1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”

103 841 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phong Thạnh”
Trường học Trường Đại học An Giang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các Công ty nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và x

Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG CHÍNH 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3

2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 3

3 Chức năng và nhiệm vụ công ty 6

4 Quy mô của công ty [4] 6

5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 8

6 Tổ chức quản lý và sản xuất 9

6.1 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý [4] 9

6.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạn 10 6.2.1 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng 10

6.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 11

6.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 12

6.3 Trình bày đặc điểm quy trình công nghệ 14

6.3.1 Sơ đồ sản xuất 14

6.3.2 Giải thích sơ đồ 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 15

1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 15

1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 15

1.1.1 Quá trình bán hàng 15

1.1.2 Kết quả kinh doanh 15

1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16

1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16

1.4 Ý nghĩa của kế toán bán hàng 16

2 Các phương pháp tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 17

2.1 Phương pháp bán buôn hàng hoá 17

2.1.1 Khái niệm 17

2.2 Bán lẻ hàng hoá 18

2.2.1 Khái niệm 18

Trang 2

2.2.2 Đặc điểm 18

2.3 Phương pháp bán hàng đại lý 18

2.4 Phương pháp bán hàng trả chậm trả góp 18

2.5 Phương thức hàng đổi hàng 19

3 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 19

3.1 Chứng từ sử dụng 19

3.2 Tài khoản sử dụng 19

3.3 Phương thức tính giá vốn hàng bán 19

3.3.1 Phương thức giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền) 20

3.3.2 Phương pháp nhập trước xuất trước 20

3.3.3 Phương pháp nhập sau xuất trước 20

3.3.4 Phương pháp tính theo giá đích danh 21

3.3.5 Phương pháp giá hạch toán 21

3.4 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ 21

3.5 Phương pháp hạch toán tổng hợp 21

3.5.1.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên 21

3.5.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

3.6 Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh 29

3.6.1 Hạch toán chi phí bán hàng 29

3.6.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31

3.6.3 Tài khoản sử dụng 33

3.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 33

3.7 Hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 34

3.7.1 Các khái niệm 34

3.7.2 TK sử dụng 34

3.7.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 35

3.8 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 35

4 Các hình thức kế toán 36

4.1 Hình thức nhật ký chung 36

4.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính 37

4.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy trên máy vi tính 37

4.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 38

Trang 3

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM PHONG THẠNH 39

1 Kế toán doanh thu 39

1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39

1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 41

1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43

1.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 43

2 Kế toán chi phí họat động 43

2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 43

2.2 Kế toán chi phí bán hàng 45

2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 46

2.4 Kế toán chi phí họat động tài chính 47

2.5 Kế toán chi phí khác 47

2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 48

3 Kế toán xác định kết quả họat động kinh doanh 49

3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng và luân chuyển chứng từ 49

3.2 Tài khoản sử dụng 50

C NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Nhận xét và đánh giá 93

1.1 Nhận xét về tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 93

1.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 94

1.3 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 96

2 Kiến nghị 96

2.1 Kiến nghị về tổ chức quản lý tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 96

2.2 Kiến nghị về công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 97

2.3 Kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh 98

PHẦN KẾT LUẬN 101

Trang 4

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nềnkinh tế thế giới diễn ra ngày càng phổ biến mạnh mẽ Điều đó đã thôi thúc các Công tycạnh tranh với nhau và mở rộng quy mô, đầu tư họat động ở nhiều lĩnh vực khác nhau.Chính vì vậy bất kỳ các Công ty nào cũng quan tâm đến vấn đề “Họat động sản xuấtkinh doanh có đạt hiệu quả hay không?” và để khẳng định được vai trò và vị thế củamình trên thị trường cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cácCông ty phải biết nắm bắt thời cơ đúng lúc và tìm cho mình những chiến lược kinhdoanh phù hợp Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?Xét về mặt tổng thể thì các Công ty sản xuất kinh doanh không những chịu tácđộng của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnhtranh Khi sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sảnphẩm được thực hiện, lúc này Công ty sẽ thu về được một khỏan tiền, khỏan tiền nàyđược gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp tòan bộ chi phí bất biến

và chi phí khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp chính là lợi nhuận

Phần lớn doanh thu đạt được của Công ty chủ yếu là do quá trình tiêu thụ sảnphẩm Do đó, việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự thành cônghay thất bại của một Công ty Vì vậy nó luôn được các nhà quản lý trong Công ty quantâm hàng đầu, những thông tin kế tóan này giúp các nhà quản lý có thể đánh giá đượcthực tế hoạt động của Công ty mình ra sao, để từ đó đưa ra được những quyết địnhchính xác, những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hoạt động của Công tymình Việc tổ chức và thực hiện hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ gópphần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh trong các Công ty nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH SX

TM Phong Thạnh” để có thể nắm rõ hơn về tình hình kế toán tại Công ty, nắm được

những mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện bộmáy kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh Qua đó chúng ta cũng thấyđược tầm quan trọng của ngành cơ khí cũng như sự đóng góp của Công ty vào tiếntrình phát triển của đất nước

Trang 5

Song, do thời gian thực tập có hạn và đây là lần đầu tiên em vận dụng kiến thứcvào thực tế, nên em không thể không tránh khỏi những sai sót Những ý kiến đóng gópchân thành của Quý Thầy Cô, Quý Công ty là động lực để em có thể hòan thiện hơnnhững kiến thức và những kinh nghiệm trong quá trình công tác sau này.

Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phân tích thực trạng công tác kế tóan doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH SX TM Phong Thạnh

Đề ra những giải pháp để hòan thiện công tác kế bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Phong Thạnh

Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Tình hình tổ chức công tác kế tóan doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty

Phạm vi Không gian: Tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh

Phạm vi Thời gian: Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 03 năm 2010

Quan sát, trực tiếp ghi chép

Trang 6

B NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên công ty : CÔNG TY TNHH SX TM PHONG THẠNH

Tên giao dịch quốc tế : PHOTHACO

Là thành viên Hiệp hội cao su nhựa Thành Phố Hồ Chí Minh

Mở tài khỏan giao dịch tại Ngân Hàng ACB – Phòng giao dịch Dĩ An, BìnhDương

2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Là một trong những công ty sản xuất hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực :

- Xe đẩy công nghiệp ; Xe đẩy dân dụng.

- Bánh xe đẩy với chủng loại nguyên liệu phong phú: Cao su, PU, TPU, PP,PA,…

- Các phụ kiện xe đẩy : Càng xe, mâm ghép, mâm hàn

- Cục canh ; Đệm cầu cảng …

(Nguồn: tại phòng kế toán Công ty) [4]

Công ty TNHH SX TM Phong Thạnh: gồm 02 chi nhánh

Văn phòng đại diện

Lô IV5 – IV6, đường số 3, KCN Tân Bình, Q Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Điện thọai: (08) 38155167 – (08) 38155168 Fax: (08)38155168

Nhà máy sản xuất

Lô B2 19 – 20 đường số 2, KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An, Bình Dương

Điện thọai: (0650) 6271467 – (0650) – 6271468 Fax:

Trang 7

E-mail : phothaco@hcm.vnn.vn Website :

Đến năm 1993, 1994, các nhà máy xay xát ở khu vực này ngày càng bị thu hẹp,dẫn đến sản phẩm đầu ra tiêu thụ chậm Để tồn tại, buộc doanh nghiệp phải tìm cáchkhắc phục bằng cách sản xuất đan xen thêm bánh xe đẩy bằng cao su Lúc bấy giờ doquy mô nhỏ nên doanh nghiệp chỉ đủ công suất sản xuất bánh xe đẩy xuất khẩu sangĐài Loan mà thôi

Từ khi ổn định thị phần tại Đài Loan, doanh nghiệp chuyển hẳn sang chuyên sảnxuất bánh xe đẩy cao su, đồng thời do nhu cầu trục rulô chà lúa giảm nhiều nên doanhnghiệp quyết định bỏ hẳn sản phẩm trục rulo không sản xuất nữa

Lúc này, sản phẩm bánh xe đẩy cao su của doanh nghiệp đã đa dạng ơn như bánh

xe đặc, bánh xe nòng thép, bánh xe mâm sắt… Trong quá trình làm hàng xuất khẩu,đòi hỏi chất lượng, kỹ thuật ngày càng cao nhưng công nghệ còn non kém nên hàngdạt của doanh nghiệp còn quá nhiều Lúc này doanh nghiệp phải tự xoay sở bằng cáchtiêu thụ nội địa Có lẽ do hàng dạt của đơn vị vẫn tốt hơn sản phẩm cùng lọai tại thịtrường nội địa nên khách hàng nội địa đã tự tìm đến với doanh nghiệp để đặt hàng Từđây doanh nghiệp mới nghĩ đến việc phát triển thêm thị phần nội địa và tiến đến hòanthiện quy trình khép kín sản xuất xe đẩy tay chuyên dùng

Đầu năm 2001, do thị phần ngày càng nhiều (cả nội địa lẫn xuất khẩu) Tại thịtrường nội địa đơn vị đã phát triển ra tới khu vực phía Bắc, còn thị trường xuất khẩuthì doanh nghiệp đã có khách hàng ở Úc, Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc Đồng thời theochủ trương di dời các doanh nghiệp sản xuất của Nhà nước nên doanh nghiệp đã di dờivào Khu công nghiệp Tân Bình và vào ngày 21/04/2001, Công ty TNHH SX-TMPhong Thạnh chính thức ra đời

Trang 4

Trang 8

Tuy nhiên, do quy mô tăng trưởng nhanh nên diện tích tại KCN Tân Bình, Thànhphố Hồ Chí Minh cũng không đủ đáp ứng cho họat động Một lần nữa, Công ty TNHH

SX TM Phong Thạnh lại di dời đến KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An, Bình Dương vớidiện tích quy mô 23.000 m², tăng hơn gấp 04 lần diện tích tại KCN Tân Bình, Thànhphố Hồ Chí Minh vào giữa năm 2007 và họat động ổn định đến nay

Do đơn vị không ngừng cải tiến công nghệ và đặc biệt chú trọng đến đội ngũnhân viên, đến nay đơn vị đã phát triển hàng trăm mặt hàng bánh xe đẩy, hơn 20 mặthàng xe đẩy tay chuyên dùng

Hiện tại, sản phẩm của đơn vị có mặt trên khắp các tỉnh thành cả nước Các đại lýbày bán sản phẩm của đơn vị gồm:

- Tại thành phố Hồ Chí Minh

Cửa hàng vật tư Quận 5 - 16 Vạn Kiếp, Quận 5

Cửa hàng Nghĩa Dũng - 169 Dương Tử Giang, Quận 11

Cửa hàng Vĩnh Hùng - 143 Tạ Uyên, Quận 11

Cửa hàng Quốc Thái - 645 Lý Thường Kiệt, Quận Tân BìnhCông Ty CP TM DV Bến Thành - 104 Yersin, Quận 1

Công Ty TNHH Thiên Hiệp Phát - 102 Phan Đăng Lưu, Quận Phú NhuậnCửa hàng Nguyễn Hữu Phước - 1125 Kha Vạn Cân, Quận Thủ Đức

Trung tâm TM Metro Bình Phú - Bình Phú, Quận 6

Trung tâm TM Metro An Phú - Khu đô thị mới, Quận 2

- Tại Hà Nội

Trung tâm TM Metro Thăng Long - Xã Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội

Cửa hàng bánh xe Hà Nga - 93 phố Thuốc Bắc, Quận Hoàn Kiếm

- Tại Cần Thơ

Tiệm Cúc Diệu - 13 Điện Biên Phủ, Thành phố Cần ThơTrung tâm TM Metro Cần Thơ - Quốc lộ 91B Hưng Lợi, Ninh Kiều, CầnThơ

Trang 9

Hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ do Nhà nước quy định.

Xây dựng và họach định ra những chiến lược sản xuất kinh doanh sao cho phùhợp với nhu cầu thị trường đồng thời vẫn đảm bảo được hiệu quả và khả năng linhđộng về vốn trong kinh doanh, giải quyết kịp thời các khỏan nợ vay ngân vàng và nộpthuế đúng hạn

Nhiệm vụ

Vận hành nền kinh tế thị trường theo cơ chế thị trường, tự tìm kiếm thị trường, tựtìm kiếm khách hàng và định ra phương hướng để sản xuất kinh doanh, chế tạo ranhững sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, về chất lượng lẫn giá cả nhằm đápứng được thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

4 Quy mô của công ty [4]

Diện tích

Tổng diện tích là 23.000 m² bao gồm 03 phân xưởng và 02 bộ phận:

- Phân xưởng cán hấp – Bộ phận quản lý

- Phân xưởng cơ khí – Bộ phận bán hàng

- Phân xưởng lắp ráp

Số lượng lao động

Do đòi hỏi nhu cầu kỹ thuật cao nên số lượng lao động của Công ty đa số lànhững công nhân có tay nghề cao và một đội ngũ nhân viên kỹ thuật và quản lý kinh tếgiỏi, nhiều kinh nghiệm Mỗi một thành viên trong công ty đều được trang bị nhữngkiến thức, kỹ năng về an toàn lao động nhất là trong khâu bốc xếp vận chuyển hànghóa, bảo quản hàng tốt, đảm bảo tiến độ tiến độ đưa hàng tới tận các nhà máy theo yêucầu Đây là lực lượng nòng cốt góp phần tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông Ty TNHH SX TM Phong Thạnh

Trang 6

Trang 10

Bảng 2.1: Bảng kết cấu trình độ văn hóa của Công ty [4]

Trình độ văn hóa Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết cấu trình độ văn hóa của Công ty

(Nguồn: tại phòng kế toán Công ty) [4]

Tổng tài sản

Tính đến tháng 1 năm 2010 giá trị tổng tài sản của Công ty là 41,410,277,028 đồng trong đó giá trị tài sản ngắn hạn là 10,558,853,269 đồng chiếm 25.5% và giá trị tài sản dài hạn là 30,851,423,759 đồng chiếm 74.5%.

Biểu đồ tổng tài sản

30,851,423,759

đồng

10,558,853,269 đồng Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tổng tài sản năm 2010 của Công ty

(Nguồn: tại phòng kế toán Công ty) [4]

Trang 11

5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

Thuận lợi

Do chiến lược kinh doanh hợp lý của Ban Giám Đốc công ty và sự nỗ lực, đoànkết của tất cả các thành viên trong công ty, quyết tâm phấn đấu trong sản xuất, thựchiện tiết kiệm tối đa vì vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đạt đúng vàvượt mức chỉ tiêu đề ra

Nhờ sự hợp tác với nhiều công ty cao su trong cả nước nên nguồn nguyên vậtliệu luôn dồi dào và đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, đồng thời tìm kiếm nguồn cung cấpnguyên liệu với giá cả hợp lý, cộng thêm các chính sách tiết kiệm tối đa chi phí nên sovới các công ty khác thì sản phẩm của công ty có giá cả rất cạnh tranh

Khó khăn

Do nền kinh tế thị trường trong nước cũng như trên thế giới phải đối mặt vớinhiều thách thức như: khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu, chính sách hạn chếthương mại của các nước, hạn chế trong hoạt động đầu tư, xây dựng…khiến cho hoạtđộng xuất khẩu cũng còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, tình hình cạnh tranh cũng ngàycàng gay gắt hơn với sự góp mặt của nhiều công ty sản xuất, họ có chiến lược chiếmlĩnh thị trường, tăng thị phần bằng nhiều hình thức trong đó có quảng cáo tiếp thị Mặtkhác, thị hiếu của người tiêu dùng luôn thay đổi khiến sản xuất phải thay đổi theo nhucầu của khách hàng, chính điểm này đã gây không ít khó khăn cho việc định hướngphát triển sản xuất kinh doanh

Phương hướng phát triển

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Công ty TNHH SX TM Phong Thạnh luônđặt ra những mục tiêu để duy trì tốc độ tăng trưởng, quyết tâm hoàn thành kế hoạchvượt mức sản xuất trong nhiều năm tiếp theo bằng việc cải tiến và phát triển những sảnphẩm truyền thống của công ty Đồng thời, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Trên cơ sở đó tạo được sự uy tín,tin tưởng của khách hàng trong nước và ngoài nước Bên cạnh đó, công ty cũng chútrọng đến công tác đào tạo đội ngũ Cán Bộ Công Nhân Viên, khuyến khích họ pháthuy tính năng động, sáng tạo để nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh đáp ứng nhữngyêu cầu trong nền kinh tế thị trường và làm cho khách hàng luôn hài lòng

Trang 8

Trang 12

6 Tổ chức quản lý và sản xuất

6.1 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý [4]

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Giải thích sơ đồ

Chủ tịch hội đồng thành viên: có trách nhiệm giữ vai trò điều hành toàn diện

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo điều lệ của Công ty xây dựng

và triển khai các dự án đầu tư của Công ty

Về quyền hạn: có toàn quyền điều hành và chịu trách nhiệm trước hội đồng thànhviên về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, có thể ủy quyền cho cácgiám đốc hoặc người khác thay mình giải quyết một số công việc của Công ty và chịutrách nhiệm trước pháp luật về sự ủy quyền, ủy nhiệm của mình

Giám đốc: có trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch hội đồng thành viên trong lĩnh

vực kinh doanh và làm việc theo sự phân công của chủ tịch hội đồng thành viên

Về quyền hạn: là người đại điện về vấn đề pháp lý của Công ty đối với các vấn

đề có liên quan trong khuôn khổ của điều lệ, tham mưu và tư vấn cho hội đồng thànhviên về định hướng và phát triển của Công ty, phụ trách trực tiếp phòng hành chánhnhân sự, phòng kế toán, phòng kế hoạch

Phó giám đốc kinh doanh: tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc lập kế

hoạch và phát triển chiến lược kinh doanh cho thị trường trong nước và ngoài nước

Giám đốc công ty

Phó giám đốc

kinh doanh

PX cao su

Phòng

kế họach

Phòng hành chánh nhân sự

PX

cơ khí

Bộ phận bảo trì

Phòng

kỹ thuật

Phó giám đốc sản xuấtChủ tịch hội đồng thành viên

Trang 13

nhằm mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phụtrách trực tiếp phòng kinh doanh, phê duyệt và đề bạc trong phạm vi phụ trách củamình trước khi giám đốc Công ty phê duyệt.

Phó giám đốc sản xuất: tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc lập kế

hoạch và phát triển chiến lược kinh doanh cho thị trường trong nước và ngoài nướcnhằm mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phụtrách trực tiếp và kiểm soát phòng kỹ thuật, bộ phận bảo trì và các phân xưởng

Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về khâu bán hàng, quản lý kho thành

phẩm, quản lý xe và điều vận

Phòng kế toán: chịu trách nhiệm việc hạch toán kế toán, quản trị và hoạch định

tài chính, kiểm tra, kiểm toán

Phòng hành chánh nhân sự: chịu trách nhiệm việc đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực, quản lý hành chánh, lao động, tiền lương, chế độ chính sách

Phòng kế hoạch: theo dõi và điều độ sản xuất, cung ứng vật tư, quản lý vật tư

Bộ phận bảo trì: sữa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, quản lý thiết bị

Các phân xưởng sản xuất (cao su, lắp ráp, cơ khí): sản xuất theo kế hoạch, quản

lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất của phân xưởng như lao động, vật tư, máy mócthiết bị, công nghệ môi trường, phối hợp với các đơn vị liên quan phục vụ việc cải tiếnthành phẩm, chịu trách nhiệm theo từng phân xưởng của mình

Phòng kỹ thuật: thiết kế sản phẩm, chế tạo và sữa chữa khuôn phục vụ sản xuất,

thiết lập công thức của sản phẩm, kiểm soát và đánh giá chất lượng sản phẩm

6.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh [4]

6.2.1 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép của Công ty là Đồng Việt Nam (VNĐ) Tỉgiá quy đổi các ngọai tệ theo tỉ giá lúc phát sinh nghiệp vụ do ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố

Hình thức sổ kế tóan áp dụng theo Nhật ký chung

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 10

Trang 14

Phương pháp kế toán tài sản cố định: Giá trị TSCĐ thể hiện trên báo cáo tài

chính là nguyên giá ban đầu chưa trừ khấu hao, khấu hao TSCĐ được tính theophương pháp đường thẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo trị giá thực tế

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: giá thành tồn kho được xác định theophương pháp bình quân gia quyền một lần cuối kỳ, giá trị thành phẩm nhập kho baogồm chi phí nguyên vật liệu cộng chi phí sản xuất

6.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Ghi chú

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích sơ đồ

Chứng từ gốc: là các chứng từ cho biết các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công

ty như Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho,…

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế tóan chi tiết

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiếtHóa đơn, chứng

từ gốc

Trang 15

Sổ, thẻ kế toán chi tiết: là sổ dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

thực tế theo từng đối tượng kế toán chi tiết riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưaphản ánh được Số liệu trên sổ chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về từng loại tàikhoản cấp hai, cấp ba (nếu có) Cuối kỳ kế toán các tài khoản chi tiết này đựơc ghichép vào bảng tổng hợp chi tiết nhằm đối chiếu với sổ cái

Sổ cái: là số kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từng

loại tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanhnghiệp Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên bảngtổng hợp chi tiết, được ghi vào cuối kỳ dùng để lập báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh: là bảng mà doanh nghiệp đưa tất cả các tài khoản kế

toán liên quan đến nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào, tính toán kiểm tra sự cân bằnggiữa nguồn vốn và tài sản tại công ty Từ đó tìm ra sai sót trong quá trình ghi chép,định khoản các nghiệp vụ đã phát sinh

Báo cáo tài chính: sau một kỳ kế toán, công ty phải lên báo cáo tài chính để cung

cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền tại công ty,những người bên trong công ty như người quản lý và nhân viên, cơ quan nhà nước vànhu cầu hữu ích của những người sủ dụng trong việc đưa ra quyết định kinh tế như cácnhà đầu tư, chủ nợ

6.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Giải thích sơ đồ

Kế toán trưởng: làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và Chủ

tịch hội đồng thành viên Hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho kế toán tổng hợp, kế toánthuế, phân tích tài chính định kỳ dựa trên việc đọc các báo cáo do kế toán tổng hợp lập

và phân tích các chỉ số tài chính Báo cáo đầy đủ các báo cáo tài chính, báo cáo

Trang 12

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

Thủ quỹKiểm soát viên

Kế toán trưởng

Trang 16

thuế theo yêu cầu cấp trên và các cơ quan có liên quan và chịu trách nhiệm về tínhchính xác kịp thời đối với nhà nước và hội đồng thành viên.

Kiểm soát viên: làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và Kế toán

trưởng Thực hiện các công việc như kiểm tra độ chính xác của giá thành thành phẩm,

so sánh, phân tích, đánh giá các chi phí cấu thành sản phẩm giữa kế họach và thực tế,lập định mức vật tư, theo dõi tiến độ thu tiền, chi tiền….Có quyền kiểm tra đột xuấtcông việc hàng ngày của kế toán chi tiết, kế toán kho, kế toán tổng hợp, yêu cầu kếtoán tổng hợp lập báo cáo nhanh, đột xuất cho mình khi cần thiết Thực hiện các côngviệc khác do Kế toán trưởng và Ban giám đốc yêu cầu

Thủ quỹ: làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng Chịu trách

nhiệm quản lý tiền mặt của Công ty, rút tiền hoặc chuyển khỏan (theo sec hoặc ủynhiệm chi do Giám đốc và kế toán trưởng ký) Lập sổ quỹ theo dõi thu, chi tồn tiền tạiquỹ Có quyền từ chối chi các khỏan chi không đầy đủ chữ ký theo quy định Thựchiện các công việc khác do Kế toán trưởng và ban giám đốc yêu cầu

Kế toán thuế: làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng Có nhiệm

vụ lập hóa đơn đầu ra, lập phiếu nhập – xuất, thu – chi ngân hàng, lập bảng lương.Cuối tháng, tự phân bổ các lọai chi phí như tiền lương, bảo hiểm, chi phí công cụ -dụng cụ, chi phí trích trước, chi phí khấu hao TSCĐ để tính giá thành sản phẩm Lậpbáo cáo thuế đầy đủ theo luật định, lập hồ sơ hoàn thuế, lập báo cáo thống kê, lập báocáo khác theo yêu cầu của các cơ quan chức năng

Kế toán tổng hợp: làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng Hướng

dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho kế toán chi tiết, kế toán kho Báo cáo kết quả họat độngkinh doanh hàng tháng, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các kho hàng thuộc Công ty Ràsoát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan, kiểm soát giá

cả vật tư đầu vào, theo dõi đến hạn thanh toán của các hóa đơn mua Có quyền kiểmtra đột xuất công việc hằng ngày của kế toán chi tiết, kế toán kho và yêu cầu họ lậpbáo cáo nhanh, đột xuất cho mình khi cần thiết Thực hiện các công việc khác do Kếtoán trưởng và Ban giám đốc yêu cầu

Trang 17

6.3 Trình bày đặc điểm quy trình công nghệ

6.3.1 Sơ đồ sản xuất

6.3.2 Giải thích sơ đồ

(1) Phòng kinh doanh tìm kiếm hợp đồng về trình giám đốc

(2) Giám đốc đưa hợp đồng cho kế toán tính chi phí và khoản lãi có thể thu được từhợp đồng

(3) Kế toán tính chi phí sẽ báo lại cho giám đốc

(4) Nếu hợp đồng ứng với yêu cầu của hợp đồng Doanh Nghiệp sẽ tiến hành kýhợp đồng với bên đặt hàng

(5) Sau khi ký hợp đồng thì giám đốc ra quyết sản xuất, yêu cầu bộ phận sản xuấttiến hành sản xuất

(6) Sản xuất xong doanh nghiệp sẽ giao hàng và thu tiền ( Thanh lý hợp đồng ghinhận doanh thu)

1

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Quá trình bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanhnghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho khách hàng, đồng thời kháchhàng trả hoặc chấp nhận trả một khoản tiền tương ứng cho giá bán sản phẩm hàng hoá

đó mà hai bên đã thoả thuận Quá trình này được coi là hoàn tất khi người bán đã nhậnđược tiền và người mua đã nhận được hàng Đối với doanh nghiệp thương mại nóiriêng và tất cả các doanh nghiệp nói chung hoạt động bán hàng đảm bảo cho họ bù đắpcác khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và có thể tích luỹ Có thể nói hoạtđộng bán hàng là lý do tồn tại của các doanh nghiệp thương mại và nó có ý nghĩa tolớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại

Hoạt động bán hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đượcthị trượng tiêu thụ, mở rộng kinh doanh, do đó tăng được doanh thu giúp doanh nghiệpcủng cố và khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Đối với người tiêu dùng, quá trình bán hàng của doanh nghiệp giúp đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội Chỉ qua khâu bán hàng, công dụng của hàng hoá, dịch vụmới được xác định hoàn toàn, sự phù hợp giữa thị hiếu người tiêu dùng với hàng hoámới được khẳng định

Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, khâu bán hàng cũng có ý nghĩa rất lớn với

sự phát triển của nền kinh tế Với lợi thế riêng của mình đó là tiếp cận trực tiếp vớingười tiêu dùng, nên quá trình bán hàng có thể nắm bắt tường tận nhu cầu, thị hiếu củangười tiêu dùng

1.1.2 Kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất định biểu hiện bằng số tiềnlãi hay lỗ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm kết quả bán hàng, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả bất thường

Trang 19

Kết quả bán hàng được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trị giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ.

Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chínhvới chi phí hoạt động tài chính và kết quả bất thường là số chênh lệch giữa các khoảnthu nhập bất thường vói các khoản chi phí bất thường

Đối với doanh nghiệp thương mại thì kết quả bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớnchủ yếu trong kết qủa hoạt động kinh doanh Do đó, việc xác định kết quả bán hàngcũng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tại doanh nghiệp

1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả là một phần của kế toán, có vai trò rất lớnđối với công tác quản trị doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp xem xét kinh doanhmặt hàng, nhóm hàng, địa điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửahàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánhgiá, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất

1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cả về trị giá và số lượng hàng bán theotừng mặt hàng và nhóm hàng

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi vốn, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ phải thu ở người mua, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiềnkhách nợ…

- Tính toán chính xác giá vốn của hàng tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quảbán hàng

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng ,xácđịnh kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, giúp choban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mìnhkịp thời và có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường …

1.4 Ý nghĩa của kế toán bán hàng

Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bánhàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí bỏ ra,

Trang 16

Trang 20

không những thế nó cũng phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệptrên thị trường.

2 Các phương pháp tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

2.1 Phương pháp bán buôn hàng hoá

2.1.1 Khái niệm

Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sảnxuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến rồi bán ra

Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức sau:

* Phương thức bán buôn qua kho

Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất từ khobảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:bên mua cử đại diện đến khocủa DN để nhận hàng DN xuất kho hàng hoá, giao hàng trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hànghoá được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi hàng cho bên mua):căn cứ vàohợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn hàng, DN xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vậntải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểmnào đó do bên mua quy định trong hợp đồng

* Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng

DN sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bánthẳng cho bên mua

Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay

ba hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán): Doanh nghiệp sau khi muahàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận,đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận

nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN sau khi mua hàng,nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyểnhàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận

Trang 21

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng.

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giaohàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kế cho khách để khách đến nhậnhàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao

- Ưu điểm của hình thức này là ít xảy ra sai sót giữa tiền và hàng, nhưng có nhượcđiểm là mất nhiều thời gian của khách hàng Vì vậy hình thức bán hàng này chỉ ápdụng đối với những mặt hàng có giá trị cao

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giaohàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền vànộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Bán lẻ tự phục vụ(tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn tính tiền

và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng

và thu tiền của khách hàng

2.3 Phương pháp bán hàng đại lý

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở nàytrực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoahồng đại lý bán

2.4 Phương pháp bán hàng trả chậm trả góp

Là phương pháp bán hàng mà người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lầntrong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho DN bán hàng một số tiền lớnhơn giá bán trả tiền ngay một lần(Bán hàng thu tiền nhiều lần)

Trang 18

Trang 22

2.5 Phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sảnphẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi là giáhiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường

3 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK512: Doanh thu nội bộ

- TK 5211: Chiết khấu thương mại

Trang 23

3.3 Phương thức tính giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí có liên quan đến quá trình bán hàng

- Giá vốn hàng bán được xác định theo công thức:

- Trị giá vốn hàng bán trong kỳ:

Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: Được xác định bằng 1 trong 4phương pháp tính giá vốn của hàng tồn kho như sau:

3.3.1 Phương thức giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền)

Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuấtkho và đơn giá bình quân gia quyền:

3.3.2 Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng nàonhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồnkho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

3.3.3 Phương pháp nhập sau xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giácủa lần nhập đầu tiên

Chi phí TM phân bổ cho hàng bán ra

Thuế GTGT không được khấu trừ

Giá vốn hàng bán bị trả lại

Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ +Trị giá vốn thực tế vật tư nhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ +Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Trang 24

3.3.4 Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho

3.3.5 Phương pháp giá hạch toán

Giá hạch toán của vặt tư là giá doanh nghiệp tự quy định(Có thể lấy giá kế hoạchhoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thống nhất doanh nghiệptrong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vậtliệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo hệ

số giá

3.4 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hoá xuất kho theo côngthức:

3.5 Phương pháp hạch toán tổng hợp

3.5.1.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.5.1.1 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ+Trị giá vốn thực tế vật tư nhập trong kỳTrị giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ+Trị giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ

Trang 25

Sơ đồ 1: Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Trang 26

Sơ đồ 2: Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.

Chú thích:

(1) Xuất kho gửi hàng đi bán

(2) Trường hợp có bao bì đi kèm tính giá riêng,phản ánh giá trị của bao bì

(3) Chi phí trong quá trình gửi bán doanh nghiệp chịu

(4) Chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp chi hộ

(5) Doanh thu hàng gửi bán xác định là tiêu thụ

(6) Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ

(7) Trường hợp hàng gửi bán được xác định tiêu thụ có bao bì đi kèm tính giáriêng

Trang 27

Sơ đồ 3: Hạch toán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giaohàng trực tiếp (giao tay ba).

Chú thích:

(1) Giá vốn hàng mua bán thẳng

(2) DN sau khi lập hoá đơn GTGT ghi nhận giá bán

(3) Bao bì đi kèm tính giá riêng của hàng mua bán thẳng giao tay ba

Trang 28

Sơ đồ 4: Hạch toán phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng có tham gia thanh toán

Chú thích:

(1) Tổng giá thanh toán của hàng mua

(2) Trường hợp hàng có bao bì đi kèm tính giá riêng

(3) Khi bên mua chấp nhận mua,doanh nghiệp lập hoá đơn và ghi nhận giá muacủa hàng được chấp nhận

(4) Ghi nhận giá bán của hàng chuyển thẳng

(2)

(1)

(4)

(3)

Trang 29

Sơ đồ 5: Hạch toán phương thức bán lẻ

Chú thích:

(1) Dựa vào bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGTđầu ra phải nộp

(2) Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng

kê bán lẻ hàng hoá, mậu dịch viên phải bồi thường

(3) Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hoá dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của DN.(4) Cuối kỳ kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán lẻ

Trang 26

TK 3331

TK 1388(2)

Trang 30

Sơ đồ 6: Hạch toán phương thức bán hàng đại lý

Chú thích:

(1) Xuất kho hàng hoá chuyển cho bên nhận đại lý

(2) Trường hợp mua hàng chuyển thẳng cho bên nhận đại lý(không qua kho).(3) Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng doanh nghiệp chịu

(4) Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng bên nhận đại lý chịu, DN chihộ

(5) Giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ

(6) Tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán phải thu ở cơ sở đại lý

(7) Hoa hồng đại lý

(8) Nhận tiền bên đại lý thanh toán

TK 156

TK1331 TK111,112,331

(6)

Trang 31

Sơ đồ 7: Hạch toán phương thức bán hàng trả chậm trả góp.

3.5.1.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

Hạch toán tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ Chỉ khác là doanh thu phản ánh trên TK511, 512 và các khoản phải phản ánh trên

TK 5211, 5212 đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

3.5.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hoá đối với các nghiệp vụ ghinhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán của phươngpháp KKĐK tương tự như hạch tóan bán hàng ở các DNTM hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên Chỉ khác ở bút toán xác định giá vốn chohàng bán và tài khoản sử dụng để hạch toán là tài khoản 611, TK156, TK 157

TK131

Giá vốn

Doanh thu

Định kỳ Lãi trả góp

hàng bán

Từng kỳ

Thu nợ

Trang 32

Sơ đồ 8: Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Chú thích :

(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửibán , hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ

(2) Hàng mua ngoài nhập kho

(3) Chi phí thu mua hàng hóa

(4) Hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua

(5) Hàng bán bị trả lại

(6) Cuối kỳ kết chuyển hàng tồn kho, tồn quầy

(7) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

3.6 Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh.

3.6.1 Hạch toán chi phí bán hàng

3.6.1.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản tiêuthụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá

(6)

(5b)

(1)

(4)TK632

(5a))

(2)(3)

(7)

Trang 33

3.6.1.3 Phương pháp hạch toán

(1) Khi tính lương, phụ cấp lương và các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên bảo quản, bao bì, đóng gói, vậnchuyển, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ

(2) Khi xuất dùng vật liệu phục vụ cho tiêu thụ hoặc NVL mua ngoài đượcchuyển thẳng vào sử dụng cho tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ không qua kho

(7)

(8)

Trang 34

(6) Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài.

(7) Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ

(8) Hoa hồng trả cho đại lý

(9) Vật liệu sử dụng ở bộ phận bán hàng không hết nhập lại kho

(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

(11) Trường hợp DN có kỳ KD dài, lượng hàng tồn kho lớn, chi phí bán hàngcao trong khi DT trong kỳ không đáng kể, doanh nghiệp có phân bổ CPBH cho kỳ sau

3.6.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 35

3.6.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

CP QLDN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý KD, quản

lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp Chi phí nàytương đối ổn định trong các kỳ kinh doanh của DN

(4)Trích khấu hao TSCD sử dụng tại QLDN

(9) K/c CPQLDN để xác định KQKD

CP chờ KC

TK 338

( 2) Các khoản trích theo

luơng

Trang 36

(4)Trích khấu hao TSCD sử dụng tại QLDN

(9) K/c CPQLDN để xác định KQKD

CP chờ KC

TK 338

( 2)Các khoản trích theo luơng

Trang 37

3.7 Hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

3.7.1 Các khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền người bán thưởng, giảm trừ cho kháchhàng khi họ mua hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại

- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân thuộc

về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúngthời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu

- Chiết khấu thương mại: là các khoản mà người bán giảm trừ cho người mua với

số lượng hàng hoá lớn Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán

và cam kết mua bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại

và từ chối thanh toán Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trảlại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng thuế GTGTđầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại

3.7.2 TK sử dụng

- TK 5211: “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảntiền người bán trừ cho người mua khi khách hàng mua với số lượng lớn Chỉ hạch toánvào tài khoản này các khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thựchiện trong kỳ quy định của Nhà nước

- TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh số sản phẩm hànghoá đã tiêu thụ trong kỳ bị khách hàng trả lại với nguyên nhân vi phạm hợp đồng kinh

tế, hàng không đúng chủng loại, sai quy cách

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền màngười bán giảm trừ cho người mua trên giá thoả thuận của hai bên

Trang 34

Trang 38

3.7.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Sơ đồ 10:

TK 111,112 TK 521,531,532 TK 511

Phản ánh các khoản K/C các khoản giảm trừ

giảm trừ doanh thu doanh thu

TK 33311 TK 911

K/C DTT

Thuế GTGT giảm trừ

3.8 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Để hạch toán xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ

kế toán

Trang 39

Chờ K/c

(9.1) K/c lỗ

(9.2) K/c lãi

Trang 40

Sơ đồ 12

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

4.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính

4.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán máy trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái

Báo cáo tàichính

Ngày đăng: 17/04/2014, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng kết cấu trình độ văn hóa của Công ty [4] - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Bảng 2.1 Bảng kết cấu trình độ văn hóa của Công ty [4] (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 31)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (Trang 33)
Bảng cân đối số phát sinh: là bảng mà doanh nghiệp đưa tất cả các tài khoản kế - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Bảng c ân đối số phát sinh: là bảng mà doanh nghiệp đưa tất cả các tài khoản kế (Trang 34)
Sơ đồ 1: Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 1 Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp (Trang 44)
Sơ đồ 2: Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 2 Hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (Trang 45)
Sơ đồ 3: Hạch toán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao  hàng trực tiếp (giao tay ba). - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 3 Hạch toán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) (Trang 46)
Sơ đồ 4: Hạch toán phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển  hàng có tham gia thanh toán - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 4 Hạch toán phương thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán (Trang 47)
Sơ đồ 5: Hạch toán phương thức bán lẻ - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 5 Hạch toán phương thức bán lẻ (Trang 48)
Sơ đồ 6: Hạch toán phương thức bán hàng đại lý - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 6 Hạch toán phương thức bán hàng đại lý (Trang 49)
Sơ đồ 7: Hạch toán phương thức bán hàng trả chậm trả góp. - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 7 Hạch toán phương thức bán hàng trả chậm trả góp (Trang 50)
Sơ đồ 8: Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 8 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 51)
3.7.3  Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
3.7.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: (Trang 57)
Sơ đồ 11: - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 11 (Trang 58)
Sơ đồ 12 - đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh”
Sơ đồ 12 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w