1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập công nhân địa điểm thực tập trung tâm công nghệ sinh học đà nẵng

28 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công nhân địa điểm thực tập trung tâm công nghệ sinh học đà nẵng
Tác giả Mai Thị Kim Nữ
Người hướng dẫn TS. Lê Lý Thùy Trâm, TS. Nguyễn Thị Minh Xuân, ThS. Phan Tiến Dũng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Trung tâm Công nghệ sinh học ĐàNẵng cũng như tập thể các cán bộ, nhân viên, kỹ sư của Trung tâm đã giúp đỡ, chỉ bảotận tình và tạo điều kiện thuận

Trang 1

KHOA HÓA

-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Bách khoa –Đại học Đà Nẵng cũng như các thầy cô trong bộ môn Công nghệ Sinh học đã giảng dạycho em rất nhiều kiến thức để có được cơ sở lý thuyết vững với nhưng môn học đạicương cũng như chuyên ngành Đặc biệt em xin cảm ơn cô giáo TS Lê Lý Thùy Trâm

và TS Nguyễn Thị Minh Xuân đã quan tâm, liên hệ, tạo điều kiện cho chúng em có cơhội thực tập Trung tâm Công nghệ sinh học- Đà nẵng

Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Trung tâm Công nghệ sinh học ĐàNẵng cũng như tập thể các cán bộ, nhân viên, kỹ sư của Trung tâm đã giúp đỡ, chỉ bảotận tình và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể học hỏi được các kiến thức chuyên ngànhthực tế, đặc biệt là anh Phan Tiến Dũng – trạm trưởng Trạm sản xuất kinh doanh đãhướng dẫn và dẫn dắt chúng em trong thời gian thực tập tại Trung tâm Em thật sự biết

ơn với sự giúp đỡ của mọi người

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 8 năm 2020

Sinh viên thực tập.Mai Thị Kim Nữ

Trang 3

tập-Trong quá trình thực tập, do quỹ thời gian hạn hẹp cùng một số hạn chế về kiếnthức thực tế, nhóm chúng em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt quá trình thực tậpcủa mình và cũng đã thu được một số kết quả khả quan, rất mong nhận được những nhậnxét, sửa chữa, góp ý quý báo của Quý Thầy Cô và Quý Anh Chị Kỹ sư- cán bộ hướngdẫn giúp chúng em hoàn thiện hơn trong thời gian sắp tới.

Trang 4

2.5.6 Kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm: 23

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ TỰ VIẾT TẮT

KH&CN: Khoa học và công nghệ

Trang 6

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CONG NGHỆ SINH HỌC

ĐÀ NẴNG.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số

8725/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

Địa điểm: Tổ 25, Phường Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

o Tham mưu cho Sở KH&CN và UBND thành phố về định hướng phát triển, xâydựng chương trình, mục tiêu nghiên cứu ứng dụng CNSH phục vụ trong các lĩnhvực: nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp chế biến thực phẩm, y tế và môi trường

o Nghiên cứu và ứng dụng các CNSH tiên tiến vào sản xuất Liên kết, hợp tác vớicác tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm CNSH theo quy định của pháp luật Nghiên cứu, phát triển nấm và hoa;sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm sinh học phục vụ các ngành côngnghiệp

o Tiếp nhận, chuyển giao, dịch vụ, tư vấn và triển khai kỹ thuật hiện đại về CNSH

o Quản lý, lưu trữ và sưu tập nguồn gen phục vụ cho công tác nghiên cứu, chọn

1 Trung tâm công nghệ sinh học Đà Nẵng

Trang 8

TẾ BÀO THỰC VẬT

PHÒNG CÔNG NGHỆ VI SINH

TRẠM SẢN XUẤT VÀ KINH DOANHBAN GIÁM ĐỐC

tạo, phục tráng và nhân nhanh giống cây, con bằng công nghệ sinh học; cung cấpthông tin, giữ bí mật dữ liệu về công nghệ và đảm bảo an toàn sinh học theo quyđịnh của pháp luật

o Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực côngnghệ sinh học

o Quản lý sử dụng biên chế lao động, tài sản, tài chính theo đúng quy định hiệnhành cuả nhà nước

1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Sơ đồ cơ cấu các phòng chức năng của Trung tâm cụ thể như sau:

1.3 Vị trí Trung tâm.

Địa chỉ: Tổ 25, Phường Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Trang 9

1.4 Định hướng phát triển Trung tâm.

Ngày 27/7/2020 vừa qua, Đề án ''Mở rộng và nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinhhọc Đà Nẵng phục vụ nghiên cứu và phát triển vùng Nam Trung Bộ'' đã được UBNDthành phố Đà Nẵng phê duyệt Đây là một trong những đòn bẩy giúp Trung tâm pháttriển mạnh để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng Nam Trung Bộ.Trong thời gian đến Trung tâm sẽ ưu tiên tập trung phát triển các lĩnh vực sau:

- Ứng dụng KHCN tiên tiến trong chế biến, bảo quản, chiết xuất dược liệu và sản xuấtthuốc Đông y;

- Nghiên cứu phát triển sản phẩm giá trị gia tăng từ dược liệu phục vụ chăm sóc sức khỏecho người dân và hỗ trợ phát triển du lịch tại các địa phương Nam Trung bộ

- Ứng dụng và phát triển công nghệ gen và công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất Kitchẩn đoán các bệnh;

- Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử sản xuất kháng thể đơn dòng hỗ trợ điều trị bệnhhiểm nghèo

 CNSH Nông nghiệp

Hình 1.3 Sơ đồ vị trí Trung tâm

Trang 10

- Nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học (có nguồngốc vi sinh như Baccilus, Pseudomonas, nấm đối kháng, vi khuẩn…) ứng dụng trongphòng trừ sâu, bệnh hại trên các đối tượng cây trồng giá trị kinh tế cao của vùng NamTrung bộ;

- Nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất: (1) Chế phẩm probiotics sử dụng trong chăn nuôi vànuôi trồng thuỷ sản, nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi, giảm bệnh tật, giảm ônhiễm môi trường; (2) Chế phẩm vi sinh lên men và bảo quản thức ăn cho cừu, dê, bò ởnhững vùng khô hạn đất đai khô cằn trong thời kỳ giáp hạt;

- Chẩn đoán phát hiện các vi sinh gây bệnh trên vật nuôi và cây trồng;

- Phát triển công nghệ sản xuất các dạng phân hữu cơ với tính năng hoặc công dụng mới,đặc thù khu vực nắng hạn khô cằn, đất nghèo dinh dưỡng: Phân hữu cơ chậm tan, phânhữu cơ dạng lỏng dùng trong tưới nhỏ giọt, phân hữu cơ bón lá;

- Ứng dụng CNSH trong phát triển cây đặc sản của khu vực Nam Trung bộ

- Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để sản xuất giống cây cấy và chuyển giao kỹthuật nuôi cấy mô cho các vườn ươm để phục vụ công tác phát triển sản xuất và bảo tồn;

- Ứng dụng CNSH phục vụ phát triển nghề trồng nấm thực phẩm, trong đó ưu tiênnhân/tạo giống, sản xuất và chế biến các loại nấm giá trị cao

 CNSH Thuỷ sản

- Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để sản xuất các loại giống tảo;

- Nghiên cứu, ứng dụng CNSH trong nuôi trồng rong, tảo biển, phát huy thế mạnh tàinguyên biển của vùng Nam Trung bộ: (1) Trồng Rong Nho luân canh với nuôi tôm thẻchân trắng; (2) Nghiên cứu bảo quản và chế biến Rong Nho; (3) Nuôi trồng tảo xoắnSpirulina chịu nước biển và tảo Nannochloropsis;

- Nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất chế phẩm vi sinh (1) xử lý ao nuôi trồng thủy sản,giảm bệnh tật và ô nhiễm môi trường; (2) chế phẩm sinh học probiotics trong nuôi trồngthuỷ sản;

- Chẩn đoán phát hiện các vi sinh gây bệnh trên thủy sản

 CNSH Môi trường

- Khử nhiễm hữu cơ ao nuôi tôm bằng các phương pháp sinh học (ví dụ: nuôi luân canhrong nho );

Trang 11

- Sản xuất chế phẩm vi sinh bảo vệ môi trường, chế biến rác hữu cơ thành phân vi sinhhữu cơ;

- Sản xuất chế phẩm vi sinh khử nước thải và phụ phế phẩm công nghiệp chế biến thủysản thành phân bón hữu cơ chất lượng cao;

- Phân tách và chuyển hoá một số phân khúc rác thải và chất thải đô thị thành phân bón

và chế phẩm sinh học phục vụ canh tác nông nghiệp bền vững.''

Trang 12

CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CAO CHÈ DÂY.

2.1 Giới thiệu về cây chè dây.

Chè dây là một loại thảo dược thiên nhiên và thường mọc nhiều ở các khu vực đồinúi phân bố rộng khắp từ các tỉnh miền Bắc đến khu vực miền Trung - Tây Nguyên Loạicây này thích hợp với khí hậu ôn hòa, ưa ẩm và ưa sáng, thường leo và mọc chùm lêncác cây bụi và cây gỗ nhỏ ở vùng đồi, ven rừng hoặc ở bờ nương rẫy Độ cao phân bố từ600-1600m

Tên khoa học: Ampelopsis cantoniensis (Hook et Arn) Planch.

Tên Việt Nam: Chè dây, hoàng giang, song nho, khau chà (Tày)

Họ: Nho (Vitaceae).

Đặc điểm:

Chè dây thuộc loại thân leo, chiều cao của thân chỉ khoảng 1 mét, thân mềm và cótua cuốn Thân mọc theo đốt, có màu hồng, trơn nhẵn Mỗi cành có lá màu xanh mọc đốixứng nhau, viền lá có răng cưa Lá thường có kích thước khoảng 3 – 5 x 1 – 2 cm Lá cóhình elip với đầu nhọn Lá khi được phơi khô có một lớp phấn trắng bám trên bề mặtgiống như nấm mốc

Hoa cũng được mọc từ đốt của thân thành từng cụm, hoa có màu trắng, kích thướcrất nhỏ và thường nở vào tháng 6 Quả của nó chỉ nhỏ bằng hạt đậu đen, hình tròn và cómàu đỏ và khi chín quả có màu đen sẫm

3 Một số hình ảnh về cây chè dây

Trang 13

Thành phần hóa học.

Chè dây là một thảo dược rất giàu flavonid, đây là một chất chống oxy hóa, lãohóa rất tốt Bên cạnh đó, chè dây còn chứa nhiều các chất như tanin, và 2 loại đườngGlucose, Rhamnese

Tác dụng của chè dây.

Đây là một vị thuốc với công dụng và hiệu quả rất tốt đối với điều trị các bệnhliên quan về đau dạ dày nhờ các thành phần flavonoid và tanin có tác dụng chống viêmcực mạnh, giúp se lại các vết loét, hạn chế sự viêm nhiễm Ngoài ra, hợp chất tanin trongchè dây có khả năng tạo kết tủa với protein trong ống tiêu hóa Sự kết tủa này giúp hìnhthành nên một lớp màng nhầy để bảo vệ và tránh các tác động của axit dịch vị tránh cácchứng ợ nóng, ợ chua gây khó chịu đối với những người có chứng trào ngược dạ dày

Các dưỡng chất có trong thảo dược này giúp thanh nhiệt cơ thể và đào thải chấtđộc qua gan, giúp dễ ngủ, an thần và giảm đi những căng thẳng

Chính vì những tác dụng tuyệt vời đó, mà ngày nay với việc phát triền của ngànhchế biến dược liệu, việc tạo ra các sản phẩm chiết xuất từ cây chè dây như dạng cao, cácloại thực phẩm chức năng khác giúp cải thiện sức khỏe… ngày càng được chú ý đến TạiTrung tâm Công Nghệ Sinh Học Đà Nẵng nơi chúng em có dịp thực tập tại đây trongthời gian 1 tháng qua, chúng em đã được tiếp cận với mô hình sản xuất dược liệu – caochè dây với định hướng nhằm nghiên cứu và đưa ra quy trình cụ thể để tạo ra các sảnphẩm cao có chất lượng tốt nhất

2.2 Phương pháp giâm cành.

 Mục đích: Tạo cây con giống phục vụ cho việc trồng với quy mô lớn giúp chủđộng được nguồn nguyên liệu cho việc nguyên cứu, sản xuất thực phẩm; đồngthời giúp bảo tồn giống cây

 Quy trình thực hiện:

Trang 14

khoảng 5-7mm, các đoạn đề nhau

- Xử lý cành giâm bằng cách ngâm vào các dung dịch diệt nấm

- Cuối cùng giâm vào các giá thể đất

Trang 15

2.3 Tổng quan về cao chè dây.

2.3.1 Cao chè dây là gì?

Cao chè dây là sản phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy dịch chiết từ câychè dây với tỷ lệ dung môi thích hợp đến một nồng độ hay thể chất nhất định tùy thuộcvào từng loại cao

Chè dùng để nấu có thể là dạng tươi hay dạng khô Chè được thu hái tại địa

phương chủ yếu ở xã Hoà Bắc ( huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng), Đông Giang( tỉnh Quảng Nam) Đường kính cành từ khoảng 5-7mm thì có thể thu hái để sản xuấtdược liệu Sản xuất cao chè dây hiện tại của Trung tâm là chè được thu mua dạng khô.( hình vẽ 2.2)

Trang 16

5 Chè dây dạng khô

Hiện nay, cây chè dây mọc hoang gần cạn kiệt nên Trung tâm Công Nghệ Sinhhọc đang xây dựng mô hình trồng một số cây thuốc trong đó có cây chè dây nhằm bảotồn giống cây và có thể chủ động được nguồn nguyên liệu cho hoạt động nghiên cứu củatrung tâm

 Nước:

Đây là thành phần quan trọng trong sản xuất cao, chất lượng cao cũng phụ thuộcnhiều vào chất lượng nước Nước được dùng để nấu cao chè dây là nước sạch, tinh khiếtphải qua xử lý loại bỏ các kim loại nặng Tỷ lệ nước sử dụng phụ thuộc vào lượng chècho vào, năng suất của thiết bị, thường với mô hình pilot ở trung tâm thì cứ 20 kg chekhô thì tương ứng với 400l nước cho vào nồi nấu với tỷ lệ cô đăc là 1:20

 Gas:

Đây là nguồn nguyên liệu đốt chính tạo ra hơi để cung cấp cho các hoạt động nấu,

cô đặc trong mô hình pilot trong sản xuất cao của Trung tâm Trong một mẻ nấu sẽ tiêutốn hơn 1 bình rưỡi gas ( mỗi bình tương ứng với 48kg) Việc lựa chọn nguồn nguyênliệu đốt là bài toán nan giải trong mô hình sản xuất thực tế bởi việc lựa chọn gas sẽkhông phù hợp bởi lẽ chi phí rất cao

Trang 17

2.4 Quy trình sản xuất:

2.5 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất.

2.5.1 Khu tiếp nhận và chuẩn bị nguyên liệu.

Các nguyên liệu được bố trí ở đây và được chuẩn bị kỹ càng để sẵn sàng cho việcnấu cao diễn ra thuận lợi hơi

 Cách tiến hành

- Về nguyên liệu chè thì sẽ được cân chính xác, cứ mỗi mẻ thì cần tương ứng 20kg

Kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm Đóng chai và bảo quản.

Tiếp nhận và chuẩn bị nguyên liệu

Trang 18

- Hệ thống bình gas sẽ có dây nối dẫn trực tiếp nồi hơi Khi cần cung cấp gas chonồi hơi thì chỉ cần xả van từ từ tại bình gas và đóng van lại khi không cần sửdụng

 Các thiết bị tại khu tiếp nhận và chuẩn bị nguyên liệu

Trang 19

8 máy xay nghiền

Trang 20

Figure 9 Nồi hơi

 Tiến hành:

- Nhấn nút nguồn ở thiết bị điều khiển trung tâm

- Để chế độ OFF của vòi đốt ở bộ điều khiển trên nồi hơi, trước tiến hành nhấn nútkhởi động thì đảm bảo trong nồi nước đã được bơm đầy và ta kiểm tra mực độnước trong nồi bằng cách quan sát ống thủy sáng (cấu tạo theo nguyên tắc bìnhthông nhau)

- Nồi hơi bắt đầu hoạt động thì bộ điều khiến cho biết tình hình của thiết bị hay các

sự cố về nước và hơi bằng tín hiệu đèn và còi báo

- Xả van để loại bỏ hoàn toàn khí và nước thừa

- Bắt đầu mở van cung cấp gas và bật chế độ ON vòi đốt Lúc này gas được cungcấp và đi qua buồng đốt, buồng đốt sẽ đốt gas, gas cháy sinh ra nhiệt Nhiệt nàyđược cung cấp trong nồi làm nước trong nồi sôi và sinh hơi đến khi áp kế chỉ vạch

số 3 thì hơi này có thể được chuyển qua cung cấp cho các nồi nấu, cô đặc

2.5.3 Nấu dược liệu.

 Nhiệm vụ:

Qúa trình nấu giúp cho các dược chất trong chè dây được giải phóng ra ngoài hòatan trong dung môi nước tạo thành dịch chiết

Trang 21

 Cấu tạo:

Nồi nấu có cấu tạo đơn giản được cấu tạo inox chống gỉ; bên trong là một thùngrỗng; bên ngoài được bao bọc hai lớp gồm có lớp ngoài cùng giúp cách nhiệt với môitrường bên ngoài, tiếp theo là lớp áo cách nhiệt, giữa hai lớp là đường ống hơi được cungcấp từ nồi hơi Do hơi nóng truyền nhiệt gián tiếp để đun sôi dung dịch nấu nên nó có ưuđiểm nhiệt sẽ được cung cấp ổn định cho dịch nấu, ngoài ra nhiệt cung cấp đều và toàn

bộ quanh diện tích tiếp xúc giữa dịch với bề mặt nồi nên hiệu suất cấp nhiệt lớn

Cấu tạo bao gồm: 1 Cửa nạp liệu, 2 Cửa tháo dịch, 3 Bộ điều khiển trung tâm, 4.Van xả

Figure 10 Nồi nấu

Tiến hành:

- Kiểm tra vệ sinh nồi nấu đảm bảo trước khi tiến hành

- Cho 20kg chè dây đã được cân và cùng với đó 400l nước sạch vào phần nạp liệutrên phần đầu của nồi nấu rồi sau đó khuấy đều để chè hòa trộn vào nước

- Nhấn nguồn ở bộ điều khiển trung tâm để vận hành nồi nấu

- Hơi của nồi hơi sẽ được cung cấp phục vụ cho việc nấu Nhiệt độ nấu luôn được

Trang 22

giữ và ổn định ở 90°C Ở nhiệt độ này, những hoạt tính và dược chất của chè dâykhông bị phân hủy.

- Qúa trình nấu sẽ được kéo dài từ 7-8 giờ

 Đặc tính và cảm quan về dịch chiết:

- Dịch chiết có màu nâu đậm

- Mùi hương thơm dịu, có chút vị đắng

2.5.4 Lọc.

Sau khi kết thúc quá trình nấu 7-8 giờ thì từ nồi nấu van tại cửa tháo dịch sẽ mở

và được bơm (1) sẽ hút dịch và chuyển qua thiết bị lọc(2), sau khi lọc dịch sẽ tràn quathùng chứa(3) (Hình 2.7)

Trang 23

Áp lực hoạt động 125psi

Nhiệt độ hoạt động 4-42°C

Kích thước 10-20 inch

Có thể lọc tới kích thước >= 5 micometers

2.5.5 Cô đặc dược liệu.

 Nhiệm vụ: Làm bay hơi nước, giảm bớt thể tích dịch trong thu được sản phẩmdạng siro hay cao lỏng dạng sệt

 Cấu tạo:

Thiết bị cô đặc chân không cấu tạo gồm 3 bộ phận như sau:

I Nồi cô đặc: được bọc bên ngoài là lớp vỏ inox, bên trong có cánh khuấyhoạt động liên tục giúp dịch chè không bị lắng xuống đáy và trộn đềutăng khả năng tiếp xúc nhiệt với dịch trong quá trình cô cạn Cấu tạogồm: 1.Van xả khí, 2 Cửa quan sát, 3 Bơm dịch vào, 4 Cửa xả dịch

II Bộ ngưng tụ sơ bộ: có tác dụng để tách khí và nước

III Bộ ngưng tự thứ hai dung làm mát và thu hồi dung môi

12 Thiết bị cô đặc chân không

Ngoài ra, có bơm chân không để tạo áp suất cho nồi cô đặc và duy trì nhiệt độ trong nồi khoảng 70-75oC

 Nguyên lí hoạt động thiết bị:

Ngày đăng: 26/03/2023, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w