Đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội .Thực trạng và giải pháp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI I CHỨC NĂNG ,NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 3
1.Chức năng 3
2 Nhiệm vụ 3
3 Cơ cấu , tổ chức của Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội 5
II HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC- LAO ĐỘNG XÃ HỘI 6
1 Vai trò , nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 6
2 Điều kiện thành lập của trung tâm 11
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI 1 Thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm và nghiện ma túy hiện nay 1.1 Thực trạng nghiện ma túy 12
a Về số lượng người nghiện ma túy 12
b Đặc điểm tình hình nghiện ma túy 12
c Tình hình buôn bán ma túy vẫn diễn ra hết sức phức tạp 13
1.2 Thực trạng tệ nạn mại dâm 14
Trang 2a Tình hình 14
b Đặc điểm người bán dâm 15
2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Giáo dục - Lao động Xã hội 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI 17
1 Cơ sở pháp lý 17
2 Mục tiêu 25
3 Nguồn vốn 25
4 Đăc điểm các dự án đầu tư Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hôi 28
5 Nội dung đầu tư 29
5.1 Tình hình đầu tư vào mạng lưới Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động xã hội 29
5.2 Vốn đầu tư 33
II ĐÁNH GIÁ CHUNG 39
1 Những thành tựu đạt được 39
2 Những tồn tại và nguyên nhân 44
2.1 Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn ……… 44
2.2 Về phía các Trung tâm………45 2.3 Về công tác phòng chống mại dâm và cai nghiện phục hồi trong
Trang 3trung tâm 46
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỪ NAY ĐẾN 2015 I ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ 52
1 Dự báo tình hình nghiện ma túy giai đoạn 2009 -2015 52
2 Một số quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 53
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỪ NAY ĐẾN 2015 55
1 Nguồn vốn và sử dung vốn 56
2.Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng 57
3 Khuyến nghị về cơ chế ,chính sách 57
Kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhng năm gần đây, ở nớc ta tình hình tệ nạn xã hội, nhất là tệ mạidâm, ma tuý phát triển rất nhanh chóng và trở thành quốc nạn Theo đánhgiá củacác bộ, ngành trực tiếp tham gia vào công tác phòng chống tệ nạn ma tuý nh : Công
an, toà án, viện kiểm sát, Bộ Lao động - Thơng binh v à Xã hội… thì tình hìnhnghiện hút ma tuý trong xã hội, cũng nh tội phạm ma tuý cho đến nay vẫn gia tăng
về mặt số lợng và đang diễn biến với tính chất ngày càng phức tạp Do đó việc thựcthi các biện pháp phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm trong đó có sự đẩy mạnhhiệu quả hoạt động của các Cơ sở chữa bệnh nhằm ngăn chặn sự phát triển tệ nạnxã hội là một đồi hỏi khách quan và vô cùng cần thiết
Vai trò của các cơ sở chữa bệnh trong việc loại trừ dần đối tợng nghiện hút làquan trọng và mang tính quyết định Chính vì vậy, sự tồn tại và phát triển các Cơ sởchữa bệnh trong giai đoạn hiện nay là một tất yếu khách quan Đồng thời, cũngtheo kết quả tính toán dự báo thì dù có tăng công suất cai nghiện của toàn bộ các
cơ sở chữa bệnh trong cả nớc lên 2 lần, cùng với giải pháp đồng bộ khác thì cũngphải 20 năm nữa chúng ta mới có thể giải quyết cơ bản tình trạng nghiện hút ma
tuý Vỡ vậy, việc tăng cường đầu tư phỏt triển hệ thống Trung tõm Chữa bệnh – Giỏo dục – Lao động xó hội là cần thiết
Xuất phỏt từ những vấn đề mang tớnh thời sự của tệ nạn xó hội trờn cơ sởnhững kiến thức đó hoc cựng với nhứng kiến thức trong khuụn khổ tài liệu cho
phộp , em xin trỡnh bày đề tài :“ Đầu tư phỏt triển hệ thụ́ng Trung tõm Chữa bệnh – Giỏo dục – Lao đụ̣ng xã hụ̣i Thực trạng và giải phỏp ”.
Em xin chõn thành cảm ơn cụ giỏo Nguyễn Thị Thu Hà cựng toàn thể cỏc thầy
cụ trong khoa Kinh tế đầu tư đó giỳp em hoàn thành chuyờn đề này
Trang 5Kết cấu của chuyên đề : ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn và kết luận, kết cấu củachuyên đề dự kiến gồm 3 chương như sau:
Chương 1:Giới thiệu về cục phòng chống tệ nạn xã hội và sự cần thiết phải tiến
hành đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Chữa bênh – Giáo dục – Lao động xãhội
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Chữa bệnh - Giáo
dục –Lao động xã hội
Chương 3: Một số khuyến nghị đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục –Lao động xã hội
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI
Trang 6I CHỨC NĂNG ,NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
1 Chức năng
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là đơn vị thuộc Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhànước về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy và phòng, chốngHIV/AIDS thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ trên phạm vi cả nước theo quy địnhcủa pháp luật
2 Nhiệm vụ
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có nhiệm vụ
Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ
a) Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự
án, đề án về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy và phòng, chốngHIV/AIDS;
b) Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng,chống tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy và phòng, chống HIV/AIDS;
c) Chương trình, kế hoạch, chế độ, chính sách và giải pháp:
- Phòng ngừa tệ nạn mại dâm;
- Cai nghiện, phục hồi và quản lý người sau cai nghiện ma túy tại các cơ
sở tập trung và cộng đồng;
- Phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS cho các đối tượng theo quy định;
- Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buônbán từ nước ngoài trở về;
d) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục lao động
xã hội ( cơ sở quản lý người nghiệm ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện
Trang 7ma tuý);
đ) Điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục laođộng xã hội; thủ tục nhận đối tượng vào cơ sở giáo dục lao động xã hội và từ cơ sởgiáo dục lao động xã hội về gia đình, cộng đồng;
e) Thẩm định việc cấp, thu hồi giấy phép của các cơ sở cai nghiện ma túy
tự nguyện;
g) Quy trình, nội dung, chương trình giáo dục, dạy nghề; tạo việc làm, laođộng sản xuất; hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng, phòng, chống tái nghiện, tái phạmcho các đối tượng;
h) Chính sách xã hội hóa hoạt động cai nghiện ma túy
Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước, của
Bộ về hỗ trợ hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy
và phòng, chống HIV/AIDS; tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạnnhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo phân công của Bộ
Thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phâncông của Bộ
Giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ Thường trực về lĩnh vực phòng, chống tệ nạnmại dâm của Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,mại dâm; thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống HIV/AIDS vàcông tác phòng chống tội phạm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ củangạch viên chức chuyên ngành, chế độ chính sách đối với cán bộ công chức, viênchức trong lĩnh vực được phân công; tiêu chí xếp hạng, định mức biên chế đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý;
Tổ chức cập nhật, thống kê đối tượng quản lý theo sự phân công của Bộ
Trang 8 Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học; tham gia đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo phân công của Bộ.
Sơ kết, tổng kết, đánh giá, nhân rộng các phong trào, mô hình tiên tiến; báocáo định kỳ và đột xuất trong lĩnh vực được phân công
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theoquy định của pháp luật và phân cấp của Bộ
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao
3 Cơ cấu tổ chức của Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng giúpviệc;
Các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc gồm:
Trang 9Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chứchoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ
áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Học viên đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm mắc lao, nhiễm HIV hoặcmắc STD không bị phân biệt đối xử; được giữ bí mật về bệnh tật; được quản lý,chăm sóc, tư vấn và chữa trị phù hợp với điều kiện tổ chức, quản lý của Trung tâm Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội là nơi chữa trị, học tập
và lao động phục hồi đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị xử lý bằngbiện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh; người nghiện ma túy và người bán dâm làngười chưa thành niên và người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cơ
sở chữa bệnh để cai nghiện, chữa trị
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có chức năng, nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa trị, phục hồi sức khoẻ cho người vàoTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tổ chức lao động trị liệu, laođộng sản xuất cho người vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;
tổ chức học tập, giáo dục, dạy nghề; bảo đảm các điều kiện vật chất, sinh hoạt tinhthần cho họ
- Nghiên cứu thực nghiệm mô hình, quy trình chữa trị, cai nghiện, phục hồi;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và nhânviên của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định; giữ gìn an ninh trật tự
an toàn xã hội tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức quản lý, chữabệnh, giáo dục, lao động, dạy nghề và hướng nghiệp cho người vào Trung tâm
Trang 101.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội baogồm:
Ban giám đốc gồm có: Giám đốc; Các Phó giám đốc
Tùy theo quy mô tổ chức, số lượng, đặc điểm, tính chất của người bị đưavào Trung tâm và đặc thù của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhquyết định cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế cần thiết
Phân khu trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tổ chức khu vực dànhriêng cho những đối tượng sau:
a) Phụ nữ;
b) Người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
c) Người đã tái phạm nhiều lần hoặc có hành vi gây rối trật tự;
d) Người chưa thành niên
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải có nơi tiếp nhậnđối tượng, nơi khám, chữa bệnh, học tập, dạy nghề, lao động, nơi ăn ở, sinh hoạtvăn hoá thể thao đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người bị đưa vào Trung tâm Chữabệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có phòng kỷ luật đểgiáo dục những đối tượng có hành vi chống đối người thi hành công vụ và cáchành vi vi phạm nghiêm trọng khác
Các cấp độ của hệ thống Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục Lao động xã hội
Hệ thống Trung tâm tại Việt Nam bao gồm các cấp độ như sau:
+ Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (Cơ quan quản lý Nhà nước ) chịu tráchnhiệm quản lý Nhà nước đối với toàn bộ hệ thống Trung tâm đảm bảo tính thống
Trang 11nhất, hiệu quả trên phạm vi toàn quốc
+ Các Trung tâm tại 60 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ 3 tỉnh, thànhphố trên);
2 Điều kiện thành lập của trung tâm
Thành lập, giải thể Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được thành lập theo địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội
Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh quyết định việc thành lập, giải thể Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Laođộng xã hội Việc thành lập, giải thể phải báo cáo bằng văn bản về Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Những địa phương có số lượng ít người nghiện ma túy, người bán dâm có thểgửi đối tượng đến Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội của địaphương khác trên cơ sở thoả thuận giữa địa phương nơi gửi và nơi nhận
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI
1 Thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm và nghiện ma túy hiện nay
1.1 Thực trạng nghiện ma túy
a Về số lượng người nghiện ma túy
Theo thống kê báo cáo của các địa phương, tính đến hết tháng 8/2008 cả nướccó 132.651 người nghiện có hồ sơ quản lý tăng 69.323 người (49%) so với năm
2000 (chưa tính 30.049 người nghiện tại các Trại giam, Cơ sở Giáo dục, Trường
Trang 12Giáo dưỡng hiện do Bộ Công an quản lý, từ năm 2001 đến nay các trại giam, cơ sởgiáo dục, trường giáo dưỡng đã tổ chức 624 lớp điều trị, cai nghiện cho 30.136 đốitượng nghiện ma tuý Ngoài việc thực hiện tốt công tác chăm sóc y tế, nâng đỡ cơthể, tuyên truyền giáo dục cho số đối tượng nghiện, đã tổ chức 1.387 lớp học khaibáo tố giác do 42.625 đối tượng và đã thu được 8.312 nguồn tin có giá trị phục vụcó hiệu quả công tác quản lý, giáo dục phòng, chống ma tuý trong các trại giam, cơ
sở giáo dục, trường giáo dưỡng và đấu tranh phòng chống ma tuý ngoài xã hội.Tuy nhiên, số phạm nhân, trại viên nghiện ma tuý vào các trại giam, cơ sở giáo dụcngày càng tăng nhanh, phần lớn cơ thể bị suy kiệt, phát sinh nhiều bệnh tật nguyhiểm như: Bệnh lao, bệnh viên gan B, C Đặc biệt tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS rất cao
“trên 80%”)
Đến nay, toàn bộ 63/63 tỉnh, thành phố, 90% quận, huyện và 58% xã,phường, thị trấn có người nghiện ma tuý Một số địa phương có số người nghiệntính trên 100.000 dân rất cao như Điện Biên 1.120 người, Lai Châu 1.173 người,Sơn La 916 người, Thái Nguyên 574 người…
b Đặc điểm tình hình nghiện ma tuý:
- Người nghiện ma túy có độ tuổi ngày càng trẻ, năm 2005 số người nghiệndưới 30 tuổi chiếm 45%, năm 2008 là 60,7% nay tăng lên 68,3% Tỷ lệ nữ nghiện
ma túy đang có xu hướng gia tăng, năm 2005 chiếm 3,1% trong tổng số ngưòinghiện, năm 2001 chiếm 4,5% và đến nay là 5,6% Trong số phụ nữ nghiện ma túycó 60% thường xuyên hoạt động mại dâm và 50% nhiễm HIV đang là một trongnhững nguyên nhân làm lây truyền HIV/AIDS ra cộng đồng xã hội
- Tỷ lệ người nghiện ma tuý sử dụng qua đường tiêm chích ngày một tăng (năm
1996 chỉ có 7,6% trong tổng số người nghiện, năm 2001 là 46,4% và đến nay đãtăng lên 86,3%, đây là nguyên nhân chủ yếu làm lây truyền HIV/AIDS và các
Trang 13bệnh truyền nhiễm khác Một số địa phương có tỷ lệ tiêm chích ma tuý rất cao nhưHải Phòng 91%, Hải Dương 78%, Quảng Ninh 82%…)
Người nghiện ma tuý, người bán dâm 35 40% tiền án, tiền sự (có cơ sở 50 60%); đối tượng nhiễm HIV/AIDS từ 30 - 40% có Trung tâm lên tới 60% đa sốsức khoẻ yếu phát sinh nhiều bệnh cơ hội: lao, viêm gan B, zô-na, tim mạch, hôhấp, tiêu hoá, tiết niệu, thần kinh, xương khớp,… 20 - 30% đã chuyển sang giaiđoạn AIDS; từ 65 - 70% học viên là người trẻ dưới 30 tuổi, đặc biệt có tới 5% dưới
-18 tuổi như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh,Sơn La, Phú Thọ, Nghệ An, Thanh Hoá ; trình độ học vấn thấp (thậm chí mùchữ), tiếp thu chậm, khả năng nhận thức hạn chế, trí nhớ giảm, qua khảo sát có từ
35 - 42% rối loạn tâm thần (Tổ chức Y tế thế giới xem người nghiện ma tuý làbệnh mãn tính làm thay đổi hành vi và dẫn đến sao nhãng những thói quen, tập tínhtốt đẹp của con người) Do vậy, ý thức học tập rèn luyện kém, chống đối chấp hànhnội quy, kỷ luật, thậm chí né tránh lao động
c Tình hình buôn bán ma tuý vẫn diễn ra hết sức phức tạp:
Do lợi nhuận cao, các đường dây buôn bán, vận chuyển ma tuý xuyên quốc gia,liên tỉnh cũng như mạng lưới bán lẻ ma tuý, tổ chức sử dụng ma tuý vẫn chưa bịtriệt phá cơ bản Bên cạnh đó, các loại ma tuý tổng hợp xuất hiện ngày một nhiều,bọn buôn bán ma tuý dùng mọi thủ đoạn lôi kéo, dụ dỗ thanh, thiếu niên cũng nhưngười nghiện sau cai ma tuý vào con đường nghiện hoặc tái nghiện, thậm chí tiếptay buôn bán lẻ ma túy để có tiền mua ma túy sử dụng
2 Thực trạng tệ nạn mại dâm
a Tình hình
Trang 14Trong những năm qua, mặc dù các bộ ngành và địa phương đã có nhiều nỗ lựctrong công tác phòng, chống mại dâm nhưng tệ nạn này vẫn diễn ra phức tạp, cóthể nêu lên một số điểm chính như sau:
- Hiện nay, số người bán dâm có hồ sơ quản lý là 15.315 người, số ước tính35.000 người, mại dâm hoạt động trên tất cả các tỉnh, thành phố, các khu vực,trong đó tập trung ở địa bàn đô thị, khu du lịch
- Mại dâm hoạt động dưới nhiều hình thức, gái mại dâm chào mời khách ở nơicông cộng, khiêu gợi tình dục, môi giới mại dâm trong các cơ sở kinh doanh dịch
vụ, các cơ sở lưu trú, gái mại dâm đi theo các tour du lịch trong và ngoài nước.Hiện tượng mại dâm nơi công cộng có chiều hướng giảm nhưng mại dâm trong cáckhách sạn liên doanh nước ngoài gia tăng thông qua các đường dây có tổ chức từkhâu bố trí sẵn tiếp viên khêu gợi tình dục với khách, môi giới, thu xếp phòng ngủđến cách phân chia lợi ích và tạo chứng cứ ngoại phạm Hình thức hoạt động phổbiến là môi giới mại dâm tại các cơ sở karaoke, vũ trường, và hẹn hò bán dâm tạicác cơ sở lưu trú như nhà khách, nhà nghỉ, khách sạn Gần đây, hiện tượng bándâm thông qua các đường dây gái gọi sử dụng điện thoại di động, lập các trangweb đang trở thành cách thức thuận lợi và rất khó kiểm soát Hàng năm, lực lượngCông an ở các cấp triệt phá trên 1.300 vụ hoạt động mại dâm có tổ chức và xử lýtránh nhiệm hình sự Hiện còn tồn tại gần 200 tụ điểm mại dâm công cộng tậptrung ở các tỉnh, thành phố lớn
b Đặc điểm người bán dâm:
Trong những năm gần đây, độ tuổi người bán dâm có xu hướng trẻ hơn trước, sốdưới 18 tuổi năm 1997 là 12%, năm 2007 là 17,5% Trình độ văn hóa của ngườibán dâm có tăng lên, năm 2001 là 5,9% người có văn hóa cấp 3, năm 2007 là 8%.Nhìn chung, trình độ văn hóa thấp, khoảng 80% văn hóa cấp 1 và cấp 2, 10% mù
Trang 15chữ Phụ nữ bán dâm xuất thân từ thành phố có xu hướng gia tăng, trước năm 2005khoảng 25%, năm 2007 – 2008 là 40% Trên 50% đã bị bắt từ 2 – 4 lần trở lên Sốphụ nữ không có nghề nghiệp trước khi bán dâm có xu hướng giảm, các năm 2000– 2003 là 70%, đến nay là 50% Số có nghề trước khi bán dâm có 15% làm ruộng,buôn bán nhỏ là 18,5%, công nhân 8,6% Động cơ làm mại dâm để kiếm đượcnhiều tiền hơn có chiều hướng tăng thay vì trước năm 2000 chủ yếu do nghèo đói(theo điều tra 200 đối tượng năm 2007 tại thành phố Hồ Chí Minh, 74% cho rằngbán dâm do dễ kiếm tiền hơn nhiều công việc khác) Hầu hết người bán dâm có thunhập trên 2 triệu đồng/ tháng, một số có thu nhập cao hơn.
Trong số đối tượng vào Trung tâm chiếm tới 30% nghiện ma túy và nhiễmHIV Hầu hết đều mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) Số đã có conchiếm 39% Trên 70% đối tượng cho rằng sẽ từ bỏ mại dâm nếu có việc làm ổnđịnh, kinh tế không còn khó khăn và có tổ ấm gia đình Hầu hết người bán dâm đềucoi bán dâm không phải là công việc xấu, dự định làm một số năm rồi bỏ Hầu hếtđều có tâm trạng không ổn định, phần đông đối tượng bán dâm từ 4 – 6 năm, sauđó một số ít trở thành môi giới, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ có liên quan đến mạidâm, buôn bán nhỏ
2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Giáo dục - Lao động Xã hội
Thứ nhất là tình hình tệ nạn ma túy ,mại dâm ngày càng phát triển nhanh chóng và trở thành quốc nạn Ở Việt Nam tính trung bình trong 12 năm qua số
người nghiện ma túy tăng 5.6% (Năm 1996 la 65.000 người nghiện ,năm 2008 là169.000 người nghiện ), tệ nạn mại dâm vẫn diễn ra phức tạp ,số người bán dâmước tính là 35.000 người Trước tình hình đó thì các Trung tâm Chữa bệnh Giáo
Trang 16dục – Lao động Xã hội với chức năng là nơi chữa trị, học tập và lao động phục hồiđối với người nghiện ma túy, người bán dâm đóng vai trò ngày càng quan trọng
Thứ hai là tình hiệu quả của các Trung tâm Chữa bệnh Ở nước ta cũng như
nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, mặc dù có nhiều hình thức, phươngpháp cai nghiên khác nhau nhưng hệ thống Trung tâm cai nghiện , đặc biệt là cácTrung tâm cai nghiện bắt buộc của nhà nước luôn luôn đóng vai trò chủ đạo trongmỗi quốc gia
Việc tăng tỉ lệ người được cai nghiện ở các Trung tâm cai nghiện, ngoài các lý
do như công suất hệ thống Trung tâm cai nghiện được nâng lên nhanh chóng,chính sách nhà nước mở rộng đối tượng cai nghiện ở Trung tâm (cai bắt buộc, cai
tự nguyện, cai cả đối tượng từ 12-18 tuổi (bổ sung so với trước đây)… thì nguyênnhân quan trọng nhất chính là vị trí, vai trò và tầm quan trọng của hệ thống Trungtâm cai nghiện trong hệ thống các hình thức cai nghiện ngày càng được khẳngđịnh
Thứ ba là mạng lưới các trung tâm chữa bệnh chưa đáp ứng đủ về chất lượng
do chưa được đầu tư nâng cấp Hiện nay, Chương trình phòng chống ma tuý là
chương trình mục tiêu, không phải là Chương trình Quốc gia, kinh phí hỗ trợ chocông tác cai nghiện, phục hồi được đưa vào nhiệm vụ chi thường xuyên nên kinhphí dành cho cai nghiện của các tỉnh gặp nhiều khó khăn Chưa có cơ chế đầu tư,chính sách đặc thù dành cho đối tượng và cán bộ làm công tác cai nghiện Về tìnhtrạng nhà cửa thì ngoài một số Trung tâm được xây dựng mới đảm bảo quản lý tốtđối tượng như Thanh Hoá, Nghệ An,… còn lại số Trung tâm nhà cửa xuống cấp,kiến trúc bất hợp lý do được chuyển giao mục đích sử dụng từ khu chăn nuôi, bảotrợ xã hội, trại giam…, không có điều kiện phân khu riêng biệt cho từng loại đốitượng, không đủ diện tích cho đối tượng ở và công tác quản lý Về trang thiết bị
Trang 17dạy nghề ,lao động sản xuất ,y tế cũng được đầu tư ít Điều kiện ở, trang thiết bịthiếu dẫn đến cai nghiện, chữa trị đạt hiệu quả không cao.Rõ ràng việc tăng cướngđầu tư phát triển hệ thống Trung tâm Chữa bệnh là thực sự cần thiết ,mang tínhkhách quan
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI
I TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
1 Cơ sở pháp lý
+ Quyết định 156/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống tệ nạn ma túy đến năm 2010.
Mục tiêu của chương trình:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớpnhân dân về công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý và tác hại của tệ nạn ma tuý
để tự phòng, chống, làm giảm tệ nạn ma tuý trong đời sống xã hội;
- Đấu tranh làm giảm tội phạm ma tuý và nguồn cung cấp chất ma tuý;
- Kiềm chế và giảm người nghiện ma tuý;
- Từng bước đẩy lùi và xoá bỏ tệ nạn ma tuý ra khỏi đời sống xã hội, tạo môitrường lành mạnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc gia,giữ gìn trật tự, an toàn xã hội vì cuộc sống bình yên và hạnh phúc của nhân dân
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
Trang 18- Giảm từ 20 đến 30% số người nghiện ma tuý so với năm 2005, khống chếtỷ lệ người nghiện ma tuý dưới 0,1% dân số; kiềm chế tốc độ gia tăng ngườinghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện; 100% số xã, phường, thị trấn, khu dân cư đăngký xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư lành mạnh, không có tệ nạn ma tuý,phấn đấu đến năm 2010 cả nước có 60% xã, phường, thị trấn không có tệ nạn matuý;
- Ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma tuý từ nước ngoài vào Việt Nam; xoá bỏ
cơ bản các tổ chức, đường dây, tụ điểm sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ và
sử dụng trái phép các chất ma tuý; tăng tỷ lệ phát hiện, điều tra, bắt giữ tội phạm
ma tuý ở khu vực biên giới;
- Xoá bỏ cơ bản và bền vững việc trồng và tái trồng cây có chất ma tuý;
- Kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc lưu thông, sử dụng các loại tiền chất,chất gây nghiện, chất hướng thần
+ Quyết định bổ sung quyết định số 108/2007/ QĐ-TTG ngày 17 tháng 7 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia phòng ,chống một số bệnh Xã hội ,bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010
+ Thông tư liên tịch bộ Lao động –Thương binh và Xã hội số 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn phong chống lao,HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại trung tâm Chữa bệnh –Giáo dục –Lao động Xã hội
Phòng , chống lao ,HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình
dục (sau đây gọi tắt là STD)
Trang 19- Đối với Trung tâm
a) Tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống bệnh lao, HIV/AIDS
và STD thông qua các hình thức như panô, áp phích, tờ rơi, sách mỏng, nói chuyệnchuyên đề, thi sáng tác, hội diễn văn nghệ;
b) Giáo dục về nếp sống văn minh, lành mạnh, ý thức phòng bệnh trong sinhhoạt, vệ sinh hàng ngày tại Trung tâm;
c) Giáo dục nâng cao kiến thức về bệnh lao, HIV/AIDS và STD, bao gồmkiến thức về nhóm bệnh, nguồn lây, các triệu chứng lâm sàng, biến chứng, cáchphòng tránh bệnh lao, nhiễm HIV và mắc STD;
d) Giáo dục nâng cao kỹ năng thực hiện các hành vi an toàn về phòng, chốngbệnh lao, nhiễm HIV và mắc STD;
đ) Giáo dục pháp luật về phòng, chống bệnh lao, HIV/AIDS và STD;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế về dự phòng bệnh lao, nhiễmHIV và mắc STD;
g) Xử lý các đồ dùng, chất thải có dính máu, dịch tiết, kể cả đồ dùng (chăn,
ga, gối, đệm ) trước khi cấp cho học viên khác sử dụng theo đúng quy định của
Bộ Y tế
- Đối với cán bộ của Trung tâm
a) Không phân biệt đối xử với người mắc bệnh lao, nhiễm HIV và mắc STD;thường xuyên gần gũi, an ủi, động viên, giúp đỡ họ để họ an tâm chữa trị, cainghiện tại Trung tâm;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về giữ bí mật thông tin liên quan đếnphòng, chống bệnh lao, HIV/AIDS và STD;
c) Tuân thủ các biện pháp dự phòng lây nhiễm bệnh lao, HIV và STD theohướng dẫn của Bộ Y tế;
Trang 20d) Hướng dẫn học viên thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh củaTrung tâm.
- Đối với học viên đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm
Trong thời gian cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm, học viên phải thực hiệncác biện pháp phòng, chống lây nhiễm bệnh lao, nhiễm HIV và STD cho bản thân
và mọi người như sau:
a) Tích cực rèn luyện sức khỏe để nâng cao sức đề kháng bệnh;
b) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về vệ sinh phòng bệnh tại Trungtâm:
- Giữ vệ sinh chung, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi;
- Các vật dụng có dính máu, dịch tiết như quần áo, chăn màn, ga, gối phảiđược ngâm nước xà phòng hoặc nước javen 30 phút trước khi giặt;
- Các chất thải có dính máu, dịch tiết như bông, băng vết thương, băng vệsinh (đối với phụ nữ) phải được gom và để vào đúng nơi quy định;
- Không dùng chung các vật dụng cá nhân như quần áo, chăn, màn, ga, gối,bàn chải đánh răng, dao cạo râu ;
+ Quyết địnhsố 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý ,chăm sóc tư vấn ,điều trị cho người nhiễm HIV
và phòng lây nhiễm tại các cơ sở giáo dục ,trương giáo dưỡng ,cơ sở chữa bệnh ,cơ sở bảo trợ Xã hội ,trai giam ,trại tạm giam
Kinh phí thực hiện công tác quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho ngườinhiễm HIV và hỗ trợ chi phí mai táng khi họ chết tại các cơ sở được bố trí:
- Trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp của LuậtNgân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn pháp luật có liên quan;
Trang 21- Các nguồn đóng góp, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác
+ Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ
quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý.
- khả năng ngân sách của địa phương;
- điều kiện làm việc khó khăn gian khổ, tính chất công việc phức tạp, nguyhiểm, nguy cơ lây nhiễm và rủi ro cao;
- địa bàn làm việc của cán bộ, viên chức tại trung tâm (vùng đồng bằng,vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặcbiệt khó khăn);
- nội dung công việc, chuyên môn, nghiệp vụ cần khuyến khích, động viên
và thu hút cán bộ, viên chức yên tâm làm việc tại trung tâm
Phụ cấp ưu đãi y tế:
Phụ cấp ưu đãi y tế gồm 06 mức 70%, 60%, 50%, 40%, 35%, 30% được
Trang 22thực hiện như sau:
a) cán bộ, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc(phục vụ, cho ăn, uống thuốc), xét nghiệm đối với người nghiện ma túy, người bándâm bị bệnh aids tại các trung tâm có phân khu riêng biệt:
- theo phân loại lâm sàng giai đoạn iv, được hưởng mức 70%;
- theo phân loại lâm sàng giai đoạn iii, được hưởng mức 60%
việc phân loại lâm sàng bệnh aids giai đoạn iv, giai đoạn iii thực hiện theoquy định tại quyết định số 06/2005/qđ-byt ngày 07 tháng 3 năm 2005 của bộtrưởng bộ y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm hiv
trường hợp trung tâm chưa phân khu riêng biệt theo giai đoạn lâm sàng thìthực hiện phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 này
b) cán bộ, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế (khám, chữa bệnh, chẩnđoán, điều trị, chăm sóc, tư vấn phục hồi tâm lý, thay đổi hành vi cho người nghiện
ma túy, người bán dâm bị nhiễm hiv/aids) và cán bộ, viên chức trực tiếp làm côngviệc trông coi, bảo vệ, vận chuyển, phục vụ người nghiện ma túy, người bán dâm
bị nhiễm hiv/aids (bao gồm cả việc quản lý, điều trị tại bệnh viện, truy bắt, canthiệp khi đánh nhau, xử lý kỷ luật, vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh môi trường) tại cáctrung tâm:
- trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 50%;
- trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 40%
c) cán bộ, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp khám bệnh và chẩn đoán, xétnghiệm cận lâm sàng trong quá trình điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện matúy (bao gồm cả việc phục hồi sức khỏe, tâm lý, hành vi; tiêm và cấp phát thuốc)
và cán bộ, viên chức trực tiếp phục vụ (trông coi, bảo vệ, vận chuyển, chăm sóc,
4
Trang 23cho ăn, uống thuốc, tắm giặt, vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh môi trường và các côngviệc liên quan khác trong quá trình điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện matúy) tại các trung tâm:
- trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 35%;
- trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 30%
Phụ cấp ưu đãi giáo dục:
a) phụ cấp ưu đãi giáo dục gồm 02 mức 50% và 40%, được áp dụng đối vớicán bộ, viên chức làm việc tại trung tâm có các điều kiện sau:
- đối với hoạt động dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách phải
tổ chức các lớp học, có trang thiết bị, chương trình, tài liệu; cán bộ, viên chức đượcnâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
- đối với hoạt động dạy nghề phải tổ chức dạy nghề, có trang thiết bị thựchành; đảm bảo các điều kiện về môi trường, vệ sinh, an toàn lao động và đăng kýhoạt động dạy nghề; cán bộ, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năngtheo quy định về sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
b) căn cứ điều kiện nêu tại điểm a khoản 3 này, cán bộ, viên chức đượchưởng phụ cấp ưu đãi giáo dục như sau:
cán bộ, viên chức (kể cả hợp đồng thỉnh giảng) được phân công trực tiếp dạyvăn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bándâm và người nhiễm hiv/aids (bao gồm cả việc duy trì sinh hoạt nội vụ, theo dõidiễn biến tư tưởng, truy bắt, can thiệp khi đánh nhau, xử lý kỷ luật, ngăn chặn cáchành vi vi phạm pháp luật) tại các khu, đội quản lý hoặc tại trung tâm và cán bộ,viên chức được phân công dạy nghề cho người nghiện ma túy, người bán dâm vàngười nhiễm hiv/aids trong các hoạt động dạy nghề, lao động sản xuất tại các trungtâm:
Trang 24- trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 50%;
- trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 40%
Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý:
Cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, không trực tiếp làm chuyên môn y
tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại trung tâm,được hưởng mức phụ cấp ưu đãi như sau:
- trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 25%;
- trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 15%
+ Ngày 3 tháng 6 năm 2008 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Lụât Phòng ,chống ma túy và Nghị quyết số 16/2008/QH12 ngày
03 tháng 6 nă m2008 về việc giải quyết mọt số vấn đề sau khi Nghị quyết số 16/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về việc thực hiện thí điểm
Đề án tổ chức quản lý ,dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện
ma túy ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh , thành phos khác trực thuộc Trung ương hết hiệu lực thi hành luật sửa đổi ,bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy có hiệu lực thi hành từ ngày 01 năm 2008
2 Mục tiêu
Tăng số người nghiện ma túy được đưa vào các chương trình cai nghiện vànâng cao chất lượng cai nghiện phục hồi trên cơ sở tăng cường tổ chức đầu tư ,xãhội hóa công tác cai nghiện nhằm giảm rõ rệt tỷ lệ tái nghiện tiến tới giảm cơ bản
số người nghiện một cách bền vững
Đầu tư mở rộng và tăng cường chất lượng dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ vàđiều trị nhằm kéo dài cuộc sống cho người nhiễm HIV, dự phòng lây nhiễm HIV
Trang 25trong cộng đồng, góp phần khống chế số người nhiễm HIV ở mức dưới 0,3% dân
số vào năm 2010 và không tăng hơn vào các năm sau
Tăng cương công tác giáo dục gắn kết chặt chẽ với tái hòa nhập công đồng chođối tượng mại dâm ở trung tâm
Một số chỉ tiêu chủ yếu :
- Năm 2009 ,2010 mỗi năm 40-50% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lýđược cai nghiện và quản lí sau cai nghiện
- Giảm tỷ lệ tái nghiện 5- 10% /năm
- 40% số người nghiện có nhu cầu đươch học nghề
- 40% số người sau cai nghiện có nhu cầu được tạo việc làm
3 Nguồn vốn
Kinh phí của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nguồn tài chính bảo đảm hoạt động của Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội gồm:
-a) Ngân sách nhà nước;
b) Đóng góp của cá nhân hoặc gia đình người cai nghiện, chữa trị;
c) Nguồn thu từ kết quả lao động sản xuất;
d) Nguồn viện trợ và ủng hộ của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;đ) Các nguồn thu hợp pháp khác
Bảng 1 : Bảng tổng kinh phí giai đoạn 2005-2010
Trang 27Tổng kinh phí hỗ trợ là 18.000 triệu VNĐ được hỗ trợ cho các tỉnh trong 4 năm
từ 2004 – 2007 Có thể nhân thấy rằng kinh phí hỗ trợ tăng qua từng năm, từ năm
2004 đến năm 2005 tăng 10 tỷ Năm 2005 là 30 tỷ thì sang năm 2006 tăng vọt lên
60 tỷ Điều này có thể là do Nhà nước ban hành thêm chính sách hỗ trợ Sang năm
2007 tiếp tục tăng thêm 10 tỷ
4 Đăc điểm các dự án đầu tư Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hôi
Trang 28Các dự án đầu tư vào các trung tâm đều sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhànước là chủ yếu Nhưng việc cấp vốn đầu tư xây dựng trung tâm còn thấp, kéo dàithời gian xây dựng công trình Nếu vốn giải ngân chậm sẽ ảnh hưởng tới việc thựchiện các dự án , đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến các địa phươnggặp khó khăn trong việc hoàn thiện các Trung tâm
Việc sử dụng kinh phí đầu tư cho các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục – Laođộng Xã hội chỉ tập trung vào mua sắm thiết bị dạy nghề, chưa chú trọng đầu tưvào trang thiết bị chăm sóc y tế, vào đào tạo đội ngũ cán bộ
Là hoạt động đầu tư phát triển không vì mục đích lợi nhuận Đó chính làviệc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thựchiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằmduy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nềnkinh tế xã hội
5 Nội dung đầu tư
5.1 Tình hình đầu tư vào mạng lưới Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục –Lao động Xã hội
a Về quy mô
Với 90 trung tâm hoạt động: 27 trung tâm khả năng tiếp nhận 1.500 - 2.000đối tượng, dự kiến năm 2010 có thêm 10 cơ sở, nâng tổng số cơ sở với quy mô nàylên 37 trung tâm; 6 trung tâm khả năng tiếp nhận 1.000 - 1.500 (dự kiến năm 2010
sẽ tăng 5 Trung tâm quy mô này); 9 trung tâm khả năng tiếp nhận 500 - 1.000 (dự
Trang 29kiến năm 2010 sẽ tăng 19 Trung tâm quy mô này); 28 trung tâm khả năng tiếpnhận 200 - 500 (dự kiến năm 2010 sẽ giảm 19 Trung tâm quy mô này); 15 trungtâm khả năng tiếp nhận dưới 200 (dự kiến năm 2010 sẽ chỉ còn 8 Trung tâm) Hiện nay đang có tình trạng các Trung tâm có quy mô lớn hơn số đối tượngđang được chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội, song lại nhỏ hơn rất nhiều so với
số đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý Nguyên nhân do có sự vướng mắc trong vănbản pháp luật chưa được sửa đổi nên không đưa được số đối tượng nghiện vàotrung tâm
b Về hình thức quản lý: Trong 118 Trung tâm, được phân theo hình thức
quản lý như sau:
- Quản lý theo Nghị định 135 bao gồm 96 cơ sở, trong đó:
+ 34 cơ sở quản lý người nghiện ma tuý (trong đó có 4 tỉnh thực hiện quản lýđối tượng theo Nghị định 135 và Nghị quyết 16: Quảng Ninh, Bình Dương, Long
An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu)
+ 5 cơ sở quản lý người bán dâm (thành phố Hà Nội 01, Hải Phòng 01 vàthành phố Hồ Chí Minh 03)
+ 57 cơ sở quản lý cả người nghiện ma tuý, người bán dâm
- Quản lý sau cai nghiện hoặc quản lý sau cắt cơn là 22 cơ sở, gồm:
+ 16 cơ sở quản lý sau cai nghiện, trong đó có 7 tỉnh, thành phố có Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ
+ 6 cơ sở quản lý người nghiện ma tuý sau khi cắt cơn tại xã, phường, thị trấn(tỉnh Nghệ An)
+ Một số Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục – Lao động xã hội có sự tham giacủa lực lượng công an trong quản lý Trung tâm như làm Giám đốc Trung tâm (Hải
Trang 30Phòng, Tuyên Quang); trực tiếp cử cán bộ tham gia bảo vệ Trung tâm (Vĩnh Phúc,
Hà Nam )
Đối với thành phố Hồ Chí Minh, sau thí điểm quản lý dạy nghề và giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện (theo Nghị quyết 16 của Quốc hội), đang sắpxếp lại mạng lưới Trung tâm của thành phố để mỗi trung tâm thực hiện chuyênmôn sâu cho từng giai đoạn phù hợp quy trình cai nghiện và quản lý sau cainghiện, tương ứng với số lượng đối tượng đang giảm mạnh nhằm nâng cao hiệuquả quản lý Một số Trung tâm chuyển công năng hoặc giao thêm nhiệm vụ như:Trung tâm Chữa bệnh Phú Văn chuyển thành Trung tâm GDLĐXH – BTXH (nhậnquản lý thêm đối tượng người già cô đơn, trẻ lang thang, định cư … và tái nghiện);Trung tâm GDDN Thanh thiếu niên II và Trường GDDN & GQVL Nhị Xuânchuyển thành các đơn vị cai nghiện tự nguyện; Tổng đội I Thanh niên xung phong
dự kiến chuyển sang công tác đào tạo dịch vụ bảo vệ,… Do vậy, trong thời gian tới
sẽ có một số biến động đối với các cơ sở của thành phố Hồ Chí Minh
c Về tổ chức bộ máy: các trung tâm đã hình thành tổ chức bộ máy theo Thông
tư 05, gồm 5 phòng: Tổ chức - Hành chính - Kế toán; Y tế - Phục hồi sức khoẻ;Giáo dục - Tái hoà nhập cộng đồng; Dạy nghề - Lao động sản xuất; Bảo vệ
Các trung tâm lớn hoặc quản lý đối tượng sau cai nghiện với đặc điểm đẩymạnh công tác giáo dục, dạy văn hoá và tăng cường lao động sản xuất, do vậy đã
bổ sung phòng Kế hoạch - Lao động sản xuất hoặc phòng Kế hoạch - Tài chínhhoặc phòng Kế toán hay phòng Kế toán – Tài vụ trên cơ sở tách phòng TC – HC –
KT, trung tâm lớn từ 1.000 – 1.500 đối tượng thành lập phòng Hậu cần đảm bảocác bữa ăn hàng ngày cho đối tượng đang quản lý; tách phòng Dạy nghề - Laođộng sản xuất, thành lập phòng Dạy nghề hay phòng Dạy văn hoá hoặc phòng Dạy