Ở Quảng Ninh, mặc dùđội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn trình độ đào tạo song việc bồi dưỡngnhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới sựnghiệp GD & ĐT ở tỉnh Quả
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN MỘNG HOÀI
BIỆN PHÁP PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THPT CỦA BCH CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC QUẢNG
NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên – 2010
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt p : // ww w l r c -
t nu e d u v n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN MỘNG HOÀI
BIỆN PHÁP PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THPT CỦA BCH CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC QUẢNG
NINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần
Kiểm
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
Thái Nguyên – 2010
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Kiểm đãtận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn các thày, cô giáo thuộc:
- Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh
- Lãnh đạo, cán bộ Công đoàn, giáo viên các trường THPT tỉnh QuảngNinh
Trang 5Ở Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII vàCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH được thôngqua tại Đại hội VII của Đảng đã xác định: “Giáo dục và đào tạo cùng khoa học
và công nghệ, phải được xem là quốc sách hàng đầu” Hội nghị lần thứ haiBan chấp hành trung ương khoá VIII đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ là “ khâu đột phá” của thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ mục tiêu là
"Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao" Để thực hiện được mục tiêu đó phải đổi mới toàn diện giáo dục và đàotạo, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam làm cho giáo dục và đào tạo cùngkhoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy, có sự biến đổi nhảy vọt vềtrình độ khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật Giáo dục - Đào tạođang có nhiều cơ hội, đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức mới.Ngành Giáo dục - Đào tạo của cả nước nói chung và của từng tỉnh, thành phốnói riêng phải tìm ra phương hướng và giải pháp để đạt mục đích nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Để đáp ứng nhữngbiến đổi to lớn không ngừng xảy ra trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹthuật, văn hoá và xã hội.v.v vai trò và chức năng của người giáo viên càng
Trang 6nặng nề hơn Điều 15 Luật Giáo dục 2005 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”
Từ yêu cầu thực tiễn trong giai đoạn hiện nay, hoạt động của giáo viêncác trường THPT phải hướng tới giúp học sinh học tập tích cực, chủ động.sáng tạo, từ bỏ thói quen học tập thụ động, ghi nhớ máy móc; Phải đổi mớicác hình thức tổ chức dạy học, chuyển từ dạy học hướng vào người dạy sangdạy học hướng vào người học (người học là trung tâm, là chủ thể nhận thức
và hành động), dạy học theo nhóm, hoặc tương tác giữa các cá nhân; Đa dạnghoá các hình thức tổ chức dạy học, làm cho việc học trở nên sinh động, thânthiện; Gắn việc học tập trong sách vở và nhà trường với cuộc sống thực tiễn,kinh nghiệm sống của cá nhân người học, giúp cho học sinh vận dụng kiếnthức đã học ở THPT tiếp tục học cao hơn hoặc để lao động sản xuất Yêu cầuđổi mớí trong giáo dục THPT hiện nay là việc làm hết sức quan trọng, phảiđược thực hiện thường xuyên có hiệu quả thiết thực Ở Quảng Ninh, mặc dùđội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn trình độ đào tạo song việc bồi dưỡngnhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới sựnghiệp GD & ĐT ở tỉnh Quảng Ninh còn có hạn chế như: Quy trình quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên chưa thực hiện chặt chẽ, mang tính hình thức;Chưa nắm hết nhu cầu của giáo viên trong việc bỗi dưỡng; Cách đánh giá kếtquả bồi dưỡng giáo viên chưa sát và chưa tạo động lực để thúc đẩy giáo viêntích cực học tập nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Giữa
cơ quan quản lý chuyên môn và các đoàn thể mà cụ thể là tổ chức Công đoànchưa có sự phối hợp chặt chẽ và còn nhiều bất cập vì vậy hiệu quả bồi dưỡnggiáo viên chưa cao
Với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam được quyđịnh tại Điều 10- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, tại Luật Công đoànViệt Nam; với chức năng của tổ chức Công đoàn ngành nghề và với yêu cầu
Trang 7đối mới nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức Công đoàn Giáo dục,Ban chấp hành Công đoàn ngành Giáo dục tỉnh Quảng Ninh thấy cần thiếtphải tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trên địabàn tỉnh góp phần thực hiện tốt Chỉ thị 40 CT/ TW của Ban Bí thư về "Xâydựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục"của tỉnh Quảng Ninh.
Với lý do trên, tôi chọn đề tài "Biện pháp phối hợp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học phổ thông của BCH Công đoàn giáo dục tỉnh Quảng Ninh" nhằm đề xuất các biện pháp có tính
khả thi góp phần cùng Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý có hiệu quả hoạt độngbồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp có tính khả thi để Ban chấp hành Công đoànGiáo dục tỉnh tham gia với Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động phối hợp của Ban chấp hành Công đoàn ngành với Sở Giáodục và Đào tạo quản lý toàn ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh
b Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trunghọc phổ thông của Ban chấp hành Công đoàn Giáo dục tỉnh
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
a Giới hạn về chủ thể:
Trang 8Các biện pháp đề xuất dành cho Ban Chấp hành công đoàn giáo dụccấp tỉnh phối hợp với lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên THPT của tỉnh Quảng Ninh.
b Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Việc bồi dưỡng giáo viên có hai khía cạnh chủ yếu: phẩm chất và nănglực Do điều kiện hạn chế, tác giả luận văn chỉ tập trung nghiên cứu quản lýhoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông
c Giới hạn thời gian: Các số liệu khảo sát thu thập từ năm học
2007-2008 đến 2009- 2010
5 Giả thuyết khoa học
Trong việc phối hợp với Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông, nếu Ban chấp hành Công đoàngiáo dục tỉnh sử dụng các biện pháp theo tinh thần:
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn và với cơchế phối hợp hợp lý với Lãnh đạo Sở,
- Phù hợp với tinh thần chỉ đạo của các cấp quản lý,
- Phù hợp với đặc điểm của đội ngũ giáo viên THPT
thì sẽ góp phần nâng cao trình độ của giáo viên THPT trên địa bàn tỉnh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Nêu được những thành tựu nghiên cứu và chỉ đạohoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên; Phân tích làm rõ nội hàmmột số khái niệm liên quan cũng như chức năng của Công đoàn giáo dục; Đặcđiểm hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viênTHPT, quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…
- Nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng phối hợp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông của Công đoàn Giáo dụcQuảng Ninh trong 3 năm qua
Trang 9- Đề xuất biện pháp của Công đoàn Giáo dục tỉnh Quảng Ninh phối hợpquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận : Tìm hiểu, phân tích các văn bản, tài liệu có liênquan như: Văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, quyđịnh phối kết hợp hoạt động giữa Sở GD &ĐT và Công đoàn Giáo dục tỉnhQuảng Ninh
- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, hỏi ý kiến chuyên gia, tổngkết kinh nghiệm qua quá trình triển khai nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý có kinh nghiệm,các nhà nghiên cứu về nội dung luận văn
- Sử dụng thống kê toán học xử lý kết quả điều tra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc Công đoàn phối hợp quản lý hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông
- Chương 2: Thực trạng công đoàn phối hợp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông trong tỉnhQuảng Ninh
- Chương 3: Đề xuất các biện pháp của Ban Chấp hành công đoàn giáo
dục tỉnh phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáoviên trung học phổ thông
Trang 10Chương 1
Cơ sở lý luận của việc Công đoàn phối hợp quản lý hoạt động bồi d•ỡng nghiệp vụ s• phạm cho giáo viên THPT
1.1 Khỏi quỏt vấn đề nghiờn cứu
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó dạy: "Bồi dưỡng thế hệ cỏch mạngcho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết" Theo Bỏc thỡ khụngthể đỏp ứng được yờu cầu chất lượng giỏo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trụ cộtxõy dựng đất nước mai sau, nếu khụng cú một nền giỏo dục tốt Người thực
sự quan tõm xõy dựng nền giỏo dục toàn dõn, chỳ trọng xõy dựng đội ngũgiỏo viờn về số lượng và cơ cấu và đảm bảo chất lượng để phục vụ phỏt triển
sự nghiệp giỏo dục, sự nghiệp cỏch mạng của Đảng ngay sau khi Cỏch mạngThỏng tỏm thành cụng
Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001-2010 Chớnh phủ đó chỉ rừ: phải
“đổi mới quản lý giỏo dục” coi việc “đào tạo và bồi dưỡng thường xuyờn độingũ cỏn bộ quản lý giỏo dục cỏc cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý” là khõuthen chốt để thực hiện mục tiờu giỏo dục
Đỏnh giỏ tầm quan trọng của đội ngũ giỏo viờn, cỏn bộ quản lý giỏo dụctrong việc nõng cao chất lượng giỏo dục và đào tạo, tại Hội nghị lần thứ haiBan chấp hành Trung ương Đảng khoỏ VIII, nguyờn Tổng bớ thư Đỗ Mười đónúi: “Khõu then chốt để thực hiện chiến lược giỏo dục là phải đặc biệt chăm
lo, đào tạo, bồi dưỡng và tiờu chuẩn hoỏ đội ngũ giỏo viờn cũng như cỏn bộquản lý giỏo dục cả về chớnh trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyờn mụn,nghiệp vụ Ưu tiờn xõy dựng cỏc trường sư phạm, cú chớnh sỏch thu hỳt ngườigiỏi vào ngành sư phạm”.[21,tr13]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ chớn Ban chấp hành Trung ương Đảngkhúa IX đó đề cập vấn đề này như sau: “Tập trung chỉ đạo để nõng cao rừ rệt
Trang 11chất lượng giáo dục và đào tạo” mà “giải pháp then chốt là đổi mới và nângcao năng lực quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo” [2,tr 35]
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15.06.2004 Ban bí thư Trung ương Đảngnhấn mạnh: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,đặc biệt chủ trương nâng cao bản lĩnh chính trị phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…." [3] chính là tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng trong công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vị trí,vai trò của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và trách nhiệm của các cấp cácngành đối với công tác này để xây dựng đội ngũ nhà giáo làm trụ cột thựchiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước
Luật Giáo dục 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Việt Nam về giáodục và đào tạo, Điều 16 quy định vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và tráchnhiệm của Nhà nước: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảmchất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêugương tốt cho học sinh Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo "[30, tr 12] Trong năm 2007, 2008, 2009, Bộ Giáo dục & đào tạo ban hànhnhiều văn bản có liên quan đến tổ chức hoạt động của nhà trường và liên quanđến hoạt động của giáo viên như: Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổthông có nhiều cấp học; Ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp của giáo viênmầm non, tiểu học, trung học cơ sở và giáo viên trung học phổ thông.v.v Đó
Trang 12là cơ sở pháp lý, là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục
và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên THPT theo phương châmđào tạo kết hợp với sử dụng, bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở tự bồi dưỡng và
tự học của giáo viên Bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ về
cơ cấu, đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ nghiệp vụ,từng bước hiện đại hoá theo yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài trong côngcuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Bồi dưỡnggiáo viên có tầm quan trọng lớn, có ý nghĩa quyết định việc nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung.Bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ phải được tiến hành trong suốt quá trìnhcông tác của người giáo viên để bổ sung, cập nhật, đào tạo tiếp tục và đào tạolại về chuyên môn, nghiệp vụ, giúp cho người giáo viên có trình độ chuyênmôn sâu, rộng và trình độ sư phạm lành nghề Công tác bồi dưỡng giáo viên
là một trong các nhiệm vụ trong tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu lý luận đã nghiên cứu cácvấn đề về văn hoá-giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Nhiều tạp chí, chuyên san,báo ngành.v.v có nhiều nội dung phong phú bàn về vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tao, bồi dưỡng giáo viên Một sốtác giả như: Vũ Quốc Chung- Đại học sư phạm Hà nội, Nguyễn Quốc Chí-
Vụ Giáo viên- Bộ GD&ĐT đã có bài viết về vấn đề tự học trong đào tạo vàbồi dưỡng giáo viên Đề tài khoa học cấp Nhà nước có mã số KX 07-04 về:
"Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới" đã nghiêncứu sâu về vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên hiện nay
Trang 13Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, Chính phủ, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh có nhiềubiện pháp quan tâm xây dựng, bồi dưỡng khuyến khích nâng cao chất lượng
và thu hút đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên THPT Trước thực trạngchất lượng đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn, nhu cầu được bồi dưỡng của giáo viên THPT tỉnh QuảngNinh đã có nhiều đề án, đề tài nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chấtlượng bồi dưỡng giáo viên THPT của tỉnh như: Đề án “xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2006- 2010”, đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trongngành GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005- 2010” v.v nhưng chưa có
đề tài nào quan tâm nghiên cứu về công tác phối hợp giữa cơ quan quản lýchuyên môn với các tổ chức đoàn thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mà cụ thể là quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THPT.Bản thân tôi thấy rằng, Ban chấp hành Công đoàn giáo dục tỉnh Quảng Ninhcần nghiên cứu, có giải pháp phối hợp với Sở GD&ĐT quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên THPT góp phần thực hiện đổi mới giáo dụcphổ thông, thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài” cho Quảng Ninh, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành tỉnhcông nghiệp vào năm 2015
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài.
1.2.1 Quản lý.
Quản lý là thuộc tính gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Đó là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động củangười khác nhằm đạt tới hiệu quả Quá trình quản lý là quá trình lựa chọn cáctác động, chủ thể quản lý cần biết sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên
Trang 14đối
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
tượng bị quản lý, sao cho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triểncủa bộ máy Trong quản lý nếu xét theo phạm vi thì có quản lý vĩ mô và quản
lí vi mô
Quản lí vĩ mô tương ứng với việc quản lý một hoặc một loạt đối tượng cóquy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống, còn quản lý vi mô tương ứng với quảnđối tượng ở phạm vi nhỏ hẹp Tuy nhiên việc phân định giữa quản lí vĩ mô vàquản lý vi mô chỉ mang tính tương đối vì khi quản lý một hệ thống nào đó thì
đó là quản lý vĩ mô nếu đặt trong phạm vi này nhưng lại là vi mô khi đặt trongphạm vi khác
Nếu xét theo đối tượng của quản lý thì sẽ có các cấp quản lý như: quản lýmột ngành học, bậc học, cấp học đó Nếu xét theo phạm vi địa lý thì có quản
lý theo phạm vi cả nước, phạm vi tỉnh, phạm vi huyện, phạm vi xã
Vì vậy trong quản lý, điều quan trọng là khi xem xét vấn đề quản lý phảixác định chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và đối tượng quản lý
sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động" [27, tr 10]
"Có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thểquản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cáchhiệu quả nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đápứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội" [27, tr 10]
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
Các định nghĩa trên về hình thức có thể khác nhau nhưng nó không mâuthuẫn nhau mà còn bổ sung cho nhau Tất cả đều nói lên sự tác động của chủthể quản lí giáo dục lên hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dụcngày càng cao hơn
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt nên quản lí giáo dục cũng là mộtloại quản lý xã hội, nó tuân thủ theo những nguyên tắc, chức năng của quản
lý Tuy nhiên, đối tượng của quản lý giáo dục là con người, quản lí giáo dục
là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những mục đích đã đề
ra Mục đích giáo dục là mục đích do con người đề ra, đó là một mẫu nhâncách trong tương lai mà người học cần đạt được Mục đích giáo dục cũngchính là mục đích của quản lí ( nhưng không phải là mục đích duy nhất) Đây
là mục đích có tính khách quan Nhà quản lí, cùng với đội ngũ giáo viên, họcsinh, các lực lượng xã hội,v.v bằng hành động của mình hiện thực hoá mụcđích đó Quản lý giáo dục có những đặc trưng riêng biệt là:
- Quản lý giáo dục ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội, thu hút
sự tham gia của đông đảo các thành viên xã hội và là hoạt động mang tínhnhân văn sâu sắc
- Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì mục tiêu phát triển giáo dục lànhằm giáo dục các vấn đề: dân trí- nhân lực – nhân tài, đang thu hút sự quantâm tham gia của toàn xã hội
- Quản lý giáo dục là hoạt động trí óc, vì con người cùng với các mối quan
hệ phức tạp của nó là đối tượng của hoạt động quản lý giáo dục Để phát huyđược sự sáng tạo của con người thì quản lý giáo dục trước hết phải là hoạtđộng mang tính sáng tạo là dạng quản lý phức tạp, do quan hệ đa chiều vớimôi trường xã hội ở nhiều tầng bậc, phạm vi, mức độ khác nhau Quản lý giáodục thể hiện tính bao hàm giữa thuật học và nghệ thuật
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
Quản lí giáo dục gồm có quản lí vĩ mô và quản lí vi mô Quản lí giáo dụccấp vĩ mô là quản lí toàn bộ hệ thống giáo dục; còn quản lí giáo dục cấp vi
mô là quản lí trường học hay tổ chức giáo dục cơ sở Trong quản lí giáo dụcthì quản lí nhà trường là quản lí vi mô so với quản lí từ cấp Sở GD&ĐT trởlên
Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đều phải thực hiện đầy đủ cácchức năng quản lý là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánhgiá, thông tin Các chức năng này có mối liên hệ ràng buộc, bổ sung, hỗ trợcho nhau, tạo sự kết nối từ chu trình này sang chu trình sau theo hướng pháttriển, trong đó yếu tố thông tin là trung tâm, là nhân tố quan trọng trong việcthực hiện các hoạt động của công tác quản lý giáo dục và quản lý nhà trường,
là cơ sở cho việc ra quyết định quản lý Các chức năng quản lý không phảỉ làcái "nhất thành bất biến", trái lại nó luôn biến đổi cho phù hợp Mối quan hệgiữa các chức năng quản lý được thể hiện trong sơ sơ đồ sau đây:
Trang 18- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung những thiếu, hụt về tri thức, kỹnăng hoặc để nâng cao trình độ, mở mang và phát triển những gì đã có, làmtăng thêm lượng vốn hiểu biết trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đónhằm đáp ứng những yêu cầu mới của chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao hiệuquả lao động.
- Theo tổ chức UNESCO định nghĩa: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng caonghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầunâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp”[10, tr 162]
Rõ ràng thấy rằng: Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và
có trình độ chuyên môn nhất định; Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩmchất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mangnâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
Với phương châm “Học tập suốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng, đào tạolại là quá trình thống nhất
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên.
Bồi dưỡng giáo viên là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằmnâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ giáo viên để đáp ứng những yêu cầungày càng cao của sự phát triển giáo dục Mặt khác, bồi dưỡng giáo viên làviệc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tạo điều kiện cho họluôn đáp ứng đòi hỏi của xã hội Bồi dưỡng giáo viên được xem là việc đàotạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tức là phải đào tạoliên tục từ trước và trong khi làm việc
Vậy, bồi dưỡng giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũgiáo viên (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ
Trang 19khác nhau Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và đượcthực hiện trong thời gian ngắn.
Chủ thể bồi dưỡng giáo là giáo viên, những người đã được đào tạo có mộttrình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng giáo viên thực chất là quá trình bổsung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo,năng lực dạy học và giáo dục qua hình thức đào tạo nào đó, nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục và dạy học
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên bao gồm 3 loại hình :
- Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn
- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ (1,2,3) do Bộ chỉ đạo
- Hoạt động bồi dưỡng tự bồi dưỡng cá nhân
Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên : Bất kỳ loại hình bồi dưỡng nào đều không
ngoài mục tiêu nâng cao trình độ hiện có của mỗi giáo viên, nhằm nâng caochất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tuỳ đối tượng, hoàn cảnh vàyêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng nhằm thực hiện mục tiêu sát thực Nhìnchung, công tác bồi dưỡng giáo viên nhằm thực hiện các mục tiêu sau :
+ Bồi dưỡng để chuẩn hoá trình độ đào tạo (Bồi dưỡng chuẩn hoá)
+ Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (Bồi dưỡng thường xuyên)
+ Bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa (SGK) mới (Bồidưỡng thay sách)
+ Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đàotạo
- Nội dung của bồi dưỡng giáo viên : là tiếp nối những tri thức đã được
đào tạo ở trình độ ban đầu Do đó, nội dung bồi dưỡng phải phong phú, phùhợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình bồi dưỡng và nội dung bồidưỡng cần đáp ứng nhu cầu của giáo viên trên từng địa bàn bên cạnh những
Trang 20nội dung quy định chung của cả nước Mức độ yêu cầu bồi dưỡng giáo viênkhác nhau đối với các cấp học.
- Phương thức bồi dưỡng giáo viên : Từ quan niệm bồi dưỡng giáo viên
tương đương với đào tạo tiếp tục, có nhiều phương thức bồi dưỡng giáo viênnhưng phổ biến như sau :
+ Bồi dưỡng tập trung, định kỳ: Bồi dưỡng theo khoá dài ngày hay theotừng đợt ngắn ngày tại cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng giáo viên Giúp chogiáo viên vượt qua những lạc hậu về tri thức do không được cập nhật tri thứcthường xuyên Ví dụ như bồi dưỡng chuẩn hoá giáo viên
+ Bồi dưỡng tại chỗ : Tức là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường mà giáoviên đang công tác Giáo viên tự học là chủ yếu, dựa vào các tài liệu in và tàiliệu nghe nhìn do Bộ tổ chức biên soạn, kết hợp với thảo luận, dự giờ rút kinhnghiệm qua thực tiễn giảng dạy theo tổ, nhóm, trường hoặc theo cụm trường.+ Bồi dưỡng từ xa : Thông qua các phương tiện, công nghệ thông tin để
hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
Trong mỗi loại hình bồi dưỡng thường có sự kết hợp ba phương thức trên.Bồi dưỡng chuẩn hoá thì tập trung là chủ yếu Bồi dưỡng thường xuyên, thaysách thì phương thức bồi dưỡng tại chỗ là then chốt Hiện nay, công nghệthông tin phát triển mạnh mẽ thì phương thức bồi dưỡng từ xa đóng vai tròngày càng quan trọng
Xu thế phương thức tự bồi dưỡng đang được quan tâm và đề cao Vấn đề
tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện ý đồ chiến lược
“học thường xuyên, học suốt đời”, xây dựng một “Xã hội học tập” Bồi dưỡng
là loại hình của hoạt động dạy học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học,yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Đây là vấn đề cốt lõi
Những yêu cầu của công tác bồi dưỡng giáo viên :
- Bồi dưỡng giáo viên phải căn cứ vào chuẩn đào tạo giáo viên;
Trang 21- Bồi dưỡng giáo viên phải đáp ứng nhu cầu của giáo viên, đáp ứng yêucầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, địa phương.
- Bồi dưỡng giáo viên phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự học của giáoviên
Bồi dưỡng giáo viên phải mang tính toàn diện (đồng bộ về phẩm chất nhàgiáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học giáodục …)
Tóm lại công tác bồi dưỡng giáo viên là bồi đắp những kiến thức, kỹ năngcòn thiếu hụt ở giáo viên để đáp ứng yêu cầu mới của đào tạo; Nuôi dưỡng,làm cho những tri thức, kỹ năng, tinh thần thái độ nghề nghiệp thêm pháttriển, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển năng lực dạy học, giáo dục củamình Vì thế, công tác bồi dưỡng giáo viên chỉ thực hiện trên cơ sở giáo viên
đã được đào tạo qua những lớp ngắn hạn và dài hạn nhất định
1.3 Nhà trường THPT và đặc điểm hoạt động chuyên môn của giáo viên.
1.3.1 Nhà trường THPT và hoạt động dạy và học.
1.3.1.1 Nhà trường - Thiết chế hiện thực hoá sứ mệnh của nền giáo dụctrong đời sống kinh tế- xã hội Nhà trường là nơi tổ chức, thực hiện và quản lýquá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người đượcgiáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáodục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt độngcủa người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tác độngqua lại nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau để cùng thực hiện mục tiêu giáodục
Cũng có thể hiểu nhà trường là nơi diễn ra học tập của tất cả mọi ngườitrong xã hội với một mục tiêu đã được đặt ra
Trang 22Xét theo khía cạnh xã hội học, nhà trường được coi là cơ quan chủ yếuthực hiện xã hội hoá cá nhân Nhà trường trong lịch sử gồm có:
Nhà trường trong xã hội nguyên thuỷ; Nhà trường thời chiếm hữu nôlệ; Nhà trường thời phong kiến; Nhà trường thời kỳ văn hoá phục hưng; Nhàtrường thời Tư bản chủ nghĩa; Nhà trường khi có chủ nghĩa Mác - Lênin; Nhàtrường hiện đại trong thời kỳ văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp
Nhà trường trong các thời kì đều có những bản chất:
Bản chất sư phạm: bản chất sư phạm của nhà trường thể hiện là nhà
trường là môi trường học tập có mục đích; có tính tổ chức và kế hoạch cao; cótính hiệu quả nhờ quá trình diễn ra có ý thức; có tính lý tưởng hoá giá trị xãhội; có tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính phân biệt đối xử theođặc điểm tâm - sinh lý của học sinh (dạy sát đối tượng)
Bản chất xã hội của nhà trường
Xét theo khía cạnh xã hội học, nhà trường được coi là cơ quan chínhyếu thực hiện xã hội hoá cá nhân “Xã hội hoá là quá trình cá nhân hoà nhậpvào xã hội hay vào một trong các nhóm của họ thông qua quá trình học cácchuẩn mực và giá trị của từng nhóm và xã hội" Hay, “Xã hội hoá là quá trìnhhội nhập của một cá nhân vào xã hội hay một trong các nhóm của xã hộithông qua quá trình học các chuẩn mực và các giá trị xã hội hay nhóm đó Xãhội hoá gia đình (xã hội hoá đầu tiên) xã hội hoá nhà trường (xã hội hoá tiếpsau) là hết sức có ý nghĩa đối với cá nhân" Vả lại, xã hội hoá được coi là quátrình học tập suốt đời của cá nhân Trong đó, cá nhân với tư cách là chủ thểhành động không chỉ tiếp thu mà còn làm phong phú thêm các quan hệ xãhội, các giá trị vật chất và tinh thần dưới hình thức cá nhân (B G.Ananhep,
1969)
Bản chất giai cấp của nhà trường
Bản chất giai cấp của nhà trường đã là đặc trưng cố hữu tất yếu của nhàtrường trong lịch sử nhân loại kể từ khi xuất hiện giai cấp Tuy nhiên, điều
Trang 23hiển nhiên này bị giai cấp tư sản bóp méo và phủ nhận Trong Diễn văn tại
Trang 24Đại hội I toàn Nga về công tác giáo dục, V I Lênin đã kịch liệt phê phán điềunày: “Nhà nước tư sản càng văn minh thì nó càng nói dối một cách tinh vi,quả quyết rằng nhà trường có thể đứng ngoài chính trị và phục vụ cho toàn thể
xã hội Thực ra nhà trường đã hoàn toàn biến thành công cụ thống trị của giaicấp tư sản, nhà trường nhiễm đầy tinh thần đẳng cấp tư sản Nhà trường cómục đích là cung cấp cho bọn tư bản những đầy tớ ngoan ngoãn và nhữngcông nhân khéo léo… Chúng ta tuyên bố công khai rằng: nói nhà trường đứngngoài cuộc sống, ngoài chính trị, là nói dối và lừa bịp”
Về bản chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa, sinh thời, Chủ tịch HồChí Minh đã từng nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độdân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt,những người chủ tương lai tốt của nước nhà Về mọi mặt, trường học củachúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến"
Và Người còn nói rõ thêm:
"Trường học của ta là trường học xã hội chủ nghĩa Trường học xã hộichủ nghĩa là thế nào?
Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường:
- Học đi với lao động
- Lý luận đi với thực hành
- Cần cù đi với tiết kiệm" [24, tr 219]
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân của chúng ta có các loại:
- Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
- Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xâydựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảođảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài nhân sách Nhà nước
Nhiệm vụ và quyền hạn nhà trường: Điều 58 Luật Giáo dục năm 2005quy định nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 25- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền;
- Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều
động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
dục;
hoạt
- Tuyển sinh và quản lý người học;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá;
- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo
- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các
động xã hội;
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.2 Nhà trường trung học phổ thông
Nhà trường THPT là thiết chế hiện thực hoá sứ mệnh của nền giáo dụctrong đời sống kinh tế- xã hội Thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổthông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động vàsáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 26Luật Giáo dục (2005), Điều 2 chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đápứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [30, tr 2, 3]
Luật Giáo dục(2005) Điều 27 chỉ ra mục tiêu riêng của “Giáo dụctrung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểubiết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng,trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [30, tr 18]
Tổ chức, hoạt động của trường THPT theo Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học [6] Trường THPT là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục Quốc dân.Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng, có những nhiệm vụ vàquyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củaChương trình giáo dục phổ thông
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
Trang 27- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Trường THPT thuộc cấp học cuối cùng trong bậc học phổ thông Nó làđơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộngđồng vì thế ta nói: trường THPT là một tổ chức sư phạm – xã hội
Trường THPT là đơn vị văn hóa đại diện trong cộng đồng Với tư cách
là một tổ chức sư phạm, quản lý trường THPT phân biệt hẳn với mọi hìnhthức quản lý xã hội khác Đó là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục,trong đó giáo viên, học sinh vừa là khách thể quản lý nhưng lại đồng thời làchủ thể tự quản lý Bởi không những họ là những con người đang tham gia
một hoạt động rất đặc thù là: lấy nhân cách đào tạo nhân cách Sản phẩm của
hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo Đó là nhân cáchcủa những công dân tương lai Nước Việt Chính vì vậy, các mối quan hệ quản
lý trong trường học mang bản chất dân chủ, mang tính nhân văn sâu sắc.Trường THPT được coi như một hệ tự quản lý tiêu biểu Tính đặc thù củahoạt động quản lý trường THPT là tập trung ở hoạt động dạy và hoạt độnghọc
Học sinh THPT là học sinh cuối bậc học phổ thông, chuẩn bị phânluồng để đi vào các cơ sở đào tạo nhân lực hoặc trực tiếp tham gia hoạt độngkinh tế – xã hội ở địa phương
Luật giáo dục năm 2005 Điều 28 có ghi: “Giáo dục trung học phổthông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoànthành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài những nội dung chủ yếu nhằm đảm
Trang 28bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản toàn diện và hướng nghiệp cho mọihọc sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực,đáp ứng nguyện vọng của học sinh” [30, tr 18, 19] Giáo dục THPT nhằm gópphần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhântài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thựchành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, có tinh thần yêunước, yêu Chủ nghĩa xã hội, nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàndiện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trongnền kinh tế nhiều thành phần, có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm
Theo tác giả Trần Kiểm tính đặc thù của quản lý trường THPT phụthuộc nhiều vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, đó là:
- Lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao
- Đối tượng chủ yếu của lao động sư phạm là học sinh phần lớn từ 15đến 17 tuổi
- Phương tiện lao động chủ yếu là tinh thần – là nhân cách người thầy.
- Phân biệt giữa lao động trên lớp và lao động bên ngoài không hoàn
toàn tách bạch
- Mặt kinh tế của hoạt động gắn liền với mặt giáo dục
- Hiệu quả là hiệu suất lao động của người giáo viên, là chất lượng thực
hiện mục tiêu đào tạo [25, tr 175]
1.3.2 Đặc điểm hoạt động chuyên môn của giáo viên.
Luật Giáo dục 2005:
Điều 71 quy định: “Giáo viên là các nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp”
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
Trang 29- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Điều 72 quy định Nhà giáo có những nhiệm vụ sau:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ nhà trường;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêugương tốt cho người học;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [30, tr 47]
Điều 73 quy định Nhà giáo có những quyền sau đây:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ
sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thựchiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộluật lao động [30, tr 48]
Trong nhà trường THPT hoạt động chuyên môn của giáo viên có những đặc thù riêng như sau:
Trang 30- Vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội.
- Phương tiện lao động của người giáo viên, một loạt công cụ đặc biệt, làphẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ Trong quá trình lao động, giáoviên phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của chính mìnhtác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp học sinh lĩnh hội trithức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình
- Sản phẩm của hoạt động sư phạm của các nhà giáo khác với các sảnphẩm của các loại hình lao động khác ở chỗ: sản phẩm này tích hợp cả nhân
tố tinh thần và vật chất, đó là "Nhân cách- Sức lao động" Thành quả lao độngcủa các nhà giáo vừa tác động vào hình thái ý thức xã hội (giá trị văn hoá tinhthần của dân tộc, tình đoàn kết đồng thuận của đất nước), vừa hình thành sứclao động kỹ thuật, thúc đẩy sự năng động của đời sống thị trường ( thị trườngsức lao động) Lao động của đội ngũ nhà giáo trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy
sự phát triển đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững
Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ên Độ, chuyên giagiáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực Châu ¸ - Thái Bình Dương cólời bình khá ấn tượng "Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáodục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục
Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin( giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách củanhững giáo viên giỏi nhất Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ làngười truyền thụ những phần tri thức rời rạc mà giáo viên giúp người họcthường xuyên gắn các phần tri thức đó với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũngđồng thời là người hướng dẫn, cố vấn, người mẫu mực của người học Do đógiáo viên không phải là người chuyên về một ngành hẹp mà là người cán bộtrí thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học,
Trang 31người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu
và khám phá"[24, tr 270, 271]
Hoạt động chuyên môn của người giáo viên có tính đặc thù: tri thứcchuyên môn của giáo viên là công cụ, là nguyên liệu cho việc giáo dục nhâncách Nó không phải là bất biến mà phải không ngừng thay đổi, nâng cao theoyêu cầu xã hội Vì thế những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên được đào tạotrong trường Đại học Sư phạm chỉ là vốn ban đầu rất cơ bản Trên cơ sở đóphải tiếp tục được bổ sung, bồi dưỡng mới đáp ứng được những yêu cầu thựctiễn giáo dục ở trường phổ thông trung học
1.4 Công đoàn tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn giáo dục tỉnh.
Theo Hiến Pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Bộ Luật lao động,Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam:
Công đoàn giáo dục tỉnh là Công đoàn ngành địa phương là Công đoàncấp trên cơ sở tập hợp cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức, lao động trongngành Giáo dục trên địa bàn tỉnh
Công đoàn giáo dục tỉnh có chức năng: đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức, lao động của ngànhgiáo dục trong tỉnh; Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế- xã hội, thamgia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế;tuyên truyền, giáo dục, động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức, laođộng phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Công đoàn giáo dục tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
Trang 32- Triển khai, cụ thể hoá các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành Liênđoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Côngđoàn Giáo dục tỉnh Khoá X.
- Tham gia với Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về các chủtrương, kế hoạch phát triển giáo dục, các vấn đề liên quan đến trách nhiệm,lợi ích, đời sống, điều kiện làm việc của cán bộ, giáo viên, công nhân viênchức, lao động thuộc ngành Giáo dục
- Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng, chế
độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức phong trào hành động cách mạng, xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, giáo viên, công nhân viên của ngành; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra,giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật, quy chế và phối hợpgiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi phân cấp của ngành
- Phối hợp Liên đoàn Lao động huyện, thị xã chỉ đạo hoạt động các Côngđoàn Giáo dục huyện, thị xã trong tỉnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện các phongtrào đối với các Công đoàn cơ sở trực thuộc theo quy định của Điều lệ Côngđoàn Việt Nam nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ, xâydựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, tăng cường ý thức trách nhiệmtrong hoạt động dạy và học, trách nhiệm với ngành nghề sư phạm
- Phát triển đoàn viên và Công đoàn cơ sở trong các trường học, các cơ
sở giáo dục, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoànLao động tỉnh, xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh
Để thực hiện tốt chức năng của tổ chức Công đoàn ngành nghề trong giaiđoạn hiện nay, Công đoàn Giáo dục tỉnh Quảng Ninh rất cần phối hợp vớichuyên môn để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáoviên
Trang 331.4.2 Hoạt động bồi d•ỡng nghiệp vụ s• phạm và phối hợp quản lý hoạt động bồi d•ỡng nghiệp vụ s• phạm.
1.4.2.1 Nghiệp vụ sư phạm.
Nghiệp vụ sư phạm của người giỏo viờn được hỡnh thành trong giai đoạnđào tạo ban đầu ở trường sư phạm, được củng cố và phỏt triển trong việc bồidưỡng và tự bồi dưỡng của giỏo viờn trong quỏ trỡnh hoạt động sư phạm.Nghiệp vụ sư phạm của giỏo viờn được hiểu là cỏc tri thức khoa học giỏo dụctức là kiến thức và kĩ năng giỏo dục (kỹ năng tỡm hiểu đối tượng và mụitrường giỏo dục, kỹ năng dạy học, kỹ năng giỏo dục, kỹ năng hoạt độngchớnh trị, xó hội, kỹ năng phỏt triển nghề nghiệp - Phỏt hiện và giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đỏp ứngnhững yờu cầu mới trong giao duc , kỹ năng tổ chức cỏc cụng việc ngoài lớp,
kỹ năng ra đề thi, kiểm tra đỏnh gớa cỏc mặt hoạt động của học sinh, kỹ năngnắm chắc cụng nghệ thụng tin và sử dụng cụng nghệ thụng tin một cỏch linhhoạt vào việc dạy học của mỡnh v.v)
Vỡ vậy, người giỏo viờn phải được đào tạo để cú một trỡnh độ nhất định
về khoa học cơ bản và khoa học về nghiệp vụ sư phạm (gọi tắt là năng lực dạyhọc, giỏo dục) Giỏo viờn dạy giỏi cỏc mụn khoa học là người cú kiến thứcvững vàng về khoa học đồng thời phải cú tri thức về phương phỏp dạy- họcmụn học
đú
1.4.2.2 Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giỏo viờn THPT.
Ngày nay, “học thường xuyờn”, “học suốt đời” là phương chõm cú tớnhthời đại của sự học Bởi ở thế kỷ XXI, “tri thức là quyền lực”, xó hội tương laiphải được xõy dựng trờn nền tảng tri thức UNESCO khẳng định: “Giỏo dụcchỉ là chỡa khoỏ để tiến tới tốt đẹp” Để “mở cửa tương lai”, người giỏo viờnphải biết sử dụng “chỡa khoỏ” cho thành thạo Muốn vậy, họ phải thấu suốt
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
quan điểm “học thường xuyên”, “học suốt đời” Đây là biểu hiện mức độkhác nhau của hình thức bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn lực cho phát triển xãhội Như vậy, khẳng định bồi dưỡng giáo viên là việc làm có ý nghĩa cầnthiết và cấp bách
Giáo dục được xem là công cụ mạnh nhất, nhân tố của sự phát triển, phải
có khả năng thực hiện ba chức năng: kinh tế, khoa học và văn hoá Có nghĩaphải đào tạo một đội ngũ lao động lành nghề, có năng lực sáng tạo, tham giavào cuộc cách mạng trí tuệ, công nghiệp hoá - hiện đại hoá có hiệu quả
Giáo dục có vai trò là cốt lõi để đáp ứng xu thế hội nhập, cùng chung sống.Theo quan điểm của UNESCO, giáo dục nhằm thực hiện 4 mục tiêu trụ cột:1.Học để biết;2 Học để làm; 3.Học để tồn tại; 4 Học cách chung sống vàđược tiến hành theo các định hướng lớn: Giáo dục là quá trình liên tục, suốtđời, cách duy nhất là phải hết sức đa dạng hoá các con đường học tập
Theo quan điểm dạy học hiện đại: dạy học lấy người học làm trung tâm,giáo viên không chỉ là người truyền thụ những tri thức mà còn mang theochức năng rất quan trọng là phát triển năng lực của người học Người giáoviên không chỉ là người truyền đạt mà phải là người tổ chức, hướng dẫn quátrình nhận thức của học sinh, quá trình hình thành những phẩm chất và nănglực cần thiết cho lao động và sinh hoạt trong một xã hội không ngừng biếnđổi Trong quá trình giảng dạy và hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt độngtrong nhà trường, phong cách làm việc, phẩm chất của người giáo viên ảnhhưởng trực tiếp đến học sinh, nhiều khi trở thành những hình mẫu cho họcsinh noi theo Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông Thủ tướng Chínhphủ đã có Chỉ thị về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện nghịquyết số 40/2000/QH10 Một trong bốn mục tiêu của đổi mới chương trình vàsách giáo khoa phổ thông là đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
sáng tạo và năng lực tự học của học sinh Chỉ thị nhấn mạnh việc thực hiệnđồng bộ đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học vớiviệc đổi mới đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Nghị quyết Trung ương
2 khoá VIII chỉ rõ: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tựlực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từnglớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập của học sinh" [21]
Vì vậy, thực tế đang có sự đòi hỏi rất cao về phẩm chất và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên Việc trang bị, bổsung hệ thống tri thức chuyên môn và bồi dưỡng rèn luyện tay nghề, rènluyện kỹ năng sư phạm, giáo dục nghệ thuật làm thầy là những vấn đề cực kỳquan trọng, cần phải được tiến hành thường xuyên
Trong công tác bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng năng lực sư phạm chogiáo viên là nội dung cơ bản, quan trọng Năng lực sư phạm bao gồm: nănglực tổ chức quá trình dạy học và năng lực tổ chức quá trình giáo dục Tri thứckhoa học sâu và rộng là nền tảng của năng lực sư phạm Bồi dưỡng giáo viênTHPT tập trung vào những nội dung cơ bản:
- Thường xuyên cung cấp cho giáo viên những điều chỉnh hoặc đổi mớitrong nội dung và phương pháp giáo dục, dạy học của từng mặt giáo dục, củatừng môn học trong chương trình
- Bồi dưỡng cho giáo viên năng lực thiết kế giáo án môn học, năng lực ra
đề kiểm tra, ra đề thi; năng lực chấm thi, trả bài
- Đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp cần bồi dưỡng năng lực
tổ chức các hoạt động tập thể, năng lực thuyết phục, cảm hoá học sinh Vìgiáo viên chủ nhiệm thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện các hoạt độnggiáo dục trong lớp, là người cố vấn trong tập thể học sinhhoạt động tự quản,
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
là người trực tiếp giáo dục học sinh, trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đánh gía côngbằng, khách quan quá trình rèn luyện, phấn đấu tu dưỡng của từng học sinhtrong lớp Do vậy, giáo viên chủ nhiệm cần được bồi dưỡng, rèn luyện kỹnăng xử lý tình huống, kỹ năng vận dụng những tri thức khoa học giáo dụcvào thực tiễn sinh động và đa dạng trong quá trình giáo dục học sinh
Lao động sư phạm luôn đòi hỏi người giáo viên phải phát hiện, tìmtòi Người thầy muốn giáo dục trò trước hết bằng tấm gương nhân cách củamình, trong đó năng lực sư phạm là công cụ quan trọng nhất Hơn nữa, chứcnăng người thầy ngày nay có sự thay đổi, họ không chỉ là người truyền thụ
mà là người thường xuyên giúp đỡ, hướng dẫn người học, do đó phải làngười cán bộ tri thức, người học suốt đời Bởi vậy, việc bồi dưỡng để khôngngừng nâng cao phẩm chất, trình độ là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộccủa nghề sư phạm
1.4.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một trong những hoạt động củaquản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dụctới khách thể quản lý (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ hội cho giáoviên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhàtrường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồidưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực
sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động quản lý giáo dụccũng thực hiện bốn chức năng sau:
+ Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên: Kế hoạch hoá là khâu đầu tiên củachu trình quản lý Nội dung chủ yếu là: xác định hình thành mục tiêu đối vớihoạt động bồi dưỡng giáo viên, lựa chọn các phương án, biện pháp tốt nhất
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡng đạt kếtquả tốt
+ Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng: Tổ chức là chức năng được tiếnhành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hoá những mục đích, mục tiêu bồidưỡng giáo viên được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo
ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên được liên kết thành bộ máy thống nhất, chắt chẽ vànhà quản lý có thể điểu phối các nguồn lực của các nguồn lực phục vụ ngàymột tốt hơn cho công tác bồi dưỡng Phương pháp làm việc của cán bộ quản
lý có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hoá kế hoạch quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên thành hiện thực
+ Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động bồi dưỡng giáoviên: Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ ràng trong nội hàm của khái niệmquản lý Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệthống cốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là liên kếtcác thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoànthành nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡnggiáo viên Nó kết nối, thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng lập kễ hoạch
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.+ Kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung vàtrong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Theo lý thuyết thông tin, kiểmtra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trong quản
lý, kiểm tra là để quản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra tốt Thông quakiểm tra đánh giá được thành tựu hoạt động của công tác bồi dưỡng, uốn nắn,điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức cho phù hợp, đúnghướng
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên, là hoạt động quản lý giáo dục Chức năng quản lýhoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên gồm: điều tra nguyệnvọng, nhu cầu cần được bồi dưỡng của giáo viên, xây dựng kế hoạch bồidưỡng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, quản lý việc chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng Nội dung bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên gồm: Bồi dưỡng về năng lực chuyênmôn ( kế cả vấn đề thay sách), năng lực nghiệp vụ sư phạm ( kể cả phươngpháp dạy học)
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung, bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm nói riêng là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quátrình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý(tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạtđộng dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổsung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảmnghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầungày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo
1.4.2.4 Cơ chế phối hợp giữa Ban chấp hành công đoàn giáo dục tỉnh với lãnh đạo Sở GD&ĐT trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên.
- Cơ chế phối hợp quản lý chung giữa Sở GD& ĐT và Ban chấp hànhCông đoàn giáo dục tỉnh:
Trên cơ sở Luật công đoàn, Bộ luật lao động, các văn bản dưới luật, Thông
tư 12/TT-LT ngày 8/5/ 1992 của Bộ GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục ViệtNam, Thỏa thuận số 394/CĐGDVN- BGD&ĐT ngày 15/8/2005 của BộGD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam, giữa Sở GD&ĐT và Ban chấphành Công đoàn Giáo dục tỉnh đã xây dựng và thực hiện Quy định số 77/LT-
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
SGD&ĐT- CDN ngày 20/8/2006 về “Mối quan hệ phối kết hợp công tác giữa
Sở GD&ĐT và Ban chấp hành Công đoàn Giáo dục tỉnh Quảng Ninh” Nộidung Quy định chỉ ra những lĩnh vực mà hai bên phối hợp để thực hiện vàquyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên đối với việc phối hợp hoạt động trongngành
- Cơ chế phối hợp quản lý riêng cho các lĩnh vực cụ thể: Căn cứ và quyđịnh chung đã được xây dựng, Sở GD&ĐT Quảng Ninh xây dựng và thựchiện phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn Giáo dục tỉnh trong các lĩnh vựcriêng (theo quy định, quy chế ) như: Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển GD&ĐT; công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý; công tácthi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác thực hiện chế độ chính sách, nângngạch, chuyển ngạch lương, tăng lương; công tác tuyển dụng, phân công,chuyển đổi giáo viên.v.v Tuy vậy, riêng việc phối kết hợp để quản lý hoạtđộng bồi dưỡng cho giáo viên thì lại coi như là hoạt động của riêng phòngchuyên môn của Sở quản lý, chưa có cơ chế phối hợp
Việc phối kết hợp hoạt động nếu được thực hiện theo hệ thống các Quyđịnh, Quy chế đã xây dựng sẽ tạo điều kiện để Công đoàn Giáo dục các cấptrong tỉnh chủ động tham gia thực hiện nhiệm vụ chung của ngành, đảm bảobình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và trách nhiệm của mỗi bên
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Ban chấp hành Công đoàn Giáo dục tỉnh.
1.5.1 Những yếu tố chủ quan.
- Nhận thức của đội ngũ cán bộ công đoàn về chức năng, quyền hạn,nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn giáo dục và nhận thức về tầm quan trọngviệc phối hợp với chính quyền cùng cấp quản lý nhà trường nói chung, quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nói riêng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên t nu e d u v n
- Năng lực quản lý và năng lực tham gia quản lý, bản lĩnh của đội ngũcán bộ Công đoàn và tính chủ động tham gia hoạt động quản lý trong ngành
- Biên chế cán bộ Công đoàn chuyên trách của Công đoàn Giáo dụctỉnh Quảng Ninh
- Kinh phí được cấp cho hoạt động công đoàn
1.5.2 Những yếu tố khách quan.
- Nhận thức của các cấp quản lý từ cấp Sở GD&ĐT, lãnh đạo các nhàtrường THPT và đội ngũ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm và về công tác phối hợp quản lý giữa các cấp quản lý vớicác cấp Công đoàn Giáo dục và toàn xã hội
- Cơ chế phối hợp chung giữa Ban chấp hành Công đoàn Giáo dục tỉnh
và Sở GD &ĐT, Quy chế phối hợp riêng cho các hoạt động chuyên đề, đặcbiệt là đối với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- Sự phù hợp giữa công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch bồi dưỡnggiáo viên THPT với nhu cầu cần bồi dưỡng của giáo viên
- Trình độ, nhận thức của đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý công tác bồidưỡng giáo viên
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG ĐOÀN PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN THPT
TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Vài nét về tình hình giáo dục tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
Quảng Ninh là một tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo nằm ở vùng ĐôngBắc của Tổ quốc, diện tích là 6.081 km2, có 14 đơn vị hành chính (2 thành