1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu thực nghiệm từ các ngân hàng trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh

61 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Cơ Cấu Hội Đồng Quản Trị Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Doanh Nghiệp Nghiên Cứu Thực Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Trên Sàn Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trịnh Ngọc Mai, Đinh Long Nhật, Hoàng Hải Yến
Người hướng dẫn ThS. Đinh Phương Hoa
Trường học Học viện Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Nghiên cứu thực nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 722,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (11)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 5. Kết cấu của đề tài (12)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (14)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (14)
      • 1.1. Cơ sở lý luận về Quản trị công ty (0)
        • 1.1.1. Khái niệm về quản trị công ty (14)
        • 1.1.2. Vai trò của quản trị công ty (15)
      • 1.2. Cơ sở lý luận về Hội đồng quản trị (0)
        • 1.2.1. Chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị (16)
          • 1.2.1.1. Khái quát về Hội đồng quản trị (16)
          • 1.2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị (17)
          • 1.2.1.3. Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị (17)
        • 1.2.2. Thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị (19)
          • 1.2.2.1. Thành viên Hội đồng quản trị (19)
          • 1.2.2.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị (20)
        • 1.2.3. Các dạng thành viên HĐQT (21)
      • 1.3. Sàn chứng khoán HOSE (0)
        • 1.3.1. Các thông tin cơ bản (21)
        • 1.3.2. Điều kiện niêm yết trên sàn HoSE (22)
          • 1.3.2.1. Điều kiện chung (22)
          • 1.3.2.2. Điều kiện riêng đối với sàn HOSE (23)
      • 1.4. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu (24)
        • 1.4.1. Các nghiên cứu quốc tế (24)
        • 1.4.2. Các nghiên cứu trong nước (26)
        • 1.4.3. Tính mới của đề tài (27)
    • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (28)
      • 2.1. Lý do chọn phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.2. Quy trình nghiên cứu (0)
      • 2.3. Khung phân tích của nghiên cứu (0)
      • 2.4 Thiết kế mô hình nghiên cứu (30)
        • 2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu (30)
        • 2.4.2. Mô hình nghiên cứu (32)
      • 2.5 Phương pháp nghiên cứu (33)
        • 2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (33)
        • 2.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng (34)
    • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. .25 3.1. Phân tích thực tiễn vai trò và trách nhiệm của HĐQT tại NHTM ở VN (35)
      • 3.1.1. Quy mô HĐQT (35)
      • 3.1.2. Thành viên độc lập (36)
      • 3.1.3. Số lượng thành viên nữ (38)
      • 3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng (0)
        • 3.2.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả (42)
          • 3.2.2.1. Phân tích hệ số tương quan Pearson (43)
          • 3.2.2.2. Kết quả phân tích hồi quy (44)
        • 3.2.3. Kiểm định khuyết tật mô hình (46)
          • 3.2.3.1. Đa cộng tuyến (46)
          • 3.2.3.2. Phân phối chuẩn của phần dư (46)
      • 3.3. Đánh giá chung về tác động của HĐQT đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (47)
        • 3.3.1. Ưu điểm (47)
        • 3.3.2. Nhược điểm (48)
        • 3.3.3. Nguyên nhân tồn tại (49)
    • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CƠ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (51)
      • 4.1. Định hướng cải thiện cơ cấu HĐQT ở VN (51)
        • 4.1.1. Tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu cải thiện cơ cấu HĐQT ở VN (51)
        • 4.1.2. Tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu cải thiện cơ cấu HĐQT tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam (51)
      • 4.2. Các giải pháp rút ra từ kết quả nghiên cứu (53)
        • 4.2.1 Giải pháp cải thiện quy mô HĐQT (53)
        • 4.2.2 Giải pháp cải thiện số lượng thành viên độc lập (53)
        • 4.2.3 Giải pháp cải thiện số lượng thành viên nữ (54)
        • 4.2.4 Giải pháp cải thiện sự kiêm nhiệm Tổng Giám Đốc và Thành viên HĐQT (55)
        • 4.2.5 Giải pháp cải thiện sự đa dạng quốc tịch (56)
  • KẾT LUẬN (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Công trình NCKH sinh viên năm 2022 2023 TÊN ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM T[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Họ và tên: Trịnh Ngọc Mai

Đinh Long Nhật Hoàng Hải Yến

Lớp: QH2020E QTKD CLC 5

Giáo viên hướng dẫn: ThS Đinh Phương Hoa

Hà Nội – 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu “Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu thực nghiệm từ các ngân hàng trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh” là đề tài nghiên cứu do chính nhóm nghiên

cứu thực hiện Đề tài này thực hiện thông qua việc vận dụng kiến thức đã học, các

số liệu, tư liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.Toàn bộ nội dung luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứutương tự nào khác

Nhóm nghiên cứu xin cam đoan những lời nêu trên đây là hoàn toàn đúng sựthật!

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2023

Nhóm nghiên cứu

Trịnh Ngọc Mai Đinh Long Nhật Hoàng Hải Yến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS ĐinhPhương Hoa, là giảng viên hướng dẫn và là người đồng hành cùng nhóm trong suốtthời gian thực hiện đề tài nghiên cứu Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn, là sự hỗ trợlớn nhất giúp chúng em hoàn thành bài nghiên cứu này

Nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng tri ân đến các thầy cô trong Viện Quản trịkinh doanh – Trường Đại học Kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trongquá trình học tập và nghiên cứu Những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt chochúng em không những là nền tảng để chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu này

mà còn là hành trang cùng chúng em tiếp bước trong tương lai

Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sóttrong nghiên cứu này Vì thế, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô

và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn

Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4

1.1 Cơ sở lý luận về Quản trị công ty 4

1.1.1 Khái niệm về quản trị công ty 4

1.1.2 Vai trò của quản trị công ty 5

1.2 Cơ sở lý luận về Hội đồng quản trị 6

1.2.1 Chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị 6

1.2.1.1 Khái quát về Hội đồng quản trị 6

1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị 7

1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị 7

1.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị 9

1.2.2.1 Thành viên Hội đồng quản trị 9

1.2.2.2 Chủ tịch Hội đồng quản trị 10

1.2.3 Các dạng thành viên HĐQT 11

1.3 Sàn chứng khoán HOSE 11

1.3.1 Các thông tin cơ bản 11

1.3.2 Điều kiện niêm yết trên sàn HoSE 12

1.3.2.1 Điều kiện chung 12

Trang 5

1.3.2.2 Điều kiện riêng đối với sàn HOSE 13

1.4 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu 14

1.4.1 Các nghiên cứu quốc tế 14

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước 16

1.4.3 Tính mới của đề tài 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Lý do chọn phương pháp nghiên cứu 18

2.2 Quy trình nghiên cứu 18

2.3 Khung phân tích của nghiên cứu 19

2.4 Thiết kế mô hình nghiên cứu 20

2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 20

2.4.2 Mô hình nghiên cứu 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu 23

2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 23

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .25 3.1 Phân tích thực tiễn vai trò và trách nhiệm của HĐQT tại NHTM ở VN 25

3.1.1 Quy mô HĐQT 25

3.1.2 Thành viên độc lập 26

3.1.3 Số lượng thành viên nữ 28

3.1.4 Sự kiêm nhiệm Tổng giám đốc và Thành viên HĐQT 30

3.1.5 Sự đa dạng về quốc tịch 31

3.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 32

3.2.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả 32

Trang 6

3.2.2.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 33

3.2.2.2 Kết quả phân tích hồi quy 34

3.2.3 Kiểm định khuyết tật mô hình 36

3.2.3.1 Đa cộng tuyến 36

3.2.3.2 Phân phối chuẩn của phần dư 36

3.3 Đánh giá chung về tác động của HĐQT đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 37

3.3.1 Ưu điểm 37

3.3.2 Nhược điểm 38

3.3.3 Nguyên nhân tồn tại 39

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CƠ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 41

4.1 Định hướng cải thiện cơ cấu HĐQT ở VN 41

4.1.1 Tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu cải thiện cơ cấu HĐQT ở VN 41

4.1.2 Tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu cải thiện cơ cấu HĐQT tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam 41

4.2 Các giải pháp rút ra từ kết quả nghiên cứu 43

4.2.1 Giải pháp cải thiện quy mô HĐQT 43

4.2.2 Giải pháp cải thiện số lượng thành viên độc lập 43

4.2.3 Giải pháp cải thiện số lượng thành viên nữ 44

4.2.4 Giải pháp cải thiện sự kiêm nhiệm Tổng Giám Đốc và Thành viên HĐQT 45

4.2.5 Giải pháp cải thiện sự đa dạng quốc tịch 46

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

8 HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ST

T

2 3.1.1 Mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và ROA của 15

4 3.1.2.b Mối quan hệ giữa thành viên HĐQT độc lập và ROA

của 15 NHTM trong năm 2019

28

5 3.1.3 Mối quan hệ giữa số lượng thành viên nữ và ROA của

15 NHTM trong năm 2022

29

6 3.1.4 Mối quan hệ giữa sự kiêm nhiệm CEO - Thành viên

HĐQT và ROA của 15 NHTM trong năm 2022

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

ST

T

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản trị công ty không còn là lĩnh vực nghiên cứu mới trên thế giới Cáchiệp hội nghề nghiệp khắp toàn cầu ngày càng ban hành nhiều hướng dẫn và ápdụng nhiều nguyên tắc về quản trị công ty Trong đó, quản trị công ty trong ngânhàng là một trong những mối quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu, nhà hoạch địnhchính sách và đặc biệt là các ngân hàng, nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về lĩnhvực này còn hạn chế

Tại Việt Nam, cổ phần hóa hệ thống ngân hàng bắt đầu từ năm 2007, tiênphong là Vietcombank Trước khi cổ phần hóa, cả nước có 34 ngân hàng thươngmại cổ phần và 5 ngân hàng thương mại nhà nước, trong đó ngân hàng thương mạinhà nước chiếm từ 70-80% tổng tài sản và thị phần tín dụng (Trần T.T Tú và PhạmBảo Khánh, 2013) Trong và sau quá trình cổ phần hóa, có sự chuyển dịch dần dần

và đáng kể thị phần từ ngân hàng thương mại nhà nước sang ngân hàng thương mại

cổ phần Đồng thời, quá trình này cũng bộc lộ nguyên nhân của sự yếu kém tronghoạt động quản trị công ty của các ngân hàng chính là do thuộc sở hữu nhà nước,thể hiện rõ nhất khi các ngân hàng này chuyển đổi sang mô hình cổ phần, khôngcòn được Chính phủ hỗ trợ Từ thực trạng này, có thể thấy, vai trò của hội đồngquản trị đặc biệt quan trọng và có nhiều ảnh hưởng Điều này là do tính cạnh tranhtrong ngân hàng rất mạnh mẽ, trong khi các quy định quản trị rủi ro lại vô cùngkhắc nghiệt và thông tin không cân xứng ở mức độ cao đã làm cho quản trị công tytrong ngân hàng trở nên phức tạp hơn

Do vậy, để có cái nhìn cụ thể hơn về những yếu tố ảnh hưởng trong cơ cấuhội đồng quản trị tới chất lượng quản trị công ty tại những ngân hàng trên sàn

chứng khoán Hà Nội nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu thực nghiệm từ các ngân hàng trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” để tiến

hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích chính của đề tài là phân tích được những yếu tố trong hội đồngquản trị tác động đến chất lượng quản trị công ty tại các ngân hàng trên sàn chứng

Trang 12

phù hợp để nâng cao chất lượng quản trị công ty nói chung của các ngân hàngThương mại Cổ phần có niêm yết.

3 Đối tượng nghiên cứu

15 Ngân hàng Thương mại Cổ phần có niêm yết trên sàn chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh, gồm:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (CTG)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBB)

- Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB)

- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (EIB)

- Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SSB)

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LPB)

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu về hội đồng quản trị của 15 ngânhàng Thương mại Cổ phần niêm yết tại sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: Từ 2013 đến 2022 (10 năm)

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu khoa họcgồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị công ty, hội đồng quản trị và sàn chứngkhoán HoSE

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Trang 13

Chương 3: Phân tích thực trạng và tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đếnhiệu quả tài chính tại các ngân hàng đã niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố HồChí Minh.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị công ty tạicác ngân hàng trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1

Cơ sở lý luận về Quản trị công ty

1.1.1 Khái niệm về quản trị công ty

Quản trị công ty đã được biết đến như một thuật ngữ quen thuộc và ngàycàng trở nên thông dụng tại Việt Nam Không có một định nghĩa duy nhất về Quảntrị công ty có thể áp dụng cho mọi trường hợp và mọi thể chế

Theo Cẩm nang Quản trị Công ty của IFC (2010), Quản trị công ty là “những

cơ cấu và những quá trình để định hướng và kiểm soát công ty”

Trong cuốn “Quản trị công ty” của Hoàng Văn Hải và Đinh Văn Toàn, Quảntrị công ty là hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành

và kiểm soát công ty Quản trị công ty bao gồm những cơ chế, cơ cấu và quá trìnhđiều chỉnh các mối quan hệ giữa các chủ sở hữu, ban điều hành và các đối tượnghữu quan khác mà thông qua đó, mọi hoạt động của công ty được định hướng, điềuhành và kiểm soát một cách tốt nhất, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu và các bên

có lợi ích liên quan như: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cảmôi trường, cộng đồng, xã hội Do vậy, Quản trị công ty cũng bao hàm mối quan hệgiữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cũng như các cổ đông (đối với Công

ty cổ phần) hoặc thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH), Ban giám đốc điềuhành, Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên mà còn những bên có lợi ích liên quanbên ngoài công ty

Nhìn chung, phần lớn các khái niệm lấy bản thân công ty làm trung tâm đều

có một số điểm chung:

i Quản trị công ty là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi các

cơ cấu và các quy trình

ii Những mối quan hệ trong công ty nhiều khi liên quan đến các bên có cáclợi ích khác nhau, đôi khi là những lợi ích xung đột

iii Tất cả các bên đều liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công ty

Trang 15

iv Tất cả những điều này đều nhằm phân chia quyền lợi và trách nhiệm mộtcách phù hợp, qua đó làm gia tăng giá trị lâu dài của các cổ đông.

Hình 1.1.1 Hệ thống Quản trị công ty

Nguồn: IFC, 2010

Nhìn chung, trên thế giới, sự khác biệt về truyền thống văn hoá, hệ thống luậtpháp và cấu trúc thị trường vốn đã dẫn tới có sự khác biệt về khái niệm, mô hình vàcách thức quản trị công ty ở từng quốc gia Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranhngày càng gia tăng như hiện nay, Quản trị công ty là trách nhiệm của doanh nghiệpkhông chỉ đối với cổ đông mà còn đối với thị trường tài chính và nền kinh tế

1.1.2 Vai trò của quản trị công ty

Quản trị công ty hiệu quả là một trong những nhân tố cơ bản nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp và góp phần phát triển kinh tế Theo Tổ chứcTài chính quốc tế (IFC), việc cải tiến cách thức quản trị công ty sẽ mang lại một hệthống giải trình tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các vụ gian lận hoặc cácgiao dịch nhằm mục đích vụ lợi của các cán bộ quản lý Bên cạnh đó, việc áp dụngnhững cách thức quản trị công ty có hiệu quả sẽ góp phần cải thiện và nâng cao hiệuquả ra quyết định của doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật, các tiêuchuẩn, quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các đối tượng liên quan

Khi nhắc đến quản trị công ty, có thể kể đến tác động cụ thể tới doanh nghiệpnhư nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn Cách thức quản trị công ty có thểquyết định việc công ty dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn nhiều hay ít Những công tyđược quản trị tốt thường gây được thiện cảm đối với cổ đông và các nhà đầu tư, tạo

Trang 16

dựng được niềm tin lớn hơn của công chúng vào việc công ty có khả năng sinh lời

mà không xâm phạm tới quyền lợi của cổ đông

Theo Cẩm nang quản trị công ty (IFC, 2010) việc thực hiện các thông lệQuản trị công ty tốt sẽ giúp giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản Chi phí vốn phụthuộc vào mức độ rủi ro của công ty theo cảm nhận của các nhà đầu tư, nghĩa là rủi

ro càng cao thì chi phí vốn càng cao Vì vậy, việc áp dụng hệ thống quản trị công tytốt sẽ giúp công ty trả lãi suất thấp hơn và có được những khoản tín dụng có kỳ hạndài hơn

Đồng thời, cách thức quản trị công ty có thể quyết định đến uy tín của công

ty, đóng vai trò lớn trong việc tối đa hóa sự giàu có của cổ đông và đóng vai tròquan trọng trong việc gia tăng giá trị thị trường của công ty Lý do vì để thực hiệnquản trị công ty tốt, các doanh nghiệp luôn phải tôn trọng quyền lợi của các cổ đông

và các chủ nợ và việc đảm bảo tính minh bạch về tài chính sẽ được xem như là mộttrong những yếu tố quan trọng trong việc giành được niềm tin cho nhà đầu, từ đónâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, Quản trị công ty là tráchnhiệm của từng doanh nghiệp đối với thị trường tài chính và nền kinh tế Cải thiệnquản trị công ty để phù hợp với các thông lệ quốc tế tốt và được công nhận sẽ giúphoạt động của các doanh nghiệp trở nên bền vững và hấp dẫn hơn với nhà đầu tư

1.2 Cơ sở lý luận về Hội đồng quản trị

1.2.1 Chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị

1.2.1.1 Khái quát về Hội đồng quản trị

Theo “Quản trị công ty” của tác giả Hoàng Văn Hải và Đinh Văn Toàn(2020), HĐQT công ty (Tiếng anh: Board of Directors) là những người đại diện cho

cổ đông để thực hiện vai trò giám sát hoạt động của công ty nhằm loại trừ nhữngxung đột về lợi ích, nhắm tới lợi ích cao nhất của cổ đông và nhà đầu tư khi sử dụngcác tài sản của công ty

Từ điển thuật ngữ Investopedia đưa ra định nghĩa Hội đồng quản trị (HĐQT)công ty là những người được lựa chọn hoặc được bầu bởi cổ đông để đại diện cho

họ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và những vấn đề lớn khác của công ty.Mục tiêu chính của HĐQT công ty là đảm bảo sự phát triển chung của công ty theođúng hướng và đảm bảo quyền lợi chính đáng của cổ đông và các nhà đầu tư

Trang 17

Theo khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Hội đồng quản trị là cơquan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiệnquyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông

Như vậy, Hội đồng quản trị là những người được lựa chọn hoặc được bầu bởi

cổ đông, có trách nhiệm đại diện cho cổ đông Chỉ trong cơ cấu tổ chức của công ty

cổ phần mới có HĐQT

1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị

Theo các thông lệ và chuẩn mực quản trị hiện đại thì hội đồng quản trị công

ty có 9 nhiệm vụ và thẩm quyền chủ yếu sau đây: Xác định tầm nhìn và sứ mệnhcủa công ty; Lựa chọn Ban điều hành; Hỗ trợ Ban điều hành và đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ của Ban điều hành; Thông qua kế hoạch của công ty; Quản trịcác nguồn lực của công ty; Xác định các sản phẩm dịch vụ và chương trình dự áncủa công ty; Quản trị hình ảnh của công ty trước công chúng; Điều chỉnh các quyếtđịnh đã ban hành; Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bản thân Hội đồngquản trị và các thành viên HĐQT

Chức năng quyền hạn của HĐQT cho thấy vai trò vô cùng quan trọng củaHội đồng quản trị đối với công ty Đây là cơ quan quyết định nhiều vấn đề quantrọng trong hoạt động kinh doanh của công ty giải quyết những vấn đề lớn mangtính quyết định của công ty định hướng và đưa ra giải pháp phát triển trong công ty

1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị

Về cơ cấu tổ chức, HĐQT là tập thể bao gồm Chủ tịch Hội đồng và cácthành viên Hội đồng Công ty cổ phần có thể lựa chọn một trong hai loại mô hình tổchức Hội đồng quản trị: một cấp hoặc hai cấp

Mô hình một cấp (1-tier board): mô hình này phổ biến ở các nước như Mỹ,Anh, Úc, Canada và các nước trong khối thịnh vượng chung Mô hình này bao gồmĐại hội cổ đông, HĐQT, Ban Giasm đốc (Ban điều hành) và có Ủy ban Kiểm toántrực thuộc HĐQT Ở mô hình này không có Ban Kiểm soát nhưng có các thành viênHĐQT độc lập đóng vai trò giám sát và nắm giữ Ủy ban Kiểm toán – AuditCommittee (Hình 1.2.1.a)

Hình 1.2.1.a Mô hình Hội đồng quản trị một cấp

Trang 18

Nguồn: Quản trị công ty (Hoàng Văn Hải và Đinh Văn Toàn, 2020)

Mô hình 2 cấp (2-tier board): phổ biến ở các nước như Đức, Hà Lan, Pháp vàcòn được gọi là mô hình kiểu Đức Mô hình này bao gồm Đại hội cổ đông, HĐQT,Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Hình 1.2.1.(b))

Hình 1.2.1.b Mô hình Hội đồng quản trị hai cấp

Nguồn: Quản trị công ty (Hoàng Văn Hải và Đinh Văn Toàn, 2020)

Điểm khác biệt mấu chốt trong hai mô hình quản trị này là vai trò của bộphận giám sát Ở mô hình một cấp, bộ phận này là Tiểu ban Kiểm toán (còn đượcgọi là Ủy ban Kiểm toán nội bộ) trực thuộc HĐQT Việc thực hiện chức năng giámsát được trao cho các thanh viên HĐQT độc lập Trong khi ở mô hình hai cấp, bộphận Ban Kiểm soát nằm độc lập, có vai trò giám sát HĐQT và Ban điều hành

Các nội dung quy định về Chủ tịch hội đồng và các thành viên Hội đồng có

sự khác biệt tùy theo pháp luật của quốc gia và đặc thù của doanh nghiệp Quy định

Trang 19

của luật pháp ở các quốc gia thường không đưa ra quy định bắt buộc các vị trí cụthể đối với Phó chủ tịch HĐQT, thư ký và các ủy ban hay các bộ phận giúp việckhác của Hội đồng quản trị cho tất cả các loại hình công ty cổ phần Quy định về cơcấu và thành phần cụ thể nêu trên được cụ thể hóa trong bảng điều lệ và các quyđịnh quản trị nội bộ của công ty do Hội đồng quản trị đề xuất và được Đại hội đồng

Cổ đông thông qua

1.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị

1.2.2.1 Thành viên Hội đồng quản trị

Theo Điều 154 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về nhiệm kỳ và số lượngthành viên Hội đồng quản trị như sau:

● Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên Điều lệ công ty quy định

cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị

● Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thểđược bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Một cá nhân chỉ được bầulàm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02nhiệm kỳ liên tục

Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thìcác thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viênmới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty cóquy định khác

● Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổchức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quảntrị

Thành viên HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ không thuộc đối tượng không được quản

lý doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp

(2) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty

Và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty trừ trường hợp điều lệ công

ty quy định khác

(3) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hộiđồng quản trị của công ty khác

Trang 20

(4) Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thànhviên hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ

đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chịdâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của côngty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩmquyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

Đối với các thành viên độc lập HĐQT cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn vàđiều kiện sau đây trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

(5) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty;không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ítnhất trong 3 năm liền trước đó;

(6) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty trừ các khoản phụcấp mà thành viên HĐQT được hưởng theo quy định;

(7) Không phải là người có vợ hoặc chồng cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi,con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty, làngười quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

(8) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổphần có quyền biểu quyết của công ty;

(9) Không phải là người đã từng làm thành viên HĐQT; Ban kiểm soát củacông ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó

1.2.2.2 Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu HĐQT, được bầu trực tiếp từĐHĐCĐ hoặc HĐQT Về mặt pháp lý, chủ tịch HĐQT Có trách nhiệm điều hànhhoạt động của hội đồng quản trị để đảm bảo hội đồng quản trị thực hiện đúng thẩmquyền theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Vai trò quan trọng nhất của Chủ tịch HĐQT là phải đảm bảo rằng HĐQTthực hiện tốt chức năng lãnh đạo và kiểm soát Do vậy, Chủ tịch HĐQT chịu tráchnhiệm dẫn dắt, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động của HĐQT, cung cấp thôngtin cho các thành viên HĐQT một cách chính xác và kịp thời và đảm bảo việctruyền thông đến các cổ đông một cách hiệu quả Chủ tịch HĐQT là người tổ chứcđánh giá thường xuyên kết quả hiệu quả làm việc của HĐQT, các thành viên HĐQT

và Ban điều hành

Trang 21

1.2.3 Các dạng thành viên HĐQT

Tùy thuộc vai trò trong quản trị công ty thành viên hội đồng quản trị có thểchia 3 nhóm là: thành viên điều hành, thành viên không điều hành và thành viên độclập

Thành viên HĐQT điều hành là thành viên HĐQT đồng thời nắm giữ một vịtrí điều hành trong công ty, đó là các vị trí: (1) Tổng giám đốc/Giám đốc điều hànhhoặc Phó tổng giám đốc/Phó giám đốc; (2) Kế toán trưởng; (3) Thành viên Bangiám đốc điều hành

Thành viên HĐQT không điều hành là thành viên HĐQT không nắm giữ một

vị trí điều hành trong công ty tức là không đồng thời nắm giữ các vị trí nêu trên

Thành viên HĐQT độc lập là thành viên HĐQT không phải là thành viênđiều hành và không phải là những cán bộ quản lý khác được HĐQT bổ nhiệm hoặc

cổ đông lớn của công ty

1.3 Sàn chứng khoán HOSE

1.3.1 Các thông tin cơ bản

Sàn HoSE là tên viết tắt của là Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh Được thành lập vào tháng 7 năm 2000, là đơn vị thuộc quản lý trực tiếp bởi

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Ngoài ra còn có hệ thống quản lý giao dịch chứngkhoán niêm yết của Việt Nam

Năm 2007, theo quyết định số 599/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ,trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh được chuyển đổi thành Sở giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000 tỷđồng và Bộ tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu

Hiện nay, sàn HoSE được xem là sàn chứng khoán lớn nhất tại Việt Nam.Tại đây, các doanh nghiệp sẽ niêm yết chứng khoán và phân phối các sản phẩmchứng khoán ra công chúng

Sàn HoSE được thành lập nhằm mang lại các lợi ích và chức năng như sau:

Cập nhật thị trường và giá cả chứng khoán hằng ngày

Sàn HoSE sẽ cung cấp nền tảng cơ chế khớp lệnh và đặt lệnh tự động cho thịtrường chứng khoán

Đây là thị trường thứ cấp phát hành các trái phiếu hiện hữu

Trang 22

Niêm yết tất cả các chứng khoán của các công ty, doanh nghiệp Việt Namdưới dạng VNĐ.

Chịu trách nhiệm trong việc cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cho cácdoanh nghiệp và phát triển thị trường vốn

Sàn HoSE sẽ cung cấp các mã chứng khoán của các doanh nghiệp hàng đầu

ở Việt Nam

Đây là đại lý chứng khoán toàn quốc và là nơi phân phối chứng khoán đếncác doanh nghiệp thành viên

1.3.2 Điều kiện niêm yết trên sàn HoSE

1.3.2.1 Điều kiện chung

Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được niêm yết cổ phiếu trên sànchứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:

● Thứ nhất, là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kýniêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất đượckiểm toán, đồng thời giá trị vốn hoá đạt tối thiểu 30 tỷ đồng tính theo bìnhquân gia quyền giá thanh toán cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúnggần nhất theo quy định hoặc giá tham chiếu cổ phiếu giao dịch trên hệ thốnggiao dịch UPCOM trung bình 30 phiên gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơđăng ký niêm yết hoặc bình quân gia quyền giá thanh toán trong đợt bán cổphần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hoá;

● Đã được Đại hội cổ đông thông qua việc niêm yết, đã giao dịch trên hệ thốnggiao dịch Upcom tối thiểu 02 năm, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết

đã chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hoá;

● Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước nămđăng ký niêm yết tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của 02 năm liềntrước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; Không có các khoản nợ phải trả quáhạn trên 01 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; Không có lỗ luỹ kếcăn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tàichính bán niên được soát xét trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kếtthúc của lập báo cáo tài chính bán niên

● Trừ trường doanh nghiệp cổ phần hoá, tổ chức đăng ký niêm yết phải có tốithiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không

Trang 23

phải cổ đông lớn nắm giữ, trường hợp vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêmyết từ 1000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểuquyết;

● Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là chủ tịch Hội đồng quản trị,thành viên hội đồng quản trị, trường ban kiểm soát và thành viên Ban kiểmsoát, tổng Giám đốc, kế toán trưởng, giám đốc tài chính và các chức danhtương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm

và cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên phải cam kết tiếptục giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngàygiao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổphiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sởhữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ

● Công ty, người đại diện của công ty không bị xử lý vi phạm trong thời hạn

02 năm tính đến thời điểm ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấmtrong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

● Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký niêm yết, trừ trường hợp tổchức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán;

1.3.2.2 Điều kiện riêng đối với sàn HOSE

Để cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch HoSE, công ty phải đạt cácđiều kiện, tiêu chuẩn khắt khe thuộc quy định của Sở Giao dịch chứng khoán nhưsau:

● Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 120 tỷ đồng trởlên tính trên báo cáo kiểm toán

Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty

● Công ty hoạt động ít nhất 2 năm dưới hình thức Công ty Cổ Phần tính đếnthời điểm đăng ký niêm yết

● Công ty có kết quả kinh doanh không có lỗ lũy kế trong 2 năm gần đây nhất

● Lợi nhuận của doanh nghiệp từ thời điểm đăng ký niêm yết đạt ít nhất 5%trên số vốn Ngoài ra, Công ty không có nợ quá hạn trên 01 năm

● Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liênquan đến vấn đề kế toán và báo cáo tài chính

Trang 24

● Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm trong vòng

02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêmcấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Cơ cấu cổ đông

● Công ty có tối thiểu 300 cổ đông mà không phải cổ đông lớn và sở hữu 20%

cổ phiếu có quyền biểu quyết

● Các khoản nợ đối với thành viên quan trọng như: Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Giám đốc, Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, cổđông lớn và những người có liên quan phải được công khai

● Về việc chuyển nhượng trong nội bộ được yêu cầu đối với các cổ đông cánhân hoặc tổ chức Các cổ đông phải cam kết giữ 100% toàn bộ cổ phiếutrong 6 tháng và 50% trong 6 tháng tiếp theo, ngoại trừ CP thuộc sở hữu nhànước

● Cổ phiếu đã được giao dịch trên sàn UPCOM tối thiểu 02 năm và được đạihội đồng cổ đông thông qua, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đãchào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa

● Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếuhợp lệ theo quy định của sàn HOSE

1.4 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu

1.4.1 Các nghiên cứu quốc tế

Bàn luận về HĐQT cũng như ảnh hưởng của họ tới hiệu quả công ty là mộtchủ đề đang được khai thác một cách hiệu quả ở các nước lớn trên thế giới như Mỹ,Anh Giờ đây khi Việt Nam trên đà phát triển với nền kinh tế thị trường thì nhữngchủ đề đó đã đến lượt được khai thác

Với sự trực quan thì nghiên cứu về tác động của HĐQT (quy mô, giớitính, ) tới độ hiệu quả quản trị công ty (được đo bằng các chỉ số hiệu quả tàichính) là được thực hiện nhiều nhất cũng như là đề tài của nhóm

Để có được một cái nhìn tổng quát nhất, tính tới hiện tại thì những bài nghiêncứu liên quan tới hiệu quả quản trị (tài chính) ảnh hưởng bởi các yếu tố cấu trúc,đặc tính và độ đa dạng của HĐQT vẫn còn nhiều thiếu sót (Yun Lu và cộng sự,2022) Phần lớn các bài nghiên cứu là của các quốc gia đã phát triển và sử dụng lýthuyết đơn lẻ Tuy nhiên với số lượng đáng kể các bài nghiên cứu này thì chúng ta

Trang 25

vẫn có một số lượng đồ sộ các tài liệu tham khảo để so sánh Các phép đo đa dạng

và đại diện của hiệu quả tài chính đã được sử dụng trong nghiên cứu trước đây,không chỉ chứa các chỉ số hiệu quả tài chính quan trọng như lợi nhuận trên tài sản(ROA) mà còn cả một số chỉ số hiệu suất đặc biệt như hiệu suất xuất khẩu

Cơ cấu HĐQT và hiệu quả tài chính Các nghiên cứu đã tìm thấy kết quảtương tự khi sử dụng phép đo FP đa dạng Ví dụ, một số nghiên cứu cho thấy rằngcác chỉ số hiệu quả tài chính khác nhau có thể dẫn đến các kết quả khác nhau về kếtquả hoạt động liên quan đến quy mô HĐQT Ví dụ, Al-Najjar (2014) ghi nhận mốiquan hệ tích cực giữa quy mô hội đồng quản trị và khả năng sinh lời, nhưng lại cómối quan hệ tiêu cực giữa quy mô và hiệu suất cổ phiếu Rose (2005) không tìmthấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa quy mô hội đồng quản trị và hiệu quả tài chínhcông ty mà tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tuổi hội đồng quản trị và hiệuquả tài chính công ty

Bên cạnh đó, CEO kiêm Chủ tịch HĐQT dẫn đến hiệu quả lợi nhuận thấphơn (Dong, Girardone, & Kuo, 2017); trong khi mức độ độc lập của hội đồng quảntrị cao hơn dẫn đến giá trị công ty tốt hơn (Kim & Yangmin, 2007) và hiệu quả lợinhuận tốt hơn (Dong và cộng sự, 2017) Al-Najjar (2014) cho rằng càng có nhiềuhội đồng quản trị độc lập thì có thể tăng hiệu quả tài chính Chin-Huat, Wan vàKee-Sing (2003) đã sử dụng nhiều phép đo hiệu suất công ty khác nhau và nhậnthấy rằng ROA, lợi nhuận trên doanh thu, tài sản, lợi nhuận trước thuế và bản chấtcông ty đều có liên quan đến các hội đồng quản trị liên kết

Sự đa dạng của hội đồng quản trị và hiệu quả tài chính Các bài báo trên tạpchí đã đóng góp đáng kể cho nghiên cứu về đa dạng giới và hiệu quả tài chính,nhưng kết quả không thể đưa ra bất kỳ kết luận chắc chắn nào do sự khác biệt vềnền tảng và bối cảnh của từng trường hợp Liu et al (2014) so sánh TV HĐQT thamgia điều hành nữ với TV HĐQT độc lập nữ và nhận thấy rằng TV HĐQT tham giađiều hành nữ có tác động đến hiệu quả tài chính nhiều hơn so với nữ giám đốc độclập Một bài báo của Pucheta-Martínez, Bel-Oms và Olcina-Sempere (2018) cũngđiều tra chính sách cổ tức với việc xem xét tỷ lệ giới tính và vị trí Một số học giảtìm thấy mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ nữ trong hội đồng quản trị và chi trả cổtức Đối với những nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữa giới

Trang 26

tính và hiệu quả tài chính, có thể là do các nghiên cứu này chỉ ra rằng các giám đốc

nữ chỉ có tác động tạm thời hơn là tác động lâu dài

Với các nền kinh tế đang phát triển , có nền kinh tế tương đồng cũng như gầnkhu vực địa lý của Việt Nam hơn cũng cho thấy sự nổi lên của các nghiên cứu Cácbằng chứng ngày càng được củng cố

Mới bắt đầu như Fredric William Swierczek và cộng sự (2015) ở Thái Langợi ý rằng sự kết hợp giữa quản trị công ty và hiệu quả của hội đồng quản trị sẽ cảithiện hiệu quả hoạt động của công ty Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quantrọng của HĐQT trong quản trị công ty

Trong khi độ phức tạp lại tăng cao ở Trung Quốc đại lục, một nền kinh tếChâu Á nhưng hàng đầu thế giới với đặc thù lợi thế cạnh tranh Mối quan hệ tuyếntính cùng chiều giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả tài chính và xác nhận tác độngtrung gian của hiệu quả kỹ thuật đối với mối liên hệ giữa tính độc lập của hội đồngquản trị, mức độ tập trung quyền sở hữu và hiệu quả tài chính Với mục tiêu cũngcung cấp một số hàm ý quản lý để giúp các công ty du lịch cải thiện hiệu suất tổngthể ở Trung Quốc bởi HongsongPeng và cộng sự (2021)

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam tuy với số lượng ít hơn nhưng có chất lượng cũng như phạm vingày càng lớn là một tín hiệu đáng mừng Điển hình với các biến đơn ta có HoàngCẩm Trang (2014) cho ra kết quả nghiên cứu cho thấy phần trăm của phụ nữ trongHĐQT có tương quan dương với hiệu quả hoạt động công ty dựa vào giá trị thịtrường nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty theo giá trị kế toán.Ngoài ra, nghiên cứu còn phát hiện khi số thành viên nữ trong HĐQT từ 3 thànhviên trở lên sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động công ty theo giá trị thị trường và giá trị

kế toán

Đáng kể hơn chúng ta phải kể đến các chiều hướng tác động của đa biến Dù

sử dụng cùng các biến là Sự kiêm Chủ tịch HĐQT và CEO, biến giới tính để đo sựhiệu quả trên ROA như đã đề cập ở phía trên thì rõ ràng CEO kiêm nghiệm luônđem lại kết quả tiêu cực, trong khi quy mô HĐQT lại cho ra kết quả trái ngược ở 2nghiên cứu (Chu Thị Thu Thủy, 2020) với các biến mới là số lượng các thành viênđộc lập cũng như cuộc họp của HĐQT cho kết quả về sự không có ý nghĩa kinh tếcủa biến giới tính thì Duc Vo và Thuy Phan ( 2013) lại cho ra kết quả tích cực

Trang 27

tương tự như (Hoàng Cẩm Trang, 2014) cho biến độ đa dạng của thành viên HĐQT

nữ Duc Vo và Thuy Phan (2013) cũng đã chỉ ra được thêm về ảnh hưởng tích cựccủa kinh nghiệm làm việc thành viên HĐQT cũng như thù lao của họ Sự vô nghĩatrong thống kê về sở hữu của thành viên HĐQT lại đi ngược lại với các nghiên cứuquốc tế, có thể bắt nguồn từ việc sử dụng Chỉ số Hiệu quả tài chính khác nhau hoặckhác biệt giữa các nước

1.4.3 Tính mới của đề tài

Nhóm Tác giả nhắm tới đánh giá tác động của cơ cấu HĐQT tới hiệu quảquản trị công ty, được đo bằng các chỉ số hiệu quả tài chính (ROA) Đó là lý do cácbài tham chiếu phía trên tập trung là sự tương quan giữa cấu trúc của HĐQT và hiệuquả tài chính

Với mục tiêu kiểm nghiệm lại các kết quả nghiên cứu thì nhóm tác giả quyếtđịnh tiếp tục sử dụng ROA để đánh giá với các biến tương đồng về Quy mô HĐQTcũng như Độ đa dạng giới tính Sự kiểm nghiệm này là nền tảng cho đề tài củanhóm với các biến thuần về Cơ cấu - độ đa dạng của HĐQT

Không như việc đánh giá đơn biến tới hiệu quả hay tập hợp các biến thườngđược nghiên cứu, mục tiêu của nhóm là tập trung vào các biến Cơ cấu - Độ đa dạngcủa HĐQT như thành viên độc lập, ngoại quốc thay vì tính chất như kinh nghiệmhay lương thưởng

Do đó nhóm đã bổ sung thêm biến về: Sự kiêm nhiệm

Điểm thứ hai là thay vì sử dụng mẫu nghiên cứu lớn và mang tính bao quátnhư phần lớn các nghiên cứu khác thì Nhóm chỉ tập trung vào các Ngân HàngThương mại cổ phần trên sàn Hose Sự khác biệt như vậy bổ sung độ sâu cho cácnghiên cứu cùng chủ đề cũng như đánh giá đúng độ biến động Tài chính (khi nhóm

sử dụng ROA) của một nhóm ngành thuần về tài chính

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1

Lý do chọn phương pháp nghiên cứu

Để phân tích được sự ảnh hưởng của các yếu tố trong hội đồng quản trị đếnchất lượng quản trị công ty tại 15 ngân hàng trên sàn chứng khoán HoSE, nhómnghiên cứu lựa chọn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp nghiêncứu định lượng Với đặc thù của các ngân hàng Thương mại Cổ phần niêm yết trênsàn HoSE cùng bộ cơ sở dữ liệu phong phú, minh bạch, vì vậy, việc lựa chọnphương pháp nghiên cứu định lượng được nhóm cho là phù hợp và đưa ra các kếtluận chính xác

Từ các dữ liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu bằngviệc sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính Thêmvào đó, nhóm đồng thời kiểm định các khuyết tật như đa cộng tuyến, tính phân phốichuẩn của phần dư, từ đó, đo lường và kiểm định được mối quan hệ giữa các biến

và khái quát được kết quả cho tổng thể nghiên cứu

2.2

Quy trình nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu thực hiện quy trình nghiên cứu như sau:

Biểu đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất

Trang 29

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.

Bước 2: Nhóm nghiên cứu tóm tắt và tổng hợp những lý thuyết và cácnghiên cứu liên quan đến quản trị công ty, hội đồng quản trị và sàn chứng khoánHOSE từ năm 2010 đến nay

Bước 3: Sau khi nghiên cứu lý thuyết, nhóm xây dựng giả thuyết nghiên cứu

và đề xuất, lựa chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp

Bước 4: Nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các báo cáo thường niên, báocáo tài chính của 15 ngân hàng từ năm 2013 – 2022

Bước 5: Từ dữ liệu đã thu thập, nhóm thực hiện phân tích định lượng bằngviệc sử dụng thống kê mô tả, phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định các khuyết tậtnhư đa cộng tuyến, tính phân phối chuẩn của phần dư

Bước 6: Tổng hợp kết quả và đưa ra kết luận từ kết quả nghiên cứu

2.3

Khung phân tích của nghiên cứu

Các khung nghiên cứu cho Hiệu quả tài chính sử dụng biến độc lập là đặctính của HĐQT đã được bắt đầu từ hơn 2 thập kỷ trước Bonn và cộng sự (2004) hayKlein (1998) Vấn đề nghiên cứu cũng đã được thực hiện phổ biến ở Việt Nam

Tuy nhiên những mô hình vẫn cho thấy sự hạn chế nhất định về mặt biến số.Hoàng Thị Phương Anh và Nguyễn Ngọc Hồng Trang (2018) cho ra kết quả tíchcực của biến sự đa dạng giới tính và ROA trong khi Hoàng Cẩm Trang và Võ VănNhị (2014) lại phủ định sự liên kết giữa chúng về mặt thống kê Gần đây hơn, môhình của Chu Thị Thu Thuỷ (2020) sử dụng các biến tiêu biểu như đa dạng giớitính, sự kiêm nhiệm nhưng sử dụng các biến quy mô HĐQT như biến điều tiết chothấy kết quả nghiên cứu tích cực Bên cạnh đó, có thêm các bài nghiên cứu như củaPhan Ngọc Huyền (2022), tính toán sử dụng các nhiều biến mới hơn là số thànhviên nước ngoài, công ty kiểm toán để đo lường quản trị lợi nhuận

Nhóm nghiên cứu thấy các bước biến chuyển này và chuyển hướng sử dụngcác biến mới nhưng giữ nguyên sự đơn giản trực tiếp của biến phụ thuộc ROA để

do lường hiệu quả tài chính

Nhóm phân tích hiệu quả của HĐQT theo ROA Các biến độc lập nhóm chọn

có thể gây ảnh hưởng tới kết quả là quy mô như 1 biến độc lập đơn thuần, số lượngthành viên nữ thay cho biến sự đa dạng giới tính Biến mới với sự đa dạng quốc tịch

Trang 30

và sự kiêm nhiệm thành viên HĐQT và CEO Cụ thể, được thể hiện như ở hình 2.3.phía dưới.

Hình 2.3 Khung phân tích nghiên cứu

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp

2.4 Thiết kế mô hình nghiên cứu

2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu

Quy mô của hội đồng quản trị (HĐQT) đóng một vai trò quan trọng trongkhả năng giám sát và quản lý của giám đốc Từ quan điểm lý thuyết đại diện,HĐQT lớn hơn cho phép giám sát có hiệu quả hơn bằng cách giảm sự chi phối củacác tổng giám đốc điều hành (CEO) trong HĐQT và bảo vệ lợi ích của các cổ đông(Singh & Harianto, 1989; Phan Thị Huyền và cộng sự, 2020) HĐQT lớn có khảnăng tiếp cận tốt các nguồn lực khác nhau hơn là một hội đồng nhỏ Jackling vàJohl (2009) nhận thấy quy mô HĐQT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt độngcủa các công ty ở Ấn Độ Tương tự, Hoàng Trung Tiến (2019), Hồ Thủy Tiên(2020) tìm thấy quy mô HĐQT có tác động tích cực với hiệu quả hoạt động tại cácngân hàng

H1: Công ty có quy mô HĐQT càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng cao

Thành viên HĐQT độc lập được cho là sẽ giúp đưa ra những quyết địnhmang tính sáng suốt và có lợi cho công ty hơn và đảm bảo kết quả tài chính đáng tincậy hơn Do đó, quy mô của TVHĐQTĐL có thể thu hút các nhà đầu tư.Detthamrong và cộng sự (2017) cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa TVHĐQTĐL

Ngày đăng: 26/03/2023, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adams, R. B., & Ferreira, D. (2009), "Women in The Boardroom and Their Impact on Governance and Performance", Journal of Financial Economics, 94(2), 291-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Women in The Boardroom and TheirImpact on Governance and Performance
Tác giả: Adams, R. B., & Ferreira, D
Năm: 2009
9. D.C. Hambrick, T.S. Cho, M.J. Chen (1996), “The influence of top management team heterogeneity on firms’ competitive moves”, Administrative Science Quarterly, Doi.org/10.2307/2393871 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of topmanagement team heterogeneity on firms’ competitive moves
Tác giả: D.C. Hambrick, T.S. Cho, M.J. Chen
Năm: 1996
36. Trần, T. T. T., & Phạm, B. K. (2013). Quản trị công ty trong ngân hàng Nghiên cứu điển hình tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần và Ngân hàng Thương mại Nhà nước. VNU JOURNAL OF ECONOMICS AND BUSINESS, 29(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: VNU JOURNAL OF ECONOMICS AND BUSINESS,29
Tác giả: Trần, T. T. T., & Phạm, B. K
Năm: 2013
16. Hero, V. (2022). Tổng hợp danh sách các Ngân hàng tại Việt Nam năm 2023. Retrieved from nganhangviet: https://nganhangviet.org/danh-sach-cac-ngan-hang-tai-viet-nam/ Link
2. Aliyu, A. B., Yahaya, O. A., & Mohammed, N. A. (2021). Board features and financial performance of Nigerian banks. International Journal of Finance & Banking Studies (2147-4486), 10(1), 11-19 Khác
3. Arenas-Torres, F., Bustamante-Ubilla, M., & Campos-Troncoso, R. (2021).Diversity of the Board of Directors and Financial Performance of the Firms.Sustainability, 13(21), 11687 Khác
4. Bala, H., & Gugong, B. K. (2015). Board characteristics and earnings management of listed food and beverages firms in Nigeria. European Journal of Accounting, Auditing and Finance Research, 3(8), 25-41 Khác
5. Bebeji, A., Mohammed, A., & Tanko, M. (2015). The effect of board size and composition on the financial performance of banks in Nigeria. African Journal of Business Management, 9(16), 590-598 Khác
6. Bhattrai, H. (2017). Effect of corporate governance on financial performance of bank in Nepal. ZENITH International Journal of Multidisciplinary Research, 7(3), 97-110 Khác
7. Coles, J. L., Daniel, N.D., & Naveen, L. (2008). Boards: does one size fit all?Journal of Financial Economics, 87, 329-356 Khác
8. Chính phủ. (2020). Nghị định: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng Khoán. 155/2020/NĐ-CP Khác
10. Detthamrong, U., Chancharat, N., & Vithessonthi, C. (2017). Corporate governance, capital structure and firm performance: evidence from Thailand.Research in International Business and Finance, 42, 689-709 Khác
12. Eulerich, M., Velte, P., & van Uum, C. (2014). The impact of management board diversity on corporate performance. An empirical analysis for the German two-tier system. An Empirical Analysis for the German Two-Tier System (November 8, 2013). Problems and Perspectives in Management (PPM), 12, 25-39 Khác
13. Gambo, E. M. J., Bello, B. A., & Rimamshung, S. A. (2018). Effect of board size, board composition and board meetings on financial performance of listed consumer goods in Nigeria. International Business Research, 11(6), 1- 10 Khác
14. Green, C.P., & Homroy, S. (2018). Female directors, board committees and firm performance. European Economic Review, 102, 19-38 Khác
15. Haniffa, R., & Hudaib, M. (2006). Corporate governance structure and performance of Malaysian listed companies. Journal of Business Finance &Accounting, 33, 1034-1062 Khác
17. Hoàng Trung Tiến (2019). Tác động của hội đồng quản trị đến hiệu quả ngân hàng. Tạp chí Cơ quan thông tin của Bộ Tài chính Khác
18. Hồ Thủy Tiên & Hoàng Mạnh Khánh (2020). Minh bạch thông tin và các yếu tố ảnh hưởng – bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, 56, 38-56 Khác
20. Huyền, P. N. (2022, December). Tác động của đặc điểm hội đồng quản trị đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam. In PROCEEDINGS (Vol. 17, No. 3, pp. 123-138) Khác
22. Jackling, B., & Johl, S. (2009). Board structure and firm performance:Evidence from India's top companies. Corporate Governance: An International Review, 17(4), 492-509 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w