1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò

42 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Tác giả Cao Ngọc Đầu
Trường học Viện Cơ Khí Năng Lượng Và Mỏ - TKV
Chuyên ngành Kỹ thuật Mỏ và Công Nghệ Cơ Khí
Thể loại Báo cáo tổng kết dự án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV là đơn vị đi đầu trong công tác nghiên cứu thiết kế các loại phụ tùng, thiết bị phục vụ khai thác than, chủ trì thực hiện nhiề

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ- TKV

Cơ quản chủ quản: Bộ Công Thương

Cơ quan chủ trì: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ-TKV

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

MỞ ĐẦU 4

LỜI CÁM ƠN 7

Phần 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 8

Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM 11

I TỔNG QUAN 11

II SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 15

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN 19

I NỘI DUNG DỰ ÁN 19

II PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI 20

CHƯƠNG III HOÀN THIỆN THIẾT KẾ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 23

I HOÀN THIỆN THIẾT KẾ 23

II CÁC PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ 31

CHƯƠNG IV CHẾ TẠO, CUNG CẤP SẢN PHẨM 37

I CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM 37

II TỔ CHỨC CHẾ TẠO, TIÊU THỤ SẢN PHẨM 37

CHƯƠNG V PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 38

I TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ 38

II HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 38

CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

I KẾT LUẬN 40

II KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

CÁC PHỤ LỤC 42

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Sản lượng than hầm lò dự kiến khai thác 14

Hình 2: Màn hình tính toán cho một tuyến ngắn 24

Hình 3: Mô hình thiết kế và kết quả tính toán 25

Hình 4: Mô hình tính trục 25

Hình 5:Một số loại HGT dùng cho máng cào do Viện chế tạo 26

Hình 6: Mô hình và sơ đồ tính toán máng cào 27

Hình 7: Cấp liệu lắc CL10 sau khi hoàn thiện thiết kế 29

Hình 8: Cấp liệu lắc CL12 sau khi hoàn thiện thiết kế 30

Hình 9: Một số hình ảnh chế tạo cấp liệu lắc 30

Hình 10: Giàn con lăn định tâm dưới 32

Hình 11: Giàn con lăn định tâm trên 33

Hình 12: Chuyển hướng con lăn để định tâm 33

Hình 13: Tính toán góc nhận tải thích hợp 34

Hình 14: Thân tang được thiết kế kiểm tra trên CAD 36

Hình 15: Mặt bích đầu tang 36

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Sản lượng than theo quy hoạch 12

Bảng 2: Nhu cầu thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò giai đoạn 2009-2025 16

Bảng 3: Lực tác động lên trục tang 26

Bảng 4: Một số phương án lựa chọn hợp lý kết cấu hộp giảm tốc 28

Trang 5

MỞ ĐẦU

Theo dự thảo quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2015 có xét triển vọng đến năm 2025, sản lượng than khai thác hàng năm tăng khá nhanh (từ 8% đến 10%) Vì vậy, công tác đào lò xây dựng cơ bản, vận tải than và đất đá là rất lớn Ngoài ra, hiện nay các mỏ than đang phải khai thác xuống sâu, nhu cầu về chủng loại thiết bị là rất lớn Theo ước tính mỗi năm nhu cầu phụ tùng và thiết

bị phục vụ khai thác than của TKV khoảng hàng chục nghìn tấn và sẽ tăng lên rất nhanh trong các năm tiếp theo Hiện nay, thiết bị, phụ tùng cho mỏ than hầm lò còn nhập khẩu khá nhiều (Trung Quốc, Ba Lan; Nga,…) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đang có chủ trương phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất trong nước, từng bước nội địa hóa thay thế hàng nhập khẩu

Trong những năm vừa qua, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV là đơn vị đi đầu trong công tác nghiên cứu thiết kế các loại phụ tùng, thiết bị phục

vụ khai thác than, chủ trì thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và đã chế tạo thành công nhiều sản phẩm đảm bảo chất lượng Viện là một trong những đơn vị trong nước cung cấp khá nhiều thiết bị, các bộ phận, phụ tùng phục vụ công tác sửa chữa, thay thế cho các đơn vị trong và ngoài ngành

Để tiến tới có thể chế tạo các thiết bị phục vụ khai thác hầm lò có chất lượng ổn định, đáp ứng yêu cầu sử dụng và phù hợp với điều kiện các mỏ than hầm lò Việt Nam, trước tiên phải hoàn thiện thiết kế, khắc phục một số nhược điểm phát hiện trong quá trình sử dụng, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV

đã đăng ký thực hiện dự án “Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử nghiệm một số

thiết bị cho mỏ than hầm lò” và được phê duyệt theo Quyết định số 1728/

QĐ-BCT ngày 17/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, với thời gian thực hiện

dự án là 2 năm (2008 và 2009)

Trong thời gian thực hiện, dự án đã tính toán thiết kế hoàn thiện các thiết bị:

- Băng tải khung cứng và khung cáp

- Máng cào C14M

- Cấp liệu lắc CL10; CL12 và cấp liệu CL15

Trang 6

Trên cơ sở thay đổi một số kết cấu, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ công tác tính toán thiết kế nâng cao độ chính xác và tin cậy cho thiết bị Từ kết quả đó Viện tiến hành sản xuất thực nghiệm các thiết bị và cung cấp cho các

mỏ theo các hợp đồng kinh tế Qua hai năm thực hiện, dự án đã tạo ra khối lượng lớn sản phẩm với giá trị đạt trên 59 tỷ đồng (gấp hơn 4 lần dự kiến của

dự án), tạo lợi nhuận trên 1,77 tỷ đồng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho CBCNV trong Viện

Thông qua việc tổ chức thực hiện dự án, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhiều cán bộ trong Viện được nâng lên rõ rệt Một số cán bộ đã hoàn thành khóa đào tạo cao học với luận án tốt nghiệp liên quan đến sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án đã được các đơn vị sử dụng đánh giá có chất lượng cao Qua đó có thể thấy chúng ta hoàn toàn có thể chủ động chế tạo một số thiết

bị trong nước, đáp ứng yêu cầu sản xuất than và tiến tới thực hiện các dự án to hơn, chế tạo các thiết bị có độ phức tạp cao hơn

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Nhóm dự án xin cảm ơn Bộ Công Thương, Lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, các Công ty Than Mạo Khê - TKV, Công

ty Than Hà Lầm - TKV, Công ty Than Hạ Long - TKV, Công ty Than Hòn Gai

- TKV, Công ty Than Đồng Vông - TKV, Công ty Than Đồng Vông – TKV, Công ty Than Hồng Thái – TKV, các đơn vị hợp tác cùng tất cả các chuyên gia

và đồng nghiệp trong và ngoài Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhóm thực hiện hoàn thành được các nội dung

đã đặt ra của dự án này

Trang 8

Phần 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

than hầm lò

2 Số đăng ký: 01DT-08

3 Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương

Trong đó, từ Ngân sách sự nghiệp khoa học: 2.000.000.000đồng

Thu hồi: Kinh phí đề nghị thu hồi: 1.400.000.000đồng (70 % kinh

phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH)

Thời gian đề nghị thu hồi: 6/2010

Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV;

Địa chỉ: 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội;

Điện thoại: 04.38545224

Fax: 04.38543154

7 Cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án: Cao Ngọc Đẩu

Học vị: Kỹ sư Chức vụ: Viện trưởng

Địa chỉ: 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân- Hà Nội

Điện thoại: 04.38543346;

Email: iemm@ vnn.vn

Trang 9

8 Cơ quan phối hợp chính:

- Công ty Than Mạo Khê - TKV;

- Công ty Than Hà Lầm - TKV;

- Công ty Than Hạ Long - TKV;

- Công ty Than Hòn Gai - TKV;

- Công ty Than Đồng Vông - TKV;

- Công ty Than Hồng Thái - TKV

1 Trần Đức Thọ ThS Công nghệ cơ khí

2 Hoàng Văn Vĩ ThS Chế tạo máy mỏ

3 Đỗ Trung Hiếu ThS Công nghệ Cơ khí

4 Đàm Hải Nam ThS Công nghệ Chế tạo Máy

5 Phạm Văn Mùi KS Luyện kim

6 Lê Thái Hà KS.Công nghệ hàn, Cử nhân Kinh tế

7 Đặng Đức Lăng KS Chế tạo máy Mỏ

8 Cao Hồng Phú KS Công nghệ Chế tạo Máy

9 Nguyễn Kế Vinh KS Công nghệ Chế tạo Máy

10 Nguyễn Văn Chiến KS Công nghệ Chế tạo Máy

11 Đỗ Văn Minh KS Chế tạo máy mỏ

12 Hà Thị Thuý Vân Kỹ sư Kinh tế

13 Vũ Thị Hồng Vân KS Cơ khí

14 Võ Thị Hoàng Oanh Cử nhân Kinh tế

15 Các cá nhân khác

11 Quyết định giao nhiệm vụ: Số 1728/QĐ-KHCN ngày 17/3/2008

của Bộ Công Thương

Trang 10

12 Hợp đồng triển khai thực hiện dự án: Số

02.08.SXTNBS/HĐ-KHCN, ký ngày 20/5/2008 giữa Bộ Công Thương và Viện Cơ khí Năng lượng

và Mỏ - TKV Nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện dự án SXTN theo Phụ lục

1 của Hợp đồng

Những mục tiêu chính của dự án là:

- Mục tiêu trước mắt:

+ Hoàn thiện tài liệu thiết kế một số thiết bị mỏ than hầm lò

+ Ổn định từng bước và nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Chế tạo thiết bị, phụ tùng đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu

- Mục tiêu lâu dài:

+ Lập bộ tài liệu thiết kế, chế tạo thiết bị, tiêu chuẩn hóa

+ Chế tạo thiết bị, phụ tùng đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu

+ Đáp ứng điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu và gia tăng sản lượng của các mỏ than hầm lò Việt Nam

+ Cơ giới hóa khâu vận tải trong đào lò XDCB và khai thác than

+ Phát triển ngành than nói chung trong đó có lĩnh vực cơ khí từ khâu nghiên cứu thiết kế đến chế tạo sản phẩm

Các nội dung chính cần thực hiện:

- Xây dựng phương án sản phẩm;

- Hoàn thiện thiết kế các sản phẩm;

- Tổ chức chế tạo thử nghiệm và tiêu thụ sản phẩm;

- Tổng kết, nghiệm thu dự án;

- Quyết toán nộp kinh phí thu hồi

Trang 11

Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM

I TỔNG QUAN

I.1 Chiến lược phát triển ngành Than - Khoáng sản Việt Nam

Chiến lược phát triển ngành Than Việt Nam là phát triển ổn định, bền vững, bảo đảm hài hoà với môi trường; trên cơ sở áp dụng công nghệ thăm dò, khai thác và chế biến tiên tiến, phù hợp với điều kiện mỏ địa chất và kinh tế xã hội ở từng vùng Phát triển ngành than phải lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối

đa nhu cầu than cho phát triển KTXH của đất nước Thị trường hoá ngành than

để thu hút nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển ngành; đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài vào thăm dò, khai thác than ở vùng đồng bằng sông Hồng với quy mô lớn sau năm 2020

I.2 Mục tiêu phát triển sản lượng than

Dự kiến sản lượng than khai thác đạt khoảng 48 ÷ 50 triệu tấn vào năm 2010; khoảng 60 ÷ 65 triệu tấn vào năm 2015; khoảng 70 ÷ 75 triệu tấn vào năm 2020 và > 80 triệu tấn vào năm 2025; Tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt

5 ÷ 6%/năm trong giai đoạn 2010 ÷ 2015 và ∼3%/năm trong giai đoạn 2016 ÷

2025 Sản lượng than theo quy hoạch được thể hiện trong bảng 1.1

Trang 12

Bảng 1: Sản lượng than theo quy hoạch 1

Sản lượng năm (Triệu tấn)

1 Than nguyên khai 48,365 50,585 55,530 72,191 85,765 107,802

1.1 Lộ thiên 26,225 25,865 24,980 16,341 12,515 9,832

1.2 Hầm lò 22,140 24,720 30,550 55,850 73,250 97,970

I.2.1 Tình hình khai thác than hầm lò thời gian qua

Trong một số năm gần đây, công nghệ khai thác than hầm lò ở nước ta

đã có những bước phát triển vượt bậc, từng bước áp dụng các biện pháp cơ giới hóa vào khai thác, vận tải, … Một trong số đó có thể kể đến như: Áp dụng thử nghiệm thành công lò chợ khấu than bằng máy com bai tay ngắn, chống lò chợ bằng giàn thuỷ lực tự hành cho năng suất đạt 2500tấn/ngày tại Công ty Than Khe Chàm; phối hợp với Cộng hòa Séc chuyển giao công nghệ chế tạo thành công giàn chống VINALTA, kết hợp với máy khấu than và máng cào, tổ hợp thiết bị được áp dụng tại Công ty Than Vàng Danh - TKV; tổ hợp thiết bị khai thác vỉa mỏng và dốc 2ANSHA gồm giàn chống thủy lực kết hợp với máy bào than cho năng suất khai thác 150 tấn/giờ đã áp dụng thành công ở Công ty Than Mạo Khê - TKV và Công ty Than Nam Mẫu Qua đó có thể thấy việc áp dụng các thiết bị cơ giới hóa và khai thác lò chợ đã mở ra hướng đi mới có tính khả thi cho các công ty khai thác hầm lò Hầu hết các công ty khai thác hầm lò đã

áp dụng thành công cột chống thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực và giá khung di động

để chống lò chợ cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khá và đặc biệt là an toàn lao động được nâng cao rõ rệt

Trang 13

Song song với công tác đổi mới công nghệ chống giữ lò chợ, công tác vận tải cũng được trang bị các hệ thống vận tải liên tục (máng cao + băng tải), các thiết bị có công suất lớn đã giúp các công ty khai thác đạt năng suất cao

Để đạt được sản lượng khai thác hầm lò như hiện nay công tác đào lò chuẩn bị cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Công ty Than Vàng Danh đã đưa máy vào bốc xúc đá ở lò nghiêng, Công ty Than Mông Dương, Uông Bí

đã đưa máy liên hợp AM-50 vào đào lò than cho tiến độ lò chống thép có tiết diện trên 12m2 đạt 250m/tháng là một bước đột phá trong công nghệ đào lò Đã

có 18 máy AM50 và AM45 được đưa vào các mỏ hầm lò

Từ trước đến nay việc chống giữ các đường lò chủ yếu bằng thép Nhưng với sự mạnh dạn của cán bộ kỹ thuật Việt Nam, công nghệ chống lò bằng vì neo các loại đã được áp dụng thành công ở hầu hết các công ty, đã góp phần giảm đáng kể chi phí chống lò

Ngoài những tiến bộ nêu trên, công nghệ khai thác hầm lò vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển, trình độ cơ giới hoá và tự động hoá các khâu trong khai thác hầm lò chưa cao và chưa rộng rãi, đó cũng là nguyên nhân năng suất lao động chưa cao

I.2.2 Định hương khai thác than hầm lò

Tập đoàn TKV đang tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các mỏ hầm lò hiện có và đầu tư các mỏ mới theo hướng hiện đại để tăng sản lượng lên 30,55 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 73,25 triệu tấn vào năm 2020 Việc đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá công nghệ khai thác hầm lò đã được lãnh đạo TKV quan tâm đúng mức gắn với việc đầu tư đồng bộ hệ thống vận tải, sàng tuyển chế biến và phụ trợ; đảm bảo các mỏ than hầm lò khai thác than hợp lý, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường

Giai đoạn từ nay đến năm 2015, tăng cường hợp tác với nước ngoài nghiên cứu công nghệ và khả năng khai thác (công nghệ khai thác hầm lò hoặc

Trang 14

công nghệ khí hoá than, ) để có thể đưa khoáng sàng Bình Minh - Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên) vào khai thác với sản lượng bước đầu khoảng 7 triệu tấn/năm vào năm 2020 Giai đoạn sau năm 2020 hoàn thiện công nghệ khai thác và chế biến để có thể nâng cao sản lượng khai thác, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

Phát triển khai thác than các mỏ vùng nội địa gắn liền với tiêu thụ trong vùng Do hạn chế về trữ lượng than, nâng công suất hợp lý để đáp ứng nhu cầu tại chỗ Sản lượng khai thác than hầm lò cho đến năm 2025 được trình bày trong hình 1

S ản lư ợng khai thác than hầm lò phư ơng án I - P A cơ sở

2021

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2022 2023 2024 2025 0

SL 10 3 T

Trang 15

I.3 Nhu cầu về thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò

Các mỏ than hầm lò lớn ở Việt Nam trước đây đều do Liên Xô (cũ) thiết kế hoặc thiết kế mở rộng và trang bị các thiết bị đồng bộ do Liên Xô, Ba Lan và các nước XHCN sản xuất, gần đây một số thiết bị cũng được nhập từ Trung Quốc với kết cấu và các đặc tính kỹ thuật tương đương của Liên Xô (cũ)

Trang thiết bị trong ngành công nghiệp Mỏ nhất là các trang bị cho mỏ than hầm lò phải làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt mà điển hình là: Nhiệt độ môi trường dao động khá lớn, trung bình từ 5-200C; có độ ẩm không khí cao; có môi trường nước nhỏ giọt ngày đêm; có các chất khí, bụi nguy hiểm cháy nổ; có các hóa chất (axit, kiềm) gây ăn mòn cao; có không gian làm việc chật hẹp, tải trọng thay đổi, chịu nhiều va đập và điều kiện bôi trơn khó khăn

Ngoài việc phải thực hiện các giải pháp nâng cao tuổi thọ các thiết bị làm việc trong môi trường kể trên, các thiết bị còn được chế tạo theo các quy trình công nghệ hết sức nghiêm ngặt để đảm bảo được chất lượng: tức là để đảm bảo thời gian sửa chữa là ít nhất

Cùng với sự phát triển của ngành Than thì nhu cầu các thiết bị ngày càng tăng Vấn đề đặt ra là chất lượng sản phẩm chế tạo phải đảm bảo được yêu cầu của nhà sử dụng, phải tương đương với chất lượng nhập khẩu hoặc tốt hơn Để đạt được yêu cầu này, nhà thiết kế, nhà chế tạo phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến kết cấu, vật liệu, công nghệ để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước

II SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

Qua nghiên cứu tổng quan về tình hình khai thác than hầm lò trong các năm gần đây cũng như định hướng quy hoạch cho các năm tiếp theo, chúng ta nhận thấy rằng sản lượng than hầm lò sẽ ngày một gia tăng, đồng thời các vị trí khai thác ngày càng xuống sâu; chính vì vậy nhu cầu về thiết bị phục vụ cho khai thác hầm lò cũng rất lớn, đa dạng thuộc nhiều chủng loại khác nhau Nhu

Trang 16

cầu thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò được trình bày trong bảng 2 Qua bảng trên ta thấy, nhu cầu thiết bị và phụ tùng cho các mỏ than hầm lò là rất lớn Việc hình thành một dự án SXTN để hoàn thiện thiết kế và ổn định công nghệ, cung cấp sản phẩm ổn định cho thị trường là hướng đi đúng

Đối tượng của dự án tập trung vào 03 dạng sản phẩm sau:

1 Băng tải các loại (gồm khung cứng và khung cáp);

2 Máng cào (loại C14M và C11M);

3 Cấp liệu lắc các loại (CL-10 và CL-12)

Sau khi kết thúc thời gian thực hiện dự án, Viện sẽ tiếp tục mở rộng quy

mô sản xuất, cung cấp sản phẩm hàng hóa cho các công ty than hầm lò và các đơn vị khác ngoài ngành Than - Khoáng sản Đồng thời xem xét mở rộng chủng loại sản phẩm và quy mô sản xuất bằng việc chuyển giao công nghệ cho các đơn vị cơ khí của ngành Than - Khoáng sản

Số lượng theo năm quy hoạch

Băng tải thông dụng các

3

Goòng chở than các loại

0,5-3 tấn Cái 1.400 1.500 2.500 3.000 4.500

Trang 17

Số lượng theo năm quy hoạch

11 Búa chèn, búa khoan khí nén Chiếc 280 300 500 800 1.200

12 Xích vòng các loại Tấn 250 300 600 800 1.000

13 Đèn mỏ Cái 13.000 14.000 19.000 22.000 25.000

14 Giá nạp ắc quy Cái 130 145 200 250 280

15 Máy biến áp các loại Chiếc 620 700 900 1.000 1.200

17 Cột chống thuỷ lực + Xà kim loại Bộ 10.000 10.000 12.000 14.000 18.000

18 Vì chống lò thép Vì 1.450 1.500 1.800 2.200 2.500

19 Giá thuỷ lực Bộ 1.000 1.300 1.450 1.750 2.000

20 Lắp ráp, chế tạo dàn chống thuỷ lực Bộ 280 360 700 1.000 1.200

21 Lắp ráp, chế tạo máy xúc lật hông Chiếc 16 20 25 30 40

22 Lắp ráp, chế tạo máy đào lò Chiếc 16 18 20 24 30

23 Lắp ráp, chế tạo máy khấu than Chiếc 5 7 10 12 15

25

Máng cào lớn (đi kèm

Qua bảng trên, nhu cầu thiết bị chung cho ngành mỏ là rất lớn và rất đa

dạng Tuy nhiên, việc lựa chọn chủng loại sản phẩm của dự án phù hợp với

Trang 18

điều kiện và năng lực của Viện, đồng thời kết hợp với các đề tài đã có những bước nghiên cứu trong những năm gần đây Mặt khác, đối với các sản phẩm đã chọn trong dự án có tính đến việc phải điều chỉnh thiết kế cho phù hợp với từng điều kiện sử dụng cụ thể Ngoài ra, Viện là đơn vị cung cấp thiết kế nhiều sản phẩm khác cho các đơn vị trong ngành chế tạo hàng loạt như:

Trang 19

Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

2 Hoàn thiện thiết kế sản phẩm

- Tính toán lựa chọn kết cấu và vật liệu phù hợp

- Lập hoàn thiện bản vẽ thiết kế

3 Tổ chức chế tạo và tiêu thụ sản phẩm

- Tìm hiểu khả năng cung cấp, nguyên vật liệu, dụng cụ, đồ gá

- Khảo sát, phân tích và chọn phương án tự sản xuất và hợp tác sản xuất sản phẩm;

- Đánh giá nghiệm thu các cấp

5 Quyết toán kinh phí, trả thu hồi

Trang 20

II PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI

II.1 Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm

- Địa điểm thực hiện dự án:

Xưởng thực nghiệm Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV có gần 2000m2 nhà xưởng, có nhiều chủng loại thiết bị công nghệ và gia công cơ Ngoài

ra Viện có khả năng hợp tác phối hợp với các đơn vị sản xuất cơ khí trong nước

mà đặc biệt là các đơn vị cơ khí trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Như vậy có thể kết luận không cần mở rộng và cải tạo nhà xưởng

- Môi trường:

Sử dụng nhà xưởng và thiết bị có sẵn, quá trình sản xuất sản phẩm không

có những ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Vật tư, nguyên liệu, thiết bị cho dự án:

+ Sử dụng các vật tư, nguyên liệu trong nước và nhập ngoại sẵn có trên thị trường Việt Nam

+ Sử dụng các thiết bị hiện có, khai thác và phát huy năng lực sẵn có của Viện và các đơn vị cơ khí trong nước

- Nhân lực triển khai dự án:

+ Viện là đơn vị nghiên cứu chuyên ngành về cơ khí mỏ đã nhiều năm làm công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất

và chuyển giao công nghệ

+ Các cán bộ trưc tiếp tham gia dự án là những kỹ sư cơ khí chế tạo máy

và kỹ sư cơ khí mỏ được đào tạo cơ bản về thiết kế cơ khí, công nghệ chế tạo và đặc biệt đã kinh qua sản xuất cơ khí phục vụ ngành than, có khả năng tổ chức sản xuất trong Viện cũng như hợp tác sản xuất trong và ngoài ngành

II.2 Phương án tài chính

- Tổng kinh phí cần thiết cho dự án: 6.670.000.000 đồng

Trong đó: NSNN là: 2.000.000.000 đồng

Trang 21

- Phương án huy động và phân bổ các nguồn vốn:

+ Sử dụng nguồn vốn vay phát triển sản xuất của Viện (vay các tổ chức tín dụng, huy động vốn trong cán bộ công nhân viên của Viện)

+ Sử dụng vốn phát triển sản xuất của các đơn vị đặt hàng thông qua thoả thuận trong hợp đồng kinh tế

+ Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN cấp cho dự án theo đề cương được duyệt

+ Tổ chức sản xuất, bán sản phẩm quay vòng vốn Trả kinh phí thu hồi 06 tháng sau khi kết thúc dự án

II.3 Phương án tiêu thụ sản phẩm, quảng bá công nghệ thị trường hóa kết quả Dự án

Công ty Than Mạo Khê - TKV;

Công ty Than Hòn Gai - TKV;

Công ty Than Hạ Long - TKV;

Công ty Than Hà Lầm - TKV;

Công ty Than Hồng Thái – TKV;

Công ty Than Đồng Vông - TKV

- Khả năng tham gia của các cơ quan tiếp nhận sản phẩm vào quá trình thực hiện dự án:

Ngày đăng: 17/04/2014, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1: Sản lượng than theo quy hoạch  1 - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
ng 1: Sản lượng than theo quy hoạch 1 (Trang 12)
Bảng  2: Nhu cầu thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò giai đoạn 2009-2025 3 - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
ng 2: Nhu cầu thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò giai đoạn 2009-2025 3 (Trang 16)
Hình 2: Màn hình tính toán cho một tuyến ngắn - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 2 Màn hình tính toán cho một tuyến ngắn (Trang 24)
Hình 3: Mô hình thiết kế và kết quả tính toán - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 3 Mô hình thiết kế và kết quả tính toán (Trang 25)
Bảng  3: Lực tác động lên trục tang - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
ng 3: Lực tác động lên trục tang (Trang 26)
Hình 6: Xích kéo và cầu máng - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 6 Xích kéo và cầu máng (Trang 27)
Bảng  4: Một số phương án lựa chọn hợp lý kết cấu hộp giảm tốc - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
ng 4: Một số phương án lựa chọn hợp lý kết cấu hộp giảm tốc (Trang 28)
Hình 7: Cấp liệu lắc CL10 sau khi hoàn thiện thiết kế - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 7 Cấp liệu lắc CL10 sau khi hoàn thiện thiết kế (Trang 29)
Hình 8: Cấp liệu lắc CL12 sau khi hoàn thiện thiết kế - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 8 Cấp liệu lắc CL12 sau khi hoàn thiện thiết kế (Trang 30)
Hình 10: Giàn  con lăn định tâm dưới - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 10 Giàn con lăn định tâm dưới (Trang 32)
Hình 11: Giàn con lăn định tâm trên - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 11 Giàn con lăn định tâm trên (Trang 33)
Hình 12: Chuyển hướng con lăn để định tâm - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 12 Chuyển hướng con lăn để định tâm (Trang 33)
Hình 13: Tính toán góc nhận tải thích hợp - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 13 Tính toán góc nhận tải thích hợp (Trang 34)
Hình 15: Mặt bích đầu tang - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 15 Mặt bích đầu tang (Trang 36)
Hình 14: Thân tang được thiết kế kiểm tra trên CAD - Hoàn thiện thiết kế, sản xuất thử một số thiết bị cho mỏ than hầm lò
Hình 14 Thân tang được thiết kế kiểm tra trên CAD (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w