Trong đó, Model là để xử lý dữ liệu, Controller để xử lý logic, View là phần hiển thị và tiếp nhận request từ phía người dùng.. Mô hình này chia một ứng dụng thành 3 phần tương tác với n
Giới thiệu về ASP.NET MVC và hệ quản trị CSDL SQL Server
Nhiều nhà phát triển web vẫn chưa hiểu rõ về ASP.NET MVC là gì, gây ra sự thiếu hụt trong lựa chọn công cụ phát triển phù hợp Nếu bạn là nhà phát triển web đang tìm kiếm một nền tảng mạnh mẽ để xây dựng các ứng dụng MVC trên web, bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết Chúng tôi sẽ giới thiệu tổng quan về ASP.NET MVC và lý do tại sao nó là công cụ không thể thiếu cho các nhà phát triển web hiện đại ASP.NET MVC giúp tạo ra các ứng dụng web linh hoạt, hiệu quả và dễ bảo trì, phù hợp với xu hướng phát triển phần mềm ngày nay Hiểu rõ về ASP.NET MVC sẽ giúp bạn tối ưu hóa quá trình phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Framework này mang lại sự dễ dàng sử dụng và kiểm soát toàn diện, giúp bạn dễ dàng tạo ra các ứng dụng web theo kiến trúc MVC một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.
ASP.NET MVC là gì?
Học lập trình web trực tuyến bằng ASP.NET MVC giúp bạn hiểu rõ cách thức hoạt động của framework này, dựa trên mô hình MVC (Model-View-Controller) ASP.NET MVC là một framework mạnh mẽ hỗ trợ pattern MVC cho ASP.NET, giúp phân chia ứng dụng thành ba thành phần chính: model, view và controller, từ đó xây dựng các ứng dụng web dễ bảo trì và mở rộng Để thành công trong việc phát triển web với ASP.NET MVC, bạn cần nắm vững kiến thức về mô hình MVC và cách các thành phần này phối hợp với nhau.
MVC (Model-View-Controller) là mẫu kiến trúc phần mềm phổ biến trong phát triển giao diện người dùng, giúp tách biệt rõ ràng giữa xử lý dữ liệu, logic và phần hiển thị Trong mô hình MVC, Model chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, Controller quản lý logic hoạt động của ứng dụng, còn View đảm nhiệm vai trò trình bày giao diện và tiếp nhận yêu cầu từ người dùng Mục đích của mô hình này là phân chia các thành phần của ứng dụng để tăng tính modular, dễ bảo trì và mở rộng.
MVC xuất hiện tư những năm 70 của thế kỷ XX Không phụ thuộc vào môi trường , nền tảng xây dựng hay ngôn ngữ phát triển Các công ty lập trình như Mona Software đều áp dụng mô hình này vào các dự án trong môi trường Windows, Linux…Chúng cũng có thể sử dụng bất kỳ ngôn ngữ nào như PHP, JPS, ASP…MVC tượng trưng cho dữ liệu của chương trình phần mềm Tầm nhìn hay khung nhìn là bao gồm các thành phần của giao diện người dùng Bộ kiểm tra/ bộ điều chỉnh có chức năng quản lý sự trao đổi giữa dữ liệu và nguyên tắc nghề nghiệp trong các thao tác liên quan đến mô hình MVC Mục đích chính là nhằm chia nhỏ code để dễ dàng phát triển cũng như bảo trì.
MVC có mấy thành phần? Tương tác với nhau như thế nào?
Trong mô hình MVC, hệ thống được chia thành ba lớp chính: Model, View và Controller Controller đóng vai trò là trung gian kết nối giữa Model và View, đảm bảo quá trình truyền dữ liệu và phản hồi diễn ra hiệu quả Mối quan hệ giữa Controller và hai thành phần còn lại là tương tác hai chiều, giúp cập nhật dữ liệu và hiển thị giao diện người dùng một cách linh hoạt Mỗi lớp hoạt động độc lập với các đoạn mã riêng biệt phù hợp với vai trò của mình, tạo nên một kiến trúc rõ ràng, dễ mở rộng và bảo trì.
Model là thành phần chính chứa các nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bao gồm các lớp và hàm có khả năng xử lý các chức năng như kết nối database, thêm, xóa, sửa dữ liệu và thực hiện truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả.
View chính là thành phần chứa các giao diện như nút bấm, khung nhập, menu và hình ảnh, đóng vai trò hiển thị dữ liệu để người dùng dễ dàng tương tác với hệ thống Việc thiết kế View phù hợp giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống Trong phát triển phần mềm, View đóng vai trò quan trọng trong việc trình bày thông tin một cách trực quan và dễ hiểu.
Controller là thành phần tiếp nhận mọi yêu cầu xử lý từ người dùng, bao gồm các lớp và chức năng có khả năng xử lý nhiều nghiệp vụ logic Nó chịu trách nhiệm lấy dữ liệu chính xác dựa trên thông tin từ lớp Model cung cấp, đảm bảo nghiệp vụ được thực thi hiệu quả Ngoài ra, Controller còn hiển thị dữ liệu đã xử lý cho người dùng một cách rõ ràng và chính xác, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng trong hệ thống.
Vậy các thành phần trong MVC này tương tác với nhau như thế nào?
Phần Controller – View đóng vai trò quan trọng trong việc lấy và hiển thị hình ảnh, nút bấm cùng dữ liệu trả về từ Controller, giúp người dùng quan sát và thao tác dễ dàng hơn Sự tương tác này giữa các thành phần trong ứng dụng cung cấp trải nghiệm người dùng mượt mà và trực quan Ngoài ra, phần View còn có thể hiển thị thêm các dữ liệu không trực tiếp lấy từ Controller để tăng tính năng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng.
Model Lúc này nó chỉ có nhiệm vụ hiển thị đơn thuần như những hình ảnh và nút bấm mà thôi.
Trong mô hình Controller-Model, Controller đảm nhận vai trò xử lý các yêu cầu và tham số đầu vào từ người dùng Nó sẽ gọi các lớp hoặc hàm trong Model để truy xuất dữ liệu chính xác nhất mà người dùng cần Mô hình này giúp tối ưu hóa quy trình xử lý và đảm bảo dữ liệu được lấy đúng mục đích, nâng cao hiệu quả của ứng dụng.
Hai thành phần View – Model có thể tương tác trực tiếp mà không cần thông qua Controller, giúp giảm thiểu phức tạp trong quá trình phát triển Vai trò chính của View là hiển thị dữ liệu từ Model mà không tham gia vào xử lý nghiệp vụ, đảm bảo tính tách biệt rõ ràng giữa giao diện và logic Các vùng dữ liệu hiển thị tĩnh trên website, như block sidebar, cũng là ví dụ điển hình cho mối liên kết giữa View và dữ liệu mà không cần cầu nối qua Controller.
Mô hình MVC trong lập trình hoạt động bằng cách phân chia rõ ràng ba thành phần chính: Model, View và Controller, giúp quản lý mã nguồn hiệu quả hơn Trong các dự án website, MVC áp dụng theo quy trình cụ thể, bắt đầu từ việc Controller xử lý các yêu cầu của người dùng, sau đó tương tác với Model để truy xuất và cập nhật dữ liệu Tiếp theo, Model gửi dữ liệu trở lại Controller, rồi Controller chuyển dữ liệu đến View để hiển thị giao diện phù hợp cho người dùng Nhờ đó, mô hình MVC giúp tối ưu hoá quá trình phát triển và bảo trì website, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng.
Người dùng truy cập trình duyệt web bất kỳ như Firefox, Chrome hoặc Internet Explorer để gửi yêu cầu tới máy chủ Yêu cầu này có thể bao gồm dữ liệu người dùng nhập vào và sẽ được gửi tới các Controller xử lý tương ứng Quá trình xác định Controller xử lý dựa trên hệ thống Routing điều hướng, đảm bảo yêu cầu được chuyển tới đúng phần xử lý Việc tối ưu hóa Routing giúp nâng cao hiệu suất và trải nghiệm người dùng trong quá trình truy cập website.
Khi Controller nhận được yêu cầu từ người dùng, nó sẽ kiểm tra xem có cần lấy dữ liệu từ Model hay không Nếu cần thiết, Controller sẽ sử dụng các class hoặc function trong Model để truy xuất dữ liệu và trả kết quả về Sau đó, Controller sẽ xử lý dữ liệu này và xác định View phù hợp để hiển thị theo yêu cầu của người dùng, đảm bảo quá trình phản hồi diễn ra chính xác và nhanh chóng.
Phân tích và thiết kế Website quản lí và tra cứu Điều/Khoản
Luồng hoạt động
Tên Usecase Tìm kiếm điều luật
Mục đích Cho phép người dùng tìm kiếm các điều luật trong hệ thống Điều kiện tiên quyết Đã vào được Website
Mô tả chung Người dung sẽ vào phần tra cứu , nhập điều cần tìm kiếm ( có thể tìm kiếm theo Tên điều luật , Khoản , Chương , và nội dung )
Luông sự kiện 1 Truy cập vào WEB
2 Hiển thị thông tin Điều/Luật
4 Điền thông tin cần tìm kiếm
5 Hiện thị các điều luật tìm kiếm Ngoại lệ Hệ thống sẽ không hiện gì nếu điều luật tìm kiếm không tồn tại
Mô tả usecase thêm Điều/luật
Tên Usecase Thêm điều luật
Mục đích Cho phép người dùng tạo một điều luật mới Điều kiện tiên quyết Đã vào được trang Website
Mô tả chung Người dùng sẽ vào phần tra cứu, chọn vào
Thêm điều luật sau đó điền đầy đủ thông tin của điều luật và ấn vào nút lưu điều luật Luông sự kiện 1 Truy cập vào WEB
2 Hiển thị thông tin Điều/Luật
4 Chọn vào Thêm Điều/luật
5 Điền đầy đủ thông tin của điều luật mới
7 Thêm thành công, quay lại trang tra cứu
Ngoại lệ Nếu điều luật đã tồn tại sẽ không tạo được điều luật
Mô tả usecase sửa Điều/luật
Tên Usecase Sửa điều luật
Mục đích Cho phép người dùng sửa lại một điều luật Điều kiện tiên quyết Đã vào được Website
Mô tả chung Người dung sẽ vào phần tra cứu, chọn điều luật cần sửa, kéo sang phải chọn Sửa, nhập thông tin cần sửa rồi bấm lưu
Luông sự kiện 1 Truy cập vào WEB
2 Hiển thị trang thông tin Điều/Luật
4 Chọn điều luật cần sửa
5 Kéo sang phải và chọn sửa
6 Điền thông tin cần sửa
7 Bấm nút lưu điều luật
8 Sứa thành công, quay lại trang tra cứu điều luật
Ngoại lệ Nếu sửa hết nôi dung thành “” thì sẽ không sửa được
Mô tả usecase xóa Điều/luật
Tên Usecase Xóa điều luật
Mục đích Cho phép người dùng xóa một điều luật Điều kiện tiên quyết Đã vào được Website
Mô tả chung Người dung sẽ vào phần tra cứu , chọn điều luật cần sửa, kéo sang phải rồi chọn xóa diều luật
Luông sự kiện 1 Truy cập vào WEB
2 Hiển thị trang thông tin Điều/Luật
4 Chọn điều luật cần xóa
5 Kéo sang phải và chọn xóa
6 Thông báo có chắc chắn xóa không
7 Xóa điều luật và quay lại trang tra cứu
Thông tin điều luật được sử dụng nằm trong Nghị định số 35 của thủ tướng chính phủ về lâm nghiệp
Cấu trúc – Luồng dữ liệu
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Default Mô tả
1 Id String □ Mã người dùng
2 Người dùng String □ Tên người dùng
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Default Mô tả
3 Noi_dung_chuong String � Nội dung chương
5 Noi_dung_muc String � Nội dung mục
7 Noi_dung_dieu String � Nội dung Điều
9 Noi_dung_khoan String � Nội dung
10 Muc_phat_tren String � Mức phạt trên
10 Muc_phat_duoi String � Mức phạt dưới
Phương pháp nhập xuất dữ liệu database
- Sử dụng thư viện SQLSever để tạo database bên trong ứng dụng
- Sử dụng phương thức không đồng bộ (async) để gửi, nhận, xử lý dữ liệu với database
+ Trang thông tin về website
- Các chức năng cho từng trang:
Tên trang Tên chức năng
Trang chủ Giao diện chính của Website của Điều/LuậtTrang tra cứu - Thêm Điều/Khoản mới
- Xoá Điều/Khoản Trang thông tin về website - Thông tin về website
Trang liên hệ - Hiện thị phương thức liên hệ với chủ quản lí như Email, Số điện thoại, địa chỉ,
Giao diện trang chủ là giao diện chính cho chức năng tra cứu Điều/Luật, giúp người dùng dễ dàng xem tổng quan các nội dung chính của website Trang còn tích hợp các chức năng như thêm, sửa, xóa Điều/Khoản để người dùng điều chỉnh nội dung theo ý muốn của mình, nâng cao trải nghiệm và khả năng tùy chỉnh thông tin pháp luật.
Trang tra cứu có những chức năng như:
Những chức năng trên phục vụ cho người dùng có thể chỉnh sửa theo ý muốn của mình.
Giao diên thêm Điều/Luật
Nếu không nhập báo lỗi
Giao diện sửa Điều/Luật
Giao diện thông tin Điều/Luật
Giao diện xóa Điều/Luật
Trang thông tin về Website
Trang này sẽ hiện thông tin đầy đủ về “NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP” được Chính Phủ ban hành số 35/2019/NĐ-CP Luật Lâm Nghiệp.
Trang liên hệ là nơi người dùng có thể dễ dàng liên hệ với chủ website, bao gồm các thông tin quan trọng như điện thoại, email, địa chỉ và bản đồ vị trí Đây là phần giúp khách hàng hoặc người dùng tìm kiếm thông tin liên hệ nhanh chóng và thuận tiện Việc cung cấp đầy đủ thông tin liên hệ không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn thúc đẩy sự tin tưởng và tăng khả năng tương tác Chèn bản đồ trực tuyến trên trang liên hệ giúp người dùng dễ dàng định vị và đến đúng địa chỉ mong muốn Do đó, trang liên hệ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối liên hệ hiệu quả giữa chủ website và khách hàng.
Cách kết nối DataBase với ASP.Net
B1: Vào Tools chọn Connect to DataBase
Lấy UserName của SQL Server thêm vào chỗ Server Name khi đó chọn tên của DataBase cần kết nối
Bấm test connection và OK
B2: Vào file web.config trong thẻ Configuration thêm 1 thẻ code:
B3: Trong Models tạo 1 class DBConnection.cs rồi viết code liên kết: public class DBConnection
{ strCon ConfigurationManager.ConnectionStrings["DBConnect"].ConnectionStr ing;
Họ và tên MSV Công việc
Lại Tiến Đức 20010851 Viết DataBase kết nối
ASP.NET,viết code giao diện tổng hợp Đỗ Minh Quân 20010879 Làm chức năng thêm Điều/Luật
Nguyễn Văn Minh 20010876 Làm chức năng sửa Điều/Luật
Bùi Đức Tuấn Anh 20010838 Làm chức năng xóa Điều/Luật
Nguyễn Hoàng Anh 20010840 Làm chức năng tìm kiếm Điều/Luật