1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t

110 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Tàu Thủy
Thể loại báo cáo dự án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú* Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ - Chịu trách nhiệm chính về công nghệ - Lập, thiết kế chế tạo các sản phẩm của dự

Trang 1

-

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ

ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên dự án: “Thiết kế chế tạo bảng điện chính, các bảng điện phân phối

và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100.000T”

Họ và tên: Nguyễn Sĩ Hiệp

Ngày, tháng, năm sinh: 04/12/1965 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Thạc Sĩ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: Tổ chức: 84-4-37754509 Nhà riêng: 84-4-38552727 Mobile:

0903265014

Fax: 84-4-37754518 E-mail: vinamarelhp@hn.vnn.vn

Tên tổ chức đang công tác: Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ Địa chỉ tổ chức: Tổ 6 - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Địa chỉ: Tổ 6 - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Văn Trà

Số tài khoản: 931.01.060

Trang 2

-

Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Q.Đống Đa

Tên cơ quan chủ quản dự án: Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam

- Lần 2: Từ tháng 06/2009 đến tháng 09/2009 theo công văn số 1506/BKHCN-KHCNN ngày 23/6/2009 của Bộ khoa học và công nghệ

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 28.773 triệu đồng trong đó:

+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 3.378 triệu đồng

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 24.000 triệu đồng

+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (đối với dự án SXTN): 2.702,4 triệu đồng

b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

Trang 3

-

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

TT các khoản chi Nội dung Tổng SNKH Nguồn

3 Các văn bản quản lý có liên quan (liệt kê danh mục các văn bản có liên

quan trực tiếp đến quá trình thực hiện đối với đề tài, dự án):

TT Số, thời gian ban hành văn bản Tên văn bản (tóm tắt nội dung) Ghi chú

Công văn Hoàn thiện thuyết minh đề cương và HS

của đề tài, dự án thuộc DAKHCN phục

Trang 4

6 Số 528/CNT-KHCN

ngày 02/4/2007

Thông báo Về lịch làm việc với các tổ chức chủ trì,

cá nhân chủ nhiệm các nvụ thuộc DA

“Phát triển KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000T

7 Số 605/CNT-TCKT ngày

11/4/2007

Công văn Đăng ký mục chi cho phần tạm ứng đợt

I kinh phí cấp của năm 2006 & 2007

8 Số 1365/CNT-KHCN

ngày 14/5/07

Quyết định Thành lập đoàn kiểm tra tiến độ thực

hiện các nvụ thuộc DAKHCN “phát triển KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000T”

9 Số

903/CNT-QĐ-BGĐ&QLCLCT –

10/4/2007

Quyết định Uỷ quyền phê duyệt kết quả chào hàng

cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá

10 Số

1621/QĐ/CNT-GĐ&QLCLCT ngày

30/5/2007

Quyết định Uỷ quyền phê duyệt kết quả chỉ định

thầu chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng háo thuộc DAKH&CN “PT KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000T”

Công văn Hoàn thiện báo cáo định kỳ, gia hạn

thời gian và kinh phí thực hiện DA tàu dầu 100.000T

Trang 5

Quyết định Thành lập đoàn kiểm tra tiến độ thực

hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KHCN

“Phát triển KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000DWT”

Trang 6

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

- Chịu trách nhiệm chính về công nghệ

- Lập, thiết kế chế tạo các sản phẩm của dự án, gồm:

+ Các chuyên

đề và quy trình công nghệ, hồ

sơ thiết kế + Báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết

+ Các sản phẩm sản xuất thử nghiệm

- Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy

- Các chuyên

đề khoa học

và quy trình công nghệ, báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết theo mục tiêu dự

án

- Các sản phẩm sản xuất thử nghiệm theo

hồ sơ dự án:

Bảng điện chính, bảng điện sự cố, bảng điện một chiều,…

- Đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy

Chuyên đề, hồ

sơ thiết kế

Chuyên đề khoa học, hồ

sơ thiết kế

5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án: (người tham gia thực hiện đề tài thuộc

tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Chủ nhiệm Dự án

Nguyễn Sĩ Hiệp

Chủ nhiệm Dự án Nguyễn Sĩ Hiệp

Chủ nhiệm

Dự án

Trang 7

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

sơ thiết kế

4 Phạm Đức Tiến

(Kỹ Sư)

Phạm Đức Tiến (Kỹ Sư)

Chuyên đề,

hồ sơ thiết

kế

Chuyên đề khoa học, hồ

sơ thiết kế

6 Nguyễn Trọng Hiển

(Kỹ Sư)

Nguyễn Trọng Hiển (Kỹ Sư)

Chuyên đề,

hồ sơ thiết

kế

Chuyên đề khoa học, hồ

sơ thiết kế

7 Phạm Thị Thu Phương

(Kỹ Sư)

Phạm Thị Thu Phương (Kỹ Sư)

Chuyên đề,

hồ sơ thiết

kế

Chuyên đề khoa học, hồ

sơ thiết kế

8 Phạm Minh Triển

(Kỹ Sư)

Phạm Minh Triển (Kỹ Sư)

Chuyên đề,

hồ sơ thiết

kế

Chuyên đề khoa học, hồ

sơ thiết kế

6 Tình hình Hợp tác quốc tế:

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác,

số đoàn, số lượng người tham

gia )

Thực tế đạt được

(Nội dung, thời gian, kinh phí, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng tham gia…)

Ghi chú*

(lý do thay đổi - nếu có)

(Nội dung, thời gian,

kinh phí, địa điểm )

Hội thảo khoa học công nghệ

“Công nghệ chế tạo tủ bảng điện trên tàu thuỷ” Thời gian: ngày 10/06/2008, tại Công ty Cơ khí -

Trang 8

-

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian,

kinh phí, địa điểm )

Hội thảo khoa học công nghệ

“Giải pháp công nghệ cho hệ thống điều khiển từ xa và giám sát các thông số trên tàu chở dầu 100.000T” Thời gian: ngày 10/06/2008, tại Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

3 Hội nghị khoa học, tháng

12/2007

Hội nghị khoa học “Hệ thống điện tàu dầu 100.000T” Thời gian: ngày 15/12/2007, tại Công

ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

4 Hội nghị khoa học, tháng

10/2008

Hội nghị khoa học “Lựa chọn vật

tư, thiết bị điện cho các tủ bảng điện trên tàu”.Thời gian: ngày 17/10/2008, tại Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

5 Hội nghị khoa học, tháng

10/2008

Hội nghị khoa học “Kiểu dáng, mẫu mã các tủ bảng điện phân phối và điều khiển trên tàu”

Thời gian: ngày 17/10/2008, tại Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

6 Hội nghị khoa học, tháng

12/2008

Hội nghị khoa học “Bàn về công nghệ chế tạo các tủ bảng điện trên tàu” Thời gian: ngày 10/12/2008, tại Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

7 Hội nghị khoa học, tháng

12/2008

Hội nghị khoa học “Bàn về ứng dụng, nâng cao hiệu quả các sản phẩm của dự án” Thời gian:

ngày 10/12/2008, tại Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

Trang 9

-

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu: (nêu tại mục 15 của TMĐT,

không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

1 Các chuyên đề và quy trình

công nghệ

khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

3 Mua sắm vật tư, nguyên vật

liệu, máy móc

đến 12/2007 Hiện tại do

khó khăn về nguồn vốn, tài chính nên chưa hoàn thành việc lắp đặt dây chuyền công nghệ Nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thuỷ tại Lai

Vu - Hải Dương

Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

4 Thực hiện chế tạo các sản

phẩm

đến 10/2008 đến 03/2008 Công ty Cơ

khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

Trang 10

-

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

nghệ, kỹ thuật tiên tiến ứng

dụng trong thiết kế, chế tạo

Chuyên đề Chuyên đề khoa học

Chuyên đề

Trang 11

các bảng điện điều khiển

trên tàu thuỷ

7 Quy trình công nghệ chế

Quy trình công nghệ

II Hồ sơ Thiết kế các thông

số kỹ thuật

1 Thiết kế kỹ thuật bảng điện chính Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm duyệt

2 Thiết kế kỹ thuật bảng điện sự cố Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

3 Thiết kế kỹ thuật bảng điện buồng lái Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

4 Thiết kế kỹ thuật bảng điện buồng máy Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

5 Thiết kế kỹ thuật bảng điện ngoài buồng máy Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

6 Thiết kế kỹ thuật bảng điện một chiều Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

7 Thiết kế kỹ thuật tủ điều khiển quạt buồng máy Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

8 Thiết kế kỹ thuật bảng điện chiếu sáng chính 220V Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm duyệtĐã được Đăng

kiểm duyệt

9 Thiết kế kỹ thuật bảng điện chiếu sự cố 24V Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Đã được Đăng kiểm

duyệt

10 Thiết kế kỹ thuật bộ tự Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế Đã được

Trang 12

3 Thiết kế công nghệ bảng điện ngoài buồng lái Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

4 Thiết kế công nghệ bộ tự động nạp Battery Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

IV Hồ sơ Thiết kế mẫu mã kiểu dáng công nghiệp

1 Thiết kế mẫu mã, kiểu dáng bảng điện chính Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

2 Thiết kế mẫu mã, kiểu dáng bảng điện sự cố Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

3 Thiết kế mẫu mã, kiểu dáng bảng điện buồng lái Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

4 Thiết kế mẫu mã, kiểu

dáng bảng điện buồng máy Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế

Số lượng, nơi công bố

(tạp chí, nhà xuất bản)

1 Bài báo “Công nghệ chế

tạo bảng điện chính tàu

dầu 100.000T”

nghiệp tàu thủy Việt Nam

Trang 13

-

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

TT Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(thời gian kết thúc)

Ghi chú

(thời gian kết thúc)

1 Bảng điện chính cho tàu chở dầu thô 100.000T Thời gian đăng ký 29/08/2008

2 Bộ điều khiển còi hơi theo

chương trình

Thời gian đăng ký

29/08/2008 f) Thống kê danh mục sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế

TT Tên kết quả đã được

ứng dụng

Thời gian Địa điểm

(ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị

2 Bảng điện ngoài buồng

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất;

3 Tủ điều khiển quạt

buồng máy 2007-2008 CNTT Hoàng Anh; NM đóng tàu Tam Bạc

4 Bảng điện chiếu sáng

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất; CNTT Sông Lô

5 Bảng điện chiếu sáng

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung

Trang 14

-

TT Tên kết quả đã được

ứng dụng

Thời gian Địa điểm

(ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Sông

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất; CNTT Sông Lô

9 Bộ điều khiển còi hơi

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Sông Lô; NM đóng tàu Phà Rừng

10 Bảng điện một chiều 2007-2008 NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất;

CNTT Sông Lô

CNTT Hoàng Anh;

CNTT Bến Kiền; CNTT Nha Trang; NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất; CNTT Sông Lô

12 Bảng điện sự cố 2007-2008 CNTT Hoàng Anh; CNTT Nha Trang;

13 Bộ nạp tự động

NM đóng tàu Tam Bạc, CNTT Dung Quất;

CNTT Sông Lô

Trang 15

-

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ

- Nghiên cứu, tìm hiểu được phương pháp, công nghệ tiên tiến hiện đang được ứng dụng trên thế giới, lựa chọn giải pháp tối ưu triển khai vào Việt Nam, phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ khoa học kỹ thuật nước nhà

- Đã sử dụng các phần mềm mới và hiện đại trong đo lường, điều khiển như Ecodial và Autocad, Logic khả trình, DSP, FPAA, để phân tích hệ thống và lựa chọn các phần tử đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật nhưng kích thước nhỏ gọn, độ tin cậy hoạt động cao, thuận tiện cho sửa chữa và mở rộng

- Đã sử dụng các thiết bị đo lường, kiểm định chính xác cao để phân tích và tối ưu hoá

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội :

- Đã hưởng ứng chương trình nội địa hoá của chính phủ đề ra cho ngành công nghiệp tàu thuỷ theo quyết định 1420/QĐTTG của thủ tướng chính phủ, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước

- Giảm đáng kể chi phí giá thành cho sản phẩm tàu thuỷ thông qua việc cung cấp các thiết bị của Dự án:

+ Giá thành hạ, chỉ bằng 40% – 80% giá thành sản phẩm cùng loại nhập ngoại do được sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, chi phí vận chuyển thấp, sử dụng được nguồn lao động giá rẻ

+ Không mất thời gian chờ đợi, đẩy nhanh tiến độ, giảm chi phí nhân công, chủ động về kĩ thuật

+ Không mất chi phí về chuyên gia lắp đặt, bảo hành ngay khi có sự cố + Đáp ứng tiến độ, kết thúc nhanh thời gian đóng tàu

+ Sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện trong nước

- Nâng cao năng lực, từng bước tham gia vào thị trường đóng tàu thế giới, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Trang 16

-

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

thực hiện

Ghi chú

(tóm tắt kết quả, kết luận chính, tên người chủ trì…)

- Đề nghị Ban quản lý Dự

án, Ban KHCN & nghiên cứu phát triển báo cáo Tập đoàn tạo điều kiện cho phép các sản phẩm của Dự

án được lắp trên các con tàu khác, không nhất thiết phải lắp trên tàu 100.000T

để tăng doanh thu phục vụ

- Đề nghị Ban quản lý Dự

án, Ban KHCN & nghiên cứu phát triển báo cáo Tập đoàn tạo điều kiện cho phép các sản phẩm của Dự

án được lắp trên các con tàu khác, không nhất thiết phải lắp trên tàu 100.000T

để tăng doanh thu phục vụ

Trang 17

- Đối với các sản phẩm của

dự án đặc biệt là bảng điện chính và bảng điện sự cố, Cty xin kiến nghị ngoài việc thiết kế kỹ thuật, nghiên cứu thiết công nghệ chế tạo, thiết kế mẫu mã như hợp đồng và thuyết minh dự án đã phê duyệt thì khi chế tạo nên bám sát vào một tàu nhỏ hơn để việc ứng dụng được tốt hơn, tiết kiệm kinh phí, không để nguồn kinh phí

hỗ trợ để lâu gây ứ đọng, lãng phí vốn

- Lần 4: Báo cáo tình hình

thực hiện dự án đến tháng

10/2008

10/2008 - Đã hoàn thiện đầy đủ về

số lượng các báo cáo chuyên đề, hồ sơ thiết kế

- Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được đăng kiểm cấp chứng chỉ

- Các sản phẩm của dự án được chế tạo và lắp đặt trên một số tàu đóng mới của Vinashin Tuy nhiên các sản phẩm này được chế tạo trên dây chuyền công nghệ hiện có của Cty, việc sản xuất hàng loạt sẽ được áp dụng tại dây chuyền công nghệ Nhà máy chế tạo thiết

bị điện tàu thủy tại Lai Vu - Hải Dương

- Nhìn chung, Dự án 08DA

- DAKHCN do Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ thực hiện đã bám sát tiến độ như trong hợp đồng

đã ký với Tập đoàn CNTT

VN Tuy nhiên một số công

Trang 18

- Lần 5: Báo cáo tình hình

thực hiện dự án đến tháng

04/2009

04/2009 - Đã hoàn thiện đầy đủ về

số lượng các báo cáo chuyên đề, hồ sơ thiết kế

- Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được đăng kiểm cấp chứng chỉ

- Các sản phẩm của dự án được chế tạo và lắp đặt trên một số tàu đóng mới của Vinashin Tuy nhiên các sản phẩm này được chế tạo trên dây chuyền công nghệ hiện có của Cty, việc sản xuất hàng loạt sẽ được áp dụng tại dây chuyền công nghệ Nhà máy chế tạo thiết

bị điện tàu thủy tại Lai Vu - Hải Dương

- Nhìn chung, Dự án 08DA

- DAKHCN do Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ thực hiện đã bám sát tiến độ như trong hợp đồng

đã ký với Tập đoàn CNTT

VN Tuy nhiên do tình hình tài chính, lạm phát, thiếu vốn nên không thể hoàn thành một số hạng mục thuộc nguồn vốn đối ứng vì nhà máy chưa hoàn thành

và hoạt động

II Kiểm tra định kỳ

quan chủ trì đã thực hiện những nội dung nghiên cứu

Trang 19

- Báo cáo định kỳ cần hoàn thiện một số hạng mục

quan chủ trì đã thực hiện những nội dung nghiên cứu đáp ứng được nội dung theo hợp đồng và tiến độ thuyết minh đã được phê duyệt

- Báo cáo định kỳ cần hoàn thiện một số hạng mục

quan chủ trì đã thực hiện nghiêm túc và đầy đủ số lượng các chuyên đề, quy trình công nghệ, hồ sơ thiết

kế đáp ứng được nội dung theo Hợp đồng và tiến độ thuyết minh đã được duyệt

- Đã có một số sản phẩm dạng 1 nhưng chưa áp dụng xuống tàu

quan chủ trì đã cố gắng thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, đáp ứng được nội dung theo Hợp đồng về mặt số lượng, các hồ sơ thiết kế được Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt và cấp chứng chỉ Tuy nhiên, về mặt chất lượng của sản phẩm do các sản phẩm chế thử chưa được sản xuất hàng loạt nên chưa thể đánh giá được

về vấn đề quy trình công nghệ

- Tiến độ thực hiện còn chậm do Công ty chưa thu xếp được nguồn vốn đối

Trang 20

quan chủ trì đã cố gắng thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, đáp ứng được nội dung theo Hợp đồng về mặt số lượng, các hồ sơ thiết kế được Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt và cấp chứng chỉ

- Các sản phẩm sản xuất và được ứng dụng phải được

Cơ quan Đăng kiểm đánh giá và chứng nhận

- Tiến độ thực hiện còn chậm do tình hình thực tế Nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy của Công ty tại Hải Dương chưa hoàn thành (dự kiến hết năm

2009 hoàn thành) dẫn đến một số nội dung chưa thực hiện được

III Nghiệm thu cơ sở

Trang 21

-

MỤC LỤC BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM 1

MỤC LỤC 21

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 23

DANH MỤC CÁC BẢNG 24

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 25

MỞ ĐẦU 26

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀU DẦU 31

1 Sơ lược về hệ thống điện tàu dầu 100.000T 31

2 Khái niệm về vùng nguy hiểm 35

3 Kiểu và kết cấu phòng nổ: 35

4 Phân cấp vùng nguy hiểm trên tàu dầu 100.000T: 35

5 Yêu cầu chung về lắp đặt các thiết bị điện trên tàu dầu: 38

6 Yêu cầu về khu vực nguy hiểm và cấp bảo vệ của Các sản phẩm trong dự án: 43

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TIÊN TIẾN ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ CHẾ TẠO CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 45

1 Công nghệ thiết kế và chế tạo tủ bảng điện 47

2 Công nghệ bảo vệ 53

3 Công nghệ truyền thông 55

4 Công nghệ tích hợp và lập trình các vi mạch 58

CHƯƠNG III: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 60

1 Quá trình thực hiện Dự án: 61

2 Các sản phẩm của Dự án: 64

2.1 Sản phẩm khoa học 64

2.2 Các sản phẩm mẫu của Dự án 68

2.2.1 Bảng điện chính: 71

2.2.2 Bảng điện sự cố: 76

2.2.3 Bảng điện buồng lái 78

2.2.4 Bảng điện buồng máy 80

2.2.5 Bảng điện ngoài buồng máy 83

2.2.6 Bảng điện một chiều 84

Trang 22

-

2.2.7 Tủ điều khiển quạt buồng máy 86 2.2.8 Bảng điện chiếu sáng chính 220V 87 2.2.9 Bảng điện chiếu sáng sự cố: 88 2.2.10 Bộ tự động nạp Battery (Bộ tự động nạp ắc quy) 89 2.2.11 Bộ điều khiển còi hơi theo chương trình 92 2.2.12 Bảng điện bờ: 94 CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 97

1 Kết quả đạt được 97

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế đạt được của Dự án 106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 23

-

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VTĐ - NKHH Vô tuyến điện - Nghi khí hàng hải

Trang 25

-

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý phân phối hệ thống điện toàn tàu 100.000T

2 Hình 1.2 Bản vẽ phân vùng nguy hiểm trên tàu dầu 100.000T

2 Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

3 Hình 2.2 Sơ đồ các trục của máy CNC

4 Hình 2.3 Mô phỏng gia công trên máy CNC

5 Hình 2.4 Lập trình trên máy CNC

6 Hình 2.5 Dây chuyền sơn tĩnh điện

7 Hình 3.1 Bản vẽ phân thanh cái Bảng điện chính và Bảng điện sự cố

8 Hình 3.2 Bảng điện chính tàu 12.500T

9 Hình 3.3 Bảng điện chính tàu 20.000T

10 Hình 3.4 Cấu trúc bên trong của một ngăn bảng điện chính

11 Hình 3.5 Bảng điện sự cố

12 Hình 3.6 Bảng điện buồng lái

13 Hình 3.7 Bảng điện buồng máy

14 Hình 3.8 Bảng điện ngoài buồng máy

Trang 26

-

MỞ ĐẦU

Trước sự phát triển vượt bậc của ngành đóng tàu Việt Nam, đất nước ta

đã có chỗ đứng vững chắc trên bản đồ đóng tàu thế giới Tự cho là một nước

có ngành công nghiệp đóng tàu lạc hậu đến nay chúng ta đã đóng được những con tàu có tải trọng lớn, và lần đầu tiên Việt Nam ta đã đóng tàu dầu với tải trọng lớn nhất từ trước đến nay 100.000T

Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ được Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) giao nhiệm vụ

thực hiện Dự án Khoa học và Công nghệ: 08DA/DA-KHCN “Thiết kế, chế tạo bảng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100.000T” nằm trong chương trình KHCN cấp nhà nước “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000T” của Tập

đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Tình hình nghiên cứu trong nước: Trong những năm gần đây cùng với

đà phát triển mạnh mẽ của ngành đóng tàu Việt Nam, sự quan tâm và ủng hộ của nhà nước, các ngành các cấp cho chủ trương nội địa hoá của Chính phủ

Đã có nhiều cơ sở nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất bắt tay vào mạnh dạn đầu tư nghiên cứu, đầu tư cơ sở vật chất để từng bước thực hiện việc chế tạo các thiết bị điện nói chung, các tủ bảng điện đo lường điều khiển nói riêng cho tàu thuỷ như: Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ, Viện Khoa học công nghệ tàu thuỷ, Trường Đại học Hàng Hải, Công ty Kỹ thuật điện Vinashin…Tuy nhiên, cho đến thời điểm thực hiện Dự án các sản phẩm, hệ thống nghiên cứu sản xuất còn bộc lộ những hạn chế sau:

- Các sản phẩm chỉ mang tính chất đơn lẻ cho một con tàu, hạn chế về qui mô sản phẩm (Mới trang bị cho tàu hàng 4000T)

- Các sản phẩm được nghiên cứu ra chưa đáp ứng được yêu cầu của qui phạm điều kiện, chất lượng còn kém, mẫu mã không đẹp

- Công nghệ sản xuất mang tính thủ công chắp vá

Trang 27

-

- Chưa đánh giá tầm quan trọng của quá trình quản lý, kiểm tra thử nghiệm sản phẩm

- Sự đầu tư nghiên cứu khoa học chưa đúng mức

Từ 2004 Thủ tướng Chính Phủ thông qua Quyết định 1420 chủ trương phát triển nội địa hoá sản phẩm đến 2010 đạt 60% tỷ lệ trên con tàu Đây là động lực để từ đó Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ thực hiện Dự án với quyết tâm cao độ là nghiên cứu, thiết kế, làm chủ công nghệ chế tạo Bảng điện chính, Bảng điện phân phối cho tàu chở dầu thô 100.000T và tương đương

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Có thể nói rằng trên thế giới nói

chung, các nước có nền công nghiệp đóng tàu phát triển nói riêng như Ba Lan,

Na Uy, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc đã và đang đi trước chúng ta về khoa học công nghệ chế tạo những thiết bị này hàng vài chục năm Các quốc gia này đã đầu tư cho nghiên cứu và phát triển lĩnh vực tự động hoá, chế tạo thiết

bị điện tàu thuỷ một cách đúng mức và đã đạt được những thành tựu to lớn

- Các sản phẩm được thiết kế có độ chuẩn hoá cao trên toàn thế giới, đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế, đáp ứng được mọi yêu cầu của điều kiện quốc tế

- Các sản phẩm được chuẩn hoá dễ dàng sản xuất hàng loạt, dễ dàng thay thế, sửa chữa hoặc cải tiến định kỳ

- Công nghệ chế tạo hiện đại nên sản phẩm đạt chất lượng tốt

- Cập nhật thường xuyên sự tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến như các phần tử kỹ thuật số, kỹ thuật vi xử lý, các hệ sản phẩm tích hợp thông minh, xử lý vạn năng…

- Đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở vật chất khoa học để nghiên cứu, thử nghiệm và chỉnh định đánh giá sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm Một số hãng tiêu biểu thành công và đi đầu trong lĩnh vực này là: Siemens, Callenberg, Skema, Schneider, Omron, ABB, Bemac,…Các sản phẩm của các hãng này có cấu trúc gọn nhẹ, bền trong môi trường biển, tàu

Trang 28

-

thuỷ, hoạt động tin cậy và độ chính xác cao Các phần tử thiết bị, sản phẩm được chế tạo theo phương pháp chuẩn hoá sản phẩm, được sản xuất đồng bộ theo công nghệ tự động hoá, hoàn toàn đảm bảo lắp ráp đơn giản, thuận tiện trong phối ghép với các hệ thống điều khiển đo lường khác, dễ dàng triển khai SCADA, PLC…

Mục tiêu của Dự án: Hoàn thiện thiết kế kỹ thuật, công nghệ chế tạo hệ

thống tủ bảng điện chính, các bảng điện phân phối cho tàu chở dầu 100.000T

và tương đương Từ đó chủ động về mặt công nghệ trong việc chế tạo hệ thống tủ bảng điện cho tàu dầu 100.000T và các tàu khác

Nội dung của Dự án: Để thực hiện được mục tiêu trên thì nội dung của

Dự án là: Nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng các công nghệ thiết kế, tích hợp, lập trình, truyền thông, nắm bắt được công nghệ chế tạo các sản phẩm trước mắt chế tạo các sản phẩm cho các tàu đang đóng tại Việt Nam, đúc rút kinh nghiệm và làm chủ công nghệ để có thể sản xuất hàng loạt tại Nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thuỷ Lai Vu - Hải Dương để với dây chuyền công nghệ hiện đại có thể sản xuất ra những thiết bị thiết bị điện cho tàu 100.000T và những tàu lớn hơn qui mô lớn hơn, chất lượng tốt hơn

Phương pháp tiếp cận và hướng nghiên cứu: Thời gian qua các sản phẩm

tương tự Công ty và các đơn vị khác trong nước đã thực hiện, nghiên cứu dựa trên trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, xu thế công nghệ của các hãng nước ngoài nổi tiếng như Bemac, Callenberg, Skema, Siemens, ABB, Klongberg, với những kết quả nghiên cứu trước đây của các đề tài, dự án, nhóm thực hiện

Dự án đã mạnh dạn lựa chọn các công nghệ thiết kế tiên tiến, công nghệ chế tạo thiết bị hiện đại để nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các sản phẩm của tàu dầu 100.000T và tương đương Với các phần mềm thiết kế và chế tạo như: Autocad, Promise, Engineering Base, phần mềm mô phỏng Matlab, Proteus, phần mềm lập trình, tích hợp: Max + PlusII, Visual C/C++, để thiết kế, hoàn thiện sản phẩm

Trang 29

-

Kết quả đạt được: Trong thời gian thực hiện Dự án, nhóm thực hiện đã

hoàn thành một số hạng mục chính sau:

+ Thực hiện 07 chuyên đề nghiên cứu

+ Thực hiện 10 thiết kế kỹ thuật tàu 100.000T được Đăng kiểm duyệt + Thực hiện 04 thiết kế công nghệ

+ Thực hiện 07 thiết kế mẫu mã và kiểu dáng công nghiệp

+ Các sản phẩm chế thử đã được Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận + Đã thương mại hóa sản phẩm

+ Đã đăng ký sở hữu trí tuệ, tiến hành tổ chức hội thảo, hội nghị

Nhìn chung kết quả đạt được của Dự án là những ý nghĩa và dấu ấn to lớn như:

+ Có ý nghĩa to lớn về khoa học kỹ thuật, một đơn vị trong nước ứng dụng các kết quả nghiên cứu để lần đầu tiên nghiên cứu chế tạo, thiết kế hệ thống tủ bảng điện cho tàu 100.000T và tàu 20.000T với những đặc tính kỹ thuật tương đương với sản phẩm nước ngoài nhưng có giá thành hạ hơn

+ Là một công trình tiên tiến hưởng ứng chương trình nội địa hóa của Chính phủ đề ra, từng bước chủ động về khoa học công nghệ phục vụ phát triển ngành đóng tàu nói riêng và kinh tế biển nói chung

+ Thành công Dự án đã đào tạo, tôi luyện lực lượng khoa học kỹ thuật trẻ của Công ty, đã mở ra một hướng mới là tiên đề cho việc chế tạo hàng loạt sản phẩm tương tự tại “ Nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy” tại khu công nghiệp tàu thủy Lai Vu Đội ngũ cán bộ, kỹ sư đã từng bước khẳng định làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo các thiết bị điện, tủ bảng điện dùng cho tàu dầu, tàu hàng, với quy mô ngày càng lớn hơn sau này

+ Thông qua Dự án này, một số hãng sản xuất của nước ngoài có tên tuổi như: Schneider, ECKELS, Eltek, Terasaki đã liên hệ, làm việc và ngỏ ý hợp tác trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo này để cung cấp cho ngành đóng tàu Việt Nam trong tương lai

Trang 30

-

Thực tế, do tiến độ của công trình tàu dầu 100.000T tại Dung Quất chậm, chủ đầu tư có kế hoạch nhập toàn bộ từ nước ngoài Đối với dự án Khoa học và công nghệ, điều quan trọng nhất là nắm bắt được công nghệ chế tạo cụ thể ở Dự án này là công nghệ chế tạo cho tàu dầu 100.000T

Công ty đã nghiên cứu qua các qui trình, chuyên đề và xây dựng, đưa ra công nghệ chế tạo bảng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu dầu 100.000T Để dự án mang tính khả thi thì cần phải sản xuất và thử nghiệm Công ty đã sản xuất các sản phẩm và ứng dụng, thương mại hóa cho các tàu lớn nhất mà Việt Nam đóng và cung cấp thiết bị

Tóm lại cái được của Dự án này là nắm bắt tốt về yêu cầu công nghệ, công nghệ chế tạo các tủ bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu 100.000T mà từ trước chưa có cơ sở nào làm được Với những thành tựu này sau này có nhà máy với qui mô lớn hơn, trang thiết bị hiện đại hơn sẽ sản xuất, chế tạo các tủ bảng điện, thiết bị điện đảm bảo chất lượng cho những con tàu dầu 100.000T hoặc lớn hơn nữa; thông qua Dự án đưa ra một hướng mới, xây dựng nề tảng công nghệ, kỹ thuật cơ bản để chế tạo hàng loạt phục

vụ cho nghành CNTT Việt Nam, góp phần vào chương trình nội địa hoá của Chính Phủ

Trang 31

-

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀU DẦU

Tàu dầu là một loại tàu chuyên dụng để chuyên chở dầu thô và các sản phẩm khai thác của dầu mỏ Nói chung một chiếc tàu dầu thì yêu cầu về độ an toàn so với tàu hàng thông thường là cao hơn hẳn, đó là vì bản chất dễ gây ra cháy nổ của vật liệu mà tàu dầu chuyên chở Do vậy, từ khâu thiết kế cho đến lựa chọn các trang thiết bị điện lắp đặt trên tàu dầu đều được tính toán một cách khoa học và chuẩn xác Từ đó sẽ tính toán được, khu vực cụ thể nào sẽ gây nguy hiểm nhiều nhất (như khu vực hầm hàng mang dầu ), khu vực nào ít nguy hiểm hơn, hay khu vực nào không gây nguy hiểm mà cần trang thiết bị điện cho phù hợp (trang thiết bị điện có cần phòng chống cháy nổ hay kín nước không và ở mức độ nào, khu vực nào thì mức độ nguy hiểm sẽ tương đương với các tàu chở hàng khác mà không cần thiết bị điện phải là phòng chống cháy nổ )

Do đặc thù riêng biệt của tàu dầu nói chung là dễ gây cháy nổ và tàu dầu 100.000T nói riêng thì điểm chớp cháy sẽ nhỏ hơn và bằng 600C, theo qui ước quốc tế hay qui phạm phân cấp tầu biển vỏ thép thì trên tàu sẽ được phân chia thành các vùng nguy hiểm khác nhau Tùy theo vùng nguy hiểm đó sẽ có yêu cầu về trang thiết bị điện và lắp đặt cho phù hợp

1 Sơ lược về hệ thống điện tàu dầu 100.000T

Hệ thống phân phối năng lượng điện của tàu dầu 100.000T là hệ thống nguồn 3 pha được phân phối dạng hình tia, được phân chia như dưới đây:

- Hệ thống điện 1 chiều, 2 dây cách điện - Dùng cấp nguồn cho hệ thống VTD-NKHH

- Hệ thống điện xoay chiều 1 pha 2 dây cách điện - Dùng cho hệ thống chiếu sáng, và các phụ tải 230VAC

- Hệ thống điện xoay chiều 3 pha 3 dây cách điện - Dùng cho hệ thống phân phối nguồn năng lượng đến các bảng phân phối và các phụ tải 380VAC

Trang 32

+ Công suất máy: CMCR=12200kW

+ Nhiên liệu: Dầu bôi trơn loại nặng: lên đến 600 mm2/s tại 500C

+ Công suất : 900KVA

+ Hệ số Công suất danh định: 0.8 với mạch tự động điều chỉnh điện áp Máy phát được trang bị 1 máy sấy đứng với nguồn cấp 220VAC và trên các cuộn dây stato có gắn các sen xơ để báo động nhiệt độ cao (có 3 sen

xơ dự phòng).Tất cả các máy phát diesel chính được bố trí hoạt động theo kiểu song song cố định

- Máy phát điện sự cố:

+ Số lượng: 01 chiếc

+ Kiểu: H.Cegielski - MAN B & W, 6L23/30H, 3pha, 3 dây loại đồng

bộ, chổi than, tự kích

+ Công suất : 200KVA

+ Hệ số Công suất danh định : 0.8 với mạch tự động điều chỉnh điện áp Máy phát được trang bị 1 máy sấy đứng với nguồn cấp 220VAC

Trang 33

-

Việc cài đặt khởi động tự động bộ sự cố (Khởi động động cơ) được cấp nguồn từ ắc quy riêng Máy phát sự cố sẽ không hoạt động song song với máy phát điện chính

- Máy biến áp chính:

+ Số lượng : 02 chiếc

+Công suất :120KVA/chiếc

+ Loại biến áp 3pha

- Máy biến áp sự cố:

+ Số lượng: 02 chiếc

+ Công suất :60KVA/chiếc

+ Loại biến áp 3pha

+ Điện bờ: Cực đại là 400A

- Nguồn một chiều:

Battery: 01 Battery kiểu axit - chì cho trạm radio

02 Battery kiểu axit - chì, cho hệ thống khởi động máy phát sự cố

02 Battery tích luỹ duy trì 24Vđược đặt trong 2 cabin nguồn cấp liên tục (UPS)

UPS: 01 UPS dùng giám sát buồng máy và các hệ thống tự động

01 UPS dùng cho các hệ thống báo động và tín hiệu của tàu

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý phân phối hệ thống điện toàn tàu 100.000T

Trang 34

-

Trang 35

-

2 Khái niệm về vùng nguy hiểm

(1) “Khu vực nguy hiểm” là các khu vực hoặc không gian dưới đây, nơi có chứa các chất dễ cháy hoặc dễ nổ và nơi dễ dàng sinh ra khí hoặc hơi dễ cháy hoặc dễ

(a) Kiểu an toàn về bản chất cấp “ ia” ;

(b) Kiểu an toàn về bản chất cấp “ ib” ;

(4) Kiểu vỏ bảo vệ được nén áp suất dư;

(5) Kiểu đóng hộp (kết bao);

(6) Kiểu nhồi kín bột;

(7) Kiểu ngâm dầu

4 Phân cấp vùng nguy hiểm trên tàu dầu 100.000T:

Tàu dầu 100.000T là thuộc loại tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy từ 60 oC trở xuống, do vậy các vùng và không gian trên các tàu

Trang 36

(a) Không gian trống liền kề với két dầu hàng liền vỏ;

(b) Không gian chứa các két dầu hàng dạng rời;

(c) Khoang cách ly và két dằn cách ly kề sát két hàng (két dầu đốt, kết dầu nhờn, v.v…được xem là khoang cách ly, cũng như các két tương

tự như đề cập ở đây);

(d) Buồng bơm hàng;

(e) Không gian kín và nửa kín (nghĩa là các không gian được phân cách bởi boong và vách mà ở đó điều kiện thông gió khác đáng kể so với các khoang hở trên tàu) nằm ngay phía trên két dầu hàng hoặc có các vách nằm trên và trùng với vách két dầu hàng;

(f) Các không gian khác không phải là khoang cách ly và két dằn cách ly nằm ngay dưới đỉnh của két dầu hàng (ví dụ, hầm boong, lối đi lại, hầm tàu và các khoang tương tự);

(g) Các khu vực trên boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong

hở trong phạm vi hình cầu có bán kính 3m có tâm là bất kỳ các lỗ thoát thông gió, lỗ khoét két dầu hàng, lỗ thoát khí hoặc hơi (ví dụ, miệng két dầu hàng, lỗ thăm, lỗ chui vệ sinh két, lỗ mở đặt ống đo, v.v…, và các lỗ khoét tương tự), van góp dầu hàng, van dầu hàng, bích nối đường ống dầu hàng và lỗ thoát thông gió buồng bơm dầu hàng dùng để giảm áp lực cho phép lượng nhỏ khí hoặc hơi thoát ra do

Trang 37

-

(h) Các khu vực trên boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình trụ thẳng đứng với độ cao không giới hạn và có bán kính là 6m có tâm là điểm giữa lỗ thoát hơi, và trong phạm vi bán cầu có bán kính 6m phía dưới lỗ thoát để cho phép thoát một lượng lớn khí hoặc hơi trong khi bốc dỡ hàng hoặc bơm dằn tàu

(i) Khu vực boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở, trong phạm vi 1,5 m tính từ cửa ra vào buồng bơm dầu hàng, trong phạm vi quả cầu có bán kính 1,5 m với tâm là cửa hút thông gió buồng bơm hàng và lỗ khoét như nêu ở (2);

(j) Khu vực trên boong hở trong phạm vi thành quây dầu tràn bao quanh cụm van góp dầu hàng và xa ra ngoài miệng này một khoảng 3m với

độ cao là 2,4m về phía trên boong;

(k) Khu vực trên boong hở bao trùm toàn bộ két dầu hàng (bao gồm cả két dằn nằm trong khu vực két dầu hàng, và các két tương tự) nơi mà kết cấu hạn chế thông gió tự nhiên và kéo hết toàn bộ chiều rộng tàu cộng thêm 3m về phía mũi và đuôi tàu với độ cao là 2,4 m về phía trên boong;

(b) Các không gian trong phạm vị 3m bao quanh khu vực nêu ở (2)(h); (c) Các không gian tạo thành khóa khí giữa các khu vực nêu ở (2) và khu vực không nguy hiểm;

Trang 38

-

(d) Các khu vực trên boong hở trong phạm vi thành quây dầu tràn có dự kiến để giữ không cho dầu tràn vào khu vực sinh hoạt và làm việc và

ra xa khu vực này 3m, với độ cao là 2,4m về phía trên boong;

(e) Các khu vực trên boong hở bao trùm toàn bộ két dầu hàng nơi mà việc thông gó tự nhiên đảm bảo không bị hạn chế và kéo hết toàn bộ chiều rộng tàu cộng thêm 3m về phía mũi và đuôi tàu với độ cao là 2,4m về phía trên boong

(f) Các không gian phía trước boong hở nêu ở (e) và (2)(k), nằm dưới mức boong hở và có các lỗ khoét tại vị trí nhỏ hơn 0,5m về phía trên boong hở (trừ khi các lỗ khoét được đặt tối thiểu 5m so với két hàng phía mũi và tối thiểu 10m theo phương thẳng đứng tính từ bất kỳ lỗ thoát két dầu hàng hoặc lỗ thoát khí hoặc hơi, hoặc các không gian được thông gió cơ khí, và các không gian tương tự);

(g) Buồng bơm nước dằn kề sát két dầu hàng

5 Yêu cầu chung về lắp đặt các thiết bị điện trên tàu dầu:

- Không được phép lắp đặt trang bị điện trong khu vực nguy hiểm trừ khi cần thiết cho mục đích vận hành hoặc lý do an toàn trên tàu Tuy nhiên, chấp nhận các trang bị điện như nêu dưới đây khi chúng cần thiết phải được lắp đặt:

(1) Vùng 0 :

(a) Thiết bị điện kiểu bản chất an toàn cấp “ia” bao gồm cả thiết bị điện đơn giản (nhiệt ngẫu, phần tử đóng ngắt, vv) và cáp điện đi kèm; (b) Các động cơ điện lai bơm hàng kiểu chìm và cáp điện cấp nguồn cho chúng (trong trường hợp này, các động cơ điện phải được tự động ngắt

ra kèm các báo động bởi ít nhất hai phương pháp phát hiện độc lập bao gồm áp suất đầu ra bơm thấp, dòng điện động cơ nhỏ hơn định mức hoặc lưu lượng chất lỏng thấp

(2) Vùng 1:

(a) Trang bị điện được nêu ở (1) trên;

Trang 39

(e) Cáp điện đi qua

(3) Vùng 2:

(a) Trang bị điện nêu ở (2) trên;

(b) Thiết bị điện kiểu tăng cường an toàn, kiểu đóng hộp, kiểu nhồi kín bột hoặc kiểu ngâm dầu và cáp điện đi kèm;

(c) Thiết bị điện khác được Đăng kiểm chấp nhận và cáp điện đi kèm chúng

- Khi thiết bị điện được lắp đặt trong vùng nguy hiểm phù hợp với yêu cầu nêu ở -1, thì thiết bị phải được xác nhận rằng nó có thể sử dụng một cách an toàn trong môi trường khí dễ nổ liên quan

- An ten và các dàn phát sóng đi kèm phải được đặt cách xa các đầu thoát hơi hoặc khí

- Về nguyên tắc, không cho phép sử dụng thiết bị di động trong vùng nguy hiểm Khi không thể tránh khỏi lắp đặt thiết bị này trong vùng nguy hiểm, thì chúng phải được Đăng kiểm xem xét chấp nhận

- Cáp điện phải là một trong các kiểu dưới đây Khi có nguy cơ bị ăn mòn, thì vỏ bọc lưới hoặc vỏ bọc kim loại của cáp phải được bọc lớp PVC hoặc chroloprene

để chống ăn mòn

(1) Được cách điện bằng chất vô cơ, vỏ bọc bằng đồng;

(2) Vỏ bọc hợp kim chì và được bọc lưới kim loại;

Trang 40

-

(3) Vỏ bọc phi kim loại và bọc lưới kim loại

- Việc lắp đặt cáp điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

(1) Cáp điện phải được đặt càng gần với đường dọc tâm tàu càng tốt

(2) Cáp điện phải được đặt với khoảng cách đủ lớn so với mặt boong, vách, két và các loại đường ống khác;

(3) Về nguyên tắc, cáp điện phải được bảo vệ chống hư hỏng cơ khí Đặc biệt, cáp điện được lắp đặt trên boong hở phải được bảo vệ bằng vỏ bọc kim loại hoặc vỏ bọc phi kim loại thỏa mãn các yêu cầu được nêu ở 2.9.14-3(4) Ngoài ra, cáp điện và thiết bị đỡ chúng phải được lắp sao cho chịu được co dãn và các ảnh hưởng khác của kết cấu thân tàu

(4) Các bộ phận để xuyên cáp hoặc xuyên đường ống đi cáp qua boong và vách của khu vực nguy hiểm phải được kết cấu sao cho duy trì được tính kín khí và kín chất lỏng như yêu cầu của bản thân boong/ vách đó

(5) Khi sử dụng cáp được cách điện bằng chất vô cơ, thì cần phải quan tâm đặc biệt đến việc đảm bảo tính chắc chắn của đầu cuối;

(6) Cáp điện chỉ được nối với thiết bị điện phòng nổ bằng giắc co hoặc thiết

bị tương đương;

(7) Khi sử dụng các hộp nối cáp, thì các hộp nối này phải được Đăng kiểm phê duyệt Trong trường hợp này, cho phép sử dụng các hộp nối ở vùng

1 và vùng 2 Trường hợp đặc biệt cho phép dùng hộp nối ở vùng 0;

(8) Khi cáp điện bị ngâm trong hàng, thì kết cấu của cáp điện phải sao cho chịu được chất mà chúng tiếp xúc;

(9) Khi cáp điện đi qua cửa ra vào buồng bơm hàng, thì chúng phải được đi trong ống thép hoặc máng cáp đúc với các mối nối kín khí

- Vỏ bảo vệ bằng kim loại của cáp động lực và chiếu sáng như liệt kê dưới đây phải được nối đất ở cả hai đầu Khi cần phải dùng cáp một lõi cho mạch điện xoay chiều có dòng điện lớn hơn 20 A, thì vỏ bảo vệ bằng kim loại của chúng phải được nối đất ở một đầu Trong trường hợp này, không được đặt điểm

Ngày đăng: 17/04/2014, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng điện phụ động - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
1 Bảng điện phụ động (Trang 13)
1  Bảng điện chính cho tàu - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
1 Bảng điện chính cho tàu (Trang 13)
Hình 2.2. Sơ đồ các trục của máy CNC - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 2.2. Sơ đồ các trục của máy CNC (Trang 49)
Hình 2.5. Dây chuyền sơn tĩnh điện - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 2.5. Dây chuyền sơn tĩnh điện (Trang 52)
Hình 3.1.  Bản vẽ phân thanh cái bảng điện chính và bảng điện sự cố - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.1. Bản vẽ phân thanh cái bảng điện chính và bảng điện sự cố (Trang 74)
Hình 2.5. Cấu trúc bên trong của một ngăn bảng điện chính - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 2.5. Cấu trúc bên trong của một ngăn bảng điện chính (Trang 76)
Bảng điện sự cố sau khoảng thời gian 25s. Máy phát sự cố sẽ được dừng bằng  tay tại phòng máy phát sự cố - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
ng điện sự cố sau khoảng thời gian 25s. Máy phát sự cố sẽ được dừng bằng tay tại phòng máy phát sự cố (Trang 78)
Hình 3.6. Bảng điện buồng lái  2.2.4. Bảng điện buồng máy - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.6. Bảng điện buồng lái 2.2.4. Bảng điện buồng máy (Trang 80)
Hình 3.7. Bảng điện buồng máy - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.7. Bảng điện buồng máy (Trang 82)
Hình 3.8. Bảng điện ngoài buồng máy - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.8. Bảng điện ngoài buồng máy (Trang 84)
Hình 3.9. Bảng điện một chiều 2.2.7. Tủ điều khiển quạt buồng máy - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.9. Bảng điện một chiều 2.2.7. Tủ điều khiển quạt buồng máy (Trang 86)
Sơ đồ khối hệ thống: - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Sơ đồ kh ối hệ thống: (Trang 90)
Hình 3.11. Bộ nạp tự động Battery  2.2.11. Bộ điều khiển còi hơi theo chương trình - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.11. Bộ nạp tự động Battery 2.2.11. Bộ điều khiển còi hơi theo chương trình (Trang 92)
Hình 3.12. Bộ điều khiển còi hơi theo chương trình - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3.12. Bộ điều khiển còi hơi theo chương trình (Trang 94)
Bảng  điện điều khiển lắp  đặt trên tàu chở dầu thô 100.000T cũng như - Thiết kế chế tạo băng điện chính, các bảng điện phân phối và điều khiển cho tàu chở dầu thô 100 000t
ng điện điều khiển lắp đặt trên tàu chở dầu thô 100.000T cũng như (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w