Chỉ định khảo sát CK bệnh TBS trên thai: Yếu tố thai: dị tật ngòai tim, bất thường nhiễm sắc thể, đa thai, rối lọan nhịp thai, phù nhau thai Yếu tố ở mẹ: tiền sử gia đình, tiểu đườ
Trang 1THAM VẤN CÁC TRƯỜNG HỢP THAI MẮC BỆNH TIM BẨM SINH
BS Nguyễn Minh Trí Việt Khoa Tim mạch – BV Nhi đồng 2
Trang 2GIỚI THIỆU
Sơ lược về lịch sử: Dawes 1950s, Rudolph 1960s, Friedman 1970s
3 yếu tố quan trọng thay đổi lịch sử bệnh TBS
SA trước và sau sanh
Duy trì ống động mạch
Mổ tim hở sơ sinh
Phát triển của siêu âm tim thai :
M mode 1970s, 2 D + doppler 1980s, 3D 1990s
đầu dò: thànnh bụng(sau 14ws), qua âm đạo(11-14ws)
Trang 4 Dựa thai kỳ có nguy cơ cao hoặc tiền căn gia đình (1980s)
90% TBS xảy ra trên những thai kỳ không có nguy cơ
Tầm soát trên thai siêu âm sản khoa thường quy (chương trình đào tạo SA tim thai cho BS sản khoa 1985 tai Paris) mặt cắt 4 buồng tim
Trang 5 Chỉ 60% (2/1000) bệnh TBS quan trọng được phát hiện
1990s, khảo sát thêm các đại động mạch tỉ lệ này nâng lên
được 90% (> 3/1000)
Trang 7 Chỉ định khảo sát CK bệnh TBS trên thai:
Yếu tố thai: dị tật ngòai tim, bất thường nhiễm sắc thể, đa
thai, rối lọan nhịp thai, phù nhau thai
Yếu tố ở mẹ: tiền sử gia đình, tiểu đường, bệnh tự miễn, tiếp
xúc các yếu tố (thuốc, siêu vi, vi trùng…)
Yếu tố trên siêu âm sản thường qui: tăng kích thước nếp gáy
(nuchal fold), nghi ngờ có bệnh TBS
Trang 8Vai trò của siêu âm trong tim thai học
Khảo sát chức năng tim thai
Huyết động học
Rối lọan nhịp
Khảo sát bất thường cấu trúc tim trong bệnh TBS chẩn đóan
xác định!!!
Trang 10 2% trẻ sinh sống có các bất thường bẩm sinh, đa số có thể chẩn đóan bằng SA tiền sản
25 – 35 % các bất thường này là bệnh TBS ( 5 – 8/1000)
½ (3 –4/1000) là các dị dạng nặng và phức tạp
Trang 11 Tại Châu Âu: tầm soát cấp 1 (khảo sát giải phẩu và chức năng tim thai: 18 – 22 tuần của thai kỳ, 14 tuần hoặc sớm hơn ở một
số thai kỳ đặc biệt) hội chẩn tiền sản lên kế họach.
Tăng tỉ lệ chẩn đóan tiền sản bệnh lý tim bẩm sinh
Tăng tỉ lệ ngưng thai kỳ ( 25 – 75%) +++
Giảm tỉ lệ sinh
Giảm tỉ lệ bệnh tim bẩm sinh nhất là các thể bệnh nặng
Cải thiện tỉ lệ tử vong và tỉ lệ bệnh chu sinh
Cải thiện tỉ lệ tử vong sau phẫu thuật (TGV)
Trang 12MỤC TIÊU CỦA THAM VẤN
Cung cấp thông tin chẩn đoán chính xác của
Trang 13NỘI DUNG THAM VẤN
Chẩn đoán tật tim bẩm sinh
Sự chuẩn xác của chẩn đoán
Tuổi thai
Phối hợp với các dị tật khác ngoài tim
Diễn tiến tự nhiên của dị tật trong thai kỳ
Các phương pháp phẩu thuật
Xử trí thai kỳ
Trang 14Chẩn đoán tật tim bẩm sinh
Trang 15 ĐỐI VỚI BỆNH BẨM SINH CÓ THỂ CHỮA KHỎI
Trang 16 ĐỐI VỚI TBS NẶNG VÀ KHÔNG THỂ CHỮA KHỎI
Gỉảm thiểu khả năng dẫn đến tình trạng gánh nặng hoặc hậu quả thảm hại cho:
Gia đình
Xã hộiBản thân tương lai của trẻ
Trang 17 T4F với 2 động mạch phổi bình thường
Bất thường vị trí đại động mạch với thông liên thất phần outlet
Bất thường van động mạch phổi với thất phải tốt
Hẹp eo động mạch chủ với van đmc và 2 lá bình thường
Trang 18TBS CÓ KHẢ NĂNG CHỮA TRỊ HỢP LÝ
Hẹp động mạch chủ có thất trái tốt
Kênh nhĩ thất với 2 thất
Bất thường van 2 lá hoặc 3 lá không ảnh hưởng đến thất
Thiểu sản động mạch chủ với thông liên thất
APSO type 1 hoặc 2
Chuyển vị đđm có sữa chữa với thất phải và van 3 lá bình thường
Trang 19 2 bộ máy van nhĩ thất và không bị thiểu sản hay hẹp đường
thóat thất trái, có thể hẹp phổi
Trang 20TBS KHÔNG THỂ CHỮA
“Thất độc nhất” tiên lượng xấu (heterotaxy’s syndrome, hẹp đường thóat thất trái, type thất phải, h/c thiểu sản thất trái…)
Apso với tuần hòan bàng hệ phức tạp
TBS phối hợp với dị tật ngòai tim nặng và ảnh hưởng nặng đến chức năng tâm thần và vận động
Trang 21Sự chuẩn xác của chẩn đoán
Siêu âm cho hình ảnh không chắc chắn
Ảnh hưởng đến việc tiếp tục thai kỳ
Tham khảo ý kiến
Trang 22Tuổi thai
Xử trí đối với thai kỳ
Di tật bẩm sinh co thể thay đổi theo thai kỳ
Trang 23 Hẹp phổi
Hẹp chủ
Hẹp eo động mạch chủ
Thiểu sản động mạch phổi trong T4F
Thiểu sản thất phải trong hẹp phổi
Không lỗ van động mạch phổi trong hẹp phổi
Thiểu sản thất trái trong hẹp chủ
Hở van nhĩ thất kèm Ebstein
Khối u trong tim
Bloc nhĩ thất
Bệnh cơ tim
Trang 25Phối hợp các dị tật khác ngoài tim
Kênh nhĩ thất và hc Down
Trisomy 18 với TLT phần nhận lớn, teo 2 lá
Bất thường nhiễm sắc thể chiếm 20% các
bất thường bẩm sinh tim mạch trong bào
thai
Trang 26Diễn tiến của dị tật trong thai kỳ
Khác với diễn tiến sau khi sanh
Mất thai
Phù thai
Trang 27Các phương pháp phẫu thuật
Trang 28HƯỚNG XỬ LÝ ĐỐI VỚI THAI KỲ
Ngừng thai kỳ
Tiếp tục thai kỳ
Trang 29XỬ TRÍ TRƯỚC VÀ SAU SANH
BẮC BUỘC PHẢI SANH TẠI TRUNG TÂM CÓ CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ TIM MẠCH SƠ SINH
nếu không trẻ sẽ mất cơ hộI được cứu sống
Chuyển vị đđm Bất thường tĩnh mạch phổi về tim tắt nghẽn BAV
Thiểu sản thất trái Rối lọan nhịp có phù nhau thai Bệnh lý cơ tim có phù nhau thai
Trang 30 KHUYẾN CÁO PHẢI SANH TẠI TRUNG TÂM CÓ
CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ TIM MẠCH SƠ SINH
Tổn thương phụ thuộc vào duy trì mở ống động mạch (có thể sanh ở trung tâm sản khoa gần nơi ở và chuyển ngay đến trung tâm tim mạch nhi để theo dõi, xử trí và tham vấn)
Nghi ngờ hẹp eo đmc trên siêu âm ở tam cá nguyệt thứ 2 (mất cân đối các buồng tim)
theo dõi sát cung động mạch chủ ở thời điểm đóng ống
động mạch hẹp eo đmc va dung nạp của thất trái
Đưa tiễn
Chẩn đoán và tham vấn di truyền
Trang 31ĐIỀU TRỊ THAI NHI