Mối quan hệ với các bộ phận liên quan đến công việc được giao trong công ty--14 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC... Với chức năng vốn có của nó là phản ánh toàn bộ hoạt động sả
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu -1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM DUY THẢO -2
Giới thiệu khái quát về Công ty -2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty -2
1.1.1 Lịch sử hình thành -2
1.1.2 Qúa trình phát triển -2
1.1.3 Mặt hàng kinh doanh -2
1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vị lao động thực tế -2
1.2.1 Đặc điểm sản xuất -2
1.2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban -3
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức -3
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban -3
1.3 Tình hình hoạt động của Công ty trong hai năm 2009 - 2010 -4
1.3.1 Mặt hàng kinh doanh -4
1.3.2 Thị trường kinh doanh -5
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh -6
1.4 Các quy định chung trong lao động của đơn vị, bộ phận, công đoạn nơi sinh viên tham gia làm việc -7
1.4.1 Quy định của công ty và bộ phận -7
1.4.2 Quy định tại công đoàn sinh viên làm việc -8
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ -9
2.1 Mô tả quy trình lao động thực tế và công việc thực tế nơi đang lao động -9
2.1.1 Quy trình lao động thực tế -9
2.1.1.1 Quy trình công việc -9
2.1.1.2 Diễn giải quy trình -9
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế -9
2.1.2.1 Tên công việc -9
2.1.2.2 Mô tả công việc -10
2.1.2.3 Học tập từ công việc được giao -13
2.2 Mối quan hệ với các bộ phận liên quan đến công việc được giao trong công ty 14
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC
Trang 2TẾ -3.1 NHẬN XÉT -15
3.1.1 Công đoạn tham gia trong thời gian đi lao động thực tế -15
3.1.2 Nghề nghiệp bản thân -15
3.1.3 Mối quan hệ giữa các cá nhân, đồng nghiệp, tổ, bộ phận và đơn vị -15
3.1.4 Quy định chung của đơn vị -16
3.2 Kết quả thu được trong quá trình lao động thực tế -16
3.2.1 Kết quả thu hoạch -16
3.2.2 Những việc làm sinh viên chưa làm được -16
3.2.3 Sự hỗ trợ của giáo viên đối với sinh viên trong quá trình lao động thực tế -16
3.3 Kiến nghị -16
3.3.1 Với cơ quan lao động -17
3.3.2 Với Khoa/ Trường -17 KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp đãbước qua những bỡ ngỡ ban đầu khi mới thành lập để tự tin hơn khi bước vào sản xuấtkinh doanh trong cơ chế thị trường, chịu sự điều tiết của nhà nước Song mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm tới những yếu tố quản lý kinh tếmột cách hiệu quả Một trong những vấn đề cơ bản và đặc biệt quan trọng đối với cácdoanh nghiệp đó là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với mục tiêutiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và doanh thu chodoanh nghiệp
Với chức năng vốn có của nó là phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, là căn cứ để các nhà quản trị thực hiện quản lý hiệu quả trong kinhdoanh Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp cũng như các cơ quan chưc năng Nhà nước thực hiện công tác quản
lý kinh tế Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có liên quan đến hầuhết các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, để đảm bảohạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác kịp thời, phù hợp vớicác đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở mỗi doanh nghiệp là yêu cầu có tínhxuyên suốt trong quá trình hạch toán
Nhận thức được vấn đề trên, cùng với mong muốn góp phần làm cho nền kinh tếViệt Nam có bước phát triển vững chắc hơn trên con đường hội nhập nên đã chọn đề
tài : “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH-SX-TM Duy
Thảo” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Trang 4CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM DUY THẢO 1.1 Lịch sử hình thnh v pht triển của Công ty TNHH SX TM Duy Thảo
– Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNGMẠI DUY THẢO
– Địa chỉ: 181/9 ấp Tân Thới 3, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ ChíMinh
– Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Sản xuất Thương mại (TNHH SX – TM) DuyThảo được thành lập vào ngày 21 tháng 07 năm 2006 theo giấy chứng nhận số:4102041345
– Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ Việt Nam đồng)
1.1.3 Mặt hàng kinh doanh: lương thực, thực phẩm, nơng sản
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vị lao động thực tế.
Trang 51.2.1 Đặc điểm sản xuất
– Mua bán lương thực, thực phẩm , nông sản
– Gia công chế biến hàng nông sản (trừ chế biến thực phẩm tươi sống tại trụ sở)– Đại lý kí gửi hàng hoá
– Môi giới thương mại
– Mua bán túi nhựa
1.2.2 Sơ đồ tổ chức v chức năng nhiệm vụ của cc phịng ban.
Trang 6và nghĩa vụ của mình Đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Công ty.
B Phó giám đốc:
Phó giám đốc chịu sự điều hành, chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu toàn bộtrách nhiệm trước giám đốc, về việc xây dựng đồ án, mục tiêu, phương hướng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty; về các điều kiện kĩ thuật, máy móc thiết bị; vềcác vấn đề tổ chức, tài chính kế toán, phụ trách điều hành chỉ đạo về nhân sự; về các sốliệu kế toán tài chính của Công ty
C.Phòng kinh doanh:
Phụ trách các vấn đề về kế hoạch vật tư, thị trường Lao động, tiêu thụ, pha chế.Nhận hàng và giải quyết đơn hàng theo yêu cầu của khách hàng hoặc do nhu cầuthực tế phải thực hiện
D Phòng Tài chính – Kế toán:
Theo dõi thực hiện các hoạt động kinh tế, thanh lý hợp đồng, các khoản phảithu, phải trả (kể cả nghĩa vụ nộp cho ngân sách Nhà nước) Tổng hợp và lập báo cáotheo các kì
E Phòng Tổ chức – Hành chính:
Đảm nhiệm việc tổ chức tuyển dụng và điều động nhân sự Tổ chức quản lý, sấpxếp công tác cho nhân viên phù hợp trình độ của mõi người Thực hiện việc chi trảlương, thưởng và các khoản chi theo lương cho người lao động
Trang 71.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2009 – 2010.
1.3.1 Mặt hàng kinh doanh.
Thông kê mặt hàng kinh doanh (chính) của công ty qua 2 năm, theo bảng sau:
B ng 1.1: M t hàng kinh doanhảng 1.1: Mặt hàng kinh doanh ặt hàng kinh doanh
(%)
Giá trị
(VND)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(VND)
Tốc độ tăng
Năm 2009, Tỷ trọng cafe 3%, tiền 59.467.623 vnd trên tổng doanh thu
Năm 2010, Tỷ trọng cao su 97%, tiền 1.900.000.000vnd trên tổng doanh thu
So với năm 2010 với năm 2009, tỷ trọng cao su đạt 100% mặt hàng cao su là mặt hàngchủ yếu của công ty nên Công ty khá chú trọng vào mặt hàng này do đó cao su là mặthàng chủ yếu giúp cho Công Ty phát triển Quy mô sản xuất vượt quá năng lực cơ sở
hạ tầng của nhà máy hiện tại
1.3.2 Thị trường kinh doanh.
Thống kê thị trường kinh doanh (chính) của công ty qua 2 năm, theo bảng sau:
B ng 1.2: Th tr ng kinh doanhảng 1.1: Mặt hàng kinh doanh ị trường kinh doanh ường kinh doanh
S
T
Trang 8Năm 2009, Tỷ trọng Châu Mỹ 10%, tiền 200.747.623 vnd trên tổng doanh thu
Tỷ trọng Châu Á 90%, tiền 1.758.720.000vnd trên tổng doanh thuNăm 2010, Tỷ trọng Châu Mỹ 13%, tiền 302.591.585vnd trên tổng doanh thu
Tỷ trọng Châu Á 87%, tiền 1.890.047.700vnd trên tổng doanh thu
So với năm 2010 với năm 2009, thị trường Châu Mỹ có phần phát triển hơn về các mặthàng tiêu thụ Tốc độ phát triển khá nhanh nền thị trường kinh doanh cần phải pháttriển mạnh hơn nữa
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Tình hình kinh doanh của công ty qua 2 năm, theo bảng sau:
B ng 1.3: Th tr ng kinh doanhảng 1.1: Mặt hàng kinh doanh ị trường kinh doanh ường kinh doanh
TIÊU
NĂM 2009(VND)
NĂM 2010(VND)
2010 SO 2009Giá trị (VND) Tốc độ
tăng(%)
Trang 93 Lợi nhuận - 422.357.006 - 268.822.881 153.534.125 - 35%
Nguồn: XNK
Nhận xét:
Năm 2009 doanh thu: 1.959.324.623vnd trên tổng doanh thu
Chi phí: 2.377.324.629vnd trên tổng doanh thuLơi nhuận: - 422.357.006vnd trên tổng doanh thuNăm 2010 doanh thu: 2.192.639.285vnd trên tổng doanh thu
Chi phí: 2.461.462.166vnd trên tổng doanh thuLợi nhuận: - 268.822.881vnd trên tổng doanh thu
So với năm 2010 với nắm 2009 cho ta thấy tốc độ doanh thu của công ty ngàycàng phát triển Do Công Ty mơi thành lập cho nên chi phí mua bán khá cao dẫn đếnlợi nhuận 2009 và 2010 vẫn còn âm cho nên Công ty rất đang tích cực trong việc giảmchi phí để Công ty ngày càng phát triển hơn
1.4 Các quy định chung trong lao động của đơn vị, bộ phận, công đoạn nơi sinh vin tham gia lm việc
1.4.1 Qui định của công ty và bộ phận
1 Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công nhân viên trong công ty.
2 Mỗi nhân viên tích cực đề phòng không để nạn cháy xảy ra, đông thời chuẩn bị sẵn
sàng khi xảy ra sự cố có thể chữa cháy kịp thời và có hiệu quả
3 Phải thận trọng trong công việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt, hóa chất và các chất
dễ cháy, nổ, độc hại, phóng xạ, triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy chữacháy
Trang 104 Nghiêm cấn câu mắc, sử dụng điện tùy tiện, sau giờ làm việc phải kiểm tra lại thiết
bị tiêu thu điện Chú ý đến việc tắt đèn, quạt, bếp điện trước lúc ra về Không để hànghóa, vật tư áp sát vào hông đèn, dây điện Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹthuật an toàn trong sử dụng điện
5.Tất cả các loại vật tư hàng hóa phải xếp gọn gàng, phải đảm bảo khoảng cách an toàn
trong việc phòng cháy, chữa cháy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ, kiểm tra
và cứu chữa khi cần thiết Không dùng khóa mở nắp phun xăng và các dung môi dễcháy bằng sắt thép, thép
6 Khi giao nhận hàng, xe không được nổ máy trong kho, nơi chứa nhiều chất dễ cháy
khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài
7.Trên các lối đi lại nhất là ở các lối thoát hiểm không để các chướng ngại vật.
8 Toàn bộ các vật dụng chữa cháy phải đảm bảo trong tình trạng hoạt động tốt.
9 Các thành viên trong đội phòng cháy chữa cháy của công ty hoặc cá nhân có thành
tích phòng cháy, chữa cháy sẽ được khen thưởng, cá nhân nào vi phạm các điều quyđịnh trên tùy trách nhiệm nặng nhẹ mà xử lý, từ thi hành kỷ luật hành chính đến truy tốtheo pháp luật hiện hành
10 Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ môi trường làm việc nhà máy, phân loại các loại rác thải
trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, phân loại chất thải rắn, độc hại, hóa chất lưutrữ riêng và ký hợp đồng với các công ty có chức năng thu gon xử lý đảm bảo an toàn,
vệ sinh phòng ngừa ô nhiễm độc hại và các mầm mống bệnh tật lây lan
11.Tăng cường công tác giáo dục định kỳ cho cán bộ công nhân viên ý thức được nghĩa
vụ trách nhiệm thực hiện các công việc đảm bảo vệ sinh, an toàn và phòng cháy trongcác bộ phận phòng ban nói riêng cũng như công ty nói chung Và phòng Nhân sự tổng
vụ chịu trách nhiệm chung về công tác phối hợp đào tạo giám sát việc thực hiện này
1.4.2 Qui định tại công đoàn sinh viên làm việc
Trang 11- Sinh viên thực tập phải tuân thủ các nôi quy quy đinh của công ty và phòngban áp dụng chung cho Nhân viên đang làm việc tại nhà máy Khi đi làm phải đeo thẻnhân viên thực tập theo quy định Chỉ được đi lại và thực tập ở những khu vực đượcphép và phải có người hướng dẫn Làm quen và hòa nhập vào môi trường làm việc, vănhóa công ty Tuân thủ giờ giấc làm việc, an ninh an toàn, phòng cháy chữa cháy Khilàm việc và sử dụng các công cụ dụng cụ máy móc thiết bị, hồ sơ tài liệu phải có ngườihướng dẫn hoặc được sự cho phép của cấp thẩm quyền Không đùa nghịch, ăn uống,hút thuốc trong văn phòng Sử dụng các thiết bị điện đúng cách, đúng mục đích, tiếtkiệm Hết giờ làm việc phải kiễm tra và tất hết thiết bi điện đảm bảo an toàn trước khi
ra về Nghiêm cấn hút thuốc tại nơi làm việc dễ dẫn đến việc cháy nổ
Trang 12
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 2.1 Mô tả quy trình lao động thực tế và công việc thực tế nơi đang lao động.
2.1.1 Quy trình lao động thực tế
2.1.1.1 Quy trình công việc
2.1.1.2 Diễn giải quy trình
Sau khi thu mua nguyên liệu, mang nguyên liệu vào máy sàn bụi đá để chonguyên liệu sạch, khi nguyên liệu đủ sạch đưa vào máy sấy nhân Sấy nhân xong đưa
đi phân loại, được chia thành hai loại, loại một và loại hai Sau khi phân loại xong sẽđược đem đi đóng gói, sau đó sẽ được đem nhập kho
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế
2.1.2.1 Tên công việc:
- Làm tại bộ phận Xuất Nhập Khẩu
- Phụ trách các công việc như: làm tờ khai xuất nhập khẩu, làm chứng từ C.O, thanh lý,làm tờ khai ngoài Hải Quan, giao nhận hàng xuất nhập khẩu cửa khẩu cảng biển, sânbay, kho ngoại quan
Phân loại
Sàn bụi đá
Sấy nhân
Đóng gói
Trang 13- Nhập nguyên phụ liệu về và xuất sản phẩm đi đồng thời theo dõi lượng nguyên phụliệu tồn kho và quá trình xuất hàng đi.
- Phụ trách và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
- Cập nhật dữ liệu xuất nhập khẩu và liên hệ với các văn phòng hải ngoại qua điệnthoại và thư điện tử
- Phối hợp và báo cáo cho các phòng ban liên quan (chứng từ, thanh toán, giao nhậnhàng)
- Làm việc với các đối tác cung ứng dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ vận tải, dịch vụ giaonhận hàng, hãng tàu để giải quyết hàng xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng thuậntiện
2.1.2.2 Mô tả công việc:
2.1.2.2.1 Quy trình công việc;
2.1.2.2.2 Diễn giải quy trình:
Trang 14Hàng ngày theo dõi chứng từ các nhà cung cấp, nhập thông tin từ khách hàngbao gồm: bill, hợp đồng, hóa đơn ,
Lên chứng làm tờ khai nhập gồm có: lên bộ tở khai khai hải quan
Chuẩn bị chứng từ nhập khâu xong làm tờ khai hải quan, đăng ký khai HảiQuan Lấy bộ chứng từ, lệnh giao hàng từ hãng tàu và gọi xe mang tờ khai xuống cảnglàm các thủ tục xong lấy hàng về
Làm hợp đồng trả tiền trước (nếu có) sau khi hàng về chuyển tờ khai cho kếtoán
Cập nhập lịch hàng nhập khẩu
Cập nhật dữ liệu nhập khẩu trên hệ thống ERP
Hàng tuần gửi chứng từ cho phòng kế toán để lưu trữ hồ sơ nhập khẩu sau đó kếtoán sẽ bàn giao bộ phận cho bên Thanh lý
Hàng tháng phải kiểm tra và báo cáo phí vận tải
- Xuất khẩu:
Hàng ngày cập nhập đơn hàng từ phòng quản lý đơn hàng, kiểm tra tiến độ sànxuất theo dõi kế hoạch xuất hàng
Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng sau đó kiểm tra số lượng rồi lên chứng từ làm
tờ khai xuất bao gồm (invoive packinglist)
Làm xong tờ khai sau đó làm tờ khai Hải Quan
Và sau đó làm giấy chứng nhận xuất sứ (C.O)
Đặt chỗ giao hàng với các hãng giao nhận
Kêu xe đóng hàng, gửi số liệu xuất hàng cho các hãng giao nhận làm vận tảiđơn
Kiểm tra chi tiết vận tải đơn, hoàn thành chứng từ trong hệ thống ERP
Cập nhật danh sách xuất hàng, làm định mức cho các sản phẩm mới (nếu có)
Trang 15Kiểm tra chứng từ gốc trước khi gửi cho khách hàng.
Hàng tuần nhân viên phải gửi báo cáo xuất hàng
Kiểm tra thông báo phạt (nếu có) và giải trình lý do cho công ty giao nên đểgiảm nhẹ mức phạt
Gửi chứng từ thanh toán cho phòng kế toán và ứng tiền sản xuất
Lưu chứng từ hàng xuất và gửi chứng từ cho công ty mẹ bên Seoul
Sau đó làm thực xuất tờ khai
Báo cáo thanh toán chi phí khai báo Hải Quan cho phòng kế toán
- C.O (giấy chửng nhận xuất sứ):
Hàng ngày theo dõi các yêu cầu của khách hàng
Cập nhật hàng thành phẩm và số lượng xuất hàng
Bộ chứng từ C.O bao gồm:
Trang 16+ Mẫu đơn xin cấp : + Phiếu ghi chép+ Hàng Air (nợ tờ khai) + Hàng Sea
+ Form+ Invoive+ Packinglist+ Bill
+ Tờ khai hàng xuất+ Định mức
+ Bảng kê+ Tờ khai hàng nhậpSoạn các chứng từ xin giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm các bước:
Nếu là hàng Air (hàng gấp) thì đóng dấu Nợ tờ khai: sau đó ra đóng số và lưu lạitrên máy tính tại nơi xin C.O rồi nộp chờ kiểm tra, kiểm tra xong rồi ra lấy nộp chi phí
Nếu là hàng Sea thi đã đủ tờ khai nên không cần đóng đấu Nợ tờ khai rồi làmcác bước như hàng Air
Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận xuất xứ ở Bộ Công Thương (nếu có) đối với các
lô hàng xuất đi Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Asean, Ấn Độ
Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận xuất xứ các nơi còn lại:
Sau đó soạn hồ sơ làm thực xuất Hải Quan sau khi hàng lên tàu
Hàng tuần gửi báo cáo sản lượng sản xuất cho phòng Kế Toán
Gửi chứng từ qua công ty mẹ và lưu trữ hồ sơ
Ứng tiền và hoàn chi phí xin giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 17Hàng tháng báo cáo lượng hàng sản xuất và xuất khâu.
-Thanh lý:
Kiểm tra tờ khai XNK của Công ty và hệ thống Hải Quan
Kiểm tra số liệu thanh lý nội bộ trong công ty
Hàng ngày theo dõi dữ liệu nhập hệ thống khai Hải Quan
Quản lý hàng tồn kho
Quản lý lưu trữ tờ khai XNK
Kiểm tra tờ khai giữa công ty và Hải Quan
Làm việc với Hải Quan về thanh lý.
Hàng tuần làm báo cáo tồn kho
Hàng tháng làm báo cáo thanh lý
2.1.2.3 Học tập được từ công việc được giao
Qua quá trình được học tại trường môn nghiệp vụ ngoại thương và môn thanhtoán quốc tế là hai môn học được áp dụng nhiều nhất cho công việc xuất nhập khẩu vìmôn học này giúp tôi làm việc có thể tiếp thu nhanh và không xa lạ với công việc đượcgiao tại công ty
Môn nghiệp vụ ngoại thương cần phải hiểu rõ hơn vì môn này sát với công việcthực tế nhất bao gồm các dịch vụ thanh toán quốc tế, invoice, bill, C.O …
2.2 Mối quan hệ với các bộ phận liên quan đến công việc được giao trong công ty
Một đơn hàng muốn xuất đi kịp thời, đảm bảo chất lượng và thỏa mãn nhu cầukhách hàng, đạt được lợi nhuận như mong muốn thì đòi hỏi mối quan hệ giữa cácphòng ban phải liên hệ chặt chẽ với nhau cung cấp thông tin kịp thời và chính xác.Công ty có văn phòng làm việc và nhà máy sản xuất đặt gần nhau nên các thông tin, số