1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước đề cương

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước
Tác giả Vy Thị Tuyết Mai
Người hướng dẫn TS. Dương Đình Giám
Trường học Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong l[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

Tác giả luận văn

Vy Thị Tuyết Mai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Tập thể các Giáo

sư, Tiến sỹ, cán bộ, giảng viên của Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn TS Dương Đình Giám đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện Đề tài, nhưng

do điều kiện nghiên cứu và sự hiểu biết còn hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và đồng nghiệp.

Trang 3

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vy Thị Tuyết Mai

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Hiện cả nước có 21 tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu tại biên giới, vớikhoảng 25 cửa khẩu được quy hoạch làm khu kinh tế cửa khẩu, hoặc được ápdụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu Các khu kinh tế này đóng vai trò quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi, biêngiới Các khu kinh tế cũng khẳng định rõ vai trò quan trọng đối với phát triểnkinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hànghóa, thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và hoàn thiện kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu, biên giới, bảo đảm an ninh quốc phòng tại các tỉnhmiền núi, biên giới nói chung và tỉnh Lạng Sơn nói riêng

Các khu kinh tế cửa khẩu đều ở khu vực biên giới, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, để huy động được các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất, kinh doanh cần có các cơ chế, chính sách đặc biệt ưu đãi, ổn định Tuy nhiên, để phát huy được vai trò của các khu kinh tế cửa khẩu trong phát triển kinh tế xã hội thì việc đầu tiên là cần phải có cơ sở hạ tầng thật tốt Muốn có cơ sở hạ tầng tốt thì không thể không đầu tư cho các hạng mục công trình tại các khu kinh tế cửa khẩu, các công trình tại các đặc khu kinh tế đóng vai trò quyết định để phát triển các khu tinh

tế của khẩu, đặc biệt là các công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước, bởi đặc điểm các công trình đầu tư ở khu kinh tế cửa khẩu thường tốn kém chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn dài, do đó khó thu hút được tư nhân tham gia đầu tư.

Hầu hết các khu tinh tế cửa khẩu thường nằm tại các địa phương, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, nên chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Tuy nhiên thì việc thu phí sử dụng các công trình này sau khi hoàn thành lại đang gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt là

do việc kinh doanh buôn bán của các doanh nghiệp, các tiểu thương sử dụng các công trình này những năm trở lại đây gặp nhiều khó khăn do không còn chính sách

Trang 5

mua hàng miễn thuế nên từ khi có thông tư 109 của Bộ Tài chính (năm 2014) lượng khách mua sắm tại các khu kinh tế của khẩu giảm mạnh Các siêu thị, trung tâm thương mại kinh doanh các mặt hàng từ bách hóa, thực phẩm, gia dụng, may mặc, rượu bia, điện máy, điện tử nhập khẩu và trong nước sản xuất cũng lần lượt nối đuôi nhau "sụp đổ", đã làm cho việc thu phí các công trình này trở nên vô cùng khó khăn Bên cạnh đó tại các khu tinh tế cửa khẩu chưa có chính sách ưu đãi đột phá đối với các khu kinh tế cửa khẩu và thiếu sự ổn định trong các cơ chế, chính sách tài chính ban hành do đó mà không thu hút được các doanh nghiệp tới đầu tư nên nhiều công trình được đầu tư từ ngân sách Nhà nước lại bị bỏ hoang, không thu được phí.

Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Lạng Sơn có 2 cửa khẩu Quốc tế làCửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị (đường bộ) và Cửa khẩu Quốc tế ga đường sắtĐồng Đăng (đường sắt), 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ Trong cáccửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thì cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đóng vaitrò quan trọng trong hệ thống cửa khẩu cả nước nói chung và Lạng Sơn nóiriêng, bởi cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị là nơi có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnhvới nhiều chủng loại hàng hóa giao thương, khối lượng giao dịch lớn Tuynhiên, trong quá trình triển khai thực hiện việc thu phí qua các năm tại cửakhẩu Quốc tế Hữu Nghị gặp nhiều khó khăn cộng với đó là do nguồn ngânsách còn hạn hẹp và phải nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách để

từ đó tái đầu tư cho các khu tinh tế của khẩu Do đó vấn đề đặt ra với khutinh tế của khẩu Hữu Nghị là cần nghiên cứu các giải pháp quản lý thu phímột cách hiệu quả, chống gây thất thoát lãng phí Xuất phát từ vai trò và ý

nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Lạng Sơn”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Trang 6

Việc nghiên cứu quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở nước ta trong những năm qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các bài viết trên các báo, tạp chí của các cơ quan trung ương và địa phương như:

- Nguyễn Việt Hưng (2011), Đổi mới cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng NSNN Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

Luận văn đưa ra những phân tích, đánh giá về cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam, từ trung ương đến các cấp chính quyền địa phương Từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước thực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Luận văn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơ chế quản lý thu phí đối với các công trình sử dụng ngân sách nhà nước nói chung

Dương Thị Bình Minh (2012), Quản lý thu phí đối với dự án sử dụng Ngân sách nhà nước Tác giả đã trình bày một cách khái quát các giải pháp quản lý thu

phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước trong thời kỳ khủng hoảng kinh

tế Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập nghiên cứu quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước địa phương cụ thể nào Thời báo kinh tế Việt Nam, số 51, tr14 -18.

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi công trình sử dụng NSNN tại cảng Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Hoàng Dũng

(2016), từ những lý luận chung về công tác kiểm soát thu chi ngân sách nhànước tại các công trình kho tàng bến bãi ở cảng Hải Phòng và kinh nghiệmquản lý thu chi ngân sách nhà nước, tác giả đã phân tích thực trạng quản lýthu phí các công trình sử dụng ngân sách Nhà nước tại cảng Hải Phòng tronggiai đoạn 2012-2016, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăngcường công tác kiểm soát thu phí cho cảng Hải Phòng Luận văn nghiên cứutổng quát công tác kiểm soát thu NSNN đối với công trình sử dụng nguồnvốn từ ngân sách Nhà nước Tuy nhiên mỗi địa phương lại có đặc thù riêng

Trang 7

nên công tác kiêm soát thu phí các công trình sử dụng NSNN cho từng địaphương cũng khác nhau, do đó luận văn chưa đưa ra được giải pháp cụ thểcho từng địa phương.

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý thu phí công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà” của tác giả

Nguyễn Quang Huy (2007) Luận văn đã trình bày những lý luận chung vềquản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước và đưa ra một sốvấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu phí các dự án sử dụng ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh trực thuộc tỉnh như: nội dung, đặc điểm và các nhân tốảnh hưởng Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tíchnhững nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuphí các dự án sử dụng NSNN ở tỉnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà Luận văn đisâu nghiên cứu công tác thu phí cac công trình dự án sử dụng ngân sách nhànước

- Đào Thị Liên (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng NSNN cho các cấp chính quyền địa phương Luận văn Thạc sỹ kinh tế

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Từ những lý luận chung về công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước và kinh nghiệm quản lý thu chi ngân sách nhà nước ở các địa phương, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở nước ta giai đoạn 2012-2015,

từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng nhiều hơn cho chính quyền địa phương ở nước ta

Đinh Thị Hải (2006), “Hoàn thiện quản lý thu phí Nhà nước đối với công trình dịch vụ sử dụng ngân sách Nhà nước” nghiên cứu này chủ yếu làm

rõ vai trò của Nhà nước trong việc thu phí các công trình cung ứng dịch vụcông Xem xét và đề xuất về năng lực của Nhà nước không chỉ liên quan đếnviệc Nhà nước làm gì mà còn là Nhà nước làm điều đó như thế nào Công tác

Trang 8

quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách Nhà nước vẫn có vai tròtrọng tâm trong việc đảm bảo cung cấp dịch vụ Nghiên cứu đã đưa ra các giảipháp tăng cường công tác thu phí các công trình bến bãi sử dụng quĩ ngânsách Nhà nước

- Nguyễn Tuấn Anh (2017), Hoàn thiện quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường

Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã trình bày những lý luận chung về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước và đưa ra một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trực thuộc tỉnh, như: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân

và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng NSNN ở tỉnh Quảng Ninh.

- Các công trình nghiên cứu tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên,

các công trình nêu trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về “Quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Lạng Sơn”.

3 Mục đích nghiên cứu

3.1 Mục đích chung

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thu phí đốivới các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cửa khẩuHữu Nghị

3.2 Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu phí đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Trang 9

- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu phí tại cửa khẩu Hữu Nghị trong giai đoạn 2016 – 2018.

- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị đạt hiệu quả.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý thu phí sử dụng các công trình đầu tư bằng nguồnvốn ngân sách tại cửa khẩu Hữu Nghị

Trang 10

- Khảo sát được tiến hành với 10 cán bộ quản lý tại cửa khẩu Hữunghị, tỉnh Lạng Sơn.

- Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 3/20119 đến tháng 4/2019 Các số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu tại các bộ phận, như:Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Hữu Nghị -Bảo Lâm tại cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn qua các năm 2016 -2018;đồng thời từ các nguồn của các báo, tạp chí và internet

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu thu thập được, phân tích và xử lý; từ đó đánh giá, so sánh để rút ra nhận xét, kết luận.

Phương pháp này được sử dụng trong cả 3 chương của Luận văn.

- Phương pháp đánh giá và so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 2 của Luận văn

- Một số phương pháp khác, như tham khảo chuyên gia, kế thừa chọn lọc các tài liệu, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Các phương pháp này được sử dụng trong cả 3 chương của Luận văn.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu phí các công trình sửdụng ngân sách Nhà nước tại các Khu tinh tế cửa khẩu

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 11

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước tại cửa khẩu Hữu nghị, tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra những ưu, nhược điểm

và nguyên nhân.

- Đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách Nhà nước tại cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.

- Nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Ban Quản lý dự án của cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn và các nghiên cứu khác có liên quan tới thu phí các công trình

sử dụng ngân sách nhà nước tại các khu tinh tế của khẩu.

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệutham khảo, kết cấu Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào cửa khẩu

Chương 2: Thực trạng quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách nhà nước đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn.

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU QUỐC TẾ 1.1 Các vấn đề chung về quản lý thu phí tại cửa khẩu quốc tế

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm thu phí

Phí thu từ DVC sau đây gọi tắt là phí) là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân

sử dụng DVC phải trả cho tổ chức cung ứng DVC nhằm bù đắp một phần chiphí sản xuất DVC Phí DVC vừa mang một phần tính chất giá (bù đắp chi phísản xuất), vừa mang tính phục vụ (không đủ bù đắp chi phí sản xuất và lợinhuận kỳ vọng, mức thu phí do cơ quan hành chính nhà nước quy định) ỞViệt Nam phí DVC được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theoLuật phí và lệ phí

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thi phí và công tác thu phí đượcquy định tại Luật số 97//2015/QH13 ngày 25/11/2015 Luật Phí và Lệ phíđược Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII ban hành trong đó

có các định nghĩa cơ bản như sau: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phảitrả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩmquyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí banhành kèm theo Luật này [10, tr 12 -14 ]

- Danh mục phí được ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí

Trang 13

- Thẩm quyền quy định phí và lệ phí: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyđịnh các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mứcthu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí.

- Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công,phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này

- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch

vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quyđịnh của Luật này

- Nguyên tắc xác định mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bùđắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nướctrong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ của công dân

Bản chất của phí là được xây dựng trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc bù đắpchi phí và là khoản thu có tính chất bồi hoàn trực tiếp Về lý thuyết, việc địnhmức phí phải bảo đảm nguyên tắc ngang giá Tuy nhiên, mức thu và quy địnhthu còn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước (khuyến khích hay hạn chế sửdụng DVC) và khả năng đóng góp của người nộp phí trong từng thời kỳ Cơquan thu phí được giữ lại một phần phí theo quy định của nhà nước, phần cònlại phải nộp vào NSNN hoặc nộp toàn bộ vào NSNN sau khi trừ đi chi phí tổchức thu và được NSNN cấp lại chi phí hoạt động theo định mức, đơn giáđược duyệt [5, tr 10 -15]

1.1.1.2 Khái niệm cửa khẩu quốc tế

Cửa khẩu là Nơi mà người, phương tiện, hàng hóa trong nước được phépxuất cảnh ra nước ngoài hoặc người, phương tiện, hàng hóa nước ngoài được

Trang 14

nhập cảnh, quá cảnh vào trong nước Có 3 loại cửa khẩu: Cửa khẩu đường bộđược đặt ở các điểm nút giao thông trong nước thông với nước ngoài; Cửukhẩu đường bộ đặt tại các cửa khẩu quốc tế; Cửu khẩu hàng không đặt tại cácsân bay quốc tế trong nước [3].

Theo nghị định số 112/2014/NĐ-CP ban hành ngày 21/11/2014 có quy định[12]:

Cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi tắt là cửa khẩu biên giới) là nơithực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qualại biên giới quốc gia trên đất liền, bao gồm cửa khẩu đường bộ, cửa khẩuđường sắt và cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa

Cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa là cửa khẩu biên giới đất liềnđược mở trên các tuyến đường thủy đi qua đường biên giới quốc gia trên đấtliền

Khu vực cửa khẩu biên giới đất liền là khu vực được xác định, có mộtphần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền,trong đó bao gồm các khu chức năng để đảm bảo cho các hoạt động quản lýnhà nước và hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu là các cơ quanthực hiện chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục, kiểm tra, kiểm soát, giám sát đốivới người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu; baogồm: Biên phòng; Hải quan; Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật)

Cửa khẩu quốc tế: Được hiểu như là cửa ngõ để ra - vào một quốc gia,

một vùng hay một lãnh thổ dành cho công dân (mang hộ chiếu) của nướcmình và công dân của một nước khác bất kỳ được phép ra vào Tên gọi cửakhẩu quốc tế trong trường hợp này chỉ đúng khi đó là cửa khẩu để thông quangiữa hai nước Vì ở đây tính quốc tế được hiểu khi có sự xuất - nhập cảnh cho

Trang 15

công dân của một nước thứ 3 bất kỳ đến từ bên ngoài lãnh thổ và đi ra khỏilãnh thổ đó Cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sắt là cửa khẩu được dànhcho công dân mang hộ chiếu của một nước thứ 3 khác được phép đi và đếnvới nhau Do vậy, trên đường bộ khi một cửa khẩu được gọi là cửa khẩu quốc

tế là khi có sự xuất - nhập cảnh cho công dân của một nước thứ 3 [10, tr 10]

4-1.1.2 Đặc điểm của hoạt động quản lý thu phí sử dụng các công trình đầu

tư bằng vốn ngân sách tại cửa khẩu quốc tế

1.1.2.1 Các loại cửa khẩu biên giới đất liền

Căn cứ vào phạm vi đối tượng xuất, nhập; cửa khẩu biên giới đất liềnđược chia thành cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương),cửa khẩu phụ và lối mở biên giới (sau đây gọi chung là cửa khẩu biên giới).Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam vànước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phươngtiện Việt Nam và nước láng giềng có chung cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh;hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu

Cửa khẩu phụ được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước lánggiềng thuộc tỉnh biên giới hai bên xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩmxuất khẩu, nhập khẩu

Lối mở biên giới (đường qua lại chợ biên giới, cặp chợ biên giới; điểmthông quan hàng hóa biên giới; đường qua lại tạm thời) được mở cho cư dânbiên giới hai bên, phương tiện, hàng hóa của cư dân biên giới hai bên qua lại

và các trường hợp khác nhằm thực hiện chính, sách thương mại biên giới theo

Trang 16

quy định của Thủ tướng Chính phủ; hoặc được mở trong trường hợp bất khảkháng hay yêu cầu đặc biệt của hai bên biên giới.

1.1.2.2 Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới

Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biêngiới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quyđịnh về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác củapháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơquan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu

Người, phương tiện, hàng hóa không thuộc cư dân biên giới hai bênxuất, nhập qua lối mở biên giới thực hiện chính sách thương mại biên giớitheo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Hoạt động xuất, nhập qua biên giới đối với người, phương tiện, hànghóa, vật phẩm của Việt Nam và nước ngoài chỉ được thực hiện tại các cửakhẩu, lối mở biên giới theo quy định

1.2.2.3 Đặc điểm hoạt động thu phí

Một là, việc quy định mức phí, hình thức tổ chức thu phải do các cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định, kể cả trong trường hợp ủy quyền cho

tổ chức kinh doanh thu Tùy theo đặc thù của mỗi quốc gia cũng như khảnăng NSNN, các nước quy định các mức thu khác nhau Tuy nhiên, cơ quannhà nước phải cân nhắc để các cửa khẩu quốc tế quốc gia có mức thu phímang tính cạnh tranh

Hai là, thường mức thu phí tại cửa khẩu quốc tế được cố định trong mộtthời gian tương đối dài để khuyến khích các ô tô quốc tế vào cảng Các nước

Trang 17

đều hạn chế việc thay đổi mức phí quá nhiều, quá nhanh, vì như vậy sẽ khiếncác hãng tầu tẩy chay do ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh, khai thác củahọ.

Ba là, thu phí công trình sử dụng ngân sách nhà nước như mọi phí và lệphí khác, đều được tính căn cứ vào mức độ sử dụng DVC và chi phí tạo raDVC Thu phí tại cửa khẩu quốc tế liên quan đến chi phí QLNN, chi phí duy

tu bảo dưỡng, càngquản lý vận hành và đầu tư vào các biển báo hiệu, chi táiđầu tư cơ sở hạ tầng cửa khẩu quốc tế…Mức phí được tính dựa vào tần suất

và quy mô sử dụng DVC

1.1.3 Vai trò của quản lý thu phí tại cửa khẩu quốc tế

1.1.3.1 Thứ nhất, phí tại của khẩu nhằm mục tiêu tạo nguồn thu để bù đắp chi phí

Bù đắp chi phí là mục tiêu thường được nhìn nhận phổ biến nhất củaphí Có lẽ đây cũng là cơ sở cho việc xây dựng pháp lệnh phí và lệ phí năm

2001 và dự thảo Luật phí và lệ phí hiện nay Nguồn thu được sử dụng để bùđắp như chi phí giáo dục, bệnh viện, thoát nước, giao thông, công viên, hạtầng kỹ thuật phí tại của khẩu có thể bù đắp một phần chi phí liên quan

Về nguyên tắc xác định mức phí, đối với các loại hàng hóa dịch vụkhông có các biến dạng hay thất bại thị trường (như ngoại tác hay độc quyềnchẳng hạn) thì mức phí tối ưu được xác định giống như giá cả thông thườngtrên thị trường cạnh tranh Lúc này, mức phí sẽ bằng chi phí biên của việccung cấp thêm một đơn vị sản phẩm dịch vụ (tức là chi phí tăng thêm khi sảnxuất hay cung cấp thêm một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ)

1.1.3.2 Thứ hai, phí dùng để phân bổ nguồn lực hiệu quả

Trang 18

Mục tiêu quan trọng nhất của phí cửa khẩu không phải để bù đắp chiphí, mà nhằm phân bổ nguồn lực hiệu quả Có những hoạt động kinh tế màbản thân cơ chế thị trường không làm cho việc phân bổ nguồn lực tối ưu Lúcnày cần có sự can thiệp của nhà nước Phí cửa khẩu là một công cụ cho mụctiêu này, nhất là trong việc khắc phục những ngoại tác tiêu cực do việc sửdụng quá mức Giao thông cũng như một số dịch vụ khác ở lúc cao điểm là ví

dụ điển hình

Nguyên lý tính phí đối với cửa khẩu có thể áp dụng với nhiều loại hìnhdịch vụ khác như bãi xe hay nhà xưởng Vào ngày bình thường có thể mở cửa

tự do để mọi người có thể vào, nhưng đến những thời điểm cao điểm như mùa

hè hay lễ hội, việc sử dụng quá mức có thể gây ra những tác động tiêu cựclàm giảm phúc lợi xã hội Áp dụng một mức phí nào đó sẽ tạo ra số lượt sửdụng tối ưu cho toàn xã hội

Giảm tắc nghẽn hay phân bổ nguồn lực hiệu quả chính là vai trò quantrọng bậc nhất của phí cửa khẩu Hơn thế, với mục tiêu và cách tiếp cận tương

tự, phí được sử dụng để hạn chế các tác động hay ngoại tác tiêu cực như phí

để hạn chế sử dụng rượu bia hay những hoạt động gây ra ô nhiễm môi trườnggây hại cho xã hội

1.1.3.3 Thứ ba, phí được sử dụng để bảo đảm công bằng

Một mục tiêu quan trọng khác của phí chính là đảm bảo công bằng Phíđược dựa trên nguyên tắc người hưởng lợi hay người sử dụng trả tiền Nóimột cách đơn giản, ai dùng thì người đó trả Tuy nhiên, việc áp dụng phí sửdụng cũng gây ra trục trặc về khía cạnh công bằng, nhất là công bằng dọc vìnhiều loại phí thường áp dụng đồng mức cho nhiều người

Một sắc thuế hay một loại phí tốt cần đảm bảo cả công bằng ngang vàcông bằng dọc Công bằng ngang là những người có khả năng chi trả như

Ngày đăng: 26/03/2023, 16:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w