Do ảnh hưởng của thị trường giá cả và số lượng nguồn nguyên vật liệu chínhđể sản xuất là dây thép Inox không gỉ luôn không ổn định là mối bận tâmchính của Công ty , Công ty phải nhập khẩ
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
1/ Giới thiệu tình hình chung của Công ty
Công ty TNHH Header Plan là Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài do cáccá nhân người Đài Loan đầu tư theo giấy phép đầu tư số 56/GP – ĐN ngày30/09/02 do Ủûy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai cấp Thời gian hoạt động là 40năm kể từ ngày 30/09/2002
Tên giao dịch: HEADER PLAN CO.,LTD
Vốn đầu tư: USD
Vốn pháp định: USD
Trụ sở Công ty đặt tại: Khu 2, Ấp Bình Thạch, Xã Bình Hòa, Huyện VĩnhCửu, Tỉnh Đồng Nai
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khídùng trong công nghiệp, xây dựng và dân dụng
Sản phẩm của Công ty ít nhất 80% xuất khẩu, số còn lại tiêu thụ tại thịtrường nội địa
2/ Những thuận lợi và khó khăn:
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là các nước Châu Aâu nên chấtlượng sản phẩm và tiến độ giao hàng theo đúng yêu cầu là tiêu chí hàng đầucủa Công ty nhưng do các chính sách thuế xuất nhập khẩu còn nhiều rườmrà, tốn kém thời gian, các hành lang pháp lý nhằm đảm bảo sự kinh doanh củacác nhà đầu tư nước ngoài chính đáng chưa đầy đủ, từ đó người thừa hành phápluật có những kẽ hở về chính sách tạo ra một khoản chi phí ngoài dự kiến củacác nhà đầu tư
Năm qua Công ty gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng chung của nềnkinh tế thị trường luôn diễn biến gay gắt do cạnh tranh về giá cả và thị phần
Trang 2Do ảnh hưởng của thị trường giá cả và số lượng nguồn nguyên vật liệu chínhđể sản xuất là dây thép Inox không gỉ luôn không ổn định là mối bận tâmchính của Công ty , Công ty phải nhập khẩu thêm nguyên vật liệu mới đủ đápứng nhu cầu sản xuất.
3/ Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Header Plan
a/ Sự vận hành của bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Header Plan được tổ chức theo hìnhthức trực tiếp kết hợp với hình thức chức năng
01 Tổng Giám Đốc: Là người được các thành viên trong hội đồng quản trị
đề bạt, có quyền quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinhdoanh và các chủ trương lớn của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
01 Phó Tổng Giám Đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng
giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lýchuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc về việc được giao
01 Cố vấn: Tham mưu cho Tổng giám đốc về tất cả các lĩnh vực.
Giám đốc hành chánh: Là người được tổng giám đốc phân công chịu trách
nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơbản, văn thư hành chánh, thực hiện các chế độ chính sách, tiền lương và côngtác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tạiđịa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tìnhhình tổ chức bộ máy nhân sự, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho Ban Tổnggiám đốc
Giám đốc xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất và chất
lượng sản phẩm
Các phòng ban trực thuộc:
Phòng kế toán: Là một bộ phận hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biến cácnguồn vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư,nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh
Thực hiện báo cáo quyết toán lãi lỗ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm giúp choBan giám đốc Công ty nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính,
Trang 3nguồn vốn kịp thời để hoạch định chiến lược linh động và hiệu quả quản lýchắc nguồn vốn.
Phòng nhân sự: Tham mưu cho giám đốc Công ty về các chímh sách về
nhân sự như lao động tiền lương, bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triểnCông ty
Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độtuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn nhiệm,kỹ luật khen thưởng, nghỉhưu
Phòng Hành chánh tổng vụ: Là bộ phận đối ngoại chịu sự quản lý của
giám đốc hành chánh, giải quyết những thắc mắc cho các cơ quan bên ngoài,tuyển dụng nhân sự bảo vệ an ninh tài sản Công ty và vệ sinh môi trường
Phòng Quản lý sản xuất: Có nhiệm vụ đưa kế hoạch vào sản xuất, đốc thúc
sản xuất, theo dõi các đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đặt hàng, tiến độ sảnxuất và thời gian giao hàng Theo dõi qúa trình sản phẩm làm ra và thực hiệncác biện pháp nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
Phòng Xuất nhập khẩu: Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa, theo dõi thuế xuất nhập khẩu, hoàn thuế, nhận đơn đặt hàng và ký kếthợp đồng kinh tế với khách hàng
Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trên các công đoạn
sản xuất, sản phẩm nhập kho
Trang 4b Sơ đồ tổ chức cơ cấu Công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠ CẤU CÔNG TY
4/ Dây chuyền công nghệ:
a Qui trình sản xuất
Từ giai đoạn nguyên liệu chính cho đến ốc vis thành phẩm phải qua cáccông đoạn sau:
Bước 1: Tại đây nguyên liệu từ tổ chuẩn bị đưa vào máy dập định hình ra đầu ốc
vis (có nhiều loại đầu vis như đầu P, đầu T, đầu O, đầu hoa mai .) gọi là viskhông răng (bán thành phẩm công đoạn 1)
Bước 2: Sau khi dập định hình đầu ốc vis, ốc vis không răng được đưa vào máy se
răng để làm răng vis (có nhiều loại răng như răng 400 , răng AB, răng MN .) gọilà vis Inox (thành phẩm thô)
TỔNG GIÁM ĐỐC
P TỔNG GIÁM ĐỐC
XUẤT KHẨU
THỦ QUỸ
XƯỞNG 1
XƯỞNG 2
Trang 5Bước 3: Thành phẩm đã qua giai đoạn kiểm tra được đưa vào máy rửa ốc để tẩy
rửa sạch, ở công đoạn tẩy rửa phải dùng một hợp chất hoá chất như : HNO3 ,NAOH chất tẩy rửa để làm sạch các chất dầu mỡ còn bám trên ốc và làm tẩytrắng ốc sau đó ốc được chuyển qua máy li tâm để sấy khô ốc
Bước 4: Thành phẩm hoàn chỉnh được chuyển vào xưởng đóng gói và nhập kho
thành phẩm (ốc vis từ phân xưởng rửa chuyển qua đóng gói sẽ được phân loại theotừng quy cách ốc, nhóm ốc, loại ốc sau đó được đóng gói nhập kho).
b Qui trình công nghệ:
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ.
b.1 Qui trình sản xuất:
TẨY RỬA VÀ XỬ LÝ BỀ MẶT
NHIỆT LUYỆN
NGUYÊN
TẨY RỬA VÀ XỬ LÝ BỀ MẶT ĐÓNG GÓI
NHẬP KHO
Trang 6Công ty vận dụng chứng từ theo QĐ số 1141/QĐ/BTC do Bộ Tài chính banhành ngày 24/03/1994 vào tình hình thực tế của Công ty Tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh đều có chứng từ kế toán chứng minh, được ghi chép đầy đủ sauđó toàn bộ chứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán để hạch toán và lưutrữ.
Sau đây là các loại chứng từ, biểu mẫu sử dụng tại phòng kế toán
* Lao động tiền lương
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Hợp đồng lao động
* Hàng tồn kho và vật tư
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
* Về bán hàng và mua hàng
- Hoá đơn tài chính
- Hoá đơn đặc thù
- Phiếu đề xuất mua hàng
- Phiếu nghiệm thu
- Chứng từ có liên quan
* Về tiền tệ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
* Về tài sản cố định:
- Thẻ tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản sữa chữa tài sản cố định
- Biên bản đánh giá tài sản cố định
* Hệ thống tài khoản:
Trang 7Công ty đang vận dụng hệ thống tài khoản của Bộ Tài chính ban hành ngày01/11/1995 số 1141TC/QĐ/CD9KT và được áp dụng ngày 01/01/1996 Công ty chỉmở thêm tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 để tiện theo dõi trong quá trình hạchtoán.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Doanh nghiệp
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
131 Phải thu khách hàng
133 Thuế Giá trị gia tăng đầu vào
136 Phải thu nội bộ
138 Phải thu khác
139 Dự phòng nợ khó đòi
141 Tạm ứng
144 Thế chấp, ký cược, ký quỹ
152 Nguyên vật liệu
153 Công cụ dụng cụ
154 Sản phẩm dỡ dang
155 Thành phẩm
157 Hàng gởi đi bán
211 Tài sản cố định hữu hình
213 Tài sản cố định vô hình
214 Khấu hao
241 Xây dựng cơ bản
242 Chi phí trả trước dài hạn
311 Vay ngắn hạn
333.1 Thuế Giá trị gia tăng đầu ra
334 Thanh toán lương
335 Chi phí trích trước
336 Phải trả nội bộ
338 Khoản phải trả khác
411 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 8413 Chênh lệch tỷ giá
421 Lãi lỗ chưa phân phối
511 Doanh thu bán hàng
515 Thu nhập hoạt động tài chính
521 Chiết khấu hàng bán
531 Hàng bán bị trả lại
532 Giảm giá hàng bán
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
627 Chi phí sản xuất chung ở phân phưởng
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí hoạt động tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý
711 Thu nhập khác
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Trang 9Phương thức ghi sổ
Ghi sổ hàng ngày
Ghi sổ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 10kế toán kiểm tra tính chính xác và trung thực của chứng từ, nếu xác minh là đúngthì vào sổ kế toán.
Chứng từ tổng hợp: Gồm bảng kê và chứng từ ghi sổ
Bảng kê: Một tháng một lần, hàng ngày kế toán cập nhật vào bảng, cuốitháng cộng dồn để lên chứng từ ghi sổ, bảng kê còn dùng để đối chiếu, bảng kêgồm:
- Bảng kê nhập hàng hóa
- Bảng kê xuất hàng
- Bảng kê doanh thu tiêu thụ
- Bảng kê công nợ
- Bảng kê tạm ứng
Chứng từ ghi sổ: Cuối tháng kế toán mỗi phần hành sẽ căn cứ vào bảng kêđể lên chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ tại Công ty được lập theo nguyên tắc ưutiên cho các tài khoản có chứng từ gốc Cụ thể được sắp xếp như sau:
Tiền mặt TGNH Tạm ứng Vật tư, thành phẩm TSCĐ Phải thu
Phải trả Thuế Nguồn vốn, các quỹ Doanh thu Chi phí Kết quả
Lãi chưa phân phối
Sổ sách: Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ, vật tưhàng hoá, thành phẩm, sổ chi tiết đối ứng, sổ chi tiết bán hàng, xây dựng cơ bản,tài sản cố định, bảng thanh toán lương
Các biểu mẫu được sử dụng tại phòng kế toán:
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Ngày tháng năm 2008
Tổng cộng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TIỀN MẶT
Ngày tháng năm 2008
Trang 11Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số tiền
Tổng cộng
SỔ CÁI Ngày tháng năm 2008 Chứng từ
Tổng cộng
CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày tháng năm 2008
Trang 12Kế toán trưởng:
Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tinkinh kế và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp theo chế độ quản lý của nhànước tại Công ty Về nhiệm vụ chuyên môn:
Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kế toán của công ty
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ mọibiến động về tài sản, nguồn vốn, phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty
Tổ chức phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ kế toán - tài chính do nhà nướcquy định
Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng quy định
Tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh và xây dựng cácphương án tiêu thụ
Tổ chức củng cố, hoàn thiện theo yêu cầu đổi mới
Phân tích báo cáo tài chính
Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ
Kế toán tổng hợp, tài sản cố định, giá thành:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, CÔNG NỢ
KẾ TOÁN VẬT TƯ, THUẾ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
TIỀN MẶT,
THANH TOÁN
Trang 13Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định phát sinh, tính toán chính ácgiá trị hao mòn của TSCĐ.
Trích BHXH, BHYT theo đúng quy định của nhà nước
Kiểm tra toàn bộ bảng kê tổng hợp chứng từ gốc trên cở sở chứng từ gốcnhư: Bảng thanh toán lương, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho… Xác định đúngđối tượng hạch toán chịu chi phí, đối tượng tính giá thành
Hạch toán tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo tài chính
Kế toán quỷ tiền mặt và thanh toán:
Mở sổ ghi chép trình tự thu chi tiền mặt và hướng dẫn thủ quỹ ghi chépthường xuyên và liên tục các khoản thu chi, cuối tháng kiểm kê tiền mặt tồn quỹbáo cáo lên Kế toán trưởng
Lên kế hoạch thanh toán cho các khách hàng lớn, thanh toán kịp thời cáckhoản chi mua hàng cho các đơn vị có liên quan, lập báo cáo cuối tháng
Kế toán ngân hàng và công nợ:
Mở sổ theo dõi trình tự biến động về tiền gửi ngân hàng
Lập khế ước vay và giao dịch với ngân hàng
Theo dõi các khoản vay của Công ty tại ngân hàng và các khế ước vay đểtrả nợ đúng hạn
Định kỳ đối chiếu số dư với ngân hàng, lập báo cáo
Theo dõi các khoản phải thu phải trả của các khách hàng trong và ngoàinước
Kế toán vật tư và thuế:
Mở sổ theo dõi ghi chép tình hình nhập xuất tồn vật tư
Báo cáo cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp
Kiểm tra, phản ánh và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thuế vật
tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa dùng để sản xuất
Tham gia kiểm kê định kỳ và bất thường
Trang 14Phòng kế toán được đặt dưới sự chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc Công ty vàđồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Kế toán trưởng.
Phòng kế toán gồm:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo công tác kế toán của toàn Công ty
- Kế toán tổng hợp: Lên các báo cáo kế toán và theo dõi về giá thành
- Kế toán tiền mặt và thanh toán
- Kế toán ngân hàng và công nợ
- Kế toán thuế và vật tư
- Thủ quỹ
CHƯƠNGII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
Trang 15TÍNH GIÁ THÀNH
I KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1.Chi phí sản xuất:
1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá biểuhiện dưới hình thức tiền tệ mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời gian nhất định
Trong quá trình sản xuất, mỗi loại qui trình công nghệ khác nhau đòi hỏinhững loại chi phí khác nhau mà trong khi đó mỗi lãnh vực sản xuất lại có nhiềungành sản xuất khác nhau Vì vậy, chi phí sản xuất mang tích chất đa dạng vàphong phú
1.3 Phân loại:
Vì chi phí được phân theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau để tạo sự thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất Vì vậy tuỳ theo phân loại mà ta cónhiều loại chi phí khác nhau
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm năm yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong chu kỳ sảnxuất
Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động như
tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả tài
sản cố định trong Doanh Nghiệp dùng trong sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp
như điện, nước, điện thoại, dịch vụ khác
Chi phí khác bằng tiền: Liên quan đến các loại chi phí khác nhau như phítiếp khách, chi tiền trà nước liên quan đến quá trình sản xuất
Trang 16b Phân loại theo lĩnh vực hoạt động :
Lĩnh vực hoạt động của Doanh Nghiệp chia làm hoạt động chính, hoạt độngtài chính, hoạt động bất thường Chi phí chia làm các loại:
Chi phí hoạt động chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm và quản lý Doanh Nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những khoản chi phí liên quan đến việc
đầu tư tài chính như mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia liên doanh, lãi ngânhàng
Chi phí bất thường: Là những chi phí ngoài dự kiến như vi phạm hợp đồng,
thanh lý tài sản cố định, phạt thuế quan
c Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại chi phí về nguyên vật liệuchính tham gia vào quá trình sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoảntrích theo lương của bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí còn lại trong phạm vi phân xưởng
d Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoàn thành của sản phẩm:
Biến phí: Là các loại chi phí có thể thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoàn
thành của sản phẩm
Định phí: Là chi phí không thể thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm.
Ngoài ra, chi phí còn được phân loại theo các cách sau:
Chi phí trực tiếp: Là loại chi phí tính trực tiếp vào sản phẩm sinh ra chi phí.
Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhauvà tính chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổgián tiếp thích hợp
Hoặc chi phí được chia thành:
Chi phí sản phẩm: Là chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm đượcsản xuất hay mua vào, thể hiện dưới chỉ tiêu giá vốn hàng bán và thành phẩm tồnkho
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản
phẩm được sản xuất hay mua vào, thể hiện dưới chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp hoặc chí phí chờ kết chuyển
2 Gía thành sản phẩm:
Trang 172.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm,lao động đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lương,khấu hao máy móc liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành
2.2 Đặc điểm:
Giá thành là một chỉ tiêu, một biện pháp để quản lý chi phí
Giá thành mang tính chất chủ quan, tuỳ thuộc vào nhà quản lý chọn đối tượngđể tính giá thành cũng như chọn phương pháp tính Đồng thời giá thành mang tínhchất khách quan vì trong giá thành có chi phí sản xuất kết tinh trong đó
Giá thành mang tính chất giới hạn: Vì giá thành chỉ giới hạn trong phạm vikhối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sảnxuất bỏ vào trong quá trình sản xuất
Giá thành mang tính chất xác định: Vì một kết quả sản xuất nhất định bao giờcũng có một giá xác định
2.3 Phân loại:
Tuỳ theo tiêu thức khác nhau mà ta có các loại giá thành khác nhau
a Phân loại dựa trên cơ sở số liệu để tính:
Giá thành kế hoạch: Dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật của kỳ kế hoạch để
đề ra hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
Giá thành định mức: Là giá thành được xây dựng trên các cơ sở định mức
kinh tế kỹ thuật đã đề ra Gía thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thayđổi các định mức chi phí trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn thành công việc
sản xuất sản phẩm trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh
b Phân loại căn cứ vào phạm vi chi phí tính vào giá thành sản phẩm:
Theo cách phân loại này giá thành chia làm hai loại:
Giá thành sản xuất: Là giá thành được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh
trong qúa trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: Là giá thành tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi
phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ đượcxác định bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
Trang 18Giá thành toàn bộ là cơ sở tính lãi trước thuế của doanh nghiệp.
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có liên quan mật thiết với nhau.Chúng là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Một bên là yếu tố chi phí đầuvào, một bên là kết qủa đầu ra Nếu xét về bản chất thì cả hai đều là lao độngsống và lao động vật hóa Tuy nhiên nếu xét về lượng hao phí thì chúng có sựkhác nhau Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi từng kỳ nhất định, nó liênquan đến hai bộ phận khác nhau: Sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dỡdang cuối kỳ
Còn giá thành chỉ tính cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Nó cũng thườnggồm hai bộ phận: Chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ ngày và một phần chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ này
Vậy chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụđã hoàn thành Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành,vận dụng phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí, phương pháp tính giáthành phù hợp với đặt điểm sản xuất và qui trình công nghệ của doanh nghiệp.Tổ chức công tác tổng hợp chi phí theo từng phân xưởng, từng giai đoạn sảnxuất theo khoản mục giá thành sản phẩm
Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang, tính giá thành thực tế sản phẩm hoànthành, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sảnphẩm
Cung cấp thông tin về giá thành cho lãnh đạo và các phòng ban có liên quan.Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Tổ chức phân tích giá thành để đề ra kế hoạch giảm chi phí trong một đơn vịsản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Trang 19II HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những loại chi phí được tập hợp trongmột giới hạn nhất định, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí vàtính giá thành sản phẩm Tuỳ theo từng đặt điểm sản xuất, qui trình côngnghệ của doanh nghiệp sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể làtừng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn Căn cứ xác định:Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Sản xuất đơn giản hay phứctạp, qui trình chế biến liên tục hay lắp ráp
Đặc điểm tổ chức sản xuất: Có tổ chức phân xưởng hay không có phân xưởng,sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc
Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp và của cán bộ làm công tác kếtoán
2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Trong qúa trình tập hợp chi phí sản xuất tuỳ theo phạm vi giới hạn của từng đốitượng tập hợp chi phí: Sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ mà doanhnghiệp sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất khác nhau
Tập hợp chi phí NVLTT
* Nguyên vật liệu chính
Là cơ sở cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phí này thường tính trựctiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí dựa trên cơ sở chứng từ xuất vật tư Tuynhiên trong một số các loại hình sản xuất nguyên vật liệu không thể tính trực tiếpcho từng đối tượng hạch toán chi phí và chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng chonhiều đối tượng, hạch toán thông qua phương pháp phân bổ theo tiêu thức tiêu haonguyên vật liệu, theo hệ số quy đổi
* Nguyên vật liệu phụ
Là những thứ nguyên liệu khi tham gia qúa trình sản xuất kết hợp với sảnphẩm chính làm thay đổi hình dạng, màu sắc, mùi vị… góp phần tăng thêm chấtlượng sản phẩm, chi phí này cũng có khi phân bổ trực tiếp cũng có khi phân bổgián tiếp theo tiêu thức tiêu hao nguyên vật liệu, theo hệ số quy đổi
Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khaithường xuyên sử dụng tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung cấu thành tài khoản 621
Bên nợ: Giá tri nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Trang 20Bên có: Kết chuyển chi phi nguyên vật liệu trực tiếp de tinh giathanh giá thành
Trình tự kế toán
Nợ TK 621
Có TK 152.1Nợ TK 154
Có TK 621
Sơ đồ chữ T
3 Kỳ tính giá thành:
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giáthành Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Mỗi đối tượng tính giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng đểxác định cho thích hợp Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng làhàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sảnxuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành
Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành là đơn đặt hàng
Trang 213 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT: (SỐ LIỆU THÁNG 12 NĂM 2008)
3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí sản xuất cơ bản có mối quan hệ trực tiếp đến sản phẩm là dây thép Inox không gỉ.
Tất cả chi phí phải được thể hiện qua phiếu xuất kho, nếu mua ngoài thìphải được thể hiện qua hóa đơn, hoặc phiếu chi
Thủ kho và kế toán vật tư sử dụng phương pháp ghi thẻ song song,phương pháp này thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng, kế toán theo dõi số lượngvà giá trị trình tự hạch toán như sau
Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất hàng của phòng sản xuất và phiếu muahàng, biên bản nghiệm thu của ban thu mua thủ kho sẽ làm phiếu nhập xuất kho,thủ kho căn cứ trên chứng từ nhập xuất để ghi thẻ kho, định kỳ 05 ngày thủ kho sẽchuyển chứng từ cho phòng kế toán, cuối tháng thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻkho với số liệu thực tế tồn kho sau đó lập báo cáo đối chiếu với số liệu kế toán
Phòng kế toán sau khi đối chiếu số liệu với thủ kho sẽ xác định giá nhậpxuất kho vật tư, lập báo cáo tổng hợp vật tư, lên chứng từ ghi sổ và chuyển số liệucho kế toán tổng hợp
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm từ 75% -80% trong giá thành sảnphẩm Nguồn nguyên vật liệu chính mua 85% là thị trường trong nước phần cònlại là nhập khẩu
Công ty sản xuất bốn loại ốc vis là:
b Tài khoản sử dụng: TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 621Có TK 152
c Cách tính nguyên vật liệu trực tiếp.
Số dư đầu tháng dây thép như sau:
Giá trị: 4,510,000,000 Đồng
Sản lượng: 110,000 Kg
* Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
Trang 22Ngày 03/12/2008 mua dây thép 32,500 kg, đơn giá 42,500 đồng/kg, VAT 10
% thanh toán bằng TGNH
Ngày 10/09/2008 mua dây thép 40,000 kg, đơn giá 42,000 đồng/kg, VAT10% thanh toán bằng TGNH
Ngày 20/09/2008 nhập khẩu dây thép 20,000 kg, đơn giá 2.6 USD, tỷ giá15,600đ/USD, thuế nhập khầu 0%, thuế VAT nhập khẩu 0%, phí nhập hàng tínhvào chi phí quản lý
Nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân cuối tháng
Đơn giá bình quân =
= x
=
= 41,395 đồng/kg
* Cuối tháng tổng hợp số liệu xuất dây thép cho xưởng sản xuất như sau:
* Dây thép cuối tháng sản xuất không hết để lại xưởng chi tiết như sau:
xuất dùng trong tháng Giá thực tế bình quânmột đơn vị NVL
Số lượng NVL xuấtdùng trong tháng
Đơn giá xuất kho
bình quân 1 kg
dây thép
Trang 23Dựa vào số liệu trên kế toán định khoản như sau:
d Xuất kho nguyên vật liệu chính cho xưởng sản xuất
Nợ TK 621(W/S) 1,324,640,000Nợ TK 621(C/S) 1,117,665,000Nợ TK 621(T/S) 620,925,000Nợ TK 621(M/S) 910,690,000Có TK 152 3,973,920,000
e Nguyên vật liệu chính sản xuất không hết để lại xưởng tháng sau sản xuất.
Nợ TK 621(W/S) (41,395,000)Nợ TK 621(C/S) (33,116,000)Nợ TK 621(T/S) (20,697,500)Nợ TK 621(M/S) (49,674,000)Có TK 152 (144,882,500)