I PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA VIỄN TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA LẬP ************* Đề tài MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN KĨ THUẬT Ở LỚP 4 Người thực hiện NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG Chức vụ Giáo viên Tổ 1[.]
Trang 1
Đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
MÔN KĨ THUẬT Ở LỚP 4
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trường Tiểu học Gia Lập
Năm học : 2022-2023
Gia Lập, ngày 31tháng 05 năm 2023
0
Trang 2I Tên đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN KĨ THUẬT
Ở LỚP 4
II Đặt vấn đề:
- Kĩ thuật là môn học rất quan trọng trong thực tế cuộc sống của con người Môn học kĩ thuật lớp 4 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học sơ đẳng ban đầu về các hiện tượng và sự vật gần gũi trong tự nhiên, bao gồm
cả con người và các hoạt động của con người tác động và thế giới tự nhiên, bước đầu hình thành cho các em một số kỹ năng quan sát, sự đoán và vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống Đồng thời góp phần hình thành cho các em một số thói quen, hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân, gia đình và cộng đồng
Vậy thì làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học và khắc sâu kiến thức cho học sinh, tạo cho học sinh hứng thú học tập môn Khoa học Đó là điều mà tôi hằng lo nghĩ
Để tiết học được hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, kích thích sự ham học của trẻ
thơ tôi đã nghiên cứu tìm ra “Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Khoa
học ở lớp 4”.
III Cơ sở lý luận:
“Học mà chơi, chơi mà học” câu nói ấy như muốn nhắc nhở chúng ta hãy
dành thời gian nhiều cho việc học tập và ngược lại hãy để cho các em chơi thoả thích Vừa học, vừa chơi thì đầu óc mới minh mẫn, tâm hồn sảng khoái, học tập mới tốt
Theo tôi biết hầu hết các học sinh trung bình, yếu đều là những em rất sợ sệt, thụ động khi đứng trước đám đông và ít phát biểu xây dựng bài Còn những
em khá, giỏi thì ngược lại
Qua các hình thức: nhóm, trò chơi, đóng vai, làm cho lớp học thoải mái, dễ chịu hơn, học sinh tiếp thu bài tốt Học sinh yếu mạnh dạn nói lên suy nghĩ của mình Học sinh tự tìm tòi và động não suy nghĩ
Vậy làm thế nào để tiết học đạt hiệu quả và gây hứng thú cho học sinh, khơi gợi sự ham thích học tập của các em, khơi nguồn sáng tạo và giúp các em yêu thích môn học này Đó quả là một câu hỏi khó, đòi hỏi tôi phải suy nghĩ và tìm ra lời giải
Trong từng tiết học tôi đã sử dụng nhiều phương pháp dạy học (trực quan, đàm thoại, hỏi đáp, …) và lồng ghép nhiều hình thức (nhóm, trò chơi, đóng vai…) để cho tiết học được sinh động và đạt hiệu quả Học sinh tự chiến lĩnh được kiến thức mới và khắc sâu kiến thức hơn
Trang 3IV Cơ sở thực tiễn:
Từ tình hình thực tế lớp tôi chủ nhiệm, hầu hết các em là con nông dân ở vùng sâu, vùng xa, gia đình rất khó khăn, kinh tế còn thấp
Mà để học tốt môn học này đòi hỏi các em phải có vốn hiểu biết về môi truờng, xã hội, thế giới xung quanh và những đồ dùng học tập thật phong phú, đắc tiền để làm thí nghiệm Điều đó thật khó đối với học sinh ở đây
Ngay cả việc hướng dẫn học sinh học ở nhà của phụ huynh cũng gặp khó khăn Điều đáng lo ngại nhất là các em còn nhỏ, còn han chơi, các em chưa có ý thức tự học cao, đi học thường quên đem sách, vở, đồ dùng học tập Từ những khó khăn trên tôi rất lo lắng cho kết quả học tập của các em
V Nội dung nghiên cứu:
Trong quá trình dạy học tôi đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học như: đàm thoại, đóng vai, quan sát, thí nghiệm… nhằm phát triển kích thích
và phát huy vai trò chủ động tích cực nhận thức của học sinh
A Các phương pháp dạy học:
1 Phương pháp quan sát, đàm thoại:
Phương pháp quan sát là cách tổ chức hướng dẫn cho học sinh sử dụng thị giác phối hợp với các giác quan khác (mắt, mũi, miệng, tai, …) xem xét sự vật một cách có ý thức
Sử dụng đồ dùng trực quan, tranh ảnh phóng to, đặt câu hỏi để học sinh tìm hiểu nội dung tranh và trả lời câu hỏi
Ví dụ: Chủ đề con người và sức khoẻ.
Bài trao đổi chất ở người hình 1, 2, 3
Bài 5: Vai trò của chất đạm và chất béo
Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
Tháp dinh dưỡng
2 Phương pháp thí nghiệm:
Xác định mục đích thí nghiệm
Giới thiệu các dụng cụ và các chất tham gia thí nghiệm
Các tiến hành thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm và kết luận sau khi thí nghiệm
Trang 4Ví dụ: Bài nước có những tính chất gì?
Nước bị ô nhiễm Không khí cần cho sự cháy
Mục đích thí nghiệm: Xác định không khí cần cho sự cháy
Dụng cụ thí nghiệm:
+ 3 ngọn nén (A, B, C)
+ 1 cốc thuỷ tinh nhỏ
+ 1 cốc thuỷ tinh lớn
Phương pháp thí nghiệm là phương pháp trong đó giáo viên sử dụng các dụng cụ thí nghiệm tái tạo hiện tượng như đã xảy ra trong thực tế để tìm hiểu và rút ra những kết luận khoa học
Có làm thí nghiệm học sinh mới trực tiếp nhìn thấy, nhận ra hiện tượng, sự vật trong thiên nhiên, môi trường xung quanh chúng ta
3 Phương pháp hỏi đáp:
Phương pháp hỏi đáp là một công cụ tốt nhất để dẫn dắt học sinh đi tới nhu cầu nhận thức, tham gia giải quyết những vấn đề do bài học đặt ra thông qua các
hoạt động tư duy Chính học sinh luôn cảm thấy tự mình tìm ra “Những kiến
thức mới”.
Phương pháp hỏi đáp cần phải tổ chức đối thoại theo nhiều chiều
Giáo viên -> Học sinh Giáo viên nêu ra câu hỏi
Học sinh -> Học sinh Học sinh sửa chữa bổ sung cho nhau
Học sinh -> Giáo viên Học sinh nêu thắt mắc với giáo viên, khi học sinh
có ý kiến cần tranh luận với giáo viên thì người giáo viên cần phải tôn trọng học sinh, bình tĩnh giải quyết thấu đáo những vấn đề học sinh đặt ra “Tại sao”, “Vì
Trang 5sao” một cách thuyết phục nhất tạo cho học sinh có được niềm tin vào sự tự học của mình
Có những vấn đề học sinh nêu ra không đúng tôi chuyển thành một tình huống có vấn đề, từ đó thông qua phương pháp hỏi đáp, dẫn dắt gợi mở để học sinh khác được tham giai giải quyết vấn đề đó, tiết học trở nên sinh động hơn
Phương pháp này được áp dụng trong các bài:
Phòng một số bệnh lây qua đường hô hấp
Ăn uống khi bị bệnh
Ví dụ: Trong bài “Không khí cần cho sự sống”.
Câu hỏi:
1 Để tay trước mũi, thở ra và hít vào bạn có nhận xét gì?
2 Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại bạn cảm thấy thế nào?
3 Tại sao sâu bọ khi bỏ trong lọ đậy kín nắp thì chết?
4 Tại sao không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
4 Phương pháp đóng vai, thực hành:
Tôi đã sử dụng phương pháp này trong bài: “Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?”
Trò chơi: Đóng vai mẹ ơi con… sốt!
Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người
cảm thấy khó chịu, không bình thường
Tình huống:
a Bạn Lan đi đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở trường
Nếu là Lan, em sẽ làm gì ?
b Đi học về, Hùng thấy trong người rất mệt và đau đầu, nuốt nước bọt thấy đau họng, ăn cơm không thấy ngon Hùng định nói với mẹ mấy lần nhưng
mẹ mãi chăm em không để ý nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng em sẽ làm gì ?
Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
Nhóm trưởng điều khiển, phân vai
Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
Học sinh lên trình diễn
Giáo viên nhận xét - Kết luận
Trang 6* Phương pháp đóng vai nhằm hình thành củng cố hoặc kiểm tra tri thức dưới hình thức trò chơi vừa học vừa chơi
Thông qua vai đóng học sinh nhập vai thoải mái, hào hứng và tự giác Học sinh bộc lộ khả năng tự nhận thức, thể hiện rõ tính cách, cá tính của mình Giáo viên có thể theo dõi uốn nén kịp thời
5 Phiếu học tập :
Trong mỗi tiết học tôi thường sử dụng các phiếu bài tập ở vở bài tập
Ví dụ: Bài 12 phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
1 Hoàn thành bản sau:
- Phát triển chậm, kém thông minh
……… Mắt nhìn kém (bệnh quán gà)
2 Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng
Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng:
Muối tinh
Bột ngọt
Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt
3 Cần phải làm gì để phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
………
………
………
Trang 74 Cần phải làm gì khi phát hiện bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
………
………
………
Phiếu bài tập giúp các em tự khắc sâu kiến thức, tự thực hành, tập tính độc lập suy nghĩ, học tập ở học sinh
B Các hình thức trò chơi:
Trong quá trình dạy học môn khoa học tôi kết hợp sử dụng nhiều hình thức dạy học khác như: Tham quan, đố vui, trò chơi (trò chơi học tập, trò chơi đóng vai) Đây là những hình thức học mà chơi, chơi mà học rất phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học, tạo cho học sinh hứng thú với môn học
Để đổi mới phương pháp học tập ở mỗi bài tôi đều tổ chức trò chơi để củng cố kiến thức nhẹ nhàng, tạo hứng thú cho học sinh học môn này
1 Câu đố:
Khi dạy bài 22: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
Tôi cho học sinh đố:
Tự nhiên:
“Hạt gì không thấy vẹn nguyên Mỗi khi rơi xuống tan liền ra ngay
Đố ai cầm được trên tay Còn nguyên dù chỉ vài giây cũng tài”
Bài 63: Động vật ăn gì để sống:
Con vật:
“Con gì ăn no Bụng to mắt hút Mồm kêu ụt ịt Nằm thở phì phò”
(Con lợn)
Trang 8Bài thực vật cần gì để sống.
Đố bạn hoa gì?
“Hoa gì lại nở vào hè Từng chùm đỏ thắm Gọi ve hát mừng”
(Hoa phượng)
Đố bạn quả gì?
“Mình tròn như quả bóng Lúc lỉu ở trên cây
Cứ đến rằm tháng tám Lại đòi xuống sân chơi”
(Quả bưởi)
2 Vẽ tranh “Cổ động”
Trong bài 27, 28: Bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước
Trò chơi: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước và bảo vệ
nguồn nước.
Mục tiêu: Học sinh biết tiết kiệm và tuyên truyền mọi người cùng tiết kiệm
nước và bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm.
Thảo luận, tìm ý cho nội dung tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
Phân công từng thành viên của nhóm vẽ, viết từng phần của bức tranh
Bước 2: Thực hành.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ
Giáo viên đi đến kiểm tra giúp đỡ
Bước 3: Trình bày và đánh giá.
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình, cử đại diện phát biểu, nêu ý tưởng của bức tranh
Các nhóm nhận xét
Giáo viên đánh giá - nhận xét tuyên dương
Trang 9* Phương pháp vẽ tranh giúp học sinh phát huy sáng tạo tư duy và năng khiếu của mình qua từng nét vẽ từng bức tranh Rèn luyện đôi tay khéo léom, thẩm mỹ
3 Trò chơi “Đố bạn”
Bài 12: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Bài 13: Phòng bệnh béo phì
Bài 16: ăn uống khi bị bệnh
Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
Ví dụ: “Trò chơi thi kể tên một số bệnh”
Mục tiêu củng cố những kiến thức đã học trong bài
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 2 đội.
Mỗi đội cử ra một đội trưởng, đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi.
Ví dụ:
Nếu đội một nói: “Thiếu chất đạm” Đội hai sẽ trả lời nhanh: “Sẽ bị suy dinh dưỡng”
Tiếp theo đội hai nêu: “Thiếu i-ốt” đến lượt đội một phải nói tên bệnh Trường hợp đội một nói sai, đội hai sẽ được tiếp tục ra câu đố
Kết thúc trò chơi: Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
4 Trò chơi “Tiếng gì ở phía nào thề”?
Sử dụng trong các bài: 41, 42, 43, 44
Mục tiêu: Phát triển thính giác (khả năng phân biệt được các âm thanh
khác nhau, định hướng nơi phát ra âm thanh)
Cách tiến hành:
Học sinh chia làm hai nhóm Mỗi nhóm gây tiếng dộng một lần (khoảng nữa phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng động do vật nào gây ra và viết vào giấy
Sau đó so sánh xem nhóm nào đúng, nhiều hơn thì thắng
5 Trò chơi: “Làm nhạc cụ”
Áp dụng cho nhiều bài
Bài 41: Âm thanh
Trang 10Bài 42: Sự lan truyền âm thanh
Bài 43, 44: Âm thanh trong cuộc sống
Mục tiêu nhận biết được âm thanh có thể nghe cao, thấp, trầm, bỗng khác nhau
Các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước vào các chai từ ít đến gần đầy chai Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh âm do các chai phát ra khi gõ Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn
Sau đó từng nhóm biểu diễn, các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn
Giáo viên kết luận: Khi gõ, chai rung động phát ra âm thanh Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra âm trầm hơn
6 Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
Áp dụng trong các bài:
Bài 47, 48: Ánh sáng cần cho sự sống
Bài 49: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
Mục đích trò chơi: Học sinh thấy được tầm quan trọng của ánh sáng đối với con người
Cách chơi: Một bạn đóng vai người bị bịt mắt
Tất cả học sinh còn lại là ngưeơì bị bắt
Luật chơi: Bạn bịt mắt bắt được bạn nào thì bạn đó bị thua
Trang 117 Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
Áp dụng trong các bài:
Bài 2: Trao đổi chất ở người
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Bài 33, 34: Ôn tập và kiểm tra
Bài 69, 70: Ôn tập và kiểm tra
Bài 64: Trao đổi chất ở động vật
Bài 60: Nhu cầu không khí của thực vật
Ví dụ: Bài 69, 70.
Mục tiêu: Học sinh biết vai trò của cây xanh đối với sự sống trên trái đất.
Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh
Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Hai đội mỗi đội 3 em đội nào làm nhanh đúng sẽ thắng
Hãy trình bày quá trình trao đổi chất của cây với môi trường
Trang 12VI Kết quả nghiên cứu:
Nhờ thực hiện các biện pháp trên mà các năm học gần đây (2005-2006, 2006-2007) đều có kết quả tốt trong học tập
Các biện pháp trên giúp các em học tốt môn khoa học ở lớp cũng như ở nhà
Sau đây là số liệu đáng tin cậy mà học sinh lớp tôi đạt được trong các năm học
Thống kê chất lượng môn khoa học năm 2007-2008
Năm học 2008-2009
Căn cứ vào số liệu trên tôi nhận định rằng: Những biện pháp trên tuy chưa nhiều nhưng đã thật sự nâng cao hiệu quả môn học và chất lượng dạy học trong trường
VII Kết luận:
Là người giáo viên phải hết lòng tận tâm, tận lực, nghiên cứu tìm tòi, xác định đúng trọng tâm yêu cầu bài dạy, hiểu nắm bắt được đối tượng học sinh
Trong từng tiết dạy tôi sử dụng nhiều hình thức học tập để tạo cảm giác nhẹ nhàng trong giờ học, rèn luyện tính tự học, phát huy tiín sáng tạo của học sinh và để khắc sâu kiến thức cho các em
Tuy nhiên để thực hiện tốt các biện pháp trên giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo trước khi đến lớp Theo dõi kiểm tra đánh giá học sinh hằng ngày
Trang 13Trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù bản thân có nhiều biện pháp
để nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh Xong vẫn còn nhiều thiếu sót mong Hội đồng Khoa học xem xét, góp ý
VIII Đề nghị:
Nhà trường mua nhiều tranh Khoa học lớp 4 Sách tham khảo, sách thiết
kế, các dạng bài tập trách nhiệm dành cho học sinh giỏi, yếu
IX Phụ lục:
Trang 14X Tài liệu tham khảo:
- Sách Khoa học 4
- Sách giáo viên 4
- Vở bài tập Khoa học 4
- Báo Giáo dục thời đại
- Sách Bồi dưỡng thường xuyên 1
Trang 15XI Mục lục:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
I Tên đề tài:
II Đặt vấn đề:
III Cơ sở lý luận:
IV Cơ sở thực tiễn:
V Nội dung nghiên cứu:
A Các phương pháp dạy học:
1 Phương pháp quan sát, đàm thoại:
2 Phương pháp thí nghiệm:
3 Phương pháp hỏi đáp:
4 Phương pháp đóng vai, thực hành:
5 Phiếu học tập :
B Các hình thức trò chơi:
1 Câu đố:
2 Vẽ tranh “Cổ động”
3 Trò chơi “Đố bạn”
4 Trò chơi “Tiếng gì ở phía nào thề”?
5 Trò chơi: “Làm nhạc cụ”
6 Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
7 Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
VI Kết quả nghiên cứu:
VII Kết luận:
VIII Đề nghị:
IX Phụ lục:
X Tài liệu tham khảo:
XI Mục lục:
1 1 1 2 2 2 2 2 3 4 5 6 6 7 8 8 8 9 10 11 11 12 12 13 14