TỔNG QUAN Cơ sở lý thuyết Đặc điểm của quá trình nguyên nhiễm Nguyên phân là hình thức phân chia thông thường và phổ biến nhất củamọi tế bào của cơ thể trừ tế bào sinh dục trong c
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH DI TRUYỀN HỌC VÀ
SINH HỌC PHÂN TỬLỚP: 12DHSH1 (Sáng Thứ 6) GVHD: Lại Đình Biên
Trang 2Mục lục
i
Trang 3Bài 1: PHÂN TÍCH KARYOTYPE CỦA NGƯỜI ĐỂ NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỘI CHỨNG DI TRUYỀN LIÊN QUAN TỚI
bội
Trang 4 Lập biểu đồ bộ NST người qua đó xác định bệnh lý
Cắt rời tất cả các bộ NST trên tiểu bản in
Vẽ khung mẫu, ghi tên các nhóm vào tờ giấy trắng
Dựa vô hình thái xác định kính thước nhóm NST trên bản mẫu, dán tất cảNST vào giấy trắng
Quan sát tiểu bản trên giấy trắng, xác định tính trạng bệnh lý
III KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN
Mẫu Kayrotype người nam bình thường
2
Trang 5Kết quả cắt dán:
Trang 6 Dư Bộ NST số 21: mắc bệnh Đao làm rối loạn nhiễm sắc thể di truyền phổbiến nhất, gây ra tình trạng mất khả năng học tập ở trẻ em
Dư bộ NST số 12: hội chứng khảm Pallister-Killian, ung thư máu, có thể gâynhiều vấn sức với khỏe và phát triển bao gồm thiểu năng trí tuệ, chậm pháttriển, khuôn mặt dị biệt, yếu cơ, bất thường xương và dị tật tim
IV Kết luận – đề nghị
Qua kết quả cắt dán NST cho thấy ở trường hợp 3 là một người nam không bìnhthường Vì số lượng NST nhiều hơn so với người nam bình thường, mắc bệnhđao (vì dư NST số 21) và mắc hội chứng khảm Pallister-Killian, ung thư máu(vì dư NST số 12)
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, Bài giảng thực hành Di
truyền & Sinh học phân tử.
4
Trang 7Bài 3: XÁC ĐỊNH CÁC CHU KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN - ỨC CHẾ BẰNG
COLCHICINE PHẦN A: XÁC ĐỊNH CÁC KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
Người viết: Phan Tấn Lộc
I TỔNG QUAN
Cơ sở lý thuyết
Đặc điểm của quá trình nguyên nhiễm
Nguyên phân là hình thức phân chia thông thường và phổ biến nhất củamọi tế bào của cơ thể (trừ tế bào sinh dục) trong cơ thể đa bào (kể cả tếbào thực vật và động vật) đảm bảo cho cơ thể lớn lên
Quá trình nguyên phân trải qua 5 kì:
Kì trung gian (interphase)
Mỗi NST ở dạng mảnh tự động tổng hợp NST mới, DNA tự nhân đôi, nhândạng khối, màng nahan rõ rệt, nội dung bên trong đều đặn
Kì đầu ( prophase )
Các NST xoắn lại, co ngắn và hiện rõ, nhân con và màng nhân biến mất Haitrung thể con tách nhau ra và tiến về 2 cực của tế bào, thoi vô sắc hình thành,nối 2 trung thể ở 2 cực
Kì giữa (metaphase)
Các NST kép tập trung về mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, NST xoắn chặt,
co lại đến mức ngắn nhất và có hình dạng đặc trưng cho từng loài (đa số hìnhchữ V ) Chúng dính vào các thoi vô sắc ở tâm động
Kì sau (anaphase)
Trang 8Các NST đơn trong từng NST kép tách nhau ra ở tâm động, dàn thành 2 nhómtương đồng Sau đó, mỗi nhóm trượt về một cực theo các sợi của thoi vô sắc.
Kì cuối (telophase )
Tại mỗi cực, các NST tháo xoắn và duối ra dưới dạng sợi mảnh như kì trunggian Thoi vô sắc biến mất, hạch nhân rõ dạng dần, vách tế bào xuất hiện ởkhoảng giữa tế bào và ngăn cản tế bào mẹ thành hai tế bào con
II VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng
Rễ củ hành, củ tỏi
Rễ tươi đang trong quá trình phát triển, đỉnh sinh trưởng
2 Mục tiêu
Quan sát nhận diện được các kì của quá trình nguyên phân
Kì trung gian (interphase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì đầu (prophase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì giữa (metaphase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì sau (anaphase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì cuối (telophase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Trang 9Nhuộm mẫu (Hematoxyline)
(lau khô mẫu, ngâm mẫu ngập trong Hematoxyline khoảng 1015 phút, đậy lại
tránh cồn bay hơi)
Quan sát
(nhỏ KCl 10% để làm cứng tế bào hơn, lên lame cho mẫu vào, dùng lamelle đậy
lại ấn nhẹ quan sát trên kính hiển vi)Kết quả - biện luận
Trang 11Bài 3 (Tiếp theo) XÁC ĐỊNH CÁC KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH
GIẢM PHÂN
Người viết: Trịnh Trần Thành Trung
I TỔNG QUAN
Cơ sở lý thuyết
Đặc điểm của phân chia giảm nhiễm
Phân chia giảm nhiễm (meiosis) bao gồm các giai đoạn chính như ở nguyênphân Trong phân chia giảm nhiễm, tế bào trải qua hai lần phân chia liên tiếp làgiảm phân I và giảm phân II nhưng NST lại chỉ nhân đôi một lần
Kết quả phần bào tạo nên 4 tế bào con, mỗi tế bào mang một nửa số lượngNST của tế bào mẹ ban đầu, chúng được gọi là tế bào đơn bội
Giảm phân I
Gồm Kỳ trung gian và 4 kỳ phân bào chính thức
Kết quả của giảm phân I là hai tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa
so với tế bào ban đầu, nhưng NST ở trạng thái kép (bao gồm hai nhiễm sắc tử)
Kì trung gian I (interphase I)
NST dài mảnh duỗi xoắn, NST nhân đôi thành NST kép, trung tử nhân đôithành 2 trung tử
Kì đầu I (prophase I)
Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng
Sau khi tiếp hợp, các NST bắt đầu co xoắn lại
Các NST kép trong mỗi cặp NST kép tương đồng dần dần đẩy nhau ra bắt đầu
từ tâm động
Trong khi NST tiếp tục co xoắn lại thì thoi phân bào cũng được hình thành vàmột số sợi thoi được đính với tâm động của các NST
Trang 12 Cuối kỳ đầu I, màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân ly
về hai cực của tế bào trên thoi vô sắc
Kì cuối I (telophase I)
Các NST kép dần dần dãn xoắn
Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện
Thoi phân bào tiêu biến đi để quá trình phân chia tế bào chất bắt đầu diễn ra,hình thành 2 tế bào con có lượng NST giảm đi một nửa (n NST kép)
Kì đầu II (prophase II)
Không có sự nhân đôi của NST
Các NST co xoắn lại
Kì giữa II (metaphase II)
Các NST kép tập trung và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào
Kì sau II (anaphase II)
Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực tếbào
10
Trang 13 Kì cuối II (telophase II)
Màng nhân và nhân con xuất hiện, tế bào chất phân chia
Ở động vật:
+ Con đực: 4 tế bào đơn bội 4 tinh trùng
+ Con cái: 4 tế bào đơn bội 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng (thể cực)
Ở thực vật: Các tế bào con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt túi phấn vàtúi noãn
II VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
4 Đối tượng
Hoa hẹ (Allium tuberosum)
Nụ hoa hay bao phấn còn non
5 Mục tiêu
Quan sát nhận diện được các kì của quá trình giảm phân
Kì trung gian I (interphase I): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì đầu I (prophase I): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì giữa I (metaphase I): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì sau I (anaphase I): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì cuối I (telophase I): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì đầu II (prophase II): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì giữa II (metaphase II): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì sau II (anaphase II): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kì cuối II (telophase II): quan sát, chụp ảnh, giải thích
6 Phương pháp
Chuẩn bị
Dụng cụ: Kính hiển vi, phiến kính (lame), lá kính (lamelle), đĩa đồng hồ, khăngiấy, dao mổ, tài liệu,
Trang 14 Hoá chất: Nước cất, HCl 1N, hematoxyline, KCl 10%,…
Nhuộm mẫu (Hematoxyline)
(lau khô mẫu, ngâm mẫu ngập trong Hematoxyline khoảng 1015 phút, đậy lại
tránh cồn bay hơi)
Quan sát
(nhỏ KCl 10% để làm cứng tế bào hơn, lên lame cho mẫu vào, dùng lamelle đậy
lại ấn nhẹ quan sát trên kính hiển vi)
III KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN
Đã quan sát được hình ảnh của các kì giảm phân I và giảm phân II
Kì trung gian I (interphase I):
Giải thích:
NST bắt dầu nhân đôi
Nhân hiện rõ, màng nhân vẫn còn vàbao quanh
12
Trang 15 Kì đầu I (prophase I):
Giải thích:
NST bắt đầu co xoắn
Màng nhân và nhân con biến mất
Trung tử và thoi phân bào xuất hiện, thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động
Giải thích:
Các NST kép trong cặp tương đồng tách nhau ra
Trang 16 Kì cuối I (telophase I):
Trang 17 Kì giữa II (metaphase II):
Trang 18IV KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ
Đã quan sát và nhận diện được các kì của quá trình giảm phân I và giảm phân II:
Kì trung gian I (interphase I): hình ảnh hơi mờ
Kì đầu I (prophase I): hình ảnh hơi mờ
Kì giữa I (metaphase I): hình ảnh hơi mờ
Kì sau I (anaphase I): hình ảnh hơi mờ
Kì cuối I (telophase I): hình ảnh hơi mờ
Kì đầu II (prophase II): hình ảnh hơi mờ
Kì giữa II (metaphase II): hình ảnh hơi mờ
Kì sau II (anaphase II): hình ảnh hơi mờ
Kì cuối II (telophase II): hình ảnh hơi mờ
Ý nghĩa:
Sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể và trao đổi đoạn giúp tạo nên rấtnhiều các loại giao tử khác nhau Thông qua quá trình thụ tinh, các tổ hợp genmới được tạo thành gây nên các biến dị tổ hợp → khiến cho sinh giới trở nên đadạng và có khả năng thích nghi cao hơn Sự di truyền của thế hệ sau của các loàisinh sản hữu tính trở nên đa dạng hơn là nguồn nguyên liệu phục vụ cho quátrình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài dễ dàng thích nghi với điều kiện sống thayđổi
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, Bài giảng thực hành Di
truyền & Sinh học phân tử.
16
Trang 19Bài 3: XÁC ĐỊNH CÁC KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN PHẦN B: ỨC CHẾ PHÂN BÀO BẰNG COLCHICINE
Người viết: Trần Quốc Khánh
I TỔNG QUAN
Cơ sở lý thuyết
Colchicine ( C22H25NO6 ) là một loại alcaloid độc, đính kết chuyên biệtvới liên disulfit của protein và phân tử ribose của axit nucleic Mỗi phân tửcolchicine nối kết một phân tử protein kết quả sẽ làm cho thoi vô sắc khôngđược hình thành
Như vậy sẽ ngăn cản các nhiễm sắc tử phân ly trong kì cuối của quá trìnhphân bào Phân chia nguyên nhiễm dưới tác dụng của colchicine như sau:
Kì giữa( pseudometaphase)
Dưới tác dụng colchicine có nồng độ từ 0.02%-0.05% với thời gian thích hợp,nhiễm sắc thể trong quá trình phân chia nguyên nhiễm vẫn có sự nhân đôi vàhình thành nhiễm sắc tử
Thoi vô sắc vào giao đoạn kì giữa không xuất hiện nên các nhiễm sắc thể dù
có tâm động vẫn nằm rải rác khắp tế bào
Kì sau ( pseudoanaphase)
Các nhiễm sắc thể có tâm động tách rời thành từng cặp nhiễm sắc tử
Do không có thoi vô sắc nên các nhiễm sắc tử vẫn nằm kế cận có dạng songsong từng đôi
Kì cuối (pseudotelophase)
Vào kì cuối phân chia nguyên nhiễm, nhân mới xuất hiện do màng nhân đượchình thành, bao quanh bộ nhiễm sắc thể đã nhân đôi nên nhân có kích thước to
và chiếm gần hết tế bào
Trang 20II VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng
Rễ củ hành ta đã ngâm colchicine (0,03%), được chuẩn bị ở buổi 2
2 Mục tiêu
Kỳ giữa (pseudometaphase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kỳ sau (pseudoanaphase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Kỳ cuối (pseudotelophase): quan sát, chụp ảnh, giải thích
Trang 21Rửa HCl
(rửa mẫu bằng nước cất đến khi hết mùi chua hoặc dùng giấy pH thử)
Nhuộm mẫu (Hematoxyline)
(lau khô mẫu, ngâm mẫu ngập trong Hematoxyline khoảng 1015 phút, đậy lại
tránh cồn bay hơi)
Quan sát
(nhỏ KCl 10% để làm cứng tế bào hơn, lên lame cho mẫu vào, dùng lamelle đậy
lại ấn nhẹ quan sát trên kính hiển vi)
III KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN
Đã quan sát được hình ảnh của các kì nguyên phân Colchicine
Kỳ giữaGiải thích:
Các nhiễm sắc thể nằm rải rác khắp tế bào
Kỳ sauGiải thích:
Nhiễm sắc thể nằm kế cận có dạng songsong
Kỳ cuối
Trang 22Kỳ cuối (pseudotelophase) hình ảnh hơi mờ
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, Bài giảng thực hành Di
truyền & Sinh học phân tử.
20
Trang 23Bài 5: KỸ THUẬT TÁCH CHIẾT DNA TỪ ĐỘNG VẬT, THỰC
II VẬT LIỆU PHƯƠNG PHÁP
Trang 24 Hoá chất: Cồn tuyệt đối (absolute ethanol), SDS 10%, CTAB, nitơ lỏng, NaCl0,9%, TE 1X,…
Phương pháp
Xử lí mẫu
(Nghiền 10g mẫu trong nitơ lỏng + NaCl 0,9%)
Phá màng tế bào, thu DNA
(Thêm 500 µl CTAB, 60 µl SDS 10%, 500 µl NaCl 0,9% (chứa mẫu) Ủ
50-60oC trong 15 phút Li tâm 10000 rpm 4oC trong 10 phút Thu dịch nổi (thu
DNA 500 µl))
Loại Protein trong mẫu
(Thêm V(C:I) = Vdịch nổi Votex (500 µl) Li tâm 10000 rpm 4oC trong 10
phút Thu dịch nổi)
Thu tủa DNA
(Thêm 2 lần thể tích C2H5OH 96o Dùng parafin quấn quanh miệng ốngeppendorf để vô trùng Ủ -20oC trong 10 phút Li tâm 10000 rpm
4oC trong 10 phút Thu tủa)
Rửa tủa
(Rửa tủa với C2H5OH 70o Li tâm 10000 rpm 4oC trong 10 phút Thu tủa
Phơi khô (mở nắp để bay hơi cồn) Bổ sung 50 µl TE 1X)
III KẾT QUẢ – BIỆN LUẬN
- Nhóm đã tách được dịch DNA, thu được tủa DNA
Sau công đoạn tách chiết, DNA tinh sạchnằm trong một thể tích dung dịch lớn Sựkết hợp với ly tâm cho phép thu nhậnDNA dưới dạng tủa dễ bảo quản và khicần có thể hòa tan trong nước theo nồng
độ mong muốn
22
Trang 25IV KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ
Nhóm đã thực hiện đúng quy trình, hoàn thành tốt, đã tách chiết được DNA, thuđược tủa, tuy nhiên lượng tủa DNA có hơi ít Đã được bảo quản trong TE 1X đểchuẩn bị cho buổi 6 điện di
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, Bài giảng thực hành Di
truyền & Sinh học phân tử.
2 Lê Quốc Việt, Quy trình tách chiết DNA.
Trang 26Bài 4: (Tiếp theo) KỸ THUẬT ĐIỆN DI DNA
Người viết: Trịnh Trần Thành Trung
I TỔNG QUAN
Cơ sở lý thuyết
Môi trường cản trở được sử dụng là Agarose dạng gel có mạng lưới các lỗkích thước vừa phải DNA là phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề mặtnên khi chịu tác động của một điện trường chúng sẽ di chuyển về cực dương củađiện trường Trong cùng mạng lưới gel Agarose và cùng một điện trường, tốc
độ di chuyển của DNA sẽ phụ thuộc vào kích thước của nó (kích thước càng lớn
Trang 27Tạo môi trường cản trở (gel agarose 1%)
(Chuẩn bị lượng agarose và dung dịch đệm TAE 1X (được pha từ TAE 50X)thích hợp gia nhiệt đến khi agarose tan hoàn toàn để nguội đến 50-60oC
đổ vào buồng điện di cài sẵn lược chờ gel đông tháo lược ra sẽ thu được các
giếng tra mẫu)
Tra mẫu
(Đặt gel vào buồng điện di theo đúng chiều đổ TAE 1X vào đến khi ngập gel
lấy một mảnh parafin, kéo dán chặt xuống bàn hút 5 µl DNA leader trộnvới 2 µl gel Red tra dung dịch vừa trộn vào giếng đầu tiên để làm mẫu quan sát
tiếp tục hút 5 µl DNA gốc (đã chuẩn bị ở buổi 5) trộn với 2 µl gel Red tradung dịch vừa trộn vào giếng tiếp theo tiếp tục như vậy đến khi đủ 3 giếng
III KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN
Tách chiết DNA tổng số thành công, băng vạch tương đối gọn nhỏ, không cóDNA bị đứt gãy, lượng DNA thu được nhiều nên vạch sáng rõ, ngoài ra vẫn còntạp chất như protein, RNA, mẫu số 1 thành công nhất, sau đó mẫu số 3 chấpnhận được, mẫu 2 còn lại tương đối
Trang 28Giếng 1:
Tách chiết DNA thành công, băng vạchtương đối gọn nhỏ, không có DNA bị đứtgãy, lượng DNA thu được nhiều nên vạchsáng rõ, ngoài ra vẫn còn tạp chất nhưprotein, RNA
26
Trang 29IV Kết luận – Đề nghị
Nhóm đã tách chiết DNA, định lượng, định tính DNA thành công Đã quan sát được bằng ảnh, có kết quả của 3 giếng Mặc dù, có giếng bị vỡ, tuy nhiên kết quả tra được khá tốt Có DNA, lượng DNA nhiều có lẫn một số protein, RNA, băng sáng rõ, không có DNA bị đứt gãy
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, Bài giảng thực hành Di
truyền & Sinh học phân tử.
2 Lê Quốc Việt, Quy trình tách chiết DNA.