ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ MARKETING TIỂU LUẬN Môn học Quản trị chiến lược toàn cầu Đề tài Phân tích hoạt động quản trị chiến lược toàn cầu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
TIỂU LUẬN
Môn học: Quản trị chiến lược toàn cầu
Đề tài: Phân tích hoạt động quản trị chiến lược toàn cầu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú
Giảng viên : TS Đinh Thị Thu Oanh
Mã lớp học phần
Nhóm sinh viên
: 23D1BUS50317803 (Sáng thứ 2) : Nhóm 9
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I - Tổng quan về doanh nghiệp 4
1 Tổng quan về công ty 4
1.1 Lịch sử hình thành: 4
1.2 Ngành nghề kinh doanh: 4
1.3 Sản phẩm chủ lực: 4
1.4 Thị trường phân phối: 4
2 Tầm nhìn 5
3 Sứ mệnh 5
II - Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 5
1 Giai đoạn mục tiêu chiến lược 5
2 Phân tích môi trường bên ngoài 6
2.1 Ma trận EFE 6
2.2 Ma trận CPM 10
3 Phân tích môi trường bên trong (Ma trận IFE) 10
4 Ma trận SWOT 13
5 Ma trận QSPM 15
5.1 Ma trận QSPM 15
5.2 Giải pháp để thực hiện chiến lược được lựa chọn: Chiến lược phát triển sản phẩm 15
III - Bài học kinh nghiệm 17
LỜI KẾT 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Chính vì vậy, để đứng vững trên thị trường, để có các quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư phải phân tích và vận dụng triệt để nhiều nguồn thông tin khác nhau để đưa ra các hoạch định cũng như thực hiện kết hợp nhiều chiến lược kinh doanh là yếu tố được xem là quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hội nhập và phát triển, đặc biệt là Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực, Việt Nam càng có nhiều cơ hội và thuận lợi trong việc mở rộng thị trường cho xuất khẩu thủy sản, đặc biệt với thủy sản đã qua chế biến
Nắm bắt được các điều kiện thuận lợi, nhiều công ty thủy sản Việt Nam đã đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu Trong đó, Công ty hải sản Minh Phú là một trong những tập đoàn thủy sản số 1 Việt Nam với nhiều kết quả ấn tượng , đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia, giải quyết việc làm cho hàng trăm ngàn lao động địa phương, làm thay đổi bộ mặt phát triển nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt là khi công ty này xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
Nội dung nghiên cứu nhóm chúng em nhằm tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Phú từ năm 2013 đến 2015 Trên
cơ sở đó, đề tài tập tập trung phân phân tích môi trường bên trong, bên ngoài công công
ty, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty và xác định các cơ hội, thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp, kết hợp với kỹ thuật phân phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) để hình thành các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT Thông qua ma trận hoạch định chiến lược có định lượng (QSPM) đã hình thành những chiến lược cần thực hiện cho Minh Phú Hậu Giang đến năm 2020, nhằm mục đích mở rộng, phát triển và tạo thế chủ động trên thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Trang 4NỘI DUNG
I - Tổng quan về doanh nghiệp
1 Tổng quan về công ty
1.1 Lịch sử hình thành:
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là Doanh nghiệp Tư Nhân Minh Phú, được thành lập vào năm 1992 Sau hơn 20 năm không ngừng phát triển, đến nay, Minh Phú trở thành Tập đoàn Thủy sản số 1 Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và có tầm cỡ trên khu vực và trên thế giới
Hiện tại, Tập đoàn Minh Phú có tổng cộng 12 công ty thành viên, bao gồm 4 nhà máy chế biến tôm và 8 công ty trực thuộc tập đoàn Mỗi thành viên là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất tôm của Minh Phú
● Những cột mốc quan trọng:
- Giai đoạn 1: Từ năm 1992 đến năm 2000 là thời kỳ hình thành và tích lũy của doanh nghiệp
- Giai đoạn 2: Từ năm 2002 đến tháng 5/2006 đánh dấu bằng việc chuyển đổi từ hình thức Công ty tư nhân sang Công ty TNHH và phát triển thành quy mô doanh nghiệp
- Giai đoạn 3: Từ tháng 5/2006 đến nay là thời kì phát triển mới của Minh Phú, công ty chuyển đổi từ một mô hình Công ty gia đình sang công ty cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Năm 2006 cũng đánh dấu sự phát triển khởi đầu mới trong việc khép kín sản xuất Đây là một bước tiến quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và đòi hỏi khắt khe của thị trường
1.2 Ngành nghề kinh doanh:
- Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản, nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
- Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản
- Kinh doanh thức ăn thủy sản và vật tư máy móc, thiết bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
1.3 Sản phẩm chủ lực :
- Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tập đoàn Minh Phú: tôm sú và tôm chân trắng
- Sản xuất con giống, nuôi tôm thương phẩm, chế biến và xuất khẩu tôm
- Các sản phẩm tôm có giá trị cao
1.4 Thị trường phân phối :
- Minh Phú có được những thị trường tiêu thụ lớn đó là Mỹ, Nhật và EU
Trang 5- Nhật Bản là thị trường tiêu thụ Tôm sú lớn nhất của Minh Phú và luôn có những yêu cầu khắt khe
- Doanh số từ thị trường Mỹ chiếm ½ kim ngạch xuất khẩu của Công ty
- Sản phẩm của Minh Phú hiện đang có mặt tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với doanh thu trên hàng nghìn tỷ VNĐ mỗi năm
2 Tầm nhìn
Thông qua việc sở hữu các chuỗi giá trị khép kín và có trách nhiệm: Minh Phú đặt mục tiêu xây dựng một hệ sinh thái hoàn chỉnh, mang lại những giá trị tốt đẹp cho tất cả các thành viên liên quan, đưa Việt Nam lên bản đồ thế giới với vị thế là nhà cung ứng tôm chất lượng hàng đầu
3 Sứ mệnh
Sứ mệnh của Minh Phú là cung cấp cho thị trường toàn cầu những sản phẩm tôm Việt Nam tốt nhất, sạch nhất, và dinh dưỡng nhất; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng sự an tâm và trải nghiệm tuyệt vời nhất trên từng bàn ăn, trong từng bữa ăn, và đặc biệt được thúc đẩy bởi các giá trị lịch sử, văn hoá, và các mục tiêu phát triển bền vững
Cùng với tầm nhìn và sứ mệnh của mình, Ta thấy Minh Phú có được những thị trường tiêu thụ quan trọng, đặc biệt 1 thị trường khó tính như Nhật Bản Do đó, để đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi từ các nhà nhập khẩu, Minh Phú đã thành lập Công ty con là Mseafood bán theo giá DDP nhằm tránh rủi ro nếu thuế chống bán phá giá tăng – một quyết định hợp lý để tạo niềm tin cho các nhà nhập khẩu
II - Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
1 Giai đoạn mục tiêu chiến lược
Từ kết quả đạt được trong giai đoạn 2013 - 2015, Minh Phú đặt mục tiêu trong giai đoạn
từ 2016 - 2020 như sau:
- Tiếp tục phấn đấu duy trì vị thế là công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam
- Giữ vững mối quan hệ với các thị trường hiện có, song không ngừng chủ động tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới để thương hiệu Minh Phú trở thành một thương hiệu mạnh
- Xây dựng các chuỗi giá trị tôm có trách nhiệm và các chiến lược phù hợp để các thành phần trong chuỗi sản xuất tôm hoạt động đạt hiệu quả cao nhất: từ tôm bố
mẹ, tôm giống, thức ăn tôm, chế biến xuất khẩu nhập khẩu và logistics, phân phối
và bán lẻ
- Thực hiện đa chứng nhận (BAP, ASC, Globalgap, ) để nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài cũng như có nhiều
cơ hội tiếp cận với nhiều thị trường, nhiều đối tượng khách hàng hơn
Trang 6- Xây dựng các chuỗi giá trị tôm đề cao vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường, xã hội, người lao động, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của các sản phẩm đối với người tiêu dùng
Tất cả các nhà máy đều có hệ thống xử lý nước thải chuẩn, hệ thống thu gom triệt để các chất thải từ quá trình chế biến ( đầu, vỏ tôm) để trở thành nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, Minh Phú đưa vào dây chuyền sản xuất với các máy móc hiện đại nhập từ Nhật, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, hiệu quả, công suất cao
mà còn tiết kiệm điện năng Đối với người lao động thì Minh Phú hỗ trợ việc mua nhà trả góp, xe đưa rước công nhân, tiền ăn trưa, Phần thưởng cho con em,
- Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, tổ chức nhân sự, tiền lương, Các chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
2 Phân tích môi trường bên ngoài
2.1 Ma trận EFE
Hình 1: Ma trận EFE
Phân tích, chứng minh yếu tố
Yếu tố 1: Việt Nam nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, tiếp giáp trực tiếp với
biển Đông, đường bờ biển dài có tiềm năng lớn về đánh bắt thuỷ hải sản Đặc biệt, CT Minh Phú nằm ở Cà Mau là 1 trong những tỉnh nuôi tôm lớn nhất ở Việt Nam Đây chính
là một lợi thế lớn của doanh nghiệp
Yếu tố 2: Nhật Bản và Việt Nam ký kết nhiều các hiệp định thương mại tự do có lợi cho
công ty như (VJEPA), (AJCEP), (TPP)
VJEPA là FTA song phương, được đàm phán và có hiệu lực sau, nên có các cam kết về thuế quan cho Việt Nam cao hơn trong AJCEP VJEPA có hiệu lực từ năm 2009, trong
đó các cam kết ưu đãi thuế của Nhật Bản với thủy sản Việt Nam cụ thể như sau: ( i ) Đối với thuỷ sản tươi sống: một số sản phẩm được xóa bỏ thuế ngay sau khi có hiệu lực, phần lớn được cắt giảm theo lộ trình 5 - 10 năm, và có một số sản phẩm không có cam kết xóa
Trang 7bỏ thuế; ( ii ) Đối với thủy sản chế biến: một số sản phẩm được xóa bỏ thuế ngay sau khi
có hiệu lực, một số sản phẩm có lộ trình xóa bỏ thuế 3 - 10 năm và có một vài sản phẩm không có cam kết xóa bỏ thuế
Trong quá trình hội nhập và phát triển, đặc biệt là Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực, Việt Nam có nhiều cơ hội và thuận lợi trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản, thủy sản, có cơ hội tiếp cận cho thủy sản đã qua chế biến Tại thị trường Nhật Bản, mặc dù Việt Nam đã ký kết FTA nhưng thuế suất vẫn ở mức cao (trung bình khoảng 3,5% với thủy sản sống và 7,3% với thủy sản chế biến) TPP sẽ cho phép ngành thủy sản Việt Nam tiếp cận thuế quan ưu đãi 0%, đặc biệt
Mỹ và Nhật Bản là hai thị trường xuất khẩu chủ lực chiếm khoảng 36% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam và chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Phú năm 2015 Như vậy, thủy sản Việt Nam sẽ
có lợi về thuế suất
Yếu tố 3: Nhà nước đầu tư vốn cho cơ sở hạ tầng để phục vụ nhập khẩu – xuất khẩu
(đường sá, vận tải, kho bãi) Trong giai đoạn 5 năm 2011 – 2015, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau đạt trên 15.200 tỷ đồng, bình quân khoảng 3.000 tỷ đồng/năm (chưa bao gồm nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của các doanh nghiệp và đóng góp của nhân dân)
Yếu tố 4: Các quốc gia nhập khẩu ngày càng đặt ra tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với
các sản phẩm thủy sản từ VN Vào năm 2013, trung bình 2 tháng Bộ Y tế Nhật Bản lại tổ chức họp thông báo với các nước về mức điều chỉnh mức dư lượng các chất kháng sinh, chất nông dược trong các sản phẩm nông thủy sản với xu hướng ngày càng chặt chẽ hơn Bên cạnh đó, có rất nhiều tiêu chuẩn được quy định bởi Cục An toàn Thực phẩm của Nhật Bản (Food Safety Commission - FSC), Cục Y tế Thực phẩm (Ministry of Health, Labour and Welfare - MHLW), và Cục Chăn nuôi và Thủy sản (Ministry of Agriculture, Forestry and Fisheries - MAFF) có thể được tóm tắt như sau:
+ Giới hạn ô nhiễm: Tôm nhập khẩu vào Nhật Bản phải đáp ứng các giới hạn ô nhiễm được quy định bởi FSC, MHLW và MAFF Các chất độc hại như thuốc trừ sâu, kim loại nặng và các chất gây ung thư đều phải đáp ứng các giới hạn nghiêm ngặt
+ Sản phẩm an toàn: Tôm nhập khẩu vào Nhật Bản phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về thực phẩm và hợp quy định về giấy chứng nhận kiểm định thực phẩm
+ Các quy định về bảo quản và vận chuyển: Tôm nhập khẩu vào Nhật Bản phải được bảo quản và vận chuyển đúng cách, đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu trữ
+ Chứng nhận xuất xứ: Tôm nhập khẩu vào Nhật Bản phải có giấy chứng nhận xuất
xứ đầy đủ và hợp lệ từ cơ quan chức năng của nước xuất khẩu
Tóm lại, Nhật Bản có các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với tôm nhập khẩu, đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về an toàn và chất lượng
Trang 8Yếu tố 5: Tình trạng khai thác bừa bãi và ô nhiễm môi trường biển ngày càng tăng Ô
nhiễm biển làm chất lượng nguồn nước bị suy giảm nghiêm trọng Nước biển bị ô nhiễm làm cho môi trường sống của các loài thủy sản bị hủy hoại Từ đó, dẫn tới làm suy giảm
và hủy diệt các loài thủy hải sản Đặc biệt trong khoảng thời gian 2013-2015, tình hình nuôi tôm trong nước liên tục bị dịch bệnh EMS kéo dài khiến cho tình trạng thiếu nguyên liệu trầm trọng
Yếu tố 6: Chính phủ Nhật Bản có chính sách khuyến khích Tháng 01/2014, Bộ Y tế,
Lao động và Phúc lợi Nhật Bản đã áp dụng MRL của chất Ethoxyquin trong tôm nhập khẩu từ Việt Nam là 0,2 ppm Đây là mức dư lượng cao hơn nhiều so với mức 0,02~0,06 ppm được áp dụng trước đây
Yếu tố 7: Chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng Sau gần hai thập kỷ chìm trong giảm
phát, kinh tế Nhật Bản những tháng đầu năm 2013 đã có những điểm sáng nổi bật, thu hút sự quan tâm chú ý của giới lãnh đạo và các chuyên gia trên toàn thế giới Chính sách kinh tế Abe (Abenomics) là liều thuốc hiện đang được áp dụng tại Nhật Bản để chữa trị căn bệnh trầm kha của nền kinh tế nước này Như vậy, trong giai đoạn 2013-2015, kinh
tế Nhật Bản đã có sự phục hồi đáng kể và dự tính trong giai đoạn 2015-2020, nền kinh tế Nhật Bản sẽ ngày càng phát triển và thoát khỏi hoàn toàn sự suy thoái
Yếu tố 8: Hệ thống văn bản pháp lý chung về ngành thủy sản ổn định Thực hiện chủ
trương phát huy các nguồn lực, đổi mới để phát triển trong xu thế mở cửa và hội nhập đất nước, ngành thủy sản luôn coi xuất khẩu là động lực và ưu tiên đầu tư Hệ thống chính sách, pháp luật về thủy sản đã có tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản theo hướng tăng tỷ trọng giá trị nuôi trồng thủy sản và giảm tỷ trọng giá trị khai thác thủy sản: sản lượng khai thác của thủy sản VN từ 2710 nghìn tấn lên 3025 nghìn tấn
và sản lượng nuôi trồng của thủy sản VN từ 3340 nghìn tấn lên tới 3533 nghìn tấn trong giai đoạn 2013-2015
Yếu tố 9: Tiềm năng thị trường xuất khẩu lớn Xét về cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất
khẩu vào thị trường Nhật Bản thì mặt hàng tôm là mặt hàng chính, chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này Vì vậy, năm 2013 và đầu năm 2014, mặc dù hầu hết các mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản giảm mạnh nhưng mặt hàng tôm lại tăng nên tổng kim ngạch thủy sản xuất khẩu sang thị trường này vẫn tăng trưởng dương Năm 2013, thị trường Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 của tôm sau Mỹ và chiếm 22,8% thị phần Kim ngạch năm 2013 sang thị trường này đạt 708,775 triệu USD, tăng 14,7% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 54,032 triệu USD, tăng 64,3% so với cùng kỳ năm 2013
Yếu tố 10: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển Ứng dụng công nghệ mới vào sản
xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất thủy sản nói riêng đã và đang trở thành xu thế tất yếu hiện nay Theo đó, nhờ áp dụng những tiến bộ về khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thủy sản đã giúp ngành thủy sản nâng cao năng suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, tạo thêm sức cạnh tranh và uy tín của sản phẩm thủy sản Việt Nam tại thị
Trang 9trường trong nước cũng như xuất khẩu Ngành đã tập trung tái cơ cấu trên các phương diện chủ đạo: Tái cơ cấu ngành gắn với tổ chức lại sản xuất theo chuỗi từ khâu sản xuất, cung cấp nguyên liệu đầu vào đến nuôi trồng, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm các đối tượng chủ lực; Dựa trên việc ứng dụng KHCN nhằm giảm giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo ATTP; Chuyển từ nuôi trồng theo phương thức truyền thống sang công nghiệp hóa, ứng dụng KHCN tiên tiến và tái cơ cấu theo định hướng và tín hiệu của thị trường, lấy doanh nghiệp làm trọng tâm đổi mới sáng tạo Nhờ vậy, hoạt động KHCN ngành thủy sản đã từng bước khẳng định vai trò là đòn bẩy, là động lực thúc đẩy, là chìa khóa thành công trong lĩnh vực NTTS ở nước ta thời gian qua
Yếu tố 11: Chi phí lao động rẻ Việt Nam cùng với Mỹ và Mexico là ba quốc gia đang
cho thấy tiềm năng sẽ lật đổ vị thế thị trường lao động giá rẻ hàng đầu thế giới của Trung Quốc trong tương lai gần, theo đánh giá của trang tin tài chính uy tín Motley Fool (Mỹ) vào năm 2013
Yếu tố 12: Áp lực từ phía khách hàng về giá cả, chất lượng sản phẩm cao Nhật Bản
đang áp dụng kiểm tra 100% lô hàng tôm nguyên liệu và sơ chế nhập khẩu từ Việt Nam
về chỉ tiêu kháng sinh một số chất Furazolidone, Enrofloxacin, Sulfadiazine để đảm bảo chất lượng của tôm nhập khẩu vào nước họ Việc này làm tăng chi phí lưu kho, lưu bãi do chờ kết quả kiểm nghiệm, gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Yếu tố 13: Nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành Hùng Vương (HVG) và Minh
Phú (MPC) là 2 doanh nghiệp lớn nhất nhì trong ngành thủy sản với sản phẩm khá khác biệt: một chuyên về cá tra, một chuyên về tôm Vài năm trở lại đây, Hùng Vương đã có một số bước đi để thâm nhập vào lĩnh vực chế biến tôm xuất khẩu khi tiến hành mua cổ phần – nhưng chưa nắm giữ tỷ lệ chi phối - của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này như Fimex hay Thủy sản Tắc Vân Trong đó, Fimex (FMC) là 1 trong 10 doanh nghiệp
có kim ngạch xuất khẩu lớn thủy sản lớn nhất Việt Nam
Tham vọng tiến sâu vào lĩnh vực tôm của Hùng Vương đã được cụ thể hóa tại Đại hội cổ đông bất thường ngày 6/11 khi công ty sẽ chính thức bước vào lĩnh vực này trong năm 2015
Yếu tố 14: Sức ép từ sản phẩm thay thế Ở góc độ sản phẩm, mặt hàng được Nhật Bản
nhập khẩu nhiều nhất trong những năm vừa qua là tôm đông lạnh, cá hồi Thái Bình Dương đông lạnh, phile cá ngừ chế biến… Thống kê từ Hải quan Nhật Bản cho thấy, sản phẩm thuỷ sản mà Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản gồm tôm đông lạnh chiếm tỷ trọng 22% trong tổng nhập khẩu tôm của Nhật Bản; tôm chế biến chiếm 36% tổng nhập khẩu tôm chế biến của Nhật Bản; bạch tuộc chiếm 38% tổng nhập khẩu bạch tuộc của Nhật Bản…
Trang 102.2 Ma trận CPM
Hình 2: Ma trận CPM
Công ty Cổ Phần Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú được biết đến là tập đoàn thủy sản đứng đầu Việt Nam khi có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và xuất khẩu đến hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ Liên tiếp trong 2 năm 2014-2015, Minh Phú được tạp chí thủy sản Intrafish bầu chọn nằm trong top 50 doanh nghiệp thủy sản lớn nhất thế giới Minh Phú tiếp tục là đơn vị dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, với trên 170 triệu USD
và chiếm gần 14,4% tổng giá trị xuất khẩu toàn ngành tôm trong khi công ty Quốc Việt đứng thứ 2 nhưng chỉ chiếm 4,09% và CTCP thủy sản Sóc Trăng đứng thứ 3 với 3,96%
Vì vậy không quá bất ngờ khi tổng điểm trong bảng CPM của Minh Phú cao hơn so với 2 công ty còn lại
3 Phân tích môi trường bên trong
Ma trận IFE
Hình 3: Ma trận IFE