1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý lưu vực - Giám sát và đánh giá tác động

13 729 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 246,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dongQuản lý lưu vực - giam sat va danh gia cac tac dong

Trang 1

Bài 9: Giám sát và đánh giá các tác động

Giám sát và đánh giá tác động trên lưu vực bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Mô tả những hành động đã thực hiện, nêu rõ mục tiêu của chúng, và mô tả những tác động gây ra

- Mối quan hệ của các hành động đã thực hiện với dự án

quản lý đầu nguồn, kế hoạch sử dụng đất, những chính sách

và giải pháp đối với vùng chịu ảnh hưởng

- Những tác động tích cực và tiêu cực của những hành động thực hiện có thể xảy ra đối với vùng đầu nguồn, cũng như hậu quả trực tiếp và gián tiếp của nó đến môi trường

- Lựa chọn các hành động được đề nghị (bao gồm cả loại bỏ một số hành động gây hậu quả xấu đến vùng đầu nguồn)

Trang 2

- Bất kể tác động nào đến môi trường và đến vùng đầu nguồn mà không thể tránh được thì phải đưa ra

dự báo

- Những tác động có thể xảy ra chỉ có thể dự báo

nhờ công cụ thống kê, mô hình hóa

- Mối quan hệ giữa việc sử dụng vùng đầu nguồn trong thời gian trước mắt và với việc duy trì, nâng cao sức sản xuất của nó trong tương lai

Giám sát và đánh giá tác động lưu vực bao gồm những nội dung cơ bản sau (tiếp theo):

Trang 3

9.1 Đầu nguồn: sử dụng đất, sản xuất và thu nhập:

Phương pháp tổng quát để đánh giá tác động:

- Sự thay đổi trong sử dụng đất và độ che phủ của lớp thảm thực vật: sử dụng số liệu thu thập từ ảnh viễn thám và ảnh vệ tinh theo định kỳ 5 – 10 năm để đánh giá; sử dụng phương pháp chọn mẫu phù hợp với mục tiêu cụ thể để thu thập các thông tin cần thiết

- Lợi ích gia tăng cho nông hộ: lựa chọn nông hộ để đánh giá, khảo sát theo định kỳ để so sánh với đường cơ sở, thiết kế mẫu biểu điều tra về các chỉ tiêu quan tâm (sản xuất, thu

nhập, tiêu dùng…)

- Các lợi ích kinh tế - xã hội khác: điều tra khảo sát theo định

kỳ 5 – 10 năm để so sánh kết quả hiện thời với đường cơ sở, tiến hành những cuộc khảo sát đặc biệt nếu cảm thấy cần

thiết

Trang 4

9.2 Hạ nguồn: bồi lấp, lũ lụt và chất lượng nước:

a Đối với các lợi ích giảm xói mòn và bồi lấp:

- Thiết lập hệ thống theo dõi khí tượng – thủy văn để thu thập

và giám sát số liệu về lượng mưa, dòng chảy sông suối, bồi lấp để phân tích dài hạn và so sánh

- Thu thập các số liệu về tốc độ và trữ lượng bồi lấp bùn cát tại lòng hồ, lòng sông

- Thiết lập các bãi đo dòng chảy trên sườn dốc để thu thập và phân tích số liệu về dòng chảy và xói mòn đất dưới các trạng thái thảm thực vật khác nhau

Trang 5

b Đối với các lợi ích giảm lũ lụt:

- Thiết lập hệ thống theo dõi mưa và dòng chảy sông

suối như ở trên

- Sau những trận mưa lũ dữ dội, cần khảo sát tác hại

để so sánh với số liệu dự báo và với trạng thái ban đầu

Trang 6

Các phương pháp đánh giá:

Đánh giá hiệu ích nuôi dưỡng nguồn nước:

Trong một trận mưa, tổng dung lượng tích giữ nước của đất rừng (W1) được biểu thị như sau:

W1 = Wr + Wm + WL + Wg

W1: là tổng dung lượng tích giữ nước qua trận mưa của đất rừng (tấn) Wr: là lượng giữ nước trong khe hổng phi mao quản của đất (tấn)

Wm: là lượng tích giữ nước hữu hiệu trong khe hổng mao quản của đất (tấn)

WL: Là lượng ngăn giữ nước của lớp thảm mục (tấn)

Wg: là lượng hứng giữ nước mưa của tán rừng (tấn)

Trang 7

Khả năng nuôi dưỡng nguồn nước của đất rừng chính là khả năng chuyển hóa dòng chảy trên mặt đất thành dòng thấm

bên trong đất, cũng tức là khả năng điều tiết dòng chảy trên

mặt đất của nó Khả năng nuôi dưỡng nguồn nước của đất rừng qua các trận mưa (F1) được biểu thị như sau

F1 = Wt + W1

Trong đó:

F1: Là lượng nước nuôi dưỡng của đất rừng qua trận mưa (tấn)

Wt: là lượng nước giữ lại của đất rừng (tấn) W1: Là lượng nước thấm ổn định của đất rừng (tấn)

Trang 8

Đánh giá hiệu ích phòng lũ:

Lượng chứa nước lũ hữu hiệu của đất rừng được biểu thị như sau:

Ie = (ec - qo ) h

Trong đó:

Ie: là khả năng (lượng chứa nước lũ hữu hiệu (mm) ec: là độ xốp mao quản (%)

qo là hàm lượng nước tự nhiên trong đất trước mùa mưa (%)

h: là diện tích khu rừng (ha)

Trang 9

Đánh giá hiệu ích phòng chống xói mòn đất:

Việc đánh giá hiệu ích phòng chống xói mòn đất của rừng có thể dựa vào một trong hai công cụ dưới đây:

- Phương trình mất đất biến đổi (USLE) Wischmeri (1962):

Do phương trình này có độ tin cậy cao, tính thông dụng rất lớn, độ chính xác cao, ít bị hạn chế bởi tính khu vực, nên nó được ứng dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới:

A = R K L S C P

Trang 10

Phương trình mất đất biến đổi (USLE) như sau:

A = R K L S C P

Trong đó:

A là lượng xói mòn đất (kg/m2/năm

R là lực xói mòn của nước mưa (J/m2)

K là tính dễ bị xói mòn (xâm thực của đất)

L là chiều dài của dốc (m)

S là độ dốc (%)

C là nhân tố thực vật

P là nhân tố biện pháp khống chế xói mòn đất

Trang 11

- Phương pháp sai lệch cao trình: đây là phương pháp tính lượng đất xói mòn bình quân năm trên một tiểu lưu vực được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định căn cứ về

những thay đổi về cao trình của những điểm xác định, trong một khoảng thời gian nào đó của lưu vực

Vì lượng đất xói mòn là lượng biến đổi về thể tích một loại đất

ở một khu vực, nên được biểu thị bằng công thức sau:

S = V1 - V2 = ∑ ∑ DX DY [(Zij)1 – (Zij)2)]

Trong đó:

S là sản lượng đất xói mòn bình quân năm (m3)

DX, DY là chiều dài và chiều rộng thực tế của lưới ô vuông (m)

n, n là số hàng dọc, hàng ngang của lưới ô vuông Zij là trị số cao trình của lưới ô vuông (m)

Trang 12

Đánh giá hiệu ích kinh tế của rừng nuôi dưỡng nguồn nước:

Biểu thức tính toán hiệu ích kinh tế về nuôi dưỡng nguồn

nước của rừng phòng hộ trong vùng đầu nguồn như sau:

M = DW I

Trong đó

M là giá trị tính toán hiệu ích kinh tế về nuôi dưỡng nguồn nước của rừng phòng hộ (đồng)

DW là trị số hiệu ích về nuôi dưỡng nguồn nước của rừng phòng hộ (m3)

I là chi phí xây dựng một đơn vị dung tích đập nước (đồng/m3)

Trang 13

Tổng hiệu ích hàng năm (Mnăm) của rừng nuôi dưỡng nguồn nước sẽ là

Mnăm = MDW + M1 + Ms

Trong đó

MDW là trị số tính toán hiệu ích kinh tế nuôi dưỡng nguồn nước trong năm (đồng/năm)

M1 là trị số tính toán hiệu ích kinh tế lượng chứa nước

lũ hữu hiệu trong năm (đồng/năm)

Ms là trị số tính toán hiệu ích kinh tế phòng chống xói mòn đất trong năm (đồng/năm)

Ngày đăng: 17/04/2014, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w