ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯƠNG NGỌC BÍCH TRÂM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG NGỌC BÍCH TRÂM
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG NGỌC BÍCH TRÂM
Lớp: DH7TC2 - Mã số SV: DTC062328 Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN TRÍ TÂM
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
TS NGUYỄN TRÍ TÂM
Giáo viên hướng dẫn:….………
Người chấm, nhận xét 1:………
………
Người chấm, nhận xét 2:………
………
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 4em sau này
Và qua quá trình thực tập tại NHNo&PTNT AG, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học của mình Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị phòng Tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Nguyễn Trí Tâm,
mặc dù bận rất nhiều công việc nhưng thầy đã dành thời gian tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến vô cùng quý giá để em hoàn thành bài khóa luận này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe các Thầy,
Cô và các cô chú, anh chị phòng Tín dụng
Trang 5TÓM TẮT
Ngày nay, cho dù ngân hàng đã và đang triển khai thực hiện nhiều dịch vụ, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Vì thế việc đảm bảo
an toàn và hiệu quả tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm
Cùng với sự lớn mạnh của NHNo&PTNT VN, NHNo&PTNT AG đang từng bước khẳng định mình là một NHTM đa năng, phục vụ tốt trên lĩnh vực tiền tệ, nhất là trên thị phần nông nghiệp, nông thôn Ngoài mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng vẫn luôn chú trọng đến mục tiêu phát triển KT-XH, giúp bà con nông dân, doanh nghiệp,… đẩy mạnh sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh, tạo thêm nhiều công ăn, việc làm, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, làm cho nền kinh tế An Giang ngày càng phát triển bền vững
Trọng tâm của khóa luận là tập trung nghiên cứu xoay quanh hoạt động tín dụng DNNQD tại NHNo&PTNT AG trong ba năm qua (2007-2009), trong đó phân tích chi tiết việc tăng, giảm của doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và làm rõ nguyên nhân của tăng, giảm này theo thể loại và ngành kinh tế Ngoài ra, khóa luận cũng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác này, từ đó rút ra những mặt được cần
cố gắng phát huy, những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới Trên cơ sở này, khóa luận đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng DNNQD ngày càng hoàn thiện hơn, để NHNo&PTNT AG càng thêm vững mạnh, trở thành thương hiệu được “lựa chọn số 1” của các doanh nghiệp cũng như mọi đối tượng khách hàng
Kết quả phân tích cho thấy, hoạt động tín dụng DNNQD tại NHNo&PTNT AG đang được mở rộng theo hướng an toàn, hiệu quả, và chất lượng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian qua là tốt
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 4 chương, trong đó:
− Chương 1: Mở đầu
− Chương 2: Cơ sở lý thuyết
− Chương 3: Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang
− Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang
Tuy bản thân có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý của Quý Thầy, Cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Trang 6MỤC LỤC
Trang Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Bản chất 3
2.1.3 Chức năng 3
2.1.4 Vai trò 4
2.1.5 Phân loại 5
2.1.6 Lãi suất tín dụng 6
2.1.7 Bảo đảm tín dụng 6
2.2 Quy chế cho vay đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG 7
2.2.1 Nguyên tắc cho vay 7
2.2.2 Điều kiện cho vay 7
2.2.3 Các phương thức cho vay 7
2.2.4 Thể loại cho vay 10
2.2.5 Mức cho vay 10
2.2.6 Thời hạn cho vay 10
2.2.7 Lãi suất cho vay 10
2.2.8 Trả nợ gốc và lãi vốn vay 11
2.2.9 Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay 11
2.2.10 Những nhu cầu vốn không được cho vay 12
2.2.11 Giới hạn cho vay 12
2.2.12 Quy trình xét duyệt cho vay 12
2.2.13 Phân loại khách hàng doanh nghiệp 14
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 16
Trang 72.3.1 Các khái niệm có liên quan 16
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 17
Chương 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 18
3.1.1 Giới thiệu chung 18
3.1.2 Mạng lưới hoạt động 19
3.1.3 Định hướng phát triển 19
3.2 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang 19
3.2.1 Giới thiệu chung 19
3.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 20
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 21
3.2.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT AG 26
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của NHNo&PTNT
AG 28
3.2.6 Phương hướng hoạt động của NHNo&PTNT AG trong năm 2010 29
3.3 Khái quát về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT AG 30
3.3.1 Tình hình huy động vốn 30
3.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng 34
3.4 Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG 36
3.4.1 Phân tích tình hình cho vay DNNQD 36
3.4.2 Phân tích tình hình thu nợ DNNQD 43
3.4.3 Phân tích tình hình dư nợ DNNQD 47
3.4.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn DNNQD 52
3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG 56
3.5.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 56
3.5.2 Hệ số thu nợ 57
3.5.3 Vòng quay vốn tín dụng 58
3.5.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 59
3.6 Đánh giá tổng quát hoạt động tín dụng DNNQD tại NHNo&PTNT AG 60
3.6.1 Những mặt được 60
3.6.2 Những mặt còn tồn tại 60
Trang 8Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG
4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn 62
4.1.1 Mở thêm các chương trình khuyến mãi 62
4.1.2 Phân nhóm khách hàng để có chiến lược huy động vốn cụ thể 62
4.1.3 Đa dạng hóa sản phẩm huy động, theo sát đối thủ cạnh tranh 64
4.1.4 Tăng cường hoạt động marketing 64
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng DNNQD 65
4.2.1 Nắm vững quy hoạch để có định hướng đầu tư 65
4.2.2 Triển khai đa dạng các sản phẩm tín dụng 65
4.2.3 Có chính sách tín dụng thật linh hoạt, phù hợp 66
4.2.4 Tiến hành chọn lọc, phân loại và đánh giá khách hàng, hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho việc ra quyết định cho vay 66
4.2.5 Thẩm định tốt và giám sát chặt chẽ khách hàng 67
4.2.6 Có biện pháp xử lý tốt và hạn chế phát sinh nợ quá hạn 68
4.2.7 Giải pháp về nguồn nhân lực 68
4.3 Ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động 70
4.4 Nâng cao chất lượng phục vụ, hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 70
4.5 Một số giải pháp khác 71
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ Kết luận 72
Kiến nghị 72 Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT AG 27
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn huy động của NHNo&PTNT AG 31
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT AG 35
Bảng 3.4: Doanh số cho vay DNNQD năm 2007-2009 37
Bảng 3.5: Doanh số cho vay DNNQD theo thể loại 38
Bảng 3.6: Doanh số cho vay DNNQD theo ngành kinh tế 40
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ DNNQD năm 2007-2009 43
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ DNNQD theo thể loại 44
Bảng 3.9: Doanh số thu nợ DNNQD theo ngành kinh tế 45
Bảng 3.10: Dư nợ tại DNNQD năm 2007-2009 47
Bảng 3.11: Dư nợ DNNQD theo thể loại 48
Bảng 3.12: Dư nợ DNNQD theo ngành kinh tế 50
Bảng 3.13: Nợ quá hạn DNNQD năm 2007-2009 52
Bảng 3.14 : Nợ quá hạn DNNQD theo thể loại 53
Bảng 3.15: Nợ quá hạn DNNQD theo ngành kinh tế 54
Bảng 3.16: Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động năm 2007-2009 56
Bảng 3.17: Hệ số thu nợ năm 2007-2009 57
Bảng 3.18: Vòng quay vốn tín dụng năm 2007-2009 58
Bảng 3.19: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2007-2009 59
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay DNNQD tại NHNo&PTNT AG 14
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT AG 22
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT AG 27
Biểu đồ 3.2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT AG 35
Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay DNNQD năm 2007 – 2009 37
Biểu đồ 3.4: Doanh số cho vay DNNQD theo thể loại 39
Biểu đồ 3.5: Doanh số cho vay DNNQD theo ngành kinh tế 40
Biểu đồ 3.6: Doanh số thu nợ DNNQD năm 2007-2009 43
Biểu đồ 3.7: Doanh số thu nợ DNNQD theo thể loại 44
Biểu đồ 3.8: Doanh số thu nợ DNNQD theo ngành kinh tế 46
Biểu đồ 3.9: Dư nợ DNNQD năm 2007-2009 48
Biểu đồ 3.10: Dư nợ DNNQD theo thể loại 49
Biểu đồ 3.11: Dư nợ DNNQD theo ngành kinh tế 50
Biểu đồ 3.12: Nợ quá hạn DNNQD năm 2007-2009 53
Biểu đồ 3.13 : Nợ quá hạn DNNQD theo thể loại 54
Biểu đồ 3.14: Nợ quá hạn DNNQD theo ngành kinh tế 55
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNo&PTNT AG : Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh An Giang NHNo&PTNT VN : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 12Chương 1
Trang 131.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kỳ mới - thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới Hòa cùng với sự phát triển chung của cả nước, An Giang cũng có những tiến bộ vượt bậc về KT-XH Đây là một tỉnh miền Tây Nam bộ, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long - nơi được mệnh danh là vựa lúa của Việt Nam, hàng năm cung cấp hơn 50% sản lượng lúa và 52% sản lượng thủy sản của cả nước Từ sau khi gia nhập WTO, An Giang đã khẳng định được mình với tiềm năng phát triển to lớn, không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác ở mọi thành phần kinh
tế, trong đó có các doanh nghiệp hoạt động ở khu vực ngoài quốc doanh - một khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng cao hơn những khu vực khác trong việc thực hiện giá trị sản xuất, cũng là thành phần kinh tế không thể thiếu trong công cuộc đổi mới đất nước Các doanh nghiệp này đang từng bước phát huy mạnh mẽ thế mạnh và tiềm lực của mình
Ngày 14/04/2009, thành phố Long Xuyên chính thức được công nhận là đô thị loại 2, đánh dấu một bước ngoặt cho tỉnh nhà: nhiều ngành nghề mới được hình thành, nhiều doanh nghiệp mới được thành lập tạo nên sự cạnh tranh khá gay gắt trên tất cả các lĩnh vực Thực tế này đòi hỏi nhu cầu về vốn để tái cơ cấu, mở rộng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp, trên cơ sở đó có thể đứng vững trên thị trường Do vậy, sự phát triển của ngành ngân hàng là một tất yếu khách quan, góp phần điều hòa sự mất cân đối
về vốn, chuyển nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu và đẩy nhanh hơn tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 54 tổ chức tín dụng và chi nhánh tổ chức tín dụng đang hoạt động, trong đó phải kể đến NHNo&PTNT AG đã luôn đồng hành cùng bà con nông dân và các doanh nghiệp, giúp họ vượt qua khó khăn, tiếp tục sản xuất, tái sản xuất mở rộng để cuộc sống ngày càng ổn định và tiến lên làm giàu Có thể nói, NHNo&PTNT AG thật sự đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế tỉnh nhà
Năm 2010, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dần lùi lại phía sau, nước ta đã và đang từng bước khắc phục, phấn đấu phát triển nhanh hơn sau những ảnh hưởng không nhỏ của nó Kinh tế thế giới suy thoái kéo theo sự đổ vỡ của nhiều ngân hàng tầm cỡ quốc tế, điều đó tác động trực tiếp đến hoạt động của hệ thống ngân hàng ở nước ta nói chung và NHNo&PTNT AG nói riêng Tuy nhiên, bằng những nổ lực không ngừng, NHNo&PTNT AG vẫn luôn phát huy tích cực vai trò của một ngân hàng lớn của tỉnh, thực thi gương mẫu các chính sách của Chính phủ và NHNN về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội Hoạt động chính của ngân hàng này vẫn là huy động vốn và cho vay những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh tế hợp tác,
hộ gia đình và cá nhân Vì thế, ngân hàng cần phải thực hiện việc cho vay như thế nào
để mang lại hiệu quả cao nhất, một mặt cung ứng đủ vốn cho người cần, mặt khác phải bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng Hiện nay, các hoạt động này của NHNo&PTNT AG đã đạt được những kết quả nhất định, song, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại bắt nguồn từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Chính vì những lý
do chủ yếu nói trên nên bản thân quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang”
Trang 141.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
− Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG trong thời gian tới
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi NHNo&PTNT AG đối với hoạt động tín dụng DNNQD ở ba năm (2007, 2008 và 2009) DNNQD trong phạm vi nghiên cứu này cũng chỉ giới hạn ở bốn loại hình: công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã
và doanh nghiệp tư nhân; đây cũng là bốn loại khách hàng doanh nghiệp chính của NHNo&PTNT AG
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
− Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin từ các tài liệu của NHNo&PTNT AG: báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009, báo cáo thống kê năm 2007-2009, những văn bản quy định về hoạt động tín dụng,
+ Tham khảo các thông tin có liên quan đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng qua sách, báo, tạp chí, mạng Internet,…
− Phương pháp quan sát: quan sát thực tế nghiệp vụ huy động vốn, cho vay DNNQD tại NHNo&PTNT AG
− Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn Ban lãnh đạo, trưởng phòng và các nhân viên phòng Tín dụng
Trang 15Chương 2
Trang 16Chương 1 đã giới thiệu cơ bản về đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài cũng như mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài này Chương 2 sẽ trình bày “Cơ sở lý thuyết” chung về hoạt động tín dụng để làm nền tảng cho phần phân tích chi tiết ở những chương sau, đồng thời chương này cũng sẽ giới thiệu về quy chế cho vay đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG và nêu một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng để thấy được hiệu quả thật sự trong việc cho vay đối với DNNQD ở ngân hàng này hiện nay
2.1 Tín dụng
2.1.1 Khái niệm:
Tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn
Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người
sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ ba nội dung:
− Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng;
− Sự chuyển nhượng này có thời hạn;
− Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.1.2 Bản chất:
Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau:
− Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác, đáp ứng nhu cầu khác nhau trong nền KT-XH
− Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, để đáp ứng cho nhu cầu của các chủ thể tín dụng
2.1.3 Chức năng:
Tín dụng có ba chức năng:
a Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng:
− Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của những doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội,…
− Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là
sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội
Trang 17Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội tử chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động
và sử dụng cho những nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
b Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt
và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
− Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của những công cụ lưu thông như: thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền,…
− Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới những hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền KT-XH phát triển
Nhờ hoạt động của tín dụng mà những nguồn vốn trong xã hội được huy động để
sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
c Chức năng kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh từ hệ quả của hai chức năng nói trên
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm luật pháp,… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4 Vai trò:
a Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
− Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh
Trang 18− Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định
và vốn lưu động
− Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
− Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống KT-XH, tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào thay thế được
b Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm
ổn định tiền tệ
Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh,… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước
c Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội:
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng, do đó
có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm… đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội
d Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế:
Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
2.1.5 Phân loại:
a Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng:
− Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng phát sinh trong quan hệ thương mại giữa hai bên, qua đó bên bán bán chịu hàng hóa cho bên mua hoặc bên mua ứng trước tiền cho bên bán
− Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng và khách hàng, theo đó có thể là quan hệ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng hoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng
− Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là Chính phủ và bên kia là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân Theo đó Chính phủ vay tiền của doanh
Trang 19nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân dưới hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu hay công trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt ngân sách
− Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là đối tác nước ngoài bao gồm Chính phủ hoặc các tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế và một bên là Chính phủ hoặc đại diện Chính phủ hay các doanh nghiệp Việt Nam
b Dựa vào thời hạn tín dụng:
− Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
− Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
− Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
c Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
− Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay
− Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
d Dựa vào phương thức cho vay:
− Cho vay theo món vay: là loại tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân hàng xem xét, quyết định cho vay và khách hàng phải lập hồ sơ vay theo từng món vay Phương thức cho vay này áp dụng đối với những khách hàng nào không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốn tương đối chậm
− Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại tín dụng ngân hàng theo đó ngân hàng xem xét, quyết định cấp cho khách hàng một HMTD nhất định Khách hàng chỉ cần lập
hồ sơ xin vay vào đầu kỳ kế hoạch, còn trong kỳ mỗi khi phát sinh nhu cầu vay trong phạm vi HMTD được cấp, không cần phải lập hồ sơ mà chỉ cần lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vốn vay để ngân hàng xem xét phát tiền vay theo hạn mức
e Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
− Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
− Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả góp
− Cho vay trả nợ nhiều lần: nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.1.6 Lãi suất tín dụng:
Lãi suất tín dụng là giá cả của khoản vay, biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm trên cơ
sở so sánh giữa số lợi tức thu được với số tiền cho vay trong một thời gian nhất định
2.1.7 Bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Trang 20Để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
− Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
− Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)
− Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Các hình thức bảo đảm tiền vay:
− Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
− Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
− Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
− Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
2.2 Quy chế cho vay đối với DNNQD tại NHNo&PTNT AG
2.2.1 Nguyên tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
− Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD
− Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong HĐTD
2.2.2 Điều kiện cho vay:
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết như:
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, nếu lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục
lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo&PTNT VN
− Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
− Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT VN
2.2.3 Các phương thức cho vay:
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
Trang 21a Cho vay từng lần:
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký HĐTD
b Cho vay theo hạn mức tín dụng:
− Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định
− Phát tiền vay: trong phạm vi và thời hạn hiệu lực của HMTD, mỗi lần rút vốn vay thì khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong HĐTD
− Lãi suất cho vay: căn cứ vào quy định của TGĐ NHNo&PTNT VN, ngân hàng ghi vào HĐTD hoặc giấy nhận nợ kèm theo HĐTD
− Quản lý HMTD:
+ Ngân hàng phải quản lý chặt chẽ HMTD, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá HMTD đã ký kết
+ Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi
và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại HMTD; ngân hàng xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng khách hàng thỏa thuận điều chỉnh HMTD và bổ sung HĐTD
+ Ký kết HMTD mới: Trước 10 ngày khi HMTD cũ hết hiệu lực, khách hàng gửi cho ngân hàng phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo để xác định HMTD và thời hạn của HMTD mới
− Xác định thời hạn cho vay: thời hạn cho vay được xác định trên HĐTD hoặc trên từng giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn của ngân hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng; nếu khách hàng kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn cho vay Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực của HMTD
c Cho vay theo dự án đầu tư:
− Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
− Ngân hàng cùng khách hàng ký HĐTD và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian dự án đầu tư, phân định các kỳ hạn trả nợ
− Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án
Trang 22− Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức vốn đầu tư đã thỏa thuận kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong HĐTD
− Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác chi phí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, thì ngân hàng có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó
d Cho vay hợp vốn:
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của TGĐ NHNo&PTNT VN và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ
e Cho vay trả góp:
Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số tiền lãi phải trả cộng với số
nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
f Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
− Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong HĐTD: HMTD dự phòng, thời hạn hiệu lực của HMTD dự phòng; ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết HMTD
dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho HMTD dự phòng đó Mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng Khi khoản vay theo cam kết được thực hiện, ngân hàng và khách hàng thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ theo các điều khoản trong quy định này
− Ngân hàng có nhu cầu mở HMTD dự phòng phải trình TGĐ NHNo&PTNT
VN xem xét quyết định
g Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
− Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHNo&PTNT VN Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ, NHNN VN và hướng dẫn của NHNo&PTNT VN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
− Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo hướng dẫn của TGĐ NHNo&PTNT VN
h Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN VN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hướng dẫn của TGĐ NHNo&PTNT VN
i Phương thức cho vay khác:
Thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của TGĐ NHNo&PTNT VN khi được Chủ tịch Hội đồng quản trị chấp thuận
Trang 232.2.4 Thể loại cho vay:
Ngân hàng xem xét quy định cho khách hàng vay theo các thể loại: ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
và các dự án đầu tư phát triển:
− Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
− Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
− Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
2.2.5 Mức cho vay:
− Ngân hàng quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng
− Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Mức vốn tự có tham
gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn
+ Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn
− Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phân loại khách hàng của NHNo&PTNT AG) nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên, giao cho Giám đốc NHNo&PTNT AG quyết định
− Đối với khách hàng được ngân hàng lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hành của
Chính phủ, Thống đốc NHNN VN
2.2.6 Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong
HĐTD
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
− Chu kỳ sản xuất kinh doanh;
− Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư;
− Khả năng trả nợ của khách hàng;
− Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
2.2.7 Lãi suất cho vay:
− Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN và NHNo&PTNT VN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết HĐTD
− Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN
Trang 24− Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký duyệt hoặc điều chỉnh trong HĐTD, theo quy định của NHNN VN và hướng dẫn của TGĐ NHNo&PTNT VN
2.2.8 Trả nợ gốc và lãi vốn vay:
− Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập
và nguồn trả nợ của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc
và lãi tiền vay như sau:
nợ quá hạn
− Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ Giao cho Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 thỏa thuận với khách hàng về điều kiện, số phí phải trả trước hạn và phải được ghi vào HĐTD
2.2.9 Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay:
− Nội dung kiểm tra, giám sát vốn vay:
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay
và trả nợ của khách hàng, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong HĐTD, nội dung kiểm tra như sau:
+ Kiểm tra trước khi cho vay: là việc thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay
vốn theo quy định
+ Kiểm tra trong khi cho vay: là việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của
hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay và các yếu tố chứng từ;
sự khớp đúng giữa chứng minh thư và người vay, giữa người nhận tiền và người có tên trên giấy đề nghị vay vốn,…
+ Kiểm tra sau khi cho vay:
• Kiểm tra sử dụng vốn vay theo mục đích đã ghi trong HĐTD;
• Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, phương án;
• Kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay
− Xử lý vốn vay:
Giám đốc NHNo&PTNT AG căn cứ vào kết quả kiểm tra tùy theo mức độ vi phạm của khách hàng quyết định xử lý như sau:
+ Tạm ngưng cho vay: trong các trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai
mục đích, cung cấp thông tin sai sự thật
Trang 25+ Chấm dứt cho vay: trong các trường hợp khách hàng vi phạm HĐTD đã cam
kết nhưng không khắc phục, sửa chữa; khách hàng ngừng sản xuất có thể dẫn đến phá sản; quyết định tổ chức lại sản xuất không xác định được người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về quan hệ vay vốn và trả nợ ngân hàng
+ Khởi kiện trước pháp luật: ngân hàng có quyền khởi kiện (dân sự, hình sự)
trong các trường hợp sau:
• Khách hàng vi phạm HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay, đã được ngân hàng thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục;
• Khách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng;
• Khách hàng có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh trả nợ ngân hàng theo thỏa thuận;
• Khách hàng có hành vi lừa đảo, gian lận;
• Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật
2.2.10 Những nhu cầu vốn không được cho vay:
NHNo&PTNT AG không cho vay những nhu cầu vốn sau:
− Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
− Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
− Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
2.2.11 Giới hạn cho vay:
− Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với các khoản vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì ngân hàng thực hiện cho vay hợp vốn
− Trong trường hợp đặc biệt, khách hàng có nhu cầu vay vượt 15% vốn tự có của NHNo&PTNT VN, Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 phải trình TGĐ để báo cáo NHNN
VN và Thủ tướng Chính phủ cho phép mới được thực hiện
2.2.12 Quy trình xét duyệt cho vay:
− Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng
CBTD được phân công giao dịch với khách hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập và gửi hồ sơ vay vốn
+ Hồ sơ pháp lý: Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu phải gửi đến NHNo&PTNT AG các giấy tờ chủ yếu sau:
• Quyết định thành lập doanh nghiệp;
• Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
• Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
• Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập;
Trang 26• Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
+ Hồ sơ kinh tế:
• Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
• Báo cáo thực hiện sản xuất, kinh doanh gần nhất
+ Hồ sơ vay vốn:
• Giấy đề nghị vay vốn;
• Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
• Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
• Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
Sau khi nhận được hồ sơ do khách hàng gửi, cán bộ tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn Đây là thủ tục quan trọng nhất của quy trình, gồm các nội dung sau:
+ Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng;
+ Khả năng tài chính;
+ Mục đích vay vốn;
+ Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
+ Tài sản đảm bảo nợ vay
− Bước 2: Trưởng phòng Tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo
cáo thẩm định do CBTD lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) và ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình Giám đốc quyết định
− Bước 3: Giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do
phòng Tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:
+ Nếu cho vay thì ngân hàng cùng khách hàng lập HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của NHNo&PTNT VN;
+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết
− Bước 4: Hồ sơ khoản vay được Giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế
toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)
− Bước 5: Sau khi cho vay, CBTD tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của
khách hàng như quy định
Trang 27
2.2.13 Phân loại khách hàng doanh nghiệp:
a Tiêu chí phân loại khách hàng doanh nghiệp:
TGĐ NHNo&PTNT VN quy định tiêu chí phân loại khách hàng doanh nghiệp vay vốn, bảo lãnh trong hệ thống NHNo&PTNT VN như sau:
Các tài liệu sử dụng trong quá trình thu thập thông tin để phân loại bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán 2 năm gần nhất liền kề
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần nhất liền kề
+ Tình hình quan hệ tín dụng tại các tổ chức tín dụng thời điểm gần nhất
+ Các thông tin liên quan khác
Căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh:
Nhu cầu
tín dụng
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Thẩm định Lập tờ trình
Sửa đổi, bổ sung điều kiện vay
Từ chối cho vay
Hoàn thiện hồ sơ
Kiểm tra sử dụng vốn vay
Theo dõi, thu
nợ, thu lãi Lưu hồ sơ
Xét duyệt
Ký hợp đồng tín dụng
Tất toán khoản vay
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay DNNQD tại NHNo&PTNT AG
Trang 28Chỉ tiêu Công thức Loại A Loại B Loại C
1 Lợi
nhuận
Dương, bằng hoặc cao hơn năm trước
Có nợ thuộc nhóm 3, 4
Có nợ thuộc nhóm 5
Doanh nghiệp
có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về
vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành nhưng chưa đến mức
xử phạt hành chính
Doanh nghiệp bị
xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật hoặc người quản lý điều hành doanh nghiệp có hành
vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Chú thích:
NVCSH : Nguồn vốn chủ sở hữu
TSLĐ : Tài sản lưu động
ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn
Căn cứ kết quả phân loại cho từng chỉ tiêu quy định trên để phân loại cho từng khách hàng như sau:
Trang 29Được xem xét áp dụng cấp tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản hoặc áp dụng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu đãi theo quy định của NHNo&PTNT VN
− Khách hàng loại B:
+ Được xem xét áp dụng cấp tín dụng một phần không có bảo đảm bằng tài sản (mức cấp tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản tối đa không quá 50% tổng mức cấp tín dụng);
+ Có thể được xem xét hưởng một phần lãi suất ưu đãi về mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ theo quy định của NHNo&PTNT VN
− Khách hàng loại C:
+ Phải giảm thấp dần dư nợ;
+ Bắt buộc phải áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản Từng trường hợp cụ thể, đối với dự án cho vay mới (dự án mới có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ) chi nhánh trình TGĐ phê duyệt
+ Không được hưởng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu đãi theo quy định của NHNo&PTNT VN
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.3.1 Các khái niệm có liên quan:
a Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món cho vay đã thu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường xác định theo tháng, quý, năm
b Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng
dư nợ thông thường sang tài khoản nợ quá hạn1
Theo Quyết định 493, tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Quyết định 493 phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm:
− Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán;
Trang 30
− Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
− Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày;
− Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;
− Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.2
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng:
a Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ và khả năng huy động vốn của ngân hàng, giúp xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = Tổng vốn huy động x 100% Tổng dư nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Dư nợ bình quân x 100% Doanh số thu nợ
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức:
Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ2
d Nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = Nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%
2 Nguồn: www.ykvn-law.com
Trang 31Chương 3
Trang 32Chương 2 đã trình bày “Cơ sở lý thuyết” của đề tài Chương 3 sẽ giới thiệu tổng quan về NHNo&PTNT VN và NHNo&PTNT AG; tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh này trong ba năm qua và nêu ra một số thuận lợi, khó khăn cùng với phương hướng hoạt động chủ yếu trong năm 2010; mặt khác chương này cũng sẽ khái quát công tác huy động vốn và tình hình tín dụng nói chung; đồng thời tập trung phân tích chi tiết hoạt động tín dụng đối với DNNQD và đánh giá hiệu quả của nó thông qua một số chỉ tiêu đã nêu ở chương 2, từ đó rút ra những mặt được, chưa được trong hoạt động này
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
3.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 16/03/1988, hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN thành lập chi nhánh NHNo các tỉnh, thành phố trực thuộc NHNo gồm có 3 Sở giao dịch, 43 chi nhánh NHNo tỉnh, thành phố và
475 chi nhánh NHNo quận, huyện, thị xã
Ngày 15/11/1996, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 2000, NHNo&PTNT VN tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhận được sự tài trợ của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế như: WB, ADB, IFAD, Ngân hàng tái thiết Đức,… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên, tiếp nhận và triển khai có hiệu quả 50 dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1.300 triệu USD, chủ yếu đầu tư vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD, gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102
tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp
dư nợ Tổng nguồn vốn đạt 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động NHNo&PTNT VN là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, NHNo&PTNT VN nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp
to lớn vào sự nghiệp CNH - HĐH và phát triển kinh tế của đất nước
Trang 33Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất - nhập khẩu của khách hàng Hiện nay Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 931 ngân hàng tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ
3.1.3 Định hướng phát triển:
Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu của Agribank là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế, kiên trì với định hướng chiến lược phát triển là: tiếp tục triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu, chuẩn bị điều kiện để cổ phần hoá
Phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư nợ từ 20-25%/năm, trong
đó tỷ trọng tín dụng trung, dài hạn tối đa chiếm 45% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép; nợ quá hạn dưới 1% tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng 10% Tập trung đầu tư cho hệ thống tin học trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thực hiện, tạo
ra nhiều sản phẩm đáp ứng điều hành và phục vụ nhiều tiện ích thu hút khách hàng
3.2 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang
3.2.1 Giới thiệu chung:
Thực hiện theo Nghị định 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngành ngân hàng được tổ chức lại thành 2 cấp nhằm mục tiêu phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng và chức năng kinh doanh NHNN và ngân hàng quốc doanh (nay là NHTM nhà nước) Trên cơ sở đó, ngày 14/01/1988 TGĐ NHNN Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN VN) đã ban hành Quyết định số 53/NH.TCCB cho phép thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh
An Giang (nay là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang, viết tắt là NHNo&PTNT AG) và ngày 15/08/1988 NHNo&PTNT AG chính thức đi vào hoạt động cho đến nay
NHNo&PTNT AG là đơn vị thành viên đại diện theo ủy quyền của NHNo&PTNT
VN, hạch toán chung toàn hệ thống, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại NHNN phù hợp với phương thức hạch toán của mình, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp quản lý, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHNo&PTNT VN Qua thời gian hoạt động, NHNo&PTNT AG đã mở rộng hoạt động kinh doanh từ huyện, thị, thành đến các phường, xã, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng Hiện nay, toàn NHNo&PTNT AG có 25 điểm giao dịch:
Trang 34− 1 chi nhánh tỉnh (Hội sở) đặt tại số 51b, Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
− 1 chi nhánh đặt tại thành phố Long Xuyên
− 13 chi nhánh huyện, thị và liên xã, thị trấn gồm: An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Đốc, Chi Lăng, Chợ Vàm và Mỹ Luông
− 10 phòng giao dịch trực thuộc các huyện, thị gồm: Bình Khánh, Long Bình, Vĩnh Bình, Hòa Bình, Hòa Lạc, Tân Châu, Phú Hòa, Vọng Thê, Xuân Tô và Ba Chúc
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của NHNo&PTNT VN với các loại hình cho vay: cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay xuất khẩu lao động, bảo lãnh vay vốn,
Mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế (thanh toán xuất nhập khẩu), bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và NHNo&PTNT VN
Cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thu chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanh toán tiền mặt cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN và NHNo&PTNT VN
Dịch vụ ngân quỹ gồm các dịch vụ làm mới các tài sản có giá, khách hàng có thể đổi đồng Việt Nam có mệnh giá nhỏ lấy đồng Việt Nam có mệnh giá lớn hoặc đổi đồng nội tệ bị rách nát, khác seri thành đồng nội tệ cùng loại mới hơn, được phép lưu thông
Trang 35trên thị trường Ngoài ra còn có dịch vụ quản lý tiền mặt, kiểm định ngoại tệ thật, cất giữ đồ vật có giá trị, tài sản quý hiếm, giấy tờ có giá, giấy tờ quan trọng
Thu phát tiền mặt, mua bán vàng bạc, ngoại tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận ủy thác cho vay các tổ chức tài chính tín dụng, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ khác được Nhà nước và NHNo&PTNT VN cho phép
3.2.3 Cơ cấu tổ chức:
a Sơ đồ tổ chức:
Trang 36Châu Phú Châu Đốc
An Phú Tân Châu Tịnh Biên
Long Xuyên
Mỹ Luông Chợ Vàm
PGD.Bình Khánh
P.KDNH: Phòng Kinh doanh ngoại hối P.DV&MAR: Phòng Dịch vụ và Marketing ộ
Trang 37b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại NHNo&PTNT AG:
+ Giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các quyết định của mình
+ Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ
của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Tổng hợp hoạt động kinh doanh theo quý, năm; dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
+ Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về
kế hoạch phát triển, tình hình phát triển kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn theo quy định
+ Chịu trách nhiệm về quản lý nguồn vốn, cân đối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn)
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
− Phòng Tín dụng:
+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi từng khách hàng
+ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
Trang 38+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc vốn trong nước và nước ngoài; trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác vốn Chính phủ, bộ ngành khác, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
+ Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất xu hướng khắc phục
+ Chịu trách nhiệm marketing tín dụng, bao gồm: thiết lập, mở rộng, phát triển
hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng
+ Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, lưu trữ, khai thác, ) hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý, thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp thông tin và nhận báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công
+ Quan hệ khách hàng và cấp tín dụng
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
− Phòng Kế toán ngân quỹ:
+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT VN
+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn và trình cấp trên phê duyệt
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
+ Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT VN
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
+ Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
− Phòng Hành chính nhân sự:
+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt
+ Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể
Trang 39+ Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế tài chính của NHNo&PTNT VN
+ Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính
+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
+ Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh NHNo trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của NHNo&PTNT VN
+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước; tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch đào tạo
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý, hoàn tất hồ sơ, chế
độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, ngành ngân hàng
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
− Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
+ Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT VN và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
+ Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo quy định tổng kết hàng quý, 6 tháng, năm Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng cấp 2; tổng hợp và báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm toán việc chỉnh sửa các tồn tại, thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ cho tổ kiểm tra, kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ; hàng tháng có các báo cáo nhanh về công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gởi về cho ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ
+ Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Ban Giám đốc giải quyết đơn thưa thuộc thẩm quyền; làm nhiệm vụ thường trực thuộc ban chống tham nhũng, tham
ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ, trưởng ban kiểm tra, kiểm toán nội
bộ hoặc Giám đốc giao
− Phòng Kinh doanh ngoại hối:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi, thanh toán quốc tế) trực tiếp theo quy định
+ Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT của NHNo&PTNT VN
+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế
+ Thực hiện các dịch vụ và kiều hối chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài
+ Thực hiện chức năng quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ, phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo quy định)
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 40+ Đầu mối tiếp cận các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo quy định của NHNo&PTNT VN
+ Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin tuyên truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng đơn
vị
+ Trực tiếp tổ chức, triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của NHNo&PTNT VN
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
3.2.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT AG:
Đối với bất kỳ một tổ chức kinh tế nào, điều mà người ta mong muốn nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh chính là lợi nhuận, các ngân hàng cũng không ngoại lệ Mục tiêu này cần phải phấn đấu làm tốt vì lợi nhuận là yếu tố cơ bản nhất nói lên kết quả kinh doanh của ngân hàng NHNo&PTNT AG có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ khác nhau nhưng hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò then chốt, đặc trưng cho chức năng của ngân hàng là cung ứng vốn cho nền kinh tế và cũng là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chính Từ nguồn thu này hợp cùng các khoản thu từ dịch vụ và một số thu nhập khác mà ngân hàng có thể chi trả lãi cho những khoản tiền gửi của khách hàng, bù đắp các khoản chi phí khác và phần còn lại chính là lợi nhuận; hay nói cách khác, lợi nhuận là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
Kể từ khi thành lập, NHNo&PTNT AG đã từng bước khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong lĩnh vực cung cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương ngày càng phát triển
Những năm qua, tuy chịu nhiều tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, nhưng bằng nổ lực không ngừng, NHNo&PTNT AG đã đạt được kết quả như sau: