1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t

123 617 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Tác giả Đặng Xuân Thi, Hoàng Đình Phi
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Xuân Thi
Trường học Công ty Cổ phần Cơ Khí Chính Xác Vinashin
Chuyên ngành Kỹ thuật đóng tàu, công nghệ chế tạo máy
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 12,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát quá trình làm việc của máy Máy ép do Nhà máy Nam Triệu chế tạo chúng tôi thấy trong quá trình vận hành máy uốn – ép , luôn đòi hỏi phải có một hoặc hai cầu trục 5-10T làm nhiệm

Trang 1

Bộ khoa học

Và công nghệ

-

Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt nam -

Dự án KH&CN:

“Phát triển KH&cn phụ vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT”

Báo cáo Tổng hợp kết quả khoa học công nghệ

Trang 2

Bộ khoa học

Và công nghệ

-Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt nam -

Dự án KH&CN:“Phát triển KH&cn phụ vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT”

Báo cáo Tổng hợp kết quả khoa học công nghệ

Trang 3

TẬP ĐOÀN CễNG NGHIỆP

TÀU THỦY VIỆT NAM

CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VINASHIN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc

Hà nội, ngày 20 thỏng 12 năm 2009

BÁO CÁO THỐNG Kấ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

I THễNG TIN CHUNG

1 Tờn dự ỏn: Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn - ép

điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia côngkết cấu vỏ tầu, ứng dụng cho tầu chở dầu thô 100.000T

Mó số : DA01

Thuộc Dự ỏn khoa học và cụng nghệ :“Phát triển KH&CN phụ vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT”

2 Chủ nhiệm Dự ỏn:

Họ và tờn: Đặng Xuõn Thi

Ngày, thỏng, năm sinh: 10/01/1942 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: PGS.TS

Chức danh khoa học: Chức vụ: Giỏm đốc Cụng nghệ

Điện thoại: Tổ chức: 04.6292.3878 Nhà riờng: 04.37366444 Mobile: 0903405496

Fax: 04.37648123 Email: dangxuanthithd@yahoo.com

Tờn tổ chức đang cụng tỏc: Cụng ty cổ phần cơ khớ chớnh xỏc Vinashin

Địa chỉ tổ chức: Toà nhà Sannam, Dịch vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ nhà riờng: Ngừ 2 Giảng Vừ, Nhà 56, P Cỏt Linh, Q Đống Đa, Hà Nội

3 Tổ chức chủ trỡ Dự ỏn:

Tờn tổ chức chủ trỡ Dự ỏn: Cụng ty cổ phần cơ khớ chớnh xỏc Vinashin

Điện thoại: 04.6292.3878 Fax: 04.37648123

Email: Info@vinashina.com.vn

Website: http://vinashina.com.vn

Địa chỉ: Toà nhà Sannam, Dịch vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Họ và tờn thủ trưởng tổ chức: TS Hoàng Đỡnh Phi

Số tài khoản: 060001416256

Ngõn hàng: Ngõn hàng TMCP Nhà Hà Nội – CN Vạn Phỳc

Tờn cơ quan chủ quản Dự ỏn: Tập đoàn cụng nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin)

Trang 4

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện dự án:

− Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng 3/ năm 2006 đến tháng 3/ năm 2008

− Thực tế thực hiện: từ tháng 8/ năm 2007 đến hết tháng 12/ năm 2009

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú (số đề nghị quyết toán)

khoản chi Tổng SNKH Nguồn khác Tổng SNKH Nguồn khác

1 Thiết bị máy móc mua mới

2 Nhà xưởng xây dựng mới, cải tạo

Trang 5

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác

định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời

gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề

tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú

Vinashin

Lập thuyết minh đề tài;

Thiết kế;

Chế tạo;

Mua xilanh thuỷ lực;

Báo cáo chuyên đề (tổng cộng 12 báo cáo); Báo cấo tổng hợp;

3 Viện Nghiên cứu

cơ khí

Không tham gia

Trang 6

- Lý do thay đổi: Dự án kéo dài và thiếu kinh phí thực hiện (Do Ngân hàng BIDB không tiếp tục cho vay) nên không có kinh phí chuyển cho các bên phối hợp thực hiện Dự án

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

1 PGS TS Đặng Xuân Thi

PGS TS

Đặng Xuân Thi

Chủ nhiệm

Dự án

Báo cáo tổng hợp; Máy ép 1500T; Viết

01 bài báo;

Viết 2 chuyên đề

2 Ths Hoàng Đình Phi TS Hoàng Đình Phi

Chỉ đạo kế hoạch và tài chính

Máy ép 1500T

3 Ths Giang Văn

Ánh

Không tham gia

5 Ks Phạm Quang

Châu

Ks Phạm Quang Châu

Kiểm soát bản vẽ

Bản vẽ chế tạo

9 CN Đoàn Thị Nhung CN Đoàn Thị Ngung Tổng hợp về tài chính Báo cáo tài chính

10 Ks Trần Thị Hiền Ks Trần Thị Hiền Thư ký Dự án

Ngoài những người có tên ở trên, Dự án còn huy động nhiều cá nhân khác tham gia thực hiện như Cử nhân Lê Khánh Toàn (Phụ trách về Công nghệ hàn), KS Nguyễn Mạnh Hùng (Phụ trách về gia công cơ), KS Phạm Xuân Kiên (Phụ trách về Điện và Điều khiển), KS Nguyễn Đình Quý (Phụ trách tổ hợp máy và chạy thử), KS Phạm Xuân Điệp (Thư ký Dự án giai đoạn từ cuối năm 2008) và KS Phan Mạnh Hùng (Tổ chức thực hiện)

Trang 7

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch (Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số

đoàn, số lượng người tham

gia )

Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham

gia )

Ghi chú

1

Cử 3 kỹ sư sang làm việc và học

tập công nghệ chế tạo máy ép

thuỷ lực tại nhà máy Hefei (TQ)

thời gian 10 ngày

Cử hai (2) Đoàn tham quan nhà máy HeFei thời gian 10 ngày

2

Mời chuyên gia cố vấn của hãng

HeFei (TQ) sang Việt Nam

hướng dẫn, giám sát chế tạo, lắp

ráp và chạy thử máy ép thuỷ lực

của Dự án (3 người x 25 ngày)

- Chuyên gia TQ sang Việt Nam kiểm tra về cơ khí (thời gian 12 ngày)

- Chuyên gia TQ sang Việt Nam kiểm tra về Hệ điều khiển và giao diện Người – Máy (thời gian 12 ngày)

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

Số

TT

Theo kế hoạch (Nội dung, thời gian,

kinh phí, địa điểm)

Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm)

Ghi chú

1 Hội thảo, hội nghị (50 người x

4 lần x 1 ngày)

Đã tổ chức một số hội thảo nội bộ trong phạm vi công ty

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 8

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Thời gian (Bắt đầu, kết thúc – tháng năm)

Người,

cơ quan thực hiện

Số

TT

Các nội dung, công việc

chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ

yếu) Theo kế hoạch Thực tế đạt được

sao cho mối hàn được

ngấu, hộp không bị cong

vênh và biến dạng

Từ tháng 5/2006 đến tháng 10/2007

Từ tháng 10/2006 đến tháng 10/2009

Thi, Điệp, Quý, Toàn, Thắng (Cty

CP cơ khí chính xác Vinashin)

2

Lựa chọn, nhập xi lanh

thuỷ lực, cơ cấu quay

pistông, cơ cấu quay bàn

máy

Từ 10/2006 đến tháng 11/2007

Từ tháng 10/2006 đến tháng 12/2007

Phi, Thi, Thảo, Vân (Cty CPCKCX Vinashin)

3 Lắp ráp máy ép

Từ tháng 12/2007 đến tháng 2/2008

Từ tháng 7/2009 đến tháng 10/2009

An, Kiên, Hùng, Quý (Cty CPCKCX Vinashin)

4

Chậy thử không tải và có

tải

Từ tháng 1/2008 đến tháng 2/2008

Từ tháng 10/2009 đến đầu tháng 12/2009

Thi, Hùng, Kiên, Quý (Cty CP CKCX Vinashin)

5 Viết Báo cáo tổng kết Dự

Tháng 11/2009 Thi

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 9

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

1 Máy uốn ép thuỷ lực

TT Tên sản phẩm Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú

1 Báo cáo phân

2009

Trang 10

d) Kết quả đào tạo:

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

1 Đăng ký bảo

hộ quyền sở

hữu công

nghiệp

Không đăng ký Không đăng ký

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới )

- Chúng ta đã thành công trong việc tổ hợp bằng công nghệ cắt, hàn các chi tiết siêu trường, siêu trọng ( trọng lượng chi tiết đến 67T) không bị cong vênh, biến dạng và gia công các chi tiết lớn (6 x 2 x 2.2 và 9 x 2 x2.2)m trong điều kiện máy gia công không đủ độ lớn và không đồng bộ

- Lần đầu tiên Việt Nam chế tạo được máy uốn- ép thuỷ lực điều khiển bằng chương

Trang 11

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường )

- Lợi ích kinh tế: Máy ép do ta chế tạo rẻ hơn khoảng 15% so với máy nhập ngoại

- Lợi ích xã hội: Nội địa hoá 70% về khối lượng, 45% về giá, tạo công ăn, việc làm cho người lao động

- Đội ngũ kỹ sư của Công ty đã trưởng thành nhiều qua việc thực hiện Dự án SXTN đặc biệt trong lĩnh vực điều khiển và lĩnh vực hàn

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người

Hội đồng kiến nghị: Đủ điều kiện đánh giá kết quả dự án ở cấp Nhà nước

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(Họ tên, chữ ký)

PGS.TS Đặng Xuân Thi

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC CHỦ TRÌ (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Giám đốc

TS Hoàng Đình Phi

Trang 12

3.2 Tổng quan về tình hình sử dụng máy uốn – ép

3D phục vụ gia công vỏ tàu 3.3 Thông số máy uốn - ép thuỷ lực dự kiến của Dự

án

Chương II – Nghiên cứu, thiết kế máy uốn – ép thuỷ lực 1500T,

điều khiển bằng PLC dùng trong công nghệ gia công vỏ tàu

2.1 Nghiên cứu, tính toán, lựa chọn xi lanh thuỷ lực, bơm và

động cơ điện cho máy ép 1500T

2.1.1.Tính toán, lựa chọn xi lanh thuỷ lực chính 2.1.2.Tính toán, lựa chọn xi lanh phụ kéo pistong trở lại vị trí ban đầu

2.1.3.Tính toán, lựa chọn bơm và động cơ điện 2.1.4.Tính ống dẫn dầu

1.2 Nghiên cứu thiết kế khung máy ép

2.2.1.Phương án 1 2.2.2.Phương án 2

Phương án 2.1

Phương án 2.2

Kết luận về lựa chọn khung máy ép

1.3 Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiển thuỷ lực

1.4 Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiển điện, tự động

1.5 Nghiên cứu, thiết kế bán cổng trục kép

1.6 Nghiên cứu, thiết kế chày ép va cối ép phục vụ gia

công vỏ tàu

1.7 Nghiên cứu, thiết kế Hệ thống quay bàn ép và chày ép

1.8 Các đặc tính cơ bản của máy uốn - ép thuỷ lực

1500T, điều khiển bằng chương trình số PLC của Dự

án

Chương III Quy trỡnh cụng nghệ chế tạo một số chi tiết quan

trọng của mỏy ộp thuỷ lực 1500T

3.1 Quy trỡnh cụng nghệ chế tạo xi lanh thuỷ lực

Trang 13

Chương IV Lắp đặt và chạy thử Máy uốn - ép thuỷ lực 1500T tại

Nhà máy chế tạo

4.1 Quy trình lắp đặt máy 4.2 Quy trình chạy thử: 4.2.1.Nạp dầu 4.2.2.Chuẩn bị trước khi chạy thử 4.2.3Hệ thống làm mát dầu 4.2.4.Hư hỏng và các biện pháp xử lý 4.3 Kết qủa chạy thử: Chương V- Kết quả đạt được

Kết luận và Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lỤC

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1: Máy ép của hãng SICMI

Hình 2: Máy ép của hãng NIELAND (Lắp tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long)

Hình 3: Máy ép Nam Triệu

Hình 4: Máy ép kiểu Công son (Nhà máy đóng tàu Đông Phương TQ)

Hình 5: Máy ép TQ (Lắp tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng)

Hình 6: Hình dáng máy ép của Dự án

Hình 7: Bản vẽ xi lanh chính của máy ép 1500T

Hình 8: Bản vẽ khung máy ép: Phương án 1

Hình 9: Bản vẽ khung máy ép: Phương án 2.1

Hình 10: Bản vẽ khung máy ép : Phương án 2.2

Hình 11: Sơ đồ điều khiển thuỷ lực

Trang 15

MỞ ĐẦU

Trong kết cấu thân tàu, các chi tiết tấm chiếm tới 70% trọng lượng vỏ tàu Máy uốn – ép sẽ làm nhiệm vụ chế tạo tấm tôn cho các phân đoạn cong, các chi tiết định hình của tàu Máy uốn – ép có khả năng gia công được các chi tiết dạng L, dangU, dạng nửa cầu, dạng hình trụ và dạng cong nhiều chiều tuỳ theo thiết kế của sản phẩm Khối lượng công việc mà máy uốn – ép tham gia vào đóng vỏ một con tàu là vào khoảng 20-30%

Trước năm 2004 ở các nhà máy đóng tàu của ta đều có máy uốn - ép nhưng lực

ép thường nhỏ: Tại Nhà máy đóng tàu Phà Rừng có máy ép 500T, tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu có máy ép 400T, tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng có máy ép 500T Các máy ép có lực ép như trên không còn phù hợp với việc đóng mới các con tàu có trọng tải lớn 20.000 – 100.000DWT

Thông qua việc thực hiện Đề tài KHCN cấp Nhà nước, năm 2004 Nhà máy đóng tàu Nam Triệu đã chế tạo thành công máy ép 1200T (gọi là máy Chấn tôn 1200T) Hoạt động của Máy ép như sau: Pistông của máy ép di động theo chiều lên xuống, xi lanh của máy ép có thể di động dọc theo khung đỡ, đến lượt mình, khung đỡ

xi lanh lại có thể di động dọc theo bàn máy Như vậy trong quá trình vận hành pistông

có thể di chuyển theo 3 chiều (3D) Quan sát quá trình làm việc của máy Máy ép do Nhà máy Nam Triệu chế tạo chúng tôi thấy trong quá trình vận hành máy uốn – ép , luôn đòi hỏi phải có một hoặc hai cầu trục 5-10T làm nhiệm vụ di chuyển và giữ tấm tôn ở trạng thái treo trong công đoạn uốn – ép Như vậy ở Máy ép Nam Triệu một mặt

có thể di chuyển Pistông đến vị trí cần uốn trên tấm tôn, mặt khác cũng có thể dùng cầu trục để di chuyển vị trí cần uốn của tâm tôn đến vị trí đang đứng của pistông Việc dùng cầu trục di chuyển tấm tôn gần như là bắt buộc vì ngoài việc di chuyển tấm tôn, cầu trục còn phải làm nhiệm vụ giữ tấm tôn ở trạng thái treo trong công đoạn uốn – ép Rõ ràng đã có một cơ cấu thừa nào đó trong máy ép 1200T của Nam Triệu

Khảo sát các máy ép thuỷ lực dùng cho công nghệ đóng vỏ tàu, mới nhập về năm 2006 và 2007 ở các Nhà máy đóng tàu Hạ Long, Bạch Đằng chúng tôi thấy họ đã

bỏ cơ cấu cho khung máy di chuyển dọc theo bàn máy đồng thời thêm cơ cấu cho đầu

ép và cối ép quay xung quanh trục đứng một góc 3600 Ngoài ra họ còn bố trí thêm hai bán cầu trục (Máy ép Hà Lan) hoặc hai cái palăng dưới gầm khung đỡ xi lanh (Máy ép ở Nhà máy Trung Quốc) để di chuyển phôi trong quá trình ép

Dự án DA01 sẽ thiết kế , chế tạo máy uốn - ép mới theo mẫu của các máy ép được nhập về Việt nam hai năm gần đây (2006 – 2007) để có được máy ép phù hợp về công nghệ cũng như về lực ép cho ngành đóng tàu Việt Nam

Trang 16

Chương I - LỰA CHỌN MẪU MÁY UỐN- ÉP THUỶ LỰC PHÙ HỢP CHO

CÔNG NGHỆ GIA CÔNG VỎ TÀU

1 1.Tổng quan về máy uốn - ép thuỷ lực dùng trong công nghệ gia công vỏ tàu

Trên thế giới có nhiều hãng nổi tiếng sản xuất máy ép thuỷ lực phục vụ ngành đóng tàu:

- Cộng hoà Phần Lan có hãng WARTSILA

- Cộng hoà ITALY có hãng SICMI, FACCIN, SERTOM

- Tây Ba Nha có hãng RARAEL CASANVA, S.A

- Trung Quốc có các hãng: HEFEI METAL FORMING MACHINE TOOL; NATONG HENGLI HEAVY INDUSTRY Machinery Co., LTD; tianjin tianduan press Co., LTD

Các nước Anh, Đức, Nhật cũng có rất nhiều hãng sản xuất nhưng giá nhập trọn gói một máy uốn ép tôn thuỷ lực 1000 – 1500T rất cao, khoảng 1,2 – 1,7 triệu USD

Trong nước chỉ có Nhà máy đóng tầu Nam Triệu lần đầu tiên chế tạo máy ép chấn tôn 1200 tấn trên cơ sở mua xi lanh thuỷ lực và toàn bộ hệ điều khiển thuỷ lực và điều khiển PLC của Nhật

Ở hầu hết các công ty đóng, sửa chữa tầu trên thế giới đều có từ 1 đến 2 máy uốn- ép thuỷ lực, còn ở trong nước mới có các nhà máy đóng tầu sau đây có máy uốn

ép tôn: Bạch Đằng, Phà Rừng, Nam Triệu và Hạ Long (thời điểm năm 2007)

Để uốn - ép được những chi tiết có chiều dày, kích thước lớn phục vụ lắp ghép, đóng những con tầu lớn ở những vùng mũi tàu, hông tàu có độ cong theo nhiều chiều, hoặc ép những tấm mã cho bệ thiết bị hoặc các cánh cửa tàu thì việc có một máy ép thuỷ lực có lực ép lớn là không thể thiếu

Trên thị trường máy ép thuỷ lực của thế giới, người ta chế tạo ra các loại máy

ép có tính năng tác dụng khác nhau:

Máy ép thuỷ lực của hãng Wartsila (Cộng hoà Phần Lan): Bàn máy và dầm máy ép cố định, xi lanh di chuyển ngang (dọc theo dầm máy ép bằng vit me - Êcu) Chày ép di chuyển theo chiều thẳng đứng (Z) Phôi ép phải di chuyển bằng palăng hoặc cầu trục

- Máy ép của hãng SERTOM: Bàn máy cố định, thân dầm di chuyển dọc nhờ bánh xe tỳ, xi lanh di chuyển ngang nhờ piston- xi lanh, đầu ép di chuyển lên xuống theo chiều thẳng đứng (Z)

- Máy ép của hãng SICMI: Bàn ép cố định, thân dầm ép di chuyển dọc bàn nhờ piston- xi lanh Đầu ép di chuyển ngang bàn máy nhờ piston -xi lanh, chày ép di chuyển theo chiều thẳng đứng (Z) (xem hình 1)

Trang 17

ép di chuyển theo chiều thẳng đứng Phôi ép (thép tấm) được di chuyển nhờ

hệ thống palăng lắp ngay phía dươí dầm máy

- Máy ép của hãng Nieland (Hà Lan) lắp đặt tại Nhà máy đóng tầu Hạ Long: Xilanh thuỷ lực cố định, chày ép di chuyển theo chiều thẳng đứng, đồng thời chày ép và bàn ép có thể quay xung quanh trục đứng nhờ hệ thống hộp giảm tốc cơ khí Phôi ép (thép tấm) được dịch chuyển bằng hai bán cổng trục kép (5+5tấn) (Xem hình 2)

Trang 18

Hình 2: Máy ép của Hãng Nieland lắp đặt tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long

- Máy ép do nhà máy đóng tầu Nam Triệu chế tạo: Bàn máy cố định, thân dầm di chuyển dọc bàn máy nhờ bánh xe tỳ, xi lanh chính di chuyển ngang bàn máy nhờ piston -xi lanh, đầu ép di chuyển lên xuống theo chiều thẳng đứng (Z) (Xemhình 3)

Trang 19

Hình 3: Máy ép do Công ty Đóng tàu Nam Triệu chế tạo năm 2004

Dự án DA01 có xuất sứ từ Đề tài “MÁY ÉP CHẤN TÔN 1200 TẤN” do Công ty Đóng tàu Nam Triệu thực hiện và được nghiệm thu đưa vào phục vụ sản xuất năm

2005

1.2 Tổng quan tình hình sử dụng máy uốn-ép 3D phục vụ gia công vỏ tầu

1 Máy chấn tôn của Nam Triệu thực hiện 3D bằng cách: Pistông chuyển động lên xuống theo chiều thẳng đứng; Xi lanh thuỷ lực di động dọc theo khung máy; Khung máy di động dọc theo bàn máy, tức là pistông thuỷ lực có thể di động theo 3 chiều (lên

- xuống, ngang, dọc bàn máy) Ngoài các cơ cấu di chuyển như trên còn phải lắp thêm một hoặc hai cầu trục 5 - 10 tấn để dịch chuyển phôi (tôn tấm) và đồ gá ngay cả trong quá trình uốn ép Kết cấu như trên rõ ràng có sự lãng phí về thiết bị, không những thế

việc tạo cho đầu pistông (chày ép) chuyển động tự do theo cả 3 hướng dẫn đến tấm kê không có vị trí xác định Ở nhà máy đóng tầu Nam Triệu ngoài các tấm kê được chế

tạo bằng thép hàn còn có nhiều tấm kê làm bằng gỗ với hình thù không xác định thậm chí còn bị dập nát trong quá trình uốn ép tôn làm vỏ tầu Theo suy nghĩ của chúng tôi

Trang 20

thì máy uốn ép có kết cấu như trên việc dịch chuyển tấm kê vừa khó khăn vừa thiếu chính xác dẫn đến năng suất của máy ép không cao

2 Quan sát máy ép SBP 1000 và SBP 1500 (lực ép tương ứng là 1000 tấn và 1500 tấn)

của hãng Nieland (Hà Lan) lắp đặt tại Nhà máy đóng tầu Hạ long chúng tôi thấy người

ta giải quyết 3D bằng hai thiết bị riêng biệt: Pistông ép di chuyển theo chiều lên xuống, đầu ép và bàn ép quay xung quanh trục đứng còn hai bán cầu trục kép 5+5 tấn lắp ở hai bên máy ép làm nhiệm vụ di chuyển tấm tôn theo nhiều hướng khác nhau, đưa vị trí cần uốn của tấm tôn vào đúng vị trí tấm kê đã có sẵn trên mặt bàn ép cố định Phương án trên, theo suy nghĩ của chúng tôi có ưu điểm hơn máy chấn tôn của Nhà máy đóng tầu Nam Triệu vì một mặt vẫn bảo đảm cho tấm tôn di đông đa phương bằng một thiết bị nâng hạ thông dụng (hai bán càu trục kép 5+5 tấn) mặt khác đế khuôn (tấm kê) được lắp cố định trên bàn máy Mặt bàn máy có cùng cao trình với sàn nhà nên việc vận hành an toàn và thuận tiện hơn

3 Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát máy uốn ép tôn ở Nhà máy đóng tầu Đông Phương (trên bờ sông Trường Giang, gần thành phố Thượng Hải -TQ) thì thấy máy ép của họ có kết cấu kiểu công son, lực ép chỉ 500T và về cơ bản cũng hoạt động theo nguyên tắc như máy của hãng Nieland (Xem hình 4)

Hình 4: Máy ép kiểu Công sôn ở nhà máy Đông Phương - Trung Quốc

Trang 21

Hình 4: Máy ép kiểu Công sôn ở nhà máy Đông Phương - Trung Quốc

4 Năm 2007 nhà máy đóng tàu Bạch Đằng đã nhập từ Trung Quốc một máy uốn ép công suất 1000 tấn: Bàn ép cố định, đầu ép di chuyển ngang nhờ hệ thống cơ khí Vít

me - Êcu, Piston di chuyển theo chiều thẳng đứng Phôi ép được di chuyển nhờ hệ thống palăng lắp ngay phía dươí dầm máy Ngoài ra còn lắp thêm hai dàn con lăn ở phía trước và phía sau máy ép làm nhiệm vụ đưa tôn đến sát máy ép sau đó dùng dàn palăng lắp dưới dầm trên của máy để di chuyển tấm tôn đến các vị trí cần thiết phục

vụ cho việc uốn ép (Xem hình 5)

Trang 22

Hình 5: Máy ép 1000T (Trung Quốc) lắp đặt tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

5 Tham khảo ý kiến các chuyên gia đóng tầu của Tập đoàn CNTT Việt Nam đã từng

du học ở Ba Lan thì họ nói rằng máy ép thuỷ lực dùng trong công nghệ đóng tầu của

Ba Lan có kết cấu tương tự như máy ép lắp ở Hạ Long chỉ khác là pistông có thể di chuyển dọc theo dầm đỡ

6 Chúng tôi đã có chuyến tham quan và làm việc tại Công ty HeFei (TQ) HeFei là một công ty chuyên chế tạo máy ép thuỷ lực dùng trong công nghệ đóng tàu Họ có thể chế tạo máy ép thuỷ lực công suât lớn (đến 5000T) và đăc biệt có thể cho đầu ép và bàn máy quay xung quanh trục đứng một góc 3600 (Bản quyền công nghệ của hãng LAUFFER PRESSEN, Đức) HeFei hứa sẽ hợp tác với Vinashin chế tạo máy ép 1500 tấn dùng trong công nghệ đóng tàu

1.3 Thông số máy uốn – ép thuỷ lực dự kiến của Dự án

Trên cơ sở phân tích như đã nêu ở trên, chúng tôi Dự kiến

Máy uốn ép của Dự án có thông số như sau:

- Lực ép 1500T (Để có khả năng chế tạo vỏ tàu trọng tải lớn)

- Pistông chính ép từ trên xuống

- Hai xi lanh phụ làm việc hai chiều: Cùng xi lanh chính ép từ trên xuống và kéo pistông chính từ dưới lên

- Đầu ép và bàn ép có thể quay quanh trục đứng 3600

- Khoảng cách giữa hai cột trụ: 6.000mm

Trang 23

- Hành trình pistông: 1.000mm

- Điều khiển theo chương trình số PLC

- Cấp phôi (tôn và thép hình) cho máy ép và di chuyển phôi trong quá trình uốn ép nhờ hai bán cầu trục lắp palăng kép loại 5T

- Máy có kết cấu dạng khung: Thớt dưới (Bed), thớt trên (Crown) đỡ xilanh lực và hai cột trụ (Colums) trái, phải

- Kích thước chung của máy ép: Cao x Rộng x Dày = 8.545 x 7.580 x 2.000

mm

- Trọng lượng toàn bộ (kể cả hai bán cổng trục): khoảng 280T (Xem hình 6)

Trang 24

Hình 6: Hình dáng máy ép của Dự án

Trang 25

Chương II - NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÁY UỐN – ÉP THUỶ LỰC 1500T ĐIỀU KHIỂN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SỐ PLC DÙNG TRONG CÔNG

NGHỆ GIA CÔNG VỎ TÀU

2.1 Nghiên cứu, tính toán, lựa chọn xilanh, bơm, động cơ điện cho máy uốn - ép thuỷ lực 1500T

Máy uốn - ép thuỷ lực 1500T được thiết kế và chế tạo để phục vụ chủ yếu cho các nhà máy đóng tàu

Tải và tự trọng máy ép lớn nên hệ thống thuỷ lực được chọn cho máy ép là hệ thống mở, luôn không có áp suất ở nguồn, do vậy tránh được quá tải cho động cơ điện

và tránh cho hệ thống không bị rung giật, phần đóng mở van dầu được làm gián tiếp Bơm, van và động cơ dùng trong hệ thống là của các hãng nổi tiếng trên thế giới Dầu thuỷ lực, dùng loại dầu thông thường ở thị trường Việt Nam (dầu 46) với độ nhớt không được thấp hơn 10cST (≈ 1,90E)

Ống thuỷ lực, dùng các loại ống có bề mặt nhẵn, ống uốn nóng, bán kính uốn ống không được quá nhỏ để tránh tổn thất cục bộ của hệ thống Tốt nhất bán kính uốn ống R> 4d (trong đó d là đường kính ngoài của ống dẫn)

2.1.1 Tính toán, lựa chọn xilanh thuỷ lực chính:

1, Dữ liệu đầu vào:

- Lực ép:Q = 1500 tấn

- Hành trình làm việc:Hmax = 1000 mm

- Tốc độ đi xuống của piston: 60 mm/s

- Tốc độ ép: 5÷10 mm/s

- Tốc độ đi lên của piston: 60 mm/s

2, Tính toán chọn đường kính trong, ngoài của các xy lanh:

Kết cấu phần thi hành của máy ép gồm 1 xy lanh lớn ở giữa và 2 xy lanh nhỏ ở

2 bên vừa làm nhiệm vụ kéo xy lanh lớn hồi về đồng thời hỗ trợ lực ép khi ép

Với lực ép lớn nhất của máy 1500 tấn, tính toán cho xy lanh lớn 1300 tấn và 2

xy lanh nhỏ mỗi xy lanh 100 tấn

2.1, Tính chọn xy lanh chính

a, Đường kính trong của xy lanh (D):

Trang 26

Xy lanh lớn hoạt động 1 chiều, phần tiết diện tạo ra lực ép là đường kính piston (cán piston)

- Chọn mức áp suất làm việc: p = 250 bar = 254.93 kG/cm2

π = 3 , 14 254 , 93

1300000

b, Đường kính ngoài của xy lanh (d):

- Sơ đồ phân bố lực và ứng suất trong thành ống xy lanh:

- Tính bền theo ứng suất cho phép

Theo bài toán tính ống dày, áp suất bên ngoài ống bằng áp suất khí quyển Không kể đến ảnh hưởng của ứng suất pháp tuyến Điểm nguy hiểm nằm ở mép trong của lỗ xy lanh

Ứng suất tương đương: σtd = p 22. 2 2

a b

] [

σ σ

Trong đó:

- Áp suất làm việc: p = 250 bar = 25 MPa

- a = D/2 = 41,5 cm: Bán kính trong của xy lanh

- b = d/2: Bán kính ngoài của xy lanh

- Giới hạn bền cho phép của vật liệu làm ống xy lanh (DIN St45BK): [σ ] = σs/n

Trang 27

• σs= 520 MPa: Giới hạn bền của vật liệu (theo QC của nhà sản xuất)

• n: Hệ số an toàn khi tính xy lanh thủy lực Chọn n = 3,2

⇒ [σ ] =

2 , 3

520 = 162,5 (MPa)

⇒ Bán kính ngoài nhỏ nhất: bmin = 41,5

25 2 - 5 , 162

5 , 162

= 49,88 (cm)

⇒ Đường kính ngoài nhỏ nhất: dmin= 2 49,88 = 99.76 (cm)

- Chọn đường kính ngoài của xy lanh: d = 110 (cm)

2.2, Tính chọn xy lanh nhỏ

Xy lanh nhỏ làm việc 2 chiều, chiều đi lên (tính từ hướng đuôi lên đầu xy lanh) sẽ hỗ trợ lực ép cho xy lanh lớn với lực 100 tấn và chiều về sẽ kéo xy lanh lớn hồi về

a, Đường kính trong của xy lanh (D):

- Chọn mức áp suất làm việc: p = 250 bar = 254.93 kG/cm2

π = 3 , 14 254 , 93

100000

4

= 22,35 (cm)

- Chọn đường kính xy lanh: d = 22 (cm)

b, Đường kính ngoài của xy lanh, cán piston:

Để đảm bảo độ bền khi làm việc và theo kết cấu của cụm xy lanh máy ép, chọn các kích thước còn lại của xy lanh nhỏ như sau:

- Đường kính ngoài xy lanh nhỏ: 30 (cm)

- Đường kính cán thường chọn = (0,5 ÷ 0,8) đường kính trong xy lanh, chọn đường kính cán xy lanh: 14 (cm)

Trang 28

Hình 7: Bản vẽ xi lanh chính

Trang 29

2.1.2 Tính toán lựa chọn bơm và công suất động cơ điện:

Để đảm bảo cho máy làm việc êm với một lực ép lớn ( 1 500T) ta chọn phương

án dùng bơm thuỷ lực Bơm thuỷ lực được chia ra làm hai loại: Bơm bánh răng và bơm piston

Bơm bánh răng có đặc điểm là nhỏ gọn, làm việc tin cậy, có thể làm việc với số vòng quay lớn tương ứng với số vòng quay của động cơ điện Vì vậy chỉ tiêu kính tế của động cơ này cao Tuy nhiên so với loại bơm piston thì khả năng tạo áp suất của loại máy này thấp hơn Khoảng làm việc thông dụng nhất của loại bơm này là

)

(

210

20 ÷ at Lưu lượng của loại máy này có thể đạt đến 600 (l/ph)

Bơm piston làm việc theo nguyên lý là sự thay đổi thể tích làm việc được tạo nên bởi chuyển động tịnh tiến của piston trong xi lanh Nguyên lý hút, đẩy của bơm piston đơn giản Bơm piston có khả năng tạo được áp suất rất cao Công nghệ cơ khí, thuỷ lực ngày nay đã cho phép chế tạo những bơm làm việc với áp suất đến 1000 at( )

và cao hơn nữa

Từ những đặc điểm của từng loại bơm đã nêu trên, để phù hợp với điều kiện làm việc của máy uốn - ép tôn cần thiết kế, ta chọn loại bơm piston để đảm bảo đạt được lực ép như yêu cầu Để tăng năng suất làm việc của máy uốn ép tôn thì ta dùng hai hệ thống bơm thuỷ lực:

- Một hệ thống bơm áp suất cao để tạo áp lực cho xi lanh trong quá trình uốn ép

- Một hệ thống bơm lưu lượng lớn để di chuyển piston trong hành trình không tải, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất

• Tính toán lựa chọn bơm áp suất cao, lưu lượng nhỏ: (Bơm này cung cấp dầu

với áp lực tăng đến áp lực max để ép đủ lực 1 500T)

Từ sơ đồ cung cấp dầu áp lực cho xi lanh ta tính được bơm áp suất cao như sau:

Khi piston lắp chày ép đã tiếp xúc với chi tiết cần ép, lực tác dụng bắt đầu tăng

và áp suất sẽ tăng Tốc độ ép là 5 (mm/s) = 3 (dm/ph) Lưu lượng Q1 của bơm được tính theo công thức: Q1 =F×V1

2 2

2

dm x

Trang 30

- Q=F×V1= 54 , 08 × 3 = 162 , 24 (l/ph)

Áp suất bơm cẩn phải tạo ra để cung cấp áp lực cho xi lanh thủy lực là p1

) / ( 37 , 277 10

08 , 54

000 500

Công suất của bơm: N B1 = p1 ×Q1 =277,37×162,24=45.000

Công suất của động cơ điện lai bơm:

E

B dc

N N

η

×

= 612

1 1

000 45

- Công suất động cơ điện: 85kW− 380V − 50Hz, n= 1450 (v/ph)

- Bơm thuỷ lực áp suất cao có 275 ( / 2 ),

• Tính toán lựa chọn bơm áp suất thấp, lưu lượng lớn

Để cung cấp cho xi lanh khi hành trình xuống chưa có tải, nhằm giảm thời gian, tăng năng suất trong khoảng di chuyển xuống h Lúc này, hai bơm đều cung cấp dầu thuỷ lực cho xi lanh để đảm bảo tốc độ di chuyển xuống không tải của xi lanh là

V F

Để đảm bảo cho xi lanh di chuyển với tốc độ không tải V = 500 (mm/ph)thì lưu lượng bơm cấp nhanh Q2 phải cấp:

) / ( 912 , 190 288 , 60 2 , 251

Q p N

η

×

×

= 612

2 2 2

10 24 , 50

000

, 0 612

912 , 190 76 , 49

Trang 31

, 50 380

37 mm

d=

Thông số kỹ thuật của máy ép thiết kế:

7 Tốc độ pistông trở lại vị trí ban đầu mm/s 60

8 Độ cao của mặt bàn ép so với nền mm 400

Trang 32

nhà

11 Độ cao của máy so với nền nhà mm R8215

13 Tổng công suất các động cơ điện KW 84

2.2 Nghiên cứu thiết kế khung máy ép:

1 Phương án 1 (Hình 8): Dầm trên, đế máy và cột trụ hai bên được ghép với nhau

nhờ 4 gugiông φ260 mm, L=9000mm Đây là kết cấu thông thường của máy ép dạng

khung Để có thể ghép nối theo phương án này đồi hỏi phải hàn các tấm thép thành khối sau đó gia công các lỗ xỏ gugiông φ260 trên đế máy và dầm trên đạt độ chính xác: theo chiều dài 6430+0.02 và theo chiều rộng 1200+0.02 Đối với trường hợp cụ thể

của nhà máy, khi các máy công cụ loại lớn như máy doa ngang băng dài (X,Y,Z: 10.0000 x 2.500 x 2.500 mm), máy phay giường (X,Y,Z: 15.000 x 7.000 x 2.000 mm)

chưa về kịp thì việc gia công các khối lớn, như dầm trên (DxRxC: 7580 x 2000 x 2220

mm), trọng lượng 67T và đế máy (DxRxC: 7580 x 2200 x 2400 mm), nặng 57T là không thể thực hiện được Chúng tôi cũng đã khảo sát máy phay của Công ty cơ khí

Hà Nội thì thấy máy có thể gia công được nhưng việc vận chuyển phôi từ ngoài vào

xưởng là không thể thực hiện được

2 Phương án 2: Tại xưởng cơ khí nặng N1 của công ty chúng tôi ở thời điểm hiện

tại mới chỉ có máy khoan và phay CNC-bán tự động (X,Y,Z: 10.000 x 2.900 x 300

mm) về tới hiện trường Chúng tôi thiết kế phương án 2 chủ yếu dựa trên khả năng gia

công của máy khoan và phay CNC kể trên Phương án 2 khác phương án 1 ở chỗ dầm

trên, bệ máy ghép với các cột nhờ 144 bulông M48x200 mm và các chốt định vị Ở

phương án 2.2, chúng tôi cũng tiến hành nghiên cứu hai phương án: 2.1 và 2.2 (Xem

hình 9 và 10) Chúng tôi cho rằng hai phương án 2.1 và 2.2 về kết cấu thì khác nhau

không nhiều nhưng việc mua tôn dày 130 mm cho phương án 2.1 ở thời điểm hiện tại

gặp nhiều khó khăn, hơn thế nữa phương án 2.2 có trọng lượng nhỏ hơn so với phương

án 2.1 và lượng dư gia công (phay) cũng nhỏ hơn Vì các lý do nêu trên, chúng tôi quyêt định chọn phương án 2.2 làm phương án để sản xuất (Xem hình 10)

Trang 33

Hình 8: Phương án 1

Trang 34

Hình 9: Phương án 2.1

Trang 35

Hình 10: Phương án 2.2

Trang 36

2.3 Nghiên cứa thiết kế hệ thông điều khiển thủy lực

Trang 37

Các thiết bị chính dùng trong Hệ điều khiển thủy lực:

1 Bơm

Bơm chính là loại bơm cấp dầu cho xylanh thuỷ lực để dẫn động piston Có hai

loại bơm chính: Bơm lưu lượng lớn, áp suất thấp và bơm lưu lượng nhỏ, áp suất cao

2 Bơm làm mát

Là loại bơm cánh đôi

3 Van nạp

Được đặt trên đỉnh xylanh dầu Khi bàn trượt hạ xuống nhanh, áp suất âm sẽ hình

thành bên trong xylanh dầu và van nạp sẽ mở để dầu đi vào xylanh Khi pittông dầu quay

trở lại, van nạp sẽ mở và dầu chảy vào thùng chứa

4 Van điện từ

Van được dùng để thay đổi hướng chảy dầu nhờ điều khiển thiết bị điện nhằm kết

thúc các hành trình của thiết bị như: hạ nhanh, hạ chậm, giảm áp, hành trình ngược lại,…

5 Van hình nón

Van thủy lực được tạo bởi 2 phần, ví dụ, các chi tiết van nón và thiết bị điều khiển

dẫn hướng tương ứng Kết cấu cơ bản của van được chỉ trong hình bên phải phía dưới: Nó

có 2 cổng hoạt động A và B, một cổng điều khiển C điều áp hoặc giảm áp hốc dầu để điều

khiển đóng mở van nón, đó chính là sự đóng mở của mạch điện Loại van nón này chỉ có

thể điều khiển đóng mở ống dẫn dầu và được sử dụng chung cho các hướng điều khiển

trong hệ thống

Nếu chúng tôi khoan một lỗ phía dưới đáy van, nguyên lý làm việc của nó sẽ bị

thay đổi Khi cổng điều khiển đóng, áp suất trong khoang C bằng với khoang A Do các

khu vực chịu áp suất phía trên và dưới của van không đều nhau; áp suất hạ, lực lò xo sẽ

đóng các chi tiết van nón lại và ngắt dòng cấp dầu Khi cổng điều khiển mở và nối với

thùng dầu, áp suất trong khoang C sẽ hạ xuống 0, dưới ảnh hưởng của áp suất dầu trong

khoang A, van nón sẽ bị đẩy ra nhanh chóng, sau đó khoang A sẽ được nối với khoang B

Việc điều khiển van nón chỉ cần dầu bên trong Loại van này không chỉ điều khiển đóng

dòng cấp dầu mà còn điều khiển áp suất trong hệ thống thủy lực

Cụm van này được tạo bởi ống lót xupáp, đệm van, tâm van dạng côn, chốt và lò

xo giảm chấn, được lắp đặt trong lỗ có rãnh phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia GB2877-81

Tất cả các ống điều khiển được đặt giữa nắp van và nối với bề mặt nối

Trang 38

9 Cụm van côn

Cụm van gồm các thiết bị thủy lực điều khiển chuyển động của bàn trượt Nó có thể được chia làm 2 loại công tắc điều khiển, công tắc an toàn và công tắc hãm Những chi tiết này liên quan mật thiết với nhau Công tắc điều khiển hành trình bàn trượt Công tắc an toàn được nối với hệ thống bảo vệ quá tải, công tắc hãm có chức năng giảm chuyển động của bàn trượt

(4) Hoạt động của van điện từ

4.1 Búa đập hạ xuống nhanh

Các loại van điện từ sau đây hoạt động: 2Y1, 2Y2, 2Y3, 2Y5, 3Y1a, 3Y3, 3Y5, 3Y9

Do khoang dưới của xylanh chính nối với thùng dầu, việc hạ xuống nhanh của búa đập có thể có được nhờ các xylanh đối tạo ra áp suất âm trong khoang xylanh bên trên để

mở van nạp dầu và đổ dầu tự động vào khoang xylanh chính phía trên

4.2 Búa đập hạ xuống chậm

Khi đạt tới giới hạn nhanh- chậm, các van solenoid sẽ được bật: 2Y1, 2Y2, 2Y3, 2Y4, ,2Y6, 3Y1a, 3Y2, 3Y5, 3Y9 Búa đập chuyển thành hành trình chậm

4.3 Điều áp và giảm áp búa đập

Khi áp suất xylanh chính tăng tới giá trị hạn mức bởi rơle áp suất hoặc bàn trượt đạt tới giới hạn bên dưới của nó, tất cả các van solenoid sẽ bị đóng và xylanh chính giảm

áp

4.4 Chuẩn bị cho hành trình lùi

Khi 3S202 gửi đi một tín hiệu, van solenoid 3Y sẽ mở nguồn điện để mở van nạp

và búa đập chuẩn bị cho hành trình lùi

4.5 Hành trình lùi của búa đập

Khi áp suất của van nạp dầu tăng tới giá trị định trước bởi 3S203, các van điện từ sau đây sẽ họa động: 2Y1, 2Y2, 2Y5, 3Y1b, 3Y4, 3Y5

Búa đập sẽ quay trở lại Khi búa đập đạt tới giới hạn bên trên của nó, tất cả các van sẽ đóng lại và bàn trượt giữ nguyên vị trí giới hạn phía trên Tại thời điểm này, một hành trình làm việc kết thúc

(5) Điều chỉnh hệ thống thủy lực

Điều chỉnh rơle áp suất:

3S202 phải được điều chỉnh tới 25Mpa

4S201 phải được điều chỉnh tới 12.5Mpa

Trang 39

2.4 Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiển tự động máy ép 1500 tấn

Hệ thống điều khiển điện tự động máy ép 1500 tấn gồm 3 phần :

- Các thiết bị đóng cắt, phân phối điện sử dụng trong đề án được lựa chọn

và thiết kế phù hợp các tiêu chuẩn 1; 2; 4-1; IEC60947-5-1; và các tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN3724-82;

- Cáp điện các loại được lựa chọn và thiết kế phù hợp các tiêu chuẩn: IEC

227, IEC228, IEC287, IEC502, và TCVN5935; TCVN593

2.4.1.2 Những thông số thiết kế cơ bản:

- Hệ thống điện gồm hai cầu trục, sức nâng mỗi tời 5 T và hệ thống điều khiển cho máy ép

- Mỗi cầu trục gồm 1 tời nâng chạy trên dầm cầu trục.Cầu trục dịch

chuyển trên hai đường ray theo chiều chuyển động của máy

- Di chuyển cầu trục bằng động cơ với hai cấp tốc độ, khởi động trực tiếp

- Di chuyển tời bằng động cơ mỗi động cơ công suất khởi động trực tiếp

- Cáp được rải trên dây treo dọc theo chièu chuyển động của các cơ cấu

- Động cơ nâng hạ tời chính , với hai cấp tốc độ khởi động trực tiếp

- Thiết bị điện cầu trục được cấp bởi nguồn dòng điện xoay chiều 3 pha, tần số 50Hz từ tủ điện Dẫn đến cầu trục bằng cáp và được đưa tới hộp đấu ngay chân cầu trục và dẫn lên tủ động lực

- Hệ thống gồm các tủ điện:

• Tủ phân phối tổng

• Hai tủ điện điều khiển cho máy ép

Trang 40

both hoist 2 hoist

FOR BACK

up

down

RIGHT LEFT

CRANE FAST CRANE SLOW

RELEASE CLAMP

STOP

• Tủ đặt thiết bị điều khiển tự động

• Tủ điều khiển cầu trục

• Hai tủ điện điều khiển trên hai cầu trục

• Các hộp đấu nối trung gian

• Cabin điều khiển máy ép

• Hai ca bin điều khiển cầu trục

- Tủ điện phân phối , lấy nguồn từ tủ tổng nhà máy bằng cáp cao su, cấp nguồn cho các tủ điện điều khiển các động cơ di chuyển cầu trục, động cơ bơm dầu máy ép, đèn chiếu sáng khu vực làm việc, cấp điện cho các thiết bị phụ trong Cabin và cấp điện cho mạch các thiết bị điều khiển Trên mặt tủ có bố trí các thiết bị điều khiển

- Tủ động lực đặt trên tời nâng cầu trục , cấp nguồn cho động cơ nâng hạ tời, động cơ di chuyển tời nâng , di chuyển cầu trục và một số thiết bị phụ

- Hệ thống cầu trục được trang bị 2 đèn pha cao áp 200 W được lắp cố định trên tời nâng di chuyển để chiếu sáng cho khu làm việc của các tời

- Những thông số phần điện điều khiển:

• Kích thước tủ điện (dài x rộng x cao): 1800x1800x600

2.4.1.3 Phần điều khiển cầu trục:

- Mặt bàn điều khiển sẽ được bố trí như hình vẽ sau:

- Mặt bàn hiển thị trạng thái của cầu trục được bố trí như sau:

- Trước khi vận hành cầu trục, người vận hành phải đóng áp tô mát tổng trong tủ điện để cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống Sau đó xoay nút POWER trên bàn điều khiển để cấp hoặc không cấp điện cho mạch điều khiển

Ngày đăng: 17/04/2014, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Máy ép của Hãng Nieland lắp đặt tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 2 Máy ép của Hãng Nieland lắp đặt tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long (Trang 18)
Hình 3: Máy ép do Công ty Đóng tàu Nam Triệu chế tạo năm 2004 - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 3 Máy ép do Công ty Đóng tàu Nam Triệu chế tạo năm 2004 (Trang 19)
Hình 6: Hình dáng máy ép của Dự án - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 6 Hình dáng máy ép của Dự án (Trang 24)
Hình 7: Bản vẽ xi lanh chính - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 7 Bản vẽ xi lanh chính (Trang 28)
Hình 13: bộ chày cối 60  o - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 13 bộ chày cối 60 o (Trang 58)
Hình 17: Hệ thống quay chày ép - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 17 Hệ thống quay chày ép (Trang 62)
Hình 18: Máy uốn – ép thuỷ lực lắp và chạy thử  tại xưởng chế tạo - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 18 Máy uốn – ép thuỷ lực lắp và chạy thử tại xưởng chế tạo (Trang 85)
Hình 19: Sản phẩm của máy ép  (Tấm tôn dày 20mm và 30mm được uốn thành hình - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 19 Sản phẩm của máy ép (Tấm tôn dày 20mm và 30mm được uốn thành hình (Trang 86)
Hình 2: Máy ép của Hãng Nieland lắp đặt tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 2 Máy ép của Hãng Nieland lắp đặt tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long (Trang 96)
Hình 8: Phương án 2.2 - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 8 Phương án 2.2 (Trang 107)
Hình 9: Xilanh thuỷ lực - Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo máy uốn ép điều khiển bằng chương trình số PLC phục vụ gia công kết cấu vỏ tàu, ứng dụng cho tàu chở dầu thô 100 000t
Hình 9 Xilanh thuỷ lực (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w