1. Trang chủ
  2. » Tất cả

7 1 bài giảng nguyên lý siêu âm bs chính (1)

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý siêu âm và cách sử dụng máy siêu âm căn bản
Tác giả Ths.Bs. Huỳnh Chính
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn: https://sketchplanations.com/the-doppler-effectNăm 1842 Christian Andreas Dopler phát hiện hiệu ứng Dopler: tần số và bước sóng của các sóng âm, sóng điện từ hay các sóng nói chun

Trang 1

NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM VÀ CÁCH

SỬ DỤNG MÁY SIÊU ÂM CĂN BẢN

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

1 Nắm được sơ lược lịch sử siêu âm

2 Hiểu được nguyên lý căn bản của siêu âm

3 Hiểu được quy ước và hình ảnh trên siêu âm

4 Nắm được các mode siêu âm hay sử dụng

5 Hiểu được cách sử dụng máy siêu âm và tối ưu hóa hình

ảnh siêu âm

THS.BS HUỲNH CHÍNH

Trang 2

Năm 1794 Lazzaro

Spallanzani có những

nghiên cứu đầu tiên về

sóng siêu âm thông qua

loài dơi

ĐÔI NÉT VỀ LỊCH SỬ

Nguồn: https://www.google.com.vn/search?q=bat+catching+prey

Trang 3

Nguồn: https://sketchplanations.com/the-doppler-effect

Năm 1842 Christian Andreas

Dopler phát hiện hiệu ứng

Dopler: tần số và bước sóng

của các sóng âm, sóng điện

từ hay các sóng nói chung bị

thay đổi khi mà nguồn phát

sóng chuyển động tương đối

với người quan sát

Trang 4

Năm 1880: Jaccques Curie tìm ra

hiện tượng áp điện từ thạch anh:

khi đặt tinh thể thạch anh trong

môi trường điện sẽ sinh ra năng

lượng cơ học tạo ra rung động và

sóng âm, ngược lại khi sóng âm

tác động lại các tinh thể thạch anh

sẽ sinh ra năng lượng điện

Nguồn: https://www.electronicdesign.com/power-management/article/21801833/what-is-the-piezoelectric-effect

Trang 5

Năm 1915: Paul Langevin áp dụng sóng siêu âm vào tìm

tàu ngầm

Nguồn: https://exploration.marinersmuseum.org/object/sonar/

Trang 6

Một trong những chiếc máy siêu âm đầu tiên của Douglass Howry và

các loại máy siêu âm hiện tại

Nguồn: https://www.ajronline.org/doi/pdfplus/10.2214/ajr.160.1.8416623

Trang 7

Năm 1958: Ian Donald ứng dụng siêu âm vào sản khoa

Nguồn: https://www.cambridge.org/core/books/abs/eponyms-and-names-in-obstetrics-and-gynaecology/donald-ian-19101987/C030E0813BD7CB9EB9C7002975308E7A

Trang 8

CẤU TẠO MÁY SIÊU ÂM

Bộ phận lưu trữ Bộ phận tiếp nhậnvà xử lý hình ảnh Màn hình

Đầu dò

Trang 9

MỘT SỐ LOẠI ĐẦU DÒ

Nguồn: https://www.indiamart.com/proddetail/used-ultrasound-probes-13353989455.html

Trang 10

NGUYÊN LÝ SÓNG ÂM VÀ TẠO ẢNH

Đặc điểm của sóng âm

5 Truyền năng lượng cho

môi trường nhưng không

Trang 13

SỰ SUY GIẢM CỦA SÓNG ÂM

Nguồn: http://famus.org.uk/modules/ultrasound-theory-module

Khi sóng âm truyền

trong môi trường năng

Trang 14

NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH CỦA MÁY SIÊU ÂM

Nguồn: https://link.springer.com/chapter/10.1007/978-3-030-18371-4_1

Đầu dò phát sóng siêu âm đi, tiếp xúc

với mỗi loại mô khác nhau sẽ tạo ra

phản hồi âm khác nhau.

Một số sóng âm khác sẽ tiếp tục đi

xuyên qua, tiến sâu hơn vào trong cơ

quan và gặp các các đường ranh giới

khác nằm sâu hơn, tạo phản hồi âm

khác quay trở lại đầu dò.

Bộ phận thu của đầu dò sẽ thu nhận

các sóng âm phản hồi khác nhau, xử lý

và gửi các thông tin thu được đến hệ

thống máy vi tính để tái tạo hình ảnh

cơ quan.

Trang 15

QUY ƯỚC HÌNH ẢNH TRÊN SIÊU ÂM

Trang 16

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=ABrHkFWcvUI

Trang 17

CÁC LOẠI HỒI ÂM TRÊN SIÊU ÂM

Giảm âm ( echo kém):

Nguồn: https://criticalecho.com/tutorial-14-abdominal-ultrasound

Trang 18

Đồng âm: mức độ xám bằng hoặc

tương đương so với độ xám của

cấu trúc nền xung quanh

Hồi âm hỗn hợp: trong cùng một cấu trúc có chứa nhiều thành phần

có độ hồi âm khác nhau

Nguồn: https://www.researchgate.net/figure/soechoic-type-hemangioma-transverse-US-image-of-the-liver-showing-isoechoic-mass-with_fig3_271630327

Trang 19

CÁC LOẠI MODE SIÊU ÂM

thấy chiều sâu hoặc

khoảng cách tới cấu trúc

Nguồn: https://quizlet.com/511396077/chp-11-display-modes-flash-cards/

Trang 21

Mode B (Brightness):

Là kiểu hiển thị dưới dạng thang xám theo thời gian thực, mức thang xám tỉ lệ với cường độ tín hiệu

Trang 22

Dopler liên tục: các

tinh thể áp điện phát

và thu liên tục và ghi

lại mọi vận tốc trên

Trang 23

Dopler xung: sóng âm

được phát đi theo từng

chuỗi xung dọc theo

hướng quét của đầu dò, sóng phản hồi thu được ở

vị trí đặt cửa sổ (gate)

được chuyển đổi thành

vận tốc nhờ phương trìnhDopler và hiển thị phổ

của các tần số này dướidạng sóng Dopler Nhượcđiểm là bị hạn chế về tốc

độ tối đa có thể đo được

Trang 24

GÓC DOPLER

 Góc Dopler là góc hợp bởi

hướng của dòng chảy và hướng

của chùm tia phản hồi về đầu dò

Để ước tính vận tốc dòng chảy

cho chính xác Góc Dopler nên ≤

60°

 Vì Cos 90° = 0 nên phải tránh để

tia siêu âm vuông góc với mạch

máu khảo sát

Cửa sổ thu tín hiệu nên vừa phải

nếu quá nhỏ sẽ bỏ sót tín hiệu

Dopler, nếu quá to sẽ nhiễu bởi

mach máu bên cạnh

Nguồn: https://epos.myesr.org/posterimage/esr/ecr2019/148388/mediagallery/832747

Trang 26

Dopler màu: giúp nhậndiện và xác định vận tốcdòng chảy trong vùng đặtkhung màu Sóng phảnhồi được mã hóa bằngthang màu dựa trên vậntốc trung bình và chiềuhướng dòng chảy và

được chồng lên hình

trắng đen tại vị trí đặt

khung màu

Trang 29

HIỆN TƯỢNG VƯỢT NGƯỠNG

 PRF ( Tần số tái lập xung): là số

lần chùm tia siêu âm đi và về

giữa đầu dò và mạch máu.

 Các tín hiệu Dopler chỉ được thu

hiện tượng vượt ngưỡng Lúc đó

trên Dopler màu sẽ xuất hiện màu

vàng thay vì xanh đỏ, phổ Dopler

xung sẽ bị cắt cụt.

Trang 30

ĐIỀU CHỈNH ĐỂ TRÁNH HIỆN TƯỢNG

VƯỢT NGƯỠNG

Điều chỉnh đường baseline

lên trên hoặc xuống dưới

để thấy được toàn bộ phổ

Tăng PRF: máy sẽ tăng số

lần thu tín hiệu về của

sóng âm làm tăng tần số

NYQUIST

Trang 32

Dopler năng lượng: giúp phát hiện dòng chảy nhưng không xác định được chiều hướng Nhạy hơn Dopler màu khoảng 3- 5 lần nhưng

dễ tạo ảnh giả khi chuyển động.

Nguồn: https://www.siemens-healthineers.com/ultrasound/clinical-media/x150-ob-gyn-8.html

Trang 33

Hiện nay nhiều dòng

máy mới có Dopler

Nguồn: https://obgynkey.com/color-doppler-in-fetal-echocardiography/

Trang 34

MỘT SỐ LOẠI ẢNH GIẢ HAY GẶP

Ảnh giả thùy bên (side lobe):

Ảnh giả xuất hiện do hiệu

ứng thùy bên đi cùng với

chùm tia chính

Biểu hiện bởi những đường

hay những mảng hồi âm dày

trong cấu trúc nang echo

trống gây nhầm lẫn nang có

vách hoặc cặn

Thay đổi góc quét hay mặt cắt

Nguồn: https://radiologykey.com/ultrasound-imaging-2/

Trang 35

Bóng lưng: được đặc

trưng bởi hình ảnh không

có tín hiệu ( màu đen)

phía sau cấu trúc hấp thụ

Trang 36

Tăng âm sau: sóng âm

khi đi qua một cấu trúc

có trở kháng âm nhỏ

hơn nhiều so với môi

trường như các nang

Trang 37

Đa âm phản hồi: xảy

ra khi chùm tia sóng âm

nhiều thời gian hơn để

sóng quay trở lại đầu

Nguồn: https://radiologykey.com/ultrasound-artifacts/

Trang 38

Ảnh giả soi gương:

khi chùm tia phản xạ

sơ cấp gặp những mặt

phẳng phản xạ mạnh

không đi trực tiếp về

đầu dò mà lại bị phản

xạ lại bởi mặt phẳng

đó sau đó chùm tia

phản xạ thứ cấp mới

quay trở lại đầu dò với

thời gian lâu hơn tạo

gương

Nguồn: https://twitter.com/impocusfocus/status/1148610846412726273?lang=cs

Trang 39

Bóng lưng bên: do chùm

tia tiếp tuyến bị phản xạ

mạnh, phân tán ra ngoài,

khiến thành bên của cấu

trúc không có âm phản hồi

về tạo hình ảnh bóng lưng

đen ở thành bên của cấu

trúc theo hướng phân kì

Nguồn: https://radiopaedia.org/cases/benign-non-simple-ovarian-cyst

Trang 40

Tối ưu hóa

1 Chọn đầu dò phù hợp 2 Chọn mode phù hợp

3 Nên đảm bảo máy ở chế

độ real time fps>24

Độ sâu khảo sát phù hợp

Đặt đúng tổn thương và không quá 2 focus

Sử dụng khung màu vừa phải khu trú vào cấu trúc cần khảo sát

Chỉ sử dụng dopler khi cần

thiết

Trang 45

Xin chân thành cảm ơn quý đồng

nghiệp đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 26/03/2023, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w