Công cụ dụng cụ của công ty là những tư liệu laop động không dủ tiêu chuẩn vềgiá trị và thời hạn sử dụng quy định để được coi là tài sản cố định hữu hình như : cácloại bảo hộ lao động, g
Trang 11 Vai trò của nguyên vật liệu và công cụ xây dựng tại công ty.
- Nguyên liệu của công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
chủ yếu là các loại cát, đá, gạch, đất đồi, base, thép như thép tấm, thép cây, thép góc,tôn, nhôm, các loại … Các loại vật liệu này phục vụ trực tiếp cho các công trình xâydựng
Vì vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, do vậy, vật liệu dữ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình kinh doanh
và phát triển của công ty
Công cụ dụng cụ của công ty là những tư liệu laop động không dủ tiêu chuẩn vềgiá trị và thời hạn sử dụng quy định để được coi là tài sản cố định hữu hình như : cácloại bảo hộ lao động, gang tay, chổi đốt, chỗi dẽ, cuốc xẻng, và các loại trang thiết bịkhác… phục vụ cho bán hàng tại bến bãi và phục vụ cho bộ phận quản lý văn phòng
Công cụ dụng cụ được xếp vào loại hàng tồn kho, được quản lý và hạch toángiống như cấc loại nguyên liệu CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinhdoanh nên nó cũng dữ một vai trò quan trọng , hỗ trợ cho quá trình sản xuất và kinhdoanh của công ty
2 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
a Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN là một doanhnghiệp kinh doanh nhau ngành nghề khác nhau nhưng nguyên vật liệu trong công tytập trung chủ yếu ở hai ngành nghề đó là xây dựng các công trình xây dựng và san lấpmặt bằng
Nguồn nguyên liệu mà công công ty cần cho hoạt động sản xuất cũng rất đadạng về chủng loại với nhiều mặt hàng vật liệu khác nhau như : cát, đá, gạch, đất đồi,
Trang 2Nguyên vật liệu của Công ty được bảo quản tại các bến bãi và tại kho của Côngty.
- Các bến bãi : gồm Cát, đá, gạch, đất đồi, base,
- Kho tôn, sắt thép: gồm toàn bộ thép tấm, thép góc, tôn, nhôm các loại
- Kho phụ tùng thay thế : gồm toàn bộ máy móc thiết bi ô tô.
- Kho công cụ dụng cụ: gồm toàn bộ công cụ dụng cụ ngành cơ khí
Toàn bộ nguyên vật liệu trong kho đều thực hiện đúng chế độ bảo quản củatừng loại vật tư để tránh hỏng, mất mát, hao mòn và đảm bảo an toàn
Đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng:
Trên cơ sở đinh mức dự toán chi phí nhằm hạ mục tiêu hao nguyên vật liệu tronggiá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho công ty, công ty đã thực hiện việc
sử dụng hợp 1ý và tiếp kiệm các loại nguyên vật liệu, công ty thực hiện tốt việc ghichép, phản ánh tính hình xuất và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh
Đặc điểm nguyên vật liệu trong khâu dự trữ
Công ty xác đinh được mức dự trữ tối đa, tối thiểu từng loại nguyên vật liệu đểđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường, không bi
ngưng trệ và không gián đoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tình
trạng ứ động vốn do dự trữ quá nhiều
b Đặc điểm công cụ dụng có tại Công ty.
Có thể nói công cụ dựng cụ được dùng ở Công ty rất đa dạng trong đó chủ yếu
là các loại công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh: máy hàn,mẩy mài, máy phun sơn, máy khoan, đục, cưa, bản chài Ngoài ra, còn có một số loạicông cụ dựng cụ không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất như: quạt, bảo hộ lao
động (mũ, úng, khấu trang ) Ngoài ra ở các phòng ban quản lý cũng có các loại công
cụ dựng cụ như bàn ghế dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm
3 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Trang 3đánh giá tinh hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải có các cách phân loạithích ứng.
Để phục vụ cho sân xuất - kinh doanh, Công ty phải sử dụng rất nhiều loạinguyên vật liệu với khối lượng lớn, nhiều chủng loại khác nhau như: cát, đá, gạch, đất
đồi , base, sắt, thép, Kèm theo đó là các công cụ dựng cụ : khoan, máy mài,
máy cưa, thước đo, mò hàn, để phục vụ sản xuất Do đó, để thuận tiện cho công tácquản lý, theo dõi vật tư, Công ty đã tiến hành phân loại như sau:
+ Căn cứ vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu, Công ty phân loại thành:
- Nguyên vật liệu chính: đây là loại được sử dựng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm như,cát, đá, gạch, đất đồi, base, sắt thép,
- Nguyên vật liệu phụ: gồm những nguyên vật liệu không tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất mà chi làm thay đối hình dáng bên ngoài của sản phẩm Thuộc loại nàygồm có: sơn, ôxi
+ Tương ứng với cách phân loại này, kế toán Công ty đã sử dụng hai tài khoản
cấp hai:
- Tài khoản 1521 : nguyên vật liệu chính
- Tài khoản 1522 : nguyên vật liệu phụ.
b Phân loại công cụ dụng :
Đối với công cụ dụng Công ty không tiến hành phân loại chúng, tất cả công cụdụng có được theo dõi chung kể cả công cụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuấtcũng như phục vụ cho bộ phận quản lý văn phòng Do vậy, không có sự tách biệt rõràng giữa chi phỉ sản xuất chính và chi phí quản lý doanh nghiệp ở yếu tố công cụdụng cụ xuất dùng Tuy nhiên công cụ dụng cụ được đặt theo mã đề thuận tiện chocông tác quản lý
II Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Hiện nay Công ty đang sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu - công
cụ dụng cụ
1 Tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Hiện nay công ty đang sử dụng thuế VAT theo phương pháp khấu trừ nên giá
mua ghi trên hoá đơn GTGT (trong trường mua hàng cỏ hoá đơn GTGT) là giá trước
thuế
Trang 4Đối với chi phí vận chuyển và chi phí bốc dỡ được tính vào giá thành thực tếcủa nguyên vật liệu.
Việc tính giá thực tế NVL - CCDC nhập kho được Công ty áp dụng như sau:Giá thực tế Giá ghi trên Các loại thuế Các CP Các khoản
NVL - CCDC = hoá đơn GTGT + không được + thu mua (VC, - giám giá
nhập kho (Giá trước thuế VAT) hoàn lại kho bãi ) được hưởng
Ví dự: Ngây 25 tháng 11 năm 2010, Công ty mua thép C45D200 của Công tyTNHHTM-DV THANH VÂN có các hoá đơn như sau
Trang 5Biểu số 1:
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2 giao cho khách hàngNgày 25 tháng 11 năm 2010Đơn vị bán hàng: Công ty TNHHTM-DV THANH VÂN
Địa chỉ: 303 Cao Đạt, phường 1,Quận 5, TP.HCM
Số Tài khoản:
Điện thoại….: MS: 0 | 2 | 0 | 0 | 5 | 7 | 3 | 4 | 9 | 5
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
Địa chỉ : Ô 9,LÔ C 9,ĐƯỜNG N4,KHU PHỐ 1,PHƯỜNG PHÚ TÂN,THỊ XẢTHỦ DẦU 1, BÌNH DƯƠNG
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán TM/CK 0 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 9 | 4 | 3 | 0
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Trang 6Biểu số 2:
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2 giao cho khách hàngNgày 25 tháng 11 năm 2010Đơn vị bán hàng: DNTN PHƯƠNH TRINH
Địa chỉ: 13, Trần Phú, Phường 4, Quận 5,TP.HCM
Số Tài khoản:
Điện thoại….: MS: 0 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 2 | 2 | 8 | 0
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị : TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
Địa chỉ : Ô 9,LÔ C 9,ĐƯỜNG N4,KHU PHỐ 1,PHƯỜNG PHÚ TÂN,THỊ XẢTHỦ DẦU 1, BÌNH DƯƠNG
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán TM/CK 0 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 9 | 4 | 3 | 0STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Tổng cộng tiền thanh toán 2100000Viết bằng chữ : Hai triệu một trăm nghìn đồng
Người mua hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên)
Trang 7Khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đồ sản xuất, kế toán tính giá thực tếnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lầnnhập Theo phương pháp này, trước mỗi lần xuất, kế toán tính tổng số tiền của NVL -
CCDC dư đầu kỳ nếu có) và những lần xuất đó rồi lấy tổng đó chia cho tồng số lượng của dư dầu kỳ nếu có) và những lần nhập trước lần xuất đó ta được đơn giá cho lần
xuất sau đó Nếu lần xuất đó chưa xuất hệ số tồn và nhập đó thì số còn lại coi như sốtồn để thực hiện tính đơn giá xuất kho cho lần sau
Những lần xuất sau tính tương tự như lần xuất trước
Do đó khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sản xuất ta tính được ngaygiá tri thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho mà không phải đợi đơn cuối
kỳ kế toán Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dựng cụ kế toán có thể theo dõi
được cả chi tiêu số lượng và số tiến (việc tính toán trên được thực hiện trên số chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với tùng thứ, từng loại).
Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
xuất kho được tính như sau:
Ví dụ:
- Ngày 01 tháng 01 năm 2011 Thép CD tồn kho 987 kg với giá 14.500đ/kg
- Ngày 03 tháng 01 năm 2011 Công ty nhập kho 152 kg Thép CD với giá nhập
là 15.000 đ/kg
Giá đơn vị bình quân lkg Thép CD sau lần nhập ngày 03 thảng 01 năm 2006
được tính như sau:
Giá đơn vi ( 987 x 14.500) + ( 152 x 15.000)
bình quân 1 kg - = 14.567 đ/kg
- Ngày 05 tháng 01 năm 2011 Công ty xuất kho 820 kg Thép CD
+ Giá thực tế của 120 kg Thép CD xuất kho = 820 x 14.567 = 1 1 944.940 đ
+ Giá trị Thép CD tồn kho = (987 x 14.500) + (152 x 15.000) - 1 1.944.940
= 4.646.sao
Trị giá Thép CD còn tồn từ lần xuất ngày 05 tháng 01 năm 2011 được dùng cholần tính giá thực tế lần sau
Trang 8III Hạch toán chi tiết nguyên vệt liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
XD-Để hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, Công ty đã sử dụng phươngpháp thẻ song song
1 Chứng từ và tài khoăn sử dụng
a Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty
Căn cử để kể toán chi tiết NVL - CCDC ghi sồ phải là những chứng từ hợp lệ,hợp pháp Hiện nay tại Công ty sử dựng một sồ chứng từ chủ yếu liên quan đến NVL
- CCDC như sau:
Hợp đồng kinh tế
Phiếu báo kết quả kiểm tra chất lượng
Biên bản kiểm kê vặt tư
Biên bản nghiệm thu
2 Thủ tục nhập kho NVL - CCĐC tại Công ty
NVL - CCDC nhập kho Công ty chủ yếu từ nguồn mua ngoài NVL -CCDC ở
Công ty phần lớn được mua qua phương thức thanh toán trả chậm, trả trực tiếp bằngtiền mặt, tiền tạm ửng và bằng chuyển khoản (séc )
Nhu cầu nhập NVL - CCDC do Phòng Kỹ thuật và Phòng điều hành lập kếhoạch, sau khi được duyệt kế hoạch Phòng điều hành vật tư giao cho bộ phận tiếp liệucủa Công ty mua theo kế hoạch được duyệt Bên cung cấp sẽ viết hóa đơn và một liên
Trang 9hành đầy đủ thủ tục trên Phòng điều hành sẽ căn cứ vào các biên bản trên và hoá đơnGTGT đế viết phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
1 liên ký toán NVL - CCDC giữ lại
1 liên đưa xuống thủ kho
1 liên lưu ở chứng từ gốc Phòng điều hành
Sau khi nhận phiếu nhập kho, cán bộ tiếp liệu đem xuống giao cho thử kho, thủ khosau khi xem xét tỉnh phù hợp của phiếu se tiến hành nhẹn kho và ký vào phiếu nhậpkho
Trường hợp Ban kiểm nghiệm phát hiện NVL - CCDC mua mà không đúng quycách và không đảm bảo chất lượng, chúng loại thì ghi vào biên bản số nguyên liệunày không nhập, chờ ý kiến giải quyết của lãnh đạo
Vi dụ: Trích số liệu thực tế minh họa cho quả trinh nhập kho ở công ty trongtháng 2 năm 2011
Trong tháng 2/2011 tất cả hoá đơn về nhập kho vật tư đã phủ hợp với kế hoạch
đề ra Do đó, thủ tục nhập kho được thực hiện một cách dễ đảng
Công ty mua hàng của Công ty TNHH
TNHHTM-DV THANH VÂN và DNTN PHƯƠNH TRINH hoá đơn nhạn được từngười bản như sau :
Ngày 10 tháng 2 năm 2011 hoá đơn số 0095828 của công ty TNHH
TNHHTM-DV THANH VÂN và hoá đơn O087269 của DNTN PHƯƠNH TRINHKhi phòng KCS nhận được hoá đơn và xuống kho cùng thủ kho tiến hành kiểmnghiệm vật tư Kết quả kiểm nghiệm được như sau:
Trang 10Biểu số 3
HÓA ĐƠN Mã số:01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG DX/2006B
Liên 2 giao cho khách hàng Ngày 10 tháng 2 năm 2011 0095828Đơn vị bán hàng :TNHHTNHHTM-DV THANH VÂN
Địa chỉ : 303 Cao Đạt, phường 1,Quận 5, TP.HCM
Số Tài khoản:
Điện thoại….: MS: 0 | 2 | 0 | 0 | 3 | 4 | 3 | 7 | 2 | 8
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị : TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
Địa chỉ Ô 9,LÔ C 9,ĐƯỜNG N4,KHU PHỐ 1,PHƯỜNG PHÚ TÂN,THỊ XẢTHỦ DẦU 1, BÌNH DƯƠNG
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán TM/CK 0 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 9 | 4 | 3 | 0STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng thành hàng 300.000
Thuế GTGT : 5% Thuế GTGT: 15.000
Tổng cộng tiền thanh toán 315.000
Viết bằng chữ : Ba trăm mười năm ngàn đồng
Người mua hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên)
Trang 11Biểu số 4
HÓA ĐƠN Mã số:01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG HM/2006B
Liên 2 giao cho khách hàng Ngày 10 tháng 2 năm 2011 0087269Đơn vị bán hàng: DNTN PHƯƠNH TRINH
Địa chỉ: 13, Trần Phú, Phường 4, Quận 5,TP.HCM
Số Tài khoản:
Điện thoại….: MS: 0 | 2 | 0 | 0 | 5 | 4 | 2 | 6 | 9 | 1
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
Địa chỉ : Ô 9,LÔ C 9,ĐƯỜNG N4,KHU PHỐ 1,PHƯỜNG PHÚ TÂN,THỊ XẢTHỦ DẦU 1, BÌNH DƯƠNG
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán TM/CK 0 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 9 | 4 | 3 | 0STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng thành hàng 19.325.350Thuế GTGT : 5% Thuế GTGT: 966.627
Tổng cộng tiền thanh toán 20.291.617Viết bằng chữ : Ba trăm mười năm ngàn đồng
Người mua hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
( ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên)
Trang 12Biểu số 5:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóaNgày 10 tháng 2 năm 2011
Số: …………
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0095828 và hóa đơn GTGT số 0087269 ngày
05 tháng 2 năm 2011 của công ty TNHH DV-TM THANH VÂN và DNTN PHƯƠNH TRINH
- Ban kiểm nghiệm gồm
1 Ông Chu Hồng Sang Trưởng Ban
2 Bà Nguyễn Thị Nga Ủy viên
3 Bà Trần Thị Quỳnh Ủy viên
Để kiểm nghiệm các loại
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
SL đúng cáchphẩm chất
SL khôngđúng
Ý kiến của ban kiểm nghiệm : số vật tư trên đủ điều kiện để làm thủ tục nhập kho
Trang 13Căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho
Cuối cùng thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho và biên bản nhập vật tư Sau đó người giao hàng ký đầy đủ vào 3 liên Thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán theo định kỳ kèm theo cả hóa đơn bán hàng để tiến hành ghi
số
Biểu số 6:
Công ty TNHH XD & TM –DV Mẫu số : 01 – VT
Địa ốc Phú NGọc Sơn ( ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHONgày 10 tháng 2 năm 2011
Số: 02…………
- Họ tên người giao hàng: Đào Mạnh Kiên
- Diễn giải: phiếu nhập kho vật tư Nợ TK :135
Có TK : 331
STT Tên vật tư Mã số ĐVT
Kết quả kiểm nghiệm Đơn giá
Thànhtiền
Theo chứngtừ
Thựcnhập
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 14Biểu số7:
Công ty TNHH XD & TM –DV Mẫu số : 01 – VT
Địa ốc Phú NGọc Sơn ( ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHONgày 10 tháng 2 năm 2011
Số: 03…………
- Họ tên người giao hàng: Đào Mạnh Kiên
- Diễn giải: phiếu nhập kho vật tư Nợ TK :152
Có TK : 331
STT Tên vật tư Mã số ĐVT
Kết quả kiểm nghiệm Đơn giá
Thành tiềnTheo chứng
từ
Thựcnhập
- Tổng số tiền: ( viết bằng chữ ) : mười chín triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn
ba trăm năm mới đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo :………
Ngày 10 tháng 02 năm 2011
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 153 Thủ tục xuất kho NVL - CCDC tại Công ty
Hàng ngày bộ phận bán hàng sẽ nhận được phiếu giao việc của các cán bộ phòng Kinh doanh, Bộ phận bán hàng cứ vào đó lập kế hoạch cấp vật tư và viết phiếu
để xuất vặt tư sau đỏ trình lên giảm đốc Sau đó giám đốc đồng ý ký vào phiếu để xuất
vả kế hoạch cấp vật tu Trong trường hợp trong kho không có loại vật tư căn dụng thi phòng vật tư sẽ cử cán bộ vật tư đi mua vế, khi nào trong kho có loại vật tư thì kế toán mới lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :
1 liên kế toán NVL - CCDC cụ giữ lại
1 liên đưa xuống cho thú kho.
1 liên lưu ở tập chứng từ gốc của công ty.
Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho, kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của phiếu rồi tiến hành xuất vệt lưu theo đúng yêu cầu ghi trong phiếu Sau đó thủ kho vả người nhện vật tư ký vào phẫu Sau đó thủ kho và người nhện vật tư ký vào phiếu xuất kho Cuối ngày thủ kho trốn hành phân loại phẫu xuất kho rồi gửi lên Phòng Kế toán, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho đối với từng loại NVL - CCDC xuất cho từng đối tượng để tiến hành ghi số kế toán
Biểu số 8:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
Mẫu số : 01 – VT
( ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 15 tháng 02 năm 2011
Số 06
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Khiêm địa chỉ :
- Lý do xuất kho : Xuất bán trực tiếp
- Xuất tại kho công ty
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Kết quả kiểm nghiệmYêu cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền
34422135
34422135
850781288402
2.926.408178.8161.134.27
Trang 16Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Bốn triệu hai trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm chín bốn đồng
- Số chứng từ kèm theo :………
Người lập Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu số 9:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN Mẫu số :
01 – VT
( ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 16 tháng 02 năm 2011
Số 06
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Khiêm địa chỉ :
- Lý do xuất kho : Xuất bán trực tiếp
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Kết quả kiểm nghiệmYêu cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền
10203
10203
2.9651.00010.000
29.65020.00030.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Bảy mươi chín ngìn sáu trăm năm mươi đồng
Số chứng từ kèm theo :………
Người lập Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Tính giá xuất kho tôn TC-6mm và bút sơn
Trang 17- Giá thực tế của 344kg Tôn TC-6mm xuất kho =344x8.507=2.926.408đ
- Giá trị tôn TC-6mm tồn kho =49.933.718,6+(2255x8.570)-2.926.408
= 66.332.660,6đ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập bút sơn :
- ngày 08/02/2011 công ty tồn kho bút sơn với giá trị 271.000đ
- ngày 10/2/2011 công ty mua 100 cái bút sơn với giá 3.000d/cái
Giá đơn vị 281.000+ (100x3.000)
Bút sơn sau lần nhập 96+100
Ngày 10/2
- Ngày 16/2/2011 Côn g ty xuất kho 10 cái bút sơn cho tầu Hạ Long 03
+ Giá thực tế của 10 cái bút sơn xuất kho = 10x 2.965=29.650đ/cái
+ Giá trị bút sơn tồn kho = 281.000+ (100x3.000)=551.350đ
4 Kế toán chi tiết NVL- CCDC tại công ty
Hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hoạc toán chi tiết NVL- CCDC
Trang 18Sơ đồ: Hoạch toán chi tiết theo phương pháp thế song song
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL- CCDC để tiến hành lập thẻ kho ( mở theo doanh điểm trong từng kho) Kế toán NVL dựa trên những chứng từ nhập, xuất đó đẻ ghi vào sổ chi tiết NVL-CCDC Thẻ kho được mở cho cả năm với từng nguyên vật liệu chẳng hạn như bút sơn, Tôn TC-6mm, cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tổng hợp NVL-CCDC và làm bài tổng hợp N-X-T công việc cụ thể được tiến hành như sau :
- Ổ kho: hằng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, chứng từ xuất thủ kho
sẽ tiến hành ghi chép theo dõi trên thẻ kho Thủ kho phân các phiếu nhập , xuất kho riêng cho từng loại loại vật liệu
Định kỳ thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán Cuooic tháng thủ kho tính toán tổng lượng vật liệu nhập – xuât- tồn kho đối với mỗi thẻ kho được mở trongtháng , lập báo cáo nhập xuất tồn kho của mình phụ trách của mình phụ trách trong
đó mỗi thẻ kho được phản ánh trên một dòng của báo cáo nhập, xuất, tồn
Ở phòng kế toán : khi nhận được các chứng từ nhập , xuất kho do chủ kho chuyển
tói kế toán vật liệu kiểm tra đối chiếu với thẻ kho nếu thấy chính xác thì mới xác
Thẻ kho
Số kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Kế toản tổng hợp
Trang 19Biểu số 10:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
mẫu số : S12-DN
(Ban hành theo QQĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
THẺ KHONgày lập thẻ
Ngàynhậpxuất
Trang 20Biểu số 10:
Công ty TNHH XD-TM-DV ĐỊA ỐC PHÚ NGỌC SƠN
mẫu số : S12-DN
(Ban hành theo QQĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
THẺ KHONgày lập thẻ
Ngàynhậpxuất