1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua

36 650 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Quá Trình Cải Cách Lãi Suất Tín Dụng Và Tác Động Của Nó Tới Quá Trình Phát Triển Kinh Tế Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Vừa Qua
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua

Trang 1

Lời nói đầu.

Sự khẳng định chỗ đứng của trờng phái phi tập trungvào thập kỷ 80 với nhữngthành công của một số nớc trong việc cải tổ nền kinh tế, đặc biệt là Hàn Quốc,

Đài Loan và Trung Quốc đã thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầntheo định hớng xã hội chủ nghiã (XHCN) Hệ thống tiền tệ- tài chính buộc phải

có những cải tổ toàn diện để thực hiện sứ mạng là huyết mạch, là trung tâm tiền

tệ tín dụng, thanh toán của nền kinh tế hàng hoá Muốn vậy, giá trị của tiền tệphải ổn định Điều đó, đến lợt nó phải có một cơ chế lãi suất thích hợp

Nhận thức rõ vấn đề, Đảng và nhà nớc mà đại diện là ngân hàng nhà nớc(NHNN) đã liên tục có những điều chỉnh cơ chế lãi suất Vậy tại sao NHNN lại

có những điều chỉnh cơ chế lãi suất nh vậy? Xuất phát từ nhận định trên em đãlựa chọn đề tài “ Lãi suất tín dụng ngân hàng ở nớc ta hiện nay” Vì hai lý do: Thứ nhất, trong lý thuyết kinh tế lãi suất đợc coi là công cụ đièu tiết vĩ mộtnền kinh tế thông qua tác động điều chỉnh các mối quan hệ trên thi trờng tàichính tiền tệ Vì vậy, muốn ổn định thị trờng tài chính tiền tệ, tạo ổn định môitrờng kinh tế vĩ mô không thể không đề cập đến vai trò của chính sách lãi suấttrong hệ thống chính sách tài chính tiền tệ quốc gia

Thứ hai, lãi suất là đầu mối tập trung các quan hệ kinh tế, phản ánh chânthực và tác động trực tiếp đến lợi ích của mọi chủ thể kinh tế Vì vậy, để huy

động đợc nguồn vốn đầu t phục vụ quá trình phát triển kinh tế thì chính sách lãisuất cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng Hơn thế nữa, sau khủng hoảng tàichính tiền tệ Đông Nam á nổ ra, nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam có xuhớng giảm sút thì nguồn vốn ntrong nớc càng trở nên quan trọng Và thực tiễncho thấy nếu chính sách ngoại hối (chính sách tỷ giá hối đoái) tác động mạnh

đến vốn đầu t nớc ngoài thì chính sách lãi suấtlại có ý nghĩa quyết định đối vớiviệc huy động nguồn vốn đầu t trong nớc

Bởi vậy mức lãi suất và sự vận động của nó thực sự trở thành một biến sốkinh tế lớn Sự thay đổi của lãi suất mang theo sự thay đổi vận tốc cung ứng tiền

tệ, tiếp theo đó là tổng cầu và giá cả Vì thế lãi suất trở thành “con baì” chủ đạotrong việc điều tiết, định hớng và phát triển nền kinh tế một quốc gia ậ tầm vĩmô, nó ảnh hởng đén các doanh nghiệp, hộ gia đình và từng cá nhân sử dụng tàisản và vốn của họ

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt các mục đích sau đây:

-Làm rõ cơ sở lý luận ứng dụng của lãi suất trong nền kinh tế thị trờng vàohoàn cảnh Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trang 2

-Xem xét trên bình diện vĩ mô về thực trạng xây dựng và điều hành chínhsách lãi suất trong thời gian qua ở nớc ta.

-Kiến giải về những định hớng hoàn thiện chính sách lãi suất nhằm tiếp tục

đổi mới hoạt động của hệ thống ngân hàng nớc ta

Trang 3

Chơngl: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất trong quá trình phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờnglãi suất là một trong những biến số đợc theo dõi chặtchẽ nhất bởi nó liên quan mật thiết tới lợi ích kinh tế của mọi nguời trong xãhội Lãi suất tác động đến quyết định của mỗi cá nhân :Chi tiêu hay tiết kiệm

để đầu t Sự thay đổi của lãi suất có thể dẫn tới sự thay đổi quyết định của mỗidoanh nghiệp :Vay vốn để mở rộng sản xuất hay cho vay tiền để hởng lãi suất,hoặc đầu t vào đâu là có lợi nhất Thông qua những quyết định của các cá nhân,doanh nghiệp lãi suất ảnh hởng đến mức độ phát triển cũng nh cơ cấu của nềnkinh tế đât nớc

I Lãi suất – khái niệm và bản chất. khái niệm và bản chất.

1/ Khái niệm và tính chất của lãi suất

Khi sử dụng bất cứ một khoản tín dụng nào, ngời vay cũng phải bỏ thêmmột phần gía trị ngoài phần gốc vay ban đầu gọi là lãi suất Vậy lãi suất là giácả của quyền đợc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà ngời sửdụng vốn vay phải trả cho ngời sở hữu nó

Lãi suất phải trả bởi lẽ: ngời đi vay sử dụng vốn của ngời cho vay để phục vụnhu cầu sinh lợi trong sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của mình.Việc ngời cho vay chuyển tiền cho ngời đi vay hôm nay để sau một thời gian

Trang 4

nh ngời cho vay có thể là cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ hoặc làngời nớc ngoài Đối với ngời cho vay, lãi suất là một thu nhập đợc tạo ra Vìvậy lãi suất trực tiếp ảnh hởng tới đời sống hàng ngày của chủ thể kinh tế.

Hiện tại có rất nhiều lý thuyết về lãi suất, trong đó có một số lý thuyết thờng

đợc các quốc gia có nền kinh tế thị trờng tính đến khi hoạch định các chínhsách lãi suất của mình ở trong các giai đoạn phát triển nh: lý thuyết coi phần th-ởng đó là lãi suất, lý thuyết về sự giảm giá thời gian Những lý thuyết đó đợcthể hiện qua các trờng phái cụ thể

-Từ bản chất của CNTB, Mác đã vạch ra rằng qui luật giá trị thặng d, tức giátrị ngoài giá trị công nhân tạo ra Từ đó lãi suất đễu xuất phát từ giá trị thặng d

Từ công thức chung cuẩ t bản và hình thái vận động đầy đủ của t bản Mác đãkết luận: lãi suất cũnh là phần giá trị thặng d đợc tạo ra do kết quả bóc lột lao

động làm thuê bị bọn t bản chủ ngân hàng chiếm đoạt Nhng trong XHCN bảnchất của lãi suất là giá cả của vốn vay mà nhà nớc sử dụng với t cách là công cụ

điều hoà hoạt động hạch toán kinh tế

-Phản nghịch với lý thuyết của Mác, đó là lý thuyết của JM Keyness lại chorằng lãi suất không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêuvì khi tích trữ tiền mặt ngời ta không nhận đợc một khoản trả công nào ngay cảtrờng hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nào đó Vì vậy lãisuất chính là sự trả công cho số tiền vay, là sở thích cho chi tiêu cơ bản Lãisuất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải tiền tệ Đối vớitrờng phái trọng tiền thì quan điểm về lãi suất cũng giống nh JM Keyness

2/Phân biệt lãi suất với phạm trù kinh tế khác

Do tình hình lãi suất đợc thể hiện qua rất nhiều trờng phái, mỗi trờng pháilại đa ra các quan điểm khác nhau Vì vậy cũng có rất nhiều biến số kinh tếkhác giống nh lãi suất Do vậy chúng ta cần phân biệt lãi suất với một số biến

số kinh tế khác

2.1 Lãi suất và giá cả

Lãi suất đợc coi là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả cho giá trị sửdụng của vốn vay - Đó chính là khả năng sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêudùng Lãi suất cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh giácả thông thờng Thêm vào đó lãi suất không phải là biểu hiện bằng tiền giá trịvốn vay nh giá cả hàng hoá thông thờng, mà nó độc lập tơng đối – khái niệm và bản chất thờng nhỏhơn nhiều so với giá trị vốn vay

2.2 Lãi suất và lợi tức

Trang 5

Đói với một chứng khoán bất kỳ, lợi tức đợc định nghĩa là tiền lãi trả chochủ sở hữu cộng với những thay đổi veef giá trị chứng khoán đó.

Tỷ suất lợi tức là tỷ số lãi suất chia cho giá mua

Ví dụ: một ngời mua trái khoán chính phủ mệnh giá 1tr VND, thời hạn 5năm, lãi suất 12% Sau một năm anh ta bán khoan đó với giá 1,2 triệu VND Tiền lãi :12%.1000 000 =120000 VND

Lợi tức trái khoán: (12% x 1.000.000) + (1.200.000 -1.000.000)=320.000VNĐ

Tỷ suất lợi tức :320000/1000000 = 32%

Qua ví dụ trên ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa lãi suất và lợi tức của mộtchứng khoán bất kỳ

3 Các loại hình lãi suất ( Phân loại lãi suất )

Có nhiều căn cứ để phân loại lãi suất Trên thực tế có những loại hình căn cứsau:

3.1Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Lãi suất đợc chia làm 3 loại

Lãi suất ngắn hạn áp dụng với các khoản tín dụng ngắn hạn

Lãi suất trung hạn áp dụng với các khoản tín dụng trung hạn

Lãi suất dài hạn áp dụng với các khoản tín dụng dài hạn

3.2 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất: chia làm 2 loại

+ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vàothời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là lãi suất cha trừ đi tỷ lệ lạm phát Lãisuất danh nghĩa thờng đợc thông báo trong các quan hệ tín dụng

+ Lãi suất thực tế: là lãi suất đợc điều chỉnh cho đúng với những thay đổi vềlạm phát nói cách khác nó là lãi suất trừ đi tỷ lệ lạm phát Lãi suất thực có 2loại :

+Lãi suất thực tính trớc ( dự tính ): Là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúngnhững thay đổi dự tính về lạm phát

+ Lãi suất thực tính sau: là lãi suất đợc điều chỉnh cho đúng với những thay

đổi thực tế về lạm phát

Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa đợc I Fisher – khái niệm và bản chất Mộttrong những chuyên gia lớn trong thế kỷ 20 – khái niệm và bản chất phát biểu thông qua chơng trìnhsau: ( phơng trình Fisher )

Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

Hoặc: lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát

Cong thức xác định lãi suất thực này đợc sử dụng phổ biến hiện nay Tuynhiên công thức này không chú ý đến tổng lãi thu phải chịu thuế thu nhập Nếu

Trang 6

Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa - thuế thu nhập phải nộp - tỷ lệ lạm phát

dự tính

3.3 Căn cứ vào độ ổn định của lãi suất: chia làm 2 loại

+ Lãi suất cố định: là lãi suất đợc áp dụng cố định trong suốt thời gian chovay

+ Lãi suất biến đổi: là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trớchoặc không Lãi suất biến đổi có lợi cho cả hai bên nếu khi nhận và trả tiền đều

đợc tính theo mức lãi suất chung là lãi suất hiện tại

Ngoài ra còn một số lãi suất thờng đợc nhắc tới:

Lãi suất hoàn vốn

Lãi suất hoàn vốn hiện hành

Lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm

*Vay dơn:

Công thức Fn = P x ( 1 + i ) n

Fn: Số tiền vốn và lãi thu về trong tơng lai

P, n, i: Số tiền vay ban đầu, thời hạn tín dụng, lãi suất đơn thức:

1

FP vay Tiền

Tiền vay : toàn bộ món tiền vay

C i

C i

C P

) 1 ( ) 1 (

) 1 (

Trang 7

Trái khoán giảm giá

i 

F : Mệnh giá trái khoán giảm giá

Pd : Giá hiện thời của trái khoán

II Tác động của sự thay đổi lãi suất tới các biến số trong nền kinh tế.

1/ Lãi suất – khái niệm và bản chất vai trò của nó đối với các NHTM trong quá trình huy động vốn:

Lý thuyết và thực tiễn cho thấy để phát triển kinh tế cần phải có vốn và thờigian Các nớc t bản phát triển phải mất hàng trăm năm phát triển công nghiệp

và quá trình phát triển lâu dài tích tụ vốntừ sản suất đến tiêu dùng Ngân hàngthơng mại với hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy

động vốn và sử dụng vốn đã phản ánh qui mô hoạt động của các ngân hàng

th-ơng mại Với phth-ơng châm “đi vay để cho vay” NHTM huy động vốn nhàn rỗitrong các doanh nghiệp và dân c để cho vay phát triển kinh tế và nhu cầu tiêudùng khác của nhân dân Để huy động vốn và cho vay có hiệu quả, NHTM phảinghiên cứu để xác định lẫi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách hợp lý Có

nh vậy mới huy động đợc nguồn vốn to lớn trong nớc đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh và đời sống Lãi suất ngân hàng là nhân tố quan trọng đốivới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM và khách hàng

Lãi suất ngân hàng là một phạm trù kinh tế có tính hai mặt Nếu xác định lãisuất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất – khái niệm và bản chất lu thông hàng hoáphát triển và ngợc lại Bởi vậy lãi suất ngân hàng vừa là công cụ quản lý vĩ môcủa nhà nớc vừa là cong cụ điều hành vi mô của các NHTM

Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ – khái niệm và bản chất tín dụng, thực hiện phơng châm “ đi vay

để cho vay” NHTM vừa là chủ nợ vừa là khách nợ Khi cho vay vốn NHTM

đóng vai trò là chủ nợ đối với khách hành đến vay vốn Còn khi nhận tiền gửicủa khách hàng thì NHTM đóng vai trò là khách nợ Nếu lãi suất huy động tiềngửi quá thấp, không hấp dẫn thì không khuyến khích các doanh nghiệp và dân

c gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là NHTM sẽ không đủvốn cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Ngợc lại nếu lãi suất chovay cao các doanh nghiệp sản suất kinh doanh không còn lãi hoặc lãi quá thấp

sẽ thu hẹp sản suất, thậm chí ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân hàng hởngtiền lãi Khi số tiền đợc huy động cho vay khong hết ( đọng vốn ) thì NHTMthực sự trở thành con nợ của các chủ thể kinh tế và nguy cơ phá sản Chính vìvai trò hai mặt đó buộc ngân hàng phải xác định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho

Trang 8

vốn và lợi ích hợp lý của NHTM Vì vậy lãi suất ngân hàng hợp lý là đòn bẩymạnh mẽ trong việc huy động vốn và sử dụng đồng vốn có hiệu quả đồng thời

là công cụ đòn bẩy trong tay nhà nớc để điều tiết vĩ mô

2/ Lãi suất với quá trình đầu t:

Quá trình đầu t của các doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi mà

họ dự tính lợi nhuận thu đợc từ TSCĐ này nhiều hơn số phải trả cho các khoản

đi vay để đầu t Do đó khi lãi suất xuống thấp Các hãng kinh doanh có điều kiệntiến hành mở rộng đầu t và ngợc lại Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngaycả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu t cho kế hoạch vẫn bị ảnh h-ởng bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp

có thể đầu t vào chứng khoán hay gửi ngân hàng nếu lãi suất nó cao

Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá,

có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi xuất vì nguyên tắccơ bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự chênh lệch này

sẽ tạo lực cho các doanh nghiệp mở rộng qui mô đầu t

Mối quan hệ giữa đâù t và lãi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:

Hình biểu diễn mối quan hệ

Tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và đầu t

3/ Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm:

Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành 2 bộ phận: tiêu dùng vàtiết kiệm Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, vấn đề

I  

Trang 9

hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm trong đó lãi suất

có tác động tích cực đến các nhân tố đó

Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng thấp ngời ta vay nhiều cho việc tiêu dùng hànghoá Ngợc lại khi lãi suất cao, đem lại thu nhập từ khoản tiền để dành nhiều hơn

sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm tăng

4/ Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu( XNK )

Tỷ giá là gía cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác

Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh ởng của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế quan năng suất lao động Ngoài ra trongngắn hạn tỷ giá còn chịu tác động của lãi suất: lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại

h-tệ Sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danhnghĩa Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng ( lãi suất thực khôngthay đổi ) thì tỷ giá giảm Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng( tỷ lệ lạm phát không đổi ) thì giá đồng tiền trong nớc tăng, tỷ giá tăng khi tỷgiá đồng nội tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm ( tỷ giá giảm ) và ngợc lại

Tỷ giá rất quan trọng trong hoạt động XNK:

Khi lãi suất thực tế tăng thì tài khoản tiền gửi bằng đồng nội tệ sẽ trở nên hấpdẫn hơn so vơí tiền gửi bằng nội tệ do đó làm tăng giá trị đồng nội tệ so với

đồng tiền khác, nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng lên Từ đó làm cho hàng hoá nớc

đó ở nớc ngoài trở nên đắt hơn và hàng hoá nớc ngoài ở nớc đó trở nên rẻ hơn( xét trong trờng hợp giá nội địa ở hai nớc là không đổi ) dẫn đến giảm xuấtkhẩu ròng Mối quan hệ này đợc biểu diễn ở đồ thị sau:

Trang 10

Hình bên: với mức lãi suất thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất khẩu ròng cao vàxuất khẩu ròng thấp

+ Vai trò của lãi suất nớc ngoài với xuất khẩu ròng:

khi lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ tăng lên, đờng lợi tức dự tính của đồng ngoại

tệ dịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái Hàng suất khẩu trở nên rẻhơn so với các quốc gia khác

Hình bên: lãi suất nớc ngoài tăng, đờng lợi tức dự tính của đồng ngoại tệ dịchchuyển sang phải và tiền gửi hối đoái giảm

5/ Lãi suất với lạm phát

Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và lạmphát Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát Những nớc trảiqua lạm phát cao cũng chính là những nớc có lãi suất cao lạm phát là hiện tợngmất giá của đồng tiền, là tình trạng tăng mức giá chung của nền kinh tế donhiều nguyên nhân khác nhau Do vậy cũng có nhiều biện pháp khác nhau đểkiểm soát lạm phát, trong đó giải pháp về lãi suất có vai trò đặc biệt quan trọng.Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể thuhút phần lớn số tiền trong lu thông, khién cho đồng tiền trong lu thông giảm Cơ

số tiền và lợng tiền cung ứng gỉam, lạm phát đợc kiềm chế Nh vậy, lãi suấtcũng góp phần vào khắc phục lạm phát

Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lãi suất vào việc chống lạm phát khong thể duytrì lâu dài vì lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu t, giảm tổng cầu và giảm sản lợng

Do vậy lãi suất phải đợc sử dụng kết hợp với các công cụ khác thì mới có thể

e (USD/VNĐ)

RET 1

RET 2 RETVNĐ

Lợi tức dự tính

Trang 11

kiểm soát đợc lạm phát, ổn định giá cả, ổn định đồng tiền Một chính sách lãisuất thích hợp là sự cần thiết cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.

6/ Lãi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực:

Tất cả các nguồn lực đều có tính khan hiếm Vấn đề là xã hội phải phân bổ và

sử dụng các nguồn lực sao cho hiệu quả Nghiên cứu trong kinh té thị tr ờng chothấy, giá cả đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phân bổ các nguồn lực giữacác ngành kinh tế Nh ta đã biết, lãi suất là một loại giá cả, nghĩa là lãi suất cóvai trò phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội Để quyết định

đầu t vào một ngành kinh tế của một dự án hay một tài sản nào đó chúng ta đềuphaỉ quan tâm đến sự chênh lệch giá trị tỷ suất lợi tức thu đợc với chi phí ban

đầu Điều này có nghĩa là phải xem việc đaauf t này cí đem lại lợi nhuận haykhông khi dự án kinh doanh nào đó có tỷ suất lợi tức lớn hơn lãi suất thì nguồnlực sẽ đợc phân bổ tới đó và đó là sự phân bổ có hiệu quả

Thông qua lãi suất, các doanh nghiệp có thể lựa chọn ngành sản xuất khác nhau

để đầu t nhằm thu đợc lợi nhuận cao Nh vậy là căn cứ để phân bổ có hiệu quảcác nguồn lực khan hiếm trong xã hội, lãi suất là yếu tố cần thiết ban đầu trớckhi đi đến quyết định đầu t

III Các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất.

1/ Thu nhập - của cải – khái niệm và bản chất tăng trởng

Khi thu nhập tăng lên trong thời kỳ phát đạt làm tăng thu nhập quốc dân tronggiai đoạn tăng trởng Nh vậy, khi thu nhập đang tăng trong thời kỳ phát đạt củamột chu kỳ kinh doanh ( giữ một số biến số khacs không thay đổi ) lãi suất sẽtăng

Hình 1.1: Trong giai đoạn phát đạt của một chu kỳ kinh doanh khi thu nhập(củacải) đang tăng lên đờng cầu tiền dịch chuyển từ Md1 đến Md2 làm cho lãi suấtcân bằng tăng từ i1 lên i2

Trang 12

2/ Khả năng sinh lời dự tính của các cơ hội đầu t.

Càng có nhiều khả năng sinh lợi đầu t mà một doanh nghiệp dự tính có thể làmthì doanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số d vay nợ nhằm tàitrợ cho các cuộc đầu t này khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiềucơ hội đầu t đợc sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi suất tănglên

2

i2i

Trang 13

Hình 1.2 : ảnh hởng tăng khả năng sinh lời của các cơ hội đầu t tới lãi suất ờng cầu tăng dịch chuyển từ D1 đến D2 Lãi suất tăng từ i1 đến i2 nh vậy tăng cơhội đầu t sinh lợi sẽ làm tăng lãi suất do tăng cầu về t bản cho vay và ngợc lại 3/ Lạm phát dự tính.

Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo mọt cách chính xác hơnbằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính Do đó một lãisuất cho trớc, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiềngiảm xuống nên cầu tiền tăng lên Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợitức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống Những ngời cho vay lập tứcchuyển vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản hay dự trữhàng hoá, bất động sản Kết quả lợng cung t bản cho vay giảm xuống đối vớibất kỳ lãi suất nào cho trớc Nh vậy một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác

động đến cung cầu t bản cho vay Cụ thể, tâng lạm phát dự tính sẽ lsmf tăng lãisuất do giảm lợng cung ứng và tăng cầu về t bản

Hình 1.3: Mô tả mối quan hệ giữa lạm phát dự tính và lãi suất Lạm phát dự tínhtăng dẫn đến cầu về t bản cho vay tăng từ D1 đến D2 đồng thời cung giảm từ S1

đến S2 dẫn đến lãi suất tăng từ i1 đến i2

4 Thay đổi giá:

Khi mức gía tăng lên, cùng với lợng tiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít hơn,nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống Để khôi phục lại tài sản của mình dânchúng muốn giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền dịch

Trang 14

chuyển sang phải Điều đó chứng tỏ rằng khi mức giá tăng lên, các biến số kháckhông đổi, lãi suất sẽ tăng lên

Hình 1.4: Quan hệ giữa lãi suất P tăng làm dịch chuyển từ Md1 đến Md2 lãi suấttăng từ i1 đến i2

5/ Hoạt động thu, chi ngân sách nhà nớc:

Ngân sách nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đốivới ngân hàng.Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách nhà nớc là một trongnhững nhân tố ảnh hởng đến lãi suất Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến

độ sẽ dẫn đến lãi suất tăng Để bù đắp chính phủ sẽ vay dân bằng cách pháthành trái phiếu Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãisuất

Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quĩ cho vay trong các

tổ chức tín dụng tang lên, trong khi cung lại giảm và làm tăng lãi suất hoặc ngờidân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do nhà nớc tăng lợng cung ứng tiền tệ, dẫn tớiviệc giữ tiền lại để mua tài sản khác làm cung quĩ cho vay bị giảm một cách t-

Trang 15

tế lại ảnh hởng gián tiếp tới lãi suất thực cuả các nớc theo từng qui mô của nềnkinh tế mở:

- Đói với nền kinh tế có qui mô nhỏ: lãi suất thực nội địa phải cao hơn lãisuát thực thế giới nếu muốn thu hút đầu t quốc tế và ngăn cản ngời gửi tiếtkiệm trong nớc đầu t ra nớc ngoài

- Đối với nền kinh tế mở qui mô lớn: mức độ ảnh hởng của lãi suất quốc tế

đến lãi suất trong nớc không lớn bằng tác động ngợc lại của sự thay đổi lãisuất do thay đổi tiết kiệm và đầu t nớc đó đến lãi suất thực quốc tế do tiềmlực hùng mạnh về tài chính

7/ Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác

Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh ởng của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế Trong xu thế toàn cầu hoá hiện naylàm cho không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không thựchiện phân công lao động và thơng mại quốc tế Thông qua quá trình trao đổi vàbuôn bán giữa các nớc, tỷ giá hối đoái đã tác động đến trong nớc Khi đồng nội

h-tệ giảm giá nghĩa là tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu tăng lên nghĩa là ngoại h-tệtăng lên Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kếtquả là lãi suất tăng lên Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc mộtmức lãi suất nội tệ thấp hơn nếu tỷ giá hối đoái tăng lên, đồng nội tệ có gía hơn.Tóm lại, khi mức giá của đồng tiền một nớc so với các nớc khác giảm xuóng thìmột ớc đoán hợp lý lãi suất trong nớc sẽ tăng lên và ngợc lại

Trang 16

Hình 1.7 : Mô tả khi đồng nội tệ giảm giá, e(đ/USD) giảm làm xuất khẩu tăngS($) tăng hay D(đ) tăng làm đồng nội tệ tăng giá và lãi suất nội tệ tăng.

8/ Thuế thu nhập:

Theo công thức ở mục ta có mối quan hệ:

Lãi suất thực tế =Lãi suất danh nghĩa thuế thu nhập phải nộp – khái niệm và bản chất tỷ lệlạm phát dự tính

Theo đó, khi thuế thu nhập tăng nếu lãi suất danh nghĩa không đổi dẫn đến lãisuất thực tế giảm Để cho lãi suất thực tế không đổi thì phải tăng lãi suất danhnghĩa lên

9/ Lợng tiền cung ứng:

Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lãi suất nhngnhân tố ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lãi suất nhất là lợng tiền cung ứng Vậylợng tiền cung ứng thay đổi thì có tác động đến lãi suất nh thế nào?

Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất: tácdụng tính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát dựtính

- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làmgiảm nhẹ lãi suất, bởi vì đờng cung ứng tiền dịc chuyển sang phải

Trang 17

- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh hởng tốt

đến nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhạpp khi đó lãi suất sẽ tăng lên vì đờngcầu tiền lúc này sẽ dịch chuyển sang phải

- Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức giáchung tăng lên và kết quả lãi suất cân bằng tăng lên

- Tác dụng lạm phát dự tính: sự tăng lên lợng tiền cung ứng sẽ làm dân chúng

dự tính một mức lạm phát cao hơn trong tơng lai Kết quả là lãi suất tăng lên.Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên củalợng tiền cung ứng sẽ làm giảm lãi suất trong khi các tác dụng khác thì ngợc lại.Nghiên cứu thực tiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm phát dự tínhvợt trội so với tính lỏng

Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lãi suất trong dài hạn

Trang 18

Chơng II: Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng

và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở việt Nam giai doạn vừa qua.

Việt Nam đang đi trên con đờng thị trờng hoá và hớng ngoại nền kinh tế.Tốc độ và sự thành công của các chính sách kinh tế phục vụ tăng trởng phụthuộc vào sự điều tiết và cân đối vĩ mô Để điều tiết và định hớng nền kinh tế,nhà nớc không thể không nắm lấy công cụ lãi suất và kiểm soát lợng cung

tiền tệ Hàng loạt các chính sách lãi suất đã đợc đa ra tại các thời điểm khácnhau và có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới nền kinh tế Cụ thể ta sẽ nghiêncứu, xem xét tình hình diễn biến lãi suất của lãi suất từ khi đổi mới đén nay Cũng cần phải nói thêm rằng trơcd 1986 ở nớc ta cha tồn tại chính thức một lãisuất nào theo đúng ý nghĩa của nó Một biểu lãi suất đợc qui định rất chi tiết đốivới tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền cho vay ban hành kèmtheo quyết định 85/QĐ - NH ngày 26/10/1982 đợc áp dụnh suốt 4 năm ( sau đó

đợc thay thế bởi quyết định số 125/QĐ - NH ) Chính sách lãi suất là việc ápdụng gần nh nguyên mẫu mô hình của Liên Xô ( cũ ) Nhiều mức lãi suất tồntại ổn định qua nhiều năm, điều này dờng nh rất phi lý nhng lại logic trong điềukiện kinh tế xã hội lúc bấy giờ Trong một nền kinh tế kế hoạch hoá tập chungcao độ, Nhà nớc bao cấp toàn bộ thông qua ngân sách, giá cả hàng hoá khôngthay đổi qua hàng chục năm, không công nhận lạm phát Vậy dựa vào cơ sở nào

đẻ điều chỉnh lãi suất?

Có thể nói trớc khi đất nớc ta thực hiện đổi mới kinh tế, cính sách lãi suất cònnhiều hạn chế, đó là:

- Các mức lãi suất đều do trung ơng (hội đồng bộ trởng ) chỉ đạo , ngân hàngnhà nớc chỉ đóng vai trò thông báo hớng dẫn thực hiện

- Tồn tại hai loại lãi suất: lãi suất độc lạp và lãi suất đối với dân c và lãi suất

đối với tổ chức kinh tế

Ngày đăng: 25/12/2012, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên: với mức lãi suất thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất khẩu ròng cao và xuất khẩu ròng thấp - Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua
Hình b ên: với mức lãi suất thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất khẩu ròng cao và xuất khẩu ròng thấp (Trang 10)
Hình 1.2 : ảnh hởng tăng khả năng sinh lời của các cơ hội đầu t tới lãi suất. Đ- Đ-ờng cầu tăng dịch chuyển từ D 1  đến D 2 - Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua
Hình 1.2 ảnh hởng tăng khả năng sinh lời của các cơ hội đầu t tới lãi suất. Đ- Đ-ờng cầu tăng dịch chuyển từ D 1 đến D 2 (Trang 13)
Hình 1.4: Quan hệ giữa lãi suất P tăng làm dịch chuyển từ Md 1  đến Md 2  lãi suất t¨ng tõ i 1  đến i 2 - Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua
Hình 1.4 Quan hệ giữa lãi suất P tăng làm dịch chuyển từ Md 1 đến Md 2 lãi suất t¨ng tõ i 1 đến i 2 (Trang 14)
Hình 1.7 : Mô tả khi đồng nội tệ giảm giá, e(đ/USD) giảm làm xuất khẩu tăng S($) tăng hay D(đ) tăng làm đồng nội tệ tăng giá và lãi suất nội tệ tăng. - Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua
Hình 1.7 Mô tả khi đồng nội tệ giảm giá, e(đ/USD) giảm làm xuất khẩu tăng S($) tăng hay D(đ) tăng làm đồng nội tệ tăng giá và lãi suất nội tệ tăng (Trang 16)
Bảng lãi suất thực của việt Nam 1989 – khái niệm và bản chất. 1999                          Đơn vị %. - Khái quát quá trình cải cách lãi suất tín dụng và tác động của nó tới quá trình phát triển kinh tế ở VN trong giai đoạn vừa qua
Bảng l ãi suất thực của việt Nam 1989 – khái niệm và bản chất. 1999 Đơn vị % (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w