Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Trước hết, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia và khu vực, trở thành thành viên của c$c tổ chức kinh tế, thương mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA: KHOA HỌC CƠ BẢN
TIỂU LUẬN
Đề tài: Phân tích tính tất yếu và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam Giảng viên: Đồng Thị Tuyền.
Lớp: Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin
31: Trần Thị Hoàng Lan 20010726
33: Nguy#n Kh$nh Linh 20010964
34: Nguy#n Kh$nh Linh 20010334
36: Đào Thị Ngọc Mai 20010379
Năm học:2021-2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Mở đầu 3
2 Nội dung 3
2.1 Kh$i niệm 3
2.2 Qu$ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 3
2.3 Phân tích tính tất yếu 6
2.4 Phân tích nội dung 7
2.4.1 Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập thành công 7
2.4.2 Đa dạng các hình thức, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế 9
2.5 Kết quả hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 10
2.5.1 Thành tựu 10
2.5.2 Hạn chế 11
2.5.3 Giải pháp 12
3 Kết luận 13
Tài liệu tham khảo 13
Trang 31 Mở đầu
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự ph$t triển vượt bậc của lực lượng sản xuất do phân công lao động quốc tế di#n ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu dưới t$c động của cuộc c$ch mạng khoa học công nghệ và tích
tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất Sự hợp nhất về kinh tế giữa c$c quốc gia t$c động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chính trị của c$c nước nói riêng và của thế giới nói chung Đó là sự ph$t triển nhảy vọt của nền kinh tế thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có nhiều sự thay đổi
Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt đối lập Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khó khăn thử th$ch Nhưng theo chủ trương của Đảng: “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả c$c nước “, chúng ta sẽ khắc phục những khó khăn để hoàn thành sứ mệnh Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu kh$ch quan đối vớiViệt Nam
2 Nội dung
2.1 Khái niệm
Hội nhập kinh tế quốc tế là qu$ trình gắn kết, giao lưu, hợp t$c giữa nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế quốc gia kh$c hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong qu$ trình ph$t triển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới
2.2.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Trước hết, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia và khu vực, trở thành thành viên của c$c tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn Nối lại c$c quan hệ với c$c nước lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ, kết quả Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam năm 1994, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam năm 1995, th$ng 7/2000, ký Hiệp định Thương mại Việt Nam
Trang 4-Hoa Kỳ Khai thông và ph$t triển quan hệ với Nhật Bản và năm 1992 Chính phủ Nhật nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam Năm 1991, Chính phủ Australia bãi bỏ lệnh cấm vận buôn b$n với Việt Nam Năm 1992, Việt Nam - Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ
Về quan hệ hợp t$c song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết c$c nước trong tổ chức Liên hiệp quốc và có quan hệ kinh tế - thương mại Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được xem là một trong những nước có nền kinh tế hướng xuất khẩu mạnh mẽ nhất trong khối c$c nước ASEAN
Về hợp t$c đa phương và khu vực, Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực với c$c tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng ph$t triển châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh và đưa lên một tầm cao hơn bằng việc tham gia c$c tổ chức kinh tế, thương mại khu vực và thế giới, ký kết c$c hiệp định hợp t$c kinh tế đa phương
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN và tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), từ th$ng 1 năm 1996 bắt đầu thực hiện nghĩa vụ
và c$c cam kết trong chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA Ngoài ra Việt Nam còn tham gia đàm ph$n c$c hiệp định, chương trình như: Hiệp định về thương mại, dịch vụ, chương trình hợp t$c trong c$c lĩnh vực giao thông, nông nghiệp Th$ng 3 năm 1996, Việt Nam là thành viên s$ng lập Di#n đàn hợp t$c
Á - Âu (ASEM) Th$ng 6 năm 1996, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập Di#n đàn Hợp t$c kinh tế châu Á - Th$i Bình Dương (APEC), đến cuối năm 1998 được công nhận chính thức là thành viên của tổ chức này Th$ng 11-2006, sau một tuần Việt Nam gia nhập WTO, nước ta đã đăng cai tổ chức Tuần l# cấp cao APEC lần thứ 14 rất thành công, tạo được tiếng vang lớn với nhiều ấn tượng tốt đẹp về một Việt Nam đang ph$t
Trang 5triển ổn định, giàu lòng mến kh$ch và là một điểm đến hấp dẫn của c$c nhà đầu tư nước ngoài, tạo nên sự tăng trưởng ngoạn mục trong thu hút FDI trong c$c năm 2007
và 2008
Đặc biệt,Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào ngày 11 th$ng 01 năm 2007 sau 11 năm đàm ph$n gia nhập Tổ chức này Đây là sự kiện đ$nh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào kinh tế thế giới Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải c$ch chính s$ch kinh tế, thương mại, đầu tư đồng bộ, theo hướng minh bạch và tự do hóa hơn, góp phần quan trọng cho việc xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, thế giới đang được chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của c$c Hiệp định thương mại tự do để thiết lập c$c Khu vực thương mại tự do Phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của thế giới và khu vực, tiến trình đàm ph$n và ký kết c$c FTA của Việt Nam đã được khởi động và triển khai cùng với tiến trình gia nhập c$c tổ chức quốc tế và khu vực Đến nay, Việt Nam đã tham gia thiết lập FTA với 15 nước trong khung khổ của 6 FTA khu vực, bao gồm: ASEAN – Trung Quốc vào năm 2004, ASEAN – Hàn Quốc vào năm 2006, ASEAN – Nhật Bản năm
2008, ASEAN – Ôt-xtrây-lia và ASEAN – Niu-Di-lân vào năm 2009, ASEAN – Ấn
Độ năm 2009
Ngoài việc ký kết và tham gia c$c Hiệp định Thương mại tự do với tư c$ch là thành viên khối ASEAN thì Hiệp định Thương mại tự do đầu tiên mà Việt Nam ký kết với
tư c$ch là một bên độc lập là Hiệp định đối t$c kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (2008), tiếp đó là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê (11/11/2011) Ngoài ra, Việt Nam cũng tích cực chủ động tham gia sâu vào di#n đàn Hợp t$c Kinh tế châu Á -Th$i Bình Dương (APEC), đã đăng cai năm APEC 2006 và 2017
Trang 6Điểm nổi bật hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là th$ng 10/2015 Việt Nam đã hoàn tất đàm ph$n để ký kết Hiệp định Đối t$c xuyên Th$i Bình Dương (TPP) vào th$ng 02/2016 Đây là một Hiệp định được kỳ vọng sẽ trở thành một khuôn khổ thương mại toàn diện, có chất lượng cao và là khuôn mẫu cho c$c Hiệp định thế kỷ 21 Việc tham gia vào Hiệp định TPP
sẽ giúp Việt Nam nắm bắt và tận dụng tốt hơn c$c cơ hội do qu$ trình hội nhập kinh tế khu vực đem lại
2.3 Phân tích tính tất yếu
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu kh$ch quan trong thế giới ngày nay Đối với c$c nước đang và kém ph$t triển (trong đó có Việt Nam) thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng c$ch tụt hậu so với c$c nước kh$cvà có điều kiện ph$t huy hơn nữa những lợi thế so s$nh của mình trong phân công lao động và hợp t$c quốc tế
Có thể nói sự hội nhập của nền kinh tế c$c nước trong khu vực đang đưa lại những lợi ích kinh tế kh$c nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng trong c$c nước thành viên Đặc biệt là nước ta thì mở cửa và hội nhập với c$c nước trong khu vực và trên toàn thế giới đang là xu thế tất yếu Chính sự hội nhập này
đã đem lại cho Việt Nam nhiều lợi ích đ$ng kể Cụ thể:
Tạo lập quan hệ mậu dịch mới giữa c$c nước thành viên, mở rộng hơn nữa khả năng xuất, nhập khẩu hàng ho$ của Việt Nam với c$c nước, c$c khu vực kh$c trên thế giới
Hội nhập khu vực còn góp phần chuyển hướng mậu dịch, sự chuyển hướng này di#n ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế quan vì khi đó c$c điều kiện cơ bản giữa c$c nước thành viên trong liên minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn
Trang 7 Hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do ho$ Thương Mại tạo điều kiện cho nước ta có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý…từ c$c quốc gia kh$c trong liên minh Về lâu dài tự do ho$ Thương Mại góp phần tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tự do ho$ Thương Mại giúp tăng trưởng kinh tế bằng hai c$ch: tăng xuất khẩu và tăng năng suất cận biên của 2 yếu tố sản xuất là vốn và lao động
Việc hội nhập vào nền kinh tế c$c nước trong khu vực với c$c hình thức liên kết
đa dạng từ thấp đến cao đang đặt ra cho nước ta những thử th$ch mới cần phải ứng xử cho phù hợp với qu$ trình tự do ho$ thương mại, tạo điều kiện cơ hội ph$t triển và cọ x$t với c$c nước trên thế giới
2.4 Phân tích nội dung
2.4.1 Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập thành công
Trên cơ sở phân tích và dự b$o xu thế ph$t triển của thế giới, khu vực, đ$nh gi$ đúng tiềm năng, lợi thế của đất nước, cùng việc triển khai c$c cam kết, ký kết mà Việt Nam tham gia, để hội nhập kinh tế quốc tế trở thành phương tiện hữu hiệu phục vụ ph$t triển bền vững và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia-dân tộc, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và triển khai chiến lược c$c khu vực mậu dịch tự do với c$c đối t$c kinh tế, thương mại song phương, đa phương mới trong một kế hoạch tổng thể với lộ trình phù hợp
Bởi vậy, trước hết phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế Trên cơ sở nhận định, đ$nh gi$ tình hình quốc tế, trong nước, những thành tựu và hạn chế của hội nhập kinh tế quốc tế để từng cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục bổ sung, hoàn thiện đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế nói chung, hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị; đồng thời triển khai một c$ch tích cực, chủ động
Trang 8Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện thể chế trong nước nói chung, thể chế kinh tế nói riêng sao cho vừa bảo đảm tối đa lợi ích quốc gia, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế cũng là vấn đề mà Đảng, Nhà nước, c$c cấp, c$c ngành cần đặc biệt qua tâm trong thời gian tới Điều chỉnh thể chế theo hướng chú trọng thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh mức độ cam kết và tự do hóa thương mại ngày càng cao; đồng thời có c$c điều chỉnh thương mại trên cơ sở cam kết với c$c tổ chức quốc tế và khu vực để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc thực hiện c$c cam kết thương mại
Cùng với đó, phải hoàn thiện hệ thống ph$p luật theo hướng đa dạng hóa hình thức sở hữu, bảo vệ c$c quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chuyển nhượng, quyền định đoạt tài sản cho c$c chủ thể; bảo đảm tự do kinh doanh và tự do cạnh tranh trên cơ sở không phân biệt, đối xử; cải c$ch đơn giản hóa thủ tục hành chính; minh bạch, công khai ph$p luật, cơ chế, chính s$ch để mọi người dân, doanh nghiệp đều biết Tích cực, khẩn trương rà so$t, hoàn thiện hệ thống ph$p luật, cơ chế, chính s$ch nhằm thực thi có hiệu quả c$c hiệp định thương mại tự
do mà Việt Nam đã và sẽ ký kết Hoàn thiện thể chế để tận dụng cơ hội và phòng ngừa, giảm thiểu c$c th$ch thức do tranh chấp quốc tế, nhất là tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế Ph$t huy vai trò là thành viên có tr$ch nhiệm trong cộng đồng kinh tế ASEAN, WTO, TPP
Đẩy mạnh cải c$ch bộ m$y, cải c$ch, đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh Nghiên cứu, $p dụng c$c tiêu chuẩn, chuẩn mực quốc tế vào quản lý kinh tế X$c lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa c$c bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả Tăng cường công t$c đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đ$p ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong tình hình mới
Trang 9Tận dụng tối đa c$c cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại, đầu tư, tăng trưởng và ph$t triển kinh tế-xã hội; tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ, hàng hóa của Việt Nam Gắn kết giữa hội nhập kinh tế quốc tế với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và t$i cấu trúc nền kinh tế trong tổng thể ph$t triển kinh tế-xã hội đất nước; bảo đảm tầm nhìn dài hạn c$c mục tiêu ph$t triển kinh tế, mục tiêu chính trị ngoại giao và mục tiêu chiến lược trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Cùng với đó, c$c bộ, ngành, địa phương cần nâng cao năng lực nghiên cứu, đ$nh gi$ và dự b$o c$c vấn đề mới, c$c xu thế vận động của hội nhập để chủ động tham gia một c$ch có hiệu quả Thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tr$nh lệ thuộc vào một thị trường, một đối t$c cụ thể
2.4.2 Đa dạng các hình thức, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế được c$c quốc gia/vùng lãnh thổ thực hiện bằng những phương thức chủ yếu và có thể phân biệt như sau:
Thứ nhất, thỏa thuận thương mại ưu đãi: Theo phương thức này, c$c quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia c$c thoả thuận/hiệp định, trong đó cam kết dành cho nhau c$c ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau, tạo thành c$c ưu đãi thương mại VD: Hiệp định về thỏa thuận thương mại ưu đãi ASEAN năm 1977
Thứ hai, khu vực mậu dịch tự do: Khu vực mậu dịch tự do là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ tương đối cao do hai quốc gia (VD: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chilê) hoặc một nhóm c$c quốc gia/vùng lãnh thổ (VD: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU) thiết lập
Thứ ba, hiệp định đối t$c kinh tế: Hiệp định đối t$c kinh tế cũng là một xu hướng mới nổi trong hợp t$c kinh tế quốc tế hiện nay Hiệp định đối t$c kinh tế có thể là đối t$c giữa một nhóm nước (khu vực).VD : Hiệp định đối t$c toàn diện và tiến
Trang 10bộ xuyên Th$i Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối t$c toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định đối t$c kinh tế toàn diện giữa c$c quốc gia thành viên ASEAN và Nhật Bản (AJCEP) hoặc hiệp định đối t$c song phương, như: Hiệp định đối t$c kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)
Thứ tư, thị trường chung Thị trường chung có đầy đủ c$c yếu tố của hiệp định:
đối t$c kinh tế và liên minh thuế quan, cộng thêm c$c yếu tố như tự do di chuyển c$c yếu tố sản xuất (vốn, lao động) giữa c$c nước thành viên Một thị trường chung như vậy đã từng được thành lập ở châu Âu vào năm 1957 theo Hiệp ước Rôme (gồm Cộng hòa Liên bang Đức, I-ta-li-a, Ph$p, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua),
có hiệu lực từ ngày 01/01/1958 và sau đó, thêm một số nước: Anh, Đan Mạch, Ailen (1973), Hy Lạp (1981), Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha (1986) hoặc Thị trường chung Đông và Nam Phi thành lập vào năm 1994
Khối ASEAN cũng đã tuyên bố hình thành Cộng đồng ASEAN dựa trên 3 trụ cột
là Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa – xã hội Đối với Cộng đồng kinh tế ASEAN, mục tiêu chính là nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hành hóa, dịch vụ, đầu tư sẽ được chu chuyển tự do và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế ph$t triển đồng đều Thực chất, xét ở khía cạnh này, đây là những nội dung cơ bản của một thị trường chung
Thứ năm, liên minh thuế quan: C$c thành viên của liên minh ngoài việc cắt giảm
và loại bỏ thuế quan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính s$ch thuế quan chung đối với c$c nước bên ngoài khối VD: Cộng đồng c$c quốc gia vùng Andes (CAN) , Liên minh kinh tế Á – Âu
Thứ s$u, liên minh kinh tế và tiền tệ: Liên minh được xây dựng trên cơ sở c$c quốc gia thành viên thống nhất thực hiện c$c chính s$ch thương mại, tiền tệ, tài chính và một số chính s$ch kinh tế - xã hội chung giữa c$c thành viên với nhau
và với c$c nước ngoài khối VD: EU, Cộng đồng kinh tế Tây Phi ((ECOWAS)
2.5 Kết quả hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam