, cụ thể là khi tăng áp lực khí nén thì độ nhám bề mặt tăng gần như theo quy luật tuyến tính

Trang 40

Hình 2.14 Ảnh hưởng của áp lực khí nén đến

lượng kim loại được bóc tách

a) với K0 = 1:4; độ hạt 100 ; L = 90mm; α = 370

b) với L = 100 mm; α = 450; K = 1:5; thời gian gia công là 80 giây

* Ảnh hưởng của kích thước hạt mài

- Thí nghiệm được tiến hành với các hạt mài có độ hạt 36, 100, 120 và 325; Ko = 1:4 và Pc = Pe = 0.7 MPa Kết quả thực nghiệm cho thấy khi tăng kích thước hạt mài (từ 325 đến 36) thì lượng kim loại được bóc tách tăng Với

áp lực Pc = Pe = 0.7 MPa và mật độ hạt 36, lượng kim loại được bóc tách lớn hơn 4 lần so với trường hợp gia công bằng hạt mài có độ hạt 325 Ảnh hưởng của độ hạt đến lượng kim loại được bóc tách được thể hiện rõ khi tăng độ hạt đến giá trị 100, nếu trực tiếp tăng độ hạt nữa thì ảnh hưởng của chúng đến

Ngày đăng: 18/04/2014, 07:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Một số model máy cắt tia nước của hãng Flow - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 1.1. Một số model máy cắt tia nước của hãng Flow (Trang 9)
Hình 1.2. Hệ thống máy cắt bằng tia nước của hãng Flow - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 1.2. Hệ thống máy cắt bằng tia nước của hãng Flow (Trang 10)
Hình 1.5. Nguyên lý cắt tia nước có hạt mài - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 1.5. Nguyên lý cắt tia nước có hạt mài (Trang 14)
Hình 1.6. Thiết bị cắt bằng tia nước có sử dụng hạt mài - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 1.6. Thiết bị cắt bằng tia nước có sử dụng hạt mài (Trang 15)
Hình 2.5. Ảnh hưởng các thông số lên sư phân huỷ phần tử hạt mài - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 2.5. Ảnh hưởng các thông số lên sư phân huỷ phần tử hạt mài (Trang 25)
Hình 3.8. Đầu bép (vòi phun) sau khi cắt sử dụng mạt mài cacbua silic - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.8. Đầu bép (vòi phun) sau khi cắt sử dụng mạt mài cacbua silic (Trang 54)
Hình 3.7. Mẫu cắt Bimetal sau khi thực hiện cắt được 10 phút - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.7. Mẫu cắt Bimetal sau khi thực hiện cắt được 10 phút (Trang 54)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thông số tốc độ cắt tới độ nhám R a - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thông số tốc độ cắt tới độ nhám R a (Trang 56)
Hình 3.11. Mẫu cắt nhựa cứng dày 10mm - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.11. Mẫu cắt nhựa cứng dày 10mm (Trang 58)
Hình 3.12. Mẫu cắt nhựa cứng (dày 40mm) tốc độ cắt 100mm/ph cho - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.12. Mẫu cắt nhựa cứng (dày 40mm) tốc độ cắt 100mm/ph cho (Trang 59)
Hình 3.13. Bề mặt cắt của chi tiết - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.13. Bề mặt cắt của chi tiết (Trang 59)
Hình 3.17. Mẫu sau khi đã cắt xong - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.17. Mẫu sau khi đã cắt xong (Trang 63)
Hình 3.18. Mặt dưới mẫu được cắt xong và đo chiều sâu cắt - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.18. Mặt dưới mẫu được cắt xong và đo chiều sâu cắt (Trang 63)
Hình 3.19. Mặt trên mẫu được cắt xong và đo chiều sâu cắt - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.19. Mặt trên mẫu được cắt xong và đo chiều sâu cắt (Trang 64)
Hình 3.20. Mối quan hệ giữa chiều sâu cắt với kích thước hạt mài - Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ đảm bảo năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết trong công nghệ cắt tia nước áp suất cao
Hình 3.20. Mối quan hệ giữa chiều sâu cắt với kích thước hạt mài (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm