18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON BÀI TẬP LỚN Học phần KĨ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT HỌC VIÊN TRẦN BẢO PHƯƠNG MÃ HV 5720 LỚP ĐHGDTH GVHD ĐỒNG THÁP, THÁNG NĂM 2021 ĐÁNH GIÁ CỦA.
Trang 1KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÀI TẬP LỚN
Học phần
KĨ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
HỌC VIÊN: TRẦN BẢO PHƯƠNG
MÃ HV: 5720 LỚP: ĐHGDTH GVHD:
ĐỒNG THÁP, THÁNG … NĂM 2021
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày ……tháng … năm 2022
Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỞ ĐẦU
Qua học phần Kĩ năng sử dụng tiếng Việt trang bị cho người học nhiều kiến thức, kĩ năng cơ bản để phục vụ tốt cho dạy và học tại trường tiểu học Trọng tâm của học phần này: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm; Rèn luyện kĩ năng viết chữ; Rèn luyện kĩ năng viết văn bản; Rèn luyện kĩ năng nghe nói - kể chuyện, giúp người học:
Có kiến thức tổng hợp về kĩ năng đọc diễn cảm, viết chữ và tạo lập văn bản, nghe -nói, kể chuyện; Thực hiện tốt kĩ năng đọc diễn cảm nhiều loại văn bản; viết chữ theo đúng mẫu chữ tiểu học hiện hành và tạo lập các văn bản theo nhiều phong cách; nghe -nói hiệu quả; kể chuyện diễn cảm để làm nền tảng cho vận dụng các kĩ năng này vào dạy học; Bước đầu hình thành kĩ năng sử dụng, phân tích và chữa lỗi sử dụng Tiếng Việt
- Về kiến thức: người học hiểu được kiến thức ngữ âm có liên quan đến kĩ năng
đọc đúng, kĩ năng đọc diễn cảm; các kiến thức về chữ viết Tiếng Việt có liên quan đến rèn luyện kĩ năng viết chữ ở tiểu học, chuẩn chính tả Tiếng Việt; từ vựng, ngữ pháp văn bản, phong cách học…có liên quan đến rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo nhiều phong cách khác nhau và rèn luyện kĩ năng nói/ kể
- Về kĩ năng: Vận dụng đọc mẫu các bài tập đọc cho học sinh tiểu học; viết mẫu các con chữ, các bài tập viết (viết trên giấy kẻ li và trên bảng lớp); viết đúng chuẩn chính tả; viết văn bản theo đúng phong cách; nghe – nói, kể chuyện trong giao tiếp và trong hoạt động dạy học; các thao tác phân tích, đánh giá sự tiến bộ trong quá trình rèn luyện các kĩ năng cơ bản
Từ những nhận định trên, chúng ta phải có những định hướng về tổ chức dạy học các phân môn Tiếng Việt sao cho môn học này hướng tới phát triển các năng lực sử dụng tiếng Việt đối với học sinh tiểu học
Trang 4NỘI DUNG
1 Nội dung 1: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
1.1 Kĩ năng đọc thành tiếng
Trong các môn học thì môn Tiếng Việt có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh Năng lực hoạt động ngôn ngữ được thể hiện qua bốn kỹ năng: “Nghe - Nói - Đọc - Viết
Phân môn Tập đọc trong trường Tiểu học có một ý nghĩa rất to lớn Nó trở thành một đòi hỏi cơ bản đầu tiên đối với mỗi người đi học Đọc giúp trẻ em chiếm lĩnh được mọi ngôn ngữ dùng trong giao tiếp và học tập Nó là một công cụ để học tập các môn học khác
Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt góp phần rèn luyện tư duy, cung cấp cho học sinh những kiến thức ban đầu về tiếng việt, về tự nhiên, xã hội và con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách của người Việt Nam
Trong bốn kỹ năng “Nghe - Nói - Đọc - Viết” thì kỹ năng “Đọc” có một ý nghĩa
to lớn vì nó bao gồm các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục tình cảm chuẩn mực đạo đức
và phát triển trí tuệ, tư duy cho học sinh
Ở bậc tiểu học, học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc thông qua môn tiếng việt với các hình thức luyện đọc như: đánh vần, đọc trơn, đọc đồng thanh, đọc cá nhân, đọc nhẩm, đọc thầm, đọc hiểu, đọc diễn cảm Căn cứ vào phương pháp đọc chúng ta chia thành hai hình thức đọc: đọc thầm và đọc thành tiếng
Khi đọc thành tiếng, người đọc sử dụng thị giác và hoạt động tư duy của bộ não
để tiếp nhận văn bản, đồng thời sử dụng bộ máy phát âm để đọc lên thành tiếng làm cho người nghe có thể hiểu được nội dung văn bản thông qua giọng đọc của mình Đọc thành tiếng vừa là hoạt động nhận tin, vừa là hoạt động phát tin, người đọc là nhân vật trung gian giữa tác giả với người nghe, là người chuyển tải thông tin từ văn bản đến người nghe Đối với giáo viên, đọc thành tiếng là một hoạt động của nghề nghiệp
Kĩ năng đọc thành tiếng có hai mức độ: mức độ đọc đúng và đọc hay Kĩ năng đọc thành tiếng bao gồm các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng đọc đúng chữ cái và âm tiếng Việt
+ Kĩ năng đọc đúng các thể loại văn bản khác nhau
+ Các kĩ năng biểu cảm thông qua giọng đọc và ngữ điệu đọc (như: ngắt giọng, nhấn giọng, âm lượng và tốc độ đọc, thay đổi ngữ điệu đọc…)
+ Kĩ năng biểu cảm thông qua các yếu tố ngoài ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt,
cử chỉ, điệu bộ…
Trang 5a Yêu cầu đọc diễn cảm.
- Đọc rõ tiếng, rõ lời, đúng chính âm
- Ngắt giọng đúng chỗ
- Tốc độ và âm lượng đọc phù hợp
- Trường độ phù hợp với thể loại văn
- Sử dụng ngữ điệu phù hợp
- Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
- Giao cảm giữa người đọc với người nghe
b Kỹ năng đọc thành tiếng.
* Đọc rõ tiếng, rõ lời, đúng chính âm.
- Người đọc cần có bộ máy phát âm hoàn thiện để phát âm được đầy đủ các âm, vần, tiếng của tiếng Việt Nếu bộ máy phát âm không hoàn thiện sẽ dẫn tới một số âm không thể phát âm được
- Đọc rõ từng tiếng một, không tiếng nào bị ríu vào tiếng nào, hai tiếng liền kề nhau không bị phụ thuộc vào nhau mà biến đổi âm điệu hoặc biến đổi phụ âm cuối, phần vần
- Đọc đúng chính âm là phát âm đúng, rõ ràng các âm vị, âm tiết TV VD: phân
biệt được l/n, lúa chiêm không phải lúa chim, son sắt chứ không phải son sắc, dấu
thanh…
* Ngắt giọng đúng chỗ theo dấu câu và ngữ nghĩa
- Ngắt giọng (ngừng hơi, nghỉ hơi) dựa vào dấu câu gọi là ngắt giọng logic Kí hiệu nghỉ hơi ngắn (/), nghỉ hơi dài (//)
- Vai trò của các dấu câu trong ngắt nghỉ hơi:
+ Ở vị trí dấu phẩy, ý của câu chưa hoàn chỉnh, lời văn còn tiếp tục nên khi đọc ngắt hơi ngắn
+ Ở vị trí dấu chấm, lời nói đã trọn vẹn, khi đọc nghỉ hơi dài hơn so với dấu phẩy Dấu chấm hết đoạn nghỉ dài hơn so với dấu chấm hết câu
+ Dấu chấm lửng (…), khi đọc nghỉ lâu hơn dấu chấm một chút
+ Dấu chấm phẩy ngắt lâu hơn dấu phẩy nhưng ngắn hơn dấu chấm
- Trong khi đọc, nhiều khi không có dấu câu vẫn cần phải ngắt giọng Vì ngắt giọng mới làm rõ nghĩa của văn bản
- Khi đọc các văn bản thơ ca, việc ngắt giọng không chỉ phụ thuộc dấu câu mà còn phụ thuộc vào ý nghĩa, nhịp điệu của thơ ca Đó là ngắt giọng thơ ca
* Ngữ điệu đọc phù hợp
- Ngữ điệu hiểu theo nghĩa hẹp là sự thay đổi giọng đọc, là sự lên cao hoặc hạ thấp của giọng đọc Nghĩa rộng là sự phối hợp hài hòa giữa những yếu tố cảm xúc với những yếu tố của âm thanh
Trang 6* Tốc độ và âm lượng đọc phù hợp
- Âm lượng đọc cần đủ nghe, không to quá, không nhỏ quá, nếu không phù hợp
sẽ gây tâm lí mệt mỏi cho người nghe hoặc khó theo dõi
- Người đọc cần điều chỉnh giọng đọc phù hợp với các tình huống giao tiếp khác nhau (đọc cho một người nghe, đọc trong nhóm, trong lớp,…)
- Tốc độ đọc: không nhanh quá, không chậm quá, phải phù hợp với nội dung cụ thể của văn bản
* Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
Bên cạnh những yêu tố ngôn ngữ, khi đọc, còn cần phải chú ý tới các yêu tố hỗ trợ phi ngôn ngữ để truyền cảm bài đọc, đó là ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ Các yếu tố này đi kèm với ngữ điệu đọc sẽ tác động vào cả thính giác và thị giác của người nghe
1.2 Bài tập thực hành.
Bài 8: Tre Việt Nam Tiếng việt 4 tập 1 trang 41
Tre xanh,//
Xanh tự bao giờ?//
Chuyện ngày xưa //đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc,/lá mong manh
Mà sao nên lũy /nên thành tre ơi?
Ở đâu/tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi/ đất vôi bạc màu?
Có gì đâu,/ có gì đâu
Mỡ màu ít,/ chắt dồn lâu/ hóa nhiều
Rễ siêng/ không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ/ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió/tre đu Cây kham khổ/ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều/ nắng nỏ trời xanh Tre xanh/ không đứng khuất mình/ bóng râm
Bão bùng /thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu /tre gần nhau thêm Thương nhau, /tre chẳng ở riêng Lũy thành từ đó /mà nên hỡi người Chẳng may/ thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc/ truyền đời cho măng
Trang 7Nòi tre /đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn/ như chông lạ thường
Lưng trần /phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc,/tre nhường cho con
Măng non/là búp măng non
Đã mang dáng thẳng /thân tròn của tre
Năm qua đi,/ tháng qua đi Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu
Mai sau, Mai sau, Mai sau, Đất xanh /tre mãi/ xanh màu tre xanh
(Theo Nguyễn Duy)
- Các bước chuẩn bị trước, trong và sau khi đọc diễn cảm văn bản đã chọn
+ Tranh minh hoạ trong bài thơ, GV giới thiệu thêm tranh ảnh , minh họa cây tre + Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
+ Chuẩn bị bài thơ: đọc rành mạch, lưu loát bài thơ, bước đầu đọc có biểu cảm bài thơ ngắn, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc Giải nghĩa từ khó, chia đoạn, tìm hiểu bài, tập đọc diễn cảm, bài học, luyện tập kiến thức
+ Tìm từ khó: nắng nỏ, khuất mình, bão bùng, lũy thành, nòi tre, lạ thường, lưng
trần
+ Phân biệt loại bài: giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca.
+ Hướng dẫn cách phát âm, ngắt, nghỉ đúng giọng cho phù hợp
2 Nội dung 2: Rèn kĩ năng viết chữ
2.1 Bảng chữ cái và mẫu chữ dạy Tập viết ở trường TH
- Để ghi âm tiếng Việt, chữ quốc ngữ đã sử dụng 29 chữ cái (a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê,
g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y) 10 tổ hợp chữ cái ghi phụ âm (ch, gh,
gi, kh, ng, ngh, nh, ph, th, tr )
- 5 dấu thanh (dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu sắc, dấu nặng)
- Các con chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt được sắp xếp theo một thứ tự cố định (theo thứ tự bảng chữ cái La- tinh)
* Cỡ của chữ:
Lấy khoảng cách giữa 2 dòng kẻ là 1 đơn vị: Căn cứ và độ cao của con chữ, người
ta chia như sau:
- Chữ cái viết thường có 5 nhóm chữ:
Trang 8+ Nhóm có chiều cao một đơn vị: 16 con chữ (a, ă, â, c, e, ê, o, ô, ơ, r, s, u, ư, v, x, y)
+ Nhóm có chiều cao 1,25 đơn vị: 2 con chữ (r, s)
+ Nhóm có chiều cao 1,5 đơn vị: 1 con chữ (t)
+ Nhóm có chiều cao 2 đơn vị: 4 con chữ (d, đ, p, q)
+ Nhóm có chiều cao 2,5 đơn vị: 6 con chữ (b, g, h, k, l, y)
- Các chữ hoa cao 2,5 đơn vị riêng hai chữ g, y cao 4 đơn vị
- Các chữ số cao 2 đơn vị (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
* Mẫu chữ viết trong trường tiểu học:
- Chữ viết đứng, nét đều
- Chữ viết đứng nét thanh, nét đậm
- Chữ viết nghiêng, nét đều
- Chữ viết nghiêng nét thanh, nét đậm
Trang 92.2 Bài tập thực hành.
- Nhóm 1: A, Ă, Â, N, M
1 Chữ A:
a Viết thường
- Chiều cao: 1 đơn vị
- Chiều rộng: 1, 25 đơn vị
- Các nét cơ bản: cong kín + móc ngược phải
- Cách viết: từ giữa dòng kẻ ngang 2+ 3 viết đường cong kín ngược chiều kim đồng
hồ, lia bút từ dòng kẻ ngang 2 viết nét móc ngược phải kết thúc tại dòng kẻ ngang 2
b Viết hoa
- Chiều cao: 2,5 đơn vị
- Chiều rộng: 2 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc ngược trái + nét móc ngược phải+ Lượn ngang
- Cách viết: từ dòng kẻ ngang số 3 viết nét móc ngược trái đến đòng kẻ ngang số 1 lượn bút viết nét móc ngược trái đến dòng kẻ ngang số 6, rê bút viết nét móc ngược phải kết thúc ở dòng kẻ ngang 2 Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên khoảng giữa thân chữ, gần phía bên trái nét 1, viết nét lượn ngang thân chữ, từ trái qua phải; dừng bút cách bên phải nét một đoạn ngắn
2 Chữ Ă:
a Viết thường
- Chiều cao: 1 đơn vị
- Chiều rộng: 1, 25 đơn vị
- Các nét cơ bản: cong kín + móc ngược phải+ cong dưới nhỏ
- Cách viết: từ giữa dòng kẻ ngang 2+ 3 viết đường cong kín ngược chiều kim đồng
hồ, lia bút từ dòng kẻ ngang 2 viết nét móc ngược phải kết thúc tại dòng kẻ ngang 2
Trang 10Từ điểm dừng bút 2, lia bút lên viết nét cong dưới (nhỏ) trên đầu chữ a khoảng giữa của dòng ngang kẻ 3 và dòng ngang kẻ 4
b Viết hoa
- Chiều cao: 2,5 đơn vị
- Chiều rộng: 2 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc ngược trái + nét móc ngược phải+ lượn ngang+ nét cong dưới
- Cách viết: từ dòng kẻ ngang số 3 viết nét móc ngược trái đến đòng kẻ ngang số 1 lượn bút viết nét móc ngược trái đến dòng kẻ ngang số 6, rê bút viết nét móc ngược phải kết thúc ở dòng kẻ ngang 2 Từ điểm dừng bút 2, lia bút lên khoảng giữa thân chữ, gần hía bên trái nét 1, viết nét lượn ngang thân chữ, từ trái qua hải; dừng bút cách bên hải nét 2 cách một đoạn ngắn Viết nét cong dưới (nhỏ) trên đỉnh đầu chữ A
3 Chữ Â:
a Viết thường
- Chiều cao: 1 đơn vị
- Chiều rộng: 1, 25 đơn vị
- Các nét cơ bản: cong kín + móc ngược phải+ thẳng xiên ngắn
- Cách viết: từ giữa dòng kẻ ngang 2+ 3 viết đường cong kín ngược chiều kim đồng
hồ, lia bút lên dòng kẻ 3 viết nét móc ngược phải kết thúc tại dòng kẻ ngang 2 Từ điểm dừng bút 2, lia bút lên viết nét thẳng xiên ngắn (trái), nối nét 3 xuống viết nét thẳng xiên ngắn (phải) tạo dấu mũ trên đầu chữ a, vào khoảng giữa dòng kẻ ngang 3 và dòng kẻ ngang 4
b Viết hoa
- Chiều cao: 2,5 đơn vị
- Chiều rộng: 2 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc ngược trái + nét móc ngược phải+ lượn ngang+ nét thẳng xiên ngắn trái+ nét thẳng xiên ngắn phải
- Cách viết: từ dòng kẻ ngang số 3 viết nét móc ngược trái từ dưới lên đến đòng, lượn sang bên hải, đến dòng kẻ 6 thì dừng bút, rê bút viết nét móc ngược phải kết thúc
ở dòng kẻ ngang 2 Từ điểm dừng bút 2, lia bút lên khoảng giữa thân chữ, gần phía bên trái nét 1, viết nét lượn ngang thân chữ, từ trái qua phải; dừng bút cách bên hải nét
2 cách một đoạn ngắn Từ điểm dừng nét 3, lia bút viết nét thẳng xiên ngắn trái, dừng lại ở đường kẻ 7 Từ điểm dừng nét 4 viết nét thẳng xiên ngắn phải, trên đầu chữ A
4 Chữ N:
a Viết thường
- Chiều cao: 1 đơn vị
- Chiều rộng: 1,75 đơn vị
Trang 11- Các nét cơ bản: móc xuôi trái+ móc hai đầu
- Cách viết: Đặt bút giữa dòng kẻ 2 và dòng kẻ 3 viết nét móc xuôi (trái) chạm dòng kẻ 3, dừng bút ở dòng kẻ 1, rê bút lên gần dòng kẻ 2 để viết tiế nét móc hai đầu,
độ rộng bằng nét 2, dừng bút ở dòng kẻ 2
b Viết hoa
- Chiều cao: 2,5 đơn vị
- Chiều rộng: 2 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc ngược trái+ thẳng xiên+ móc xuôi phải
- Cách viết: Đặt bút trên dòng kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên hơi lượn sang hải khi chạm đến dòng kẻ 6 thì dừng lại chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên, dừng bút ở dòng kẻ 1 Từ điểm dừng bút nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi hải từ dưới lên đến dòng kẻ 6 thì lượn cong xuống dừng lại ở dòng kẻ 5
5 Chữ M:
a Viết thường
- Chiều cao: 1 đơn vị
- Chiều rộng: 2,5 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc xuôi trái+ móc xuôi trái+ móc hai đầu
- Cách viết: Đặt bút giữa dòng kẻ 2 và dòng kẻ 3 viết nét móc xuôi (trái) chạm dòng kẻ 3, dừng bút ở dòng kẻ 1, rê bút lên gần dòng kẻ 2 để viết tiếp nét móc xuôi thứ
2 có độ rộng nhiều hơn độ rộng của nét 1 dừng bút ở dòng kẻ 2, rê bút lên gần dòng kẻ
2 để viết tiếp nét móc hai đầu, độ rộng bằng nét 2, dừng bút ở dòng kẻ 2
b Viết hoa
- Chiều cao: 2,5 đơn vị
- Chiều rộng: 3 đơn vị
- Các nét cơ bản: móc ngược trái+ thẳng đứng + thẳng xiên+ móc ngược phải
- Cách viết: Đặt bút trên dòng kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên hơi lượn sang phải khi chạm đến dòng kẻ 6 thì dừng lại chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng đứng, dừng bút ở dòng kẻ 1 Từ điểm dừng bút nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên từ dưới lên dừng lại ở dòng kẻ 6, từ điểm dừng bút nét 3 chuyển hướng đầu bút để viết móc ngược phải dừng bút trên dòng kẻ 2
Trang 123 Nội dung 3: Rèn kĩ năng viết văn bản
3.1 Luyện kĩ năng viết văn miêu tả
Trong chương trình tiểu học, môn Tiếng Việt là một trong hai môn chính có vai trò rất quan trọng Tiếng Việt là đối tượng mà học sinh cần chiếm lĩnh Đồng thời Tiếng Việt cũng là một môn học hình thành và phát triển cho học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt để học tập giao tiếp, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy Môn Tiếng Việt gồm có bảy phân môn, trong đó Phân môn Tập làm văn là phân môn thực hành tổng hợp, được vận dụng các tri thức, kỹ năng của nhiều phân môn khác Nó có
vị trí hết sức quan trọng trong chương trình Tiểu học Thông qua phân môn Tập làm