Hiện nay do yêu cầu côngviệc nâng lên tổng số 41 thành viên với tinh thần đoàn kết thống nhất cao nên Quỹ TínDụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình đều hoàn thành kế hoạch do Đại hội đại biểuthà
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG THỰC TẾ
VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN CƠ SỞ THANH BÌNH
1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ
Giấy phép thành lập: 062/NH – GP được cấp ngày 02/10/2006
Giấp phép đầu tư: số 4707000006 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 28/11/2006Giờ làm việc: từ thứ 2 đến thứ 7 (chiều thứ 7, chủ nhật nghỉ)
Sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút
Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ
Riêng phòng giao dịch – kế toán chiều làm việc đến 17 giờ 30 phút
Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ theo thường niên, được phụ cấp lương và đượctrích bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đồng phục… theo quy định chung của Quỹ TínDụng Nhân Dân Cơ Sơ Thanh Bình
Trang 21.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ sở Thanh Bình được thành lập và hoạt động ngày03/01/2007 Thành lập dưới quy mô Hợp tác xã gồm các thành viên góp vốn thườngxuyên và xác lập, trong đó có 6 thành viên góp vốn thường xuyên
Vốn điều lệ khi mới bắt đầu đi vào hoạt động năm 2007 là 500.00.000 đồng, sau
4 năm hoạt động hiện nay vốn điều lệ của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình đã tănglên đến năm 2011 là 4.876.000.000 đồng
Qua hơn 4 năm hoạt động từ năm 2007- 2010 trải qua những khó khăn và nhữngthăng trầm trong giai đoạn đầu, đến nay năm 2011Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ SởThanh Bình đã có những bước phát triển bền vững, đã tạo nên một địa chỉ tin cậy chongười dân “chọn mặt gửi tiền” và là một chỗ cung ứng nguồn vốn cho hơn 4.000 thànhviên đủ để sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, sinh hoạt…Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình còn là một kênh trung gian huy động vốn cho QuỹTín Dụng Trung Ương
Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng là huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗicủa các tầng lớp dân cư trong địa bàn hoạt động để cho vay các thành viên nhằm đápứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống… Mục đích hoạt độngcủa Quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ, đặt lợi ích của thành viên lên trước, hỗ trợ chokhách hàng gặp khó khăn, không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũngphải bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động
Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạncủa thành viên và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn hoạt động và ngoài địa bànhoạt động Tuy nhiên, việc nhận tiền gửi ngoài địa bàn bị giới hạn theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình hoạt động trên địa bàn 04 Phường và 03 xãgồm: Phường Thanh Bình, phường Hòa Bình, phường Quyết Thắng, phường QuangVinh, xã Bửu Hòa, xã Tân Hạnh, xã Hóa An Trụ sở được xây dựng khang trang, mộthội sở chính ở phường Thanh Bình và một phòng giao dịch ở xã Hoá An được trang bịđầy đủ các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại và các thiết bị chuyên dùng khác phục
vụ cho ngành ngân hàng… Do đó, Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình đã trở thành mộtthương hiệu quen thuộc và đáng tin cậy của nhân dân
Trang 3Hiện nay Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình có Cán bộ nhân viên làm việc trựctiếp, tại hội sở chính 27 người năm 2007 Đến năm 2010 mở thêm phòng giao dịch có
8 người Nâng tổng số cán bộ công nhân viên 35 thành viên Hiện nay do yêu cầu côngviệc nâng lên tổng số 41 thành viên với tinh thần đoàn kết thống nhất cao nên Quỹ TínDụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình đều hoàn thành kế hoạch do Đại hội đại biểuthành viên đề ra và để hoàn thành được nhiệm vụ CBCNV Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
Cơ Sở Thanh Bình không ngừng học tập về chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng kịp thờitình hình và nhiệm vụ mới, mà nhất là kinh nghiệm của các đơn vị bạn để có đượcnhững bài học thực tiễn thật quý báu mà chỉ có trong hệ thống QTDNDCS Thanh Bìnhmới nhiệt tình trao đổi với nhau để cùng nhau hoạt động bền vững luôn phát triển mộtcách an toàn và hiệu quả
- Cho vay đối với các thành viên theo qui định của Ngân hàng Nhà nước
1.1.3 Đóng góp của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình đối với xã hội
Trong thời gian qua, hệ thống QTDND đã có nhiều đóng góp quan trọng vào quátrình phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn nông thôn Kể từ khi ra đời, các QTDND đã
và đang tích cực đóng vai trò quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địaphương thông qua hoạt động cung cấp các dịch vụ tín dụng ngân hàng để phục vụ sảnxuất nông nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề, góp phần xoá đói, giảm nghèo, tạođiều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân,
hỗ trợ tích cực cho việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp(chuyển dịch cơ cấu kinh tế ), hỗ trợ đắc lực và kịp thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ,phục vụ phát triển sản xuất trên địa bàn và đóng góp và tăng trưởng kinh tế đất nước.Tính đến 20/6/2009 tổng nguồn vốn toàn hệ thống đạt gần 19 nghìn tỷ đồng, nợ xấuchiếm tỷ lệ thấp 0,22%, đã kết nạp gần 1,5 triệu thành viên là đại diện các hộ gia đình.Với tư cách giống như là một doanh nghiệp, Qũy tín dụng nhân dân đã đóng góp mộtcách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia
Trang 4vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường Hoạt động của các Quỹtín dụng nhân dân có ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội rất lớn, thông qua các hoạt độnghuy động và cung cấp vốn cho nhu cầu của chính những người dân ở khu vực nôngthôn và qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, cung cấp thông tin của Quỹ tín dụng nhândân mà trình độ nhận thức của người dân cũng được nâng cao, tệ nạn cho vay nặng lãiđược hạn chế và từng bước bị đẩy lùi, an sinh xã hội ở nông thôn nhờ đó cũng đượcnâng cao.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và tổ chức tại đơn vị lao động thực tế
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cung cấp nhiều loại tiền gửi với các kỳ hạn huyđộng khác nhau cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: sẽ giúp khách hàng linh hoạt sử dụng vốn vàtiện lợi trong việc sử dụng
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Với nhiều kỳ hạn khác nhau và các hình thức lãnhlãi suất trước, lãnh lãi cuối kỳ, lãnh lãi hàng tháng, lãnh lãi hàng quý với nhiều kỳ hạn
đa dạng giúp khách hàng dễ lựa chọn
Vay sản xuất kinh doanh: Hỗ trợ nguồn vốn cho hộ sản xuất kinh doanh hoặc tổchức có nhu cầu bổ sung sản xuất kinh doanh…
Vay tiêu dùng: Hỗ trợ tài chính giúp khách hàng chủ động trong các nhu cầu tiêudùng như: xây dựng, sữa nhà cửa, du lịch, cưới hỏi, chi phí du học, mua xe hơi…Những khách hàng của đơn vị: các hộ gia đình nghèo khó và các cá nhân, hộ giađình, tổ chức sản xuất kinh doanh có nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống hoặc mở rộngcác hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 51.2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
GHI CHÚ: KIỂM TRA PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO, BÁO CÁO
PHÒNG TÍN DỤNG
TỔ QUẢN
LÝ RỦI RO
VÀ XỬ LÝ NỢ
BAN KIỂM SOÁTTRƯỞNG BAN CHUYÊN TRÁCH CÁC THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
GĐ: TRƯƠNG THÀNH NAM
PGĐ: DƯƠNG VĂN NGHĨA
CHI BỘ ĐẢNG CSVN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CÔNG ĐOÀN
CƠ SỞ QUỸ TDNDCS THANH BÌNH
TỔ THỊ TRƯỜNG
VÀ TIẾP THỊ
Trang 6(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
1.2.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng tín dụng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức của phòng tín dụng Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Phòng tín dụng Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
1.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của từng bộ phận, cá nhân Đại Hội Thành Viên
+ Đại Hội Thành Viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng
+ Báo cáo kết quả hoạt động trong năm, báo cáo hoạt động của Hội Đồng QuảnTrị và Ban Kiểm Soát
+ Báo cáo công khai Tài chính - Kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lýcác khoản lỗ (nếu có)
+ Phương hướng hoạt động năm tới
+ Tăng, giảm vốn điều lệ theo mức quy định của Ngân hàng Nhà nước, mức gópvốn tối thiểu của thành viên
+Bầu, bầu bổ xung hoặc bãi miễn Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, các thành viêncủa Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát Quỹ tín dụng
Nhân Viên Tín Dụng
Nhân Viên
Xử Lý Rủi Ro
Nhân Viên
Xử Lý Rủi Ro
Trang 7+Thông qua phương án do Hội Đồng Quản Trị xây dựng về mức thù lao chothành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, mức lương của Giám đốc và các Nhânviên làm việc tại Quỹ tín dụng.
+ Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi Quỹ tíndụng do Hội Đồng Quản Trị báo cáo, quyết định khai trừ thành viên
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể Quỹ tín dụng
+ Sửa đổi điều lệ của Quỹ tín dụng
+ Những vấn đề khác do Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát hoặc có ít nhất 1/3tổng số thành viên đề nghị
+ Riêng Đại Hội Thành Viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạt độngtrong nhiệm kỳ, báo cáo hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát, thôngqua phương hướng hoạt động và bầu Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, các thành viên HộiĐồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát của nhiệm kỳ tới
Hội Đồng Quản Trị
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại Hội Thành Viên
+ Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng ( trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Thành Viên)
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, quyết định
số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tíndụng
+ Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại Hội Thành Viên và triệu tập Đại HộiThành Viên
+ Xây dựng phương án trình Đại Hội Thành Viên về mức thù lao cho thành viênHội đồng quản trị, Ban kiểm soát, mức lương của Giám đốc và các nhân viên làm việctại Quỹ tín dụng
+ Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi Quỹ tín dụng(trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội Thành Viên thông qua+ Quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ trong mức được Ngân hàng Nhà nướccho phép và tổng hợp báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và báocáo trước Đại Hội Thành Viên gần nhất
+ Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất kháctheo quy định của Nhà nước
Trang 8+ Trình Đại Hội Thành Viên báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả hoạtđộng, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có),phương hướng kế hoạch hoạt động năm tới.
+ Kiến nghị sửa đổi Điều lệ
+ Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị là người ký các văn bản thuộc thẩm quyền củaHội Đồng Quản Trị (các văn bản trình Đại Hội Thành Viên, trình Ngân hàng Nhànước )
Ban Kiểm Soát
+ Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật
+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đại HộiThành Viên, Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị
+ Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụngcác Quỹ của Quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước
+ Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của Quỹtín dụng thuộc thẩm quyền của mình
+ Trưởng Ban Kiểm Soát hoặc đại diện Ban Kiểm Soát được tham dự các cuộchọp của Hội Đồng Quản Trị nhưng không được biểu quyết
+ Yêu cầu những người có liên quan trong Quỹ Tín Dụng cung cấp tài liệu, sổsách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra,nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác
+ Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng Quỹ tíndụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm Soát
+ Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại Hội Thành Viên bất thường khi có mộttrong các trường hợp sau:
Trang 9- Khi Hội Đồng Quản Trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả những
vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại Hội Thành Viên mà BanKiểm Soát đã yêu cầu
- Khi Hội Đồng Quản Trị không triệu tập Đại Hội Thành Viên bất thường theoyêu cầu của thành viên
+ Thông báo cho Hội Đồng Quản Trị, báo cáo trước Đại Hội Thành Viên vàNgân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát, kiến nghị với Hội Đồng Quản Trị, Giámđốc khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng
+ Giám Đốc không phải là thành viên Hội Đồng Quản Trị được tham dự cáccuộc họp của Hội Đồng Quản Trị nhưng không được quyền biểu quyết
+ Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận,phương án xử lý lỗ (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm tới để HộiĐồng Quản Trị xem xét và trình Đại Hội Thành Viên
+ Được từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, cácthành viên Hội Đồng Quản Trị nếu thấy trái pháp luật, trái Điều lệ và Nghị quyết ĐạiHội Thành Viên đồng thời báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xửlý
Phòng Kế Toán
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về hoạt động nguồn vốn, sử dụng vốn Tổng hợp số liệu để hìnhthành các chỉ tiêu thông tin kinh tế phục vụ chỉ đạo, điều hành hoạt động của Quỹ tíndụng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn, tài sản của Quỹ tín dụng cũng như của thànhviên và của khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng cả về số lượng và chất lượng
Trang 10+ Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theonhững chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thờiphục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động của Quỹ tín dụng.
+ Giám sát quá trình sử dụng tài sản (hay vốn vay) nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụ bên nợ và bên có qua đógóp phần củng cố, tăng cường chế độ hạch toán kế toán
Hình 1.2: Hình ảnh phòng kế toán của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Hình ảnh do tác giả cung cấp)
Phòng Tín Dụng
Cho vay dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:
- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả lãi lẫn vốn
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vay vốn phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
Trình tự cho vay đươc tiến hành qua các bước:
+ Thu thập thông tin và và phân tích đánh giá về thành viên xin vay, kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do thành viên cung cấp, phân tích tính khả thi, khảnăng trả nợ của dự án, phương án vay vốn đối với khoản vay trung hạn Trường hợpkhoản vay có bảo đảm bằng tài sản phải yêu cầu khách hàng thực hiện đúng thủ tụctheo quy định
+ Đề xuất cho vay hay không cho vay
Trang 11+ Kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của khách hàng đến khi thu hồi dứtđiểm khoản vay.
Hình 1.3: Hình ảnh phòng tín dụng của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Hình ảnh do tác giả cung cấp)
Thủ Quỹ
+ Mở các sổ quỹ, sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền, tài sản, thẻ kho, các sổ sáchcần thiết khác, ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính xác.+ Tổ chức sắp xếp tiền, tài sản trong kho tiền và nơi giao dịch gọn gàng khoa họctheo đúng qui định, áp dụng các biện pháp chống ẩm mốc, mối xông, chuột cắn, bảođảm vệ sinh kho tiền và quầy giao dịch
+ Quản lý và giữ chìa khoá một ổ khoá thuộc cánh cửa của cửa kho bảo quản tàisản được giao
+ Từ chối xuất nhập thu chi bất kỳ tài sản nào nếu không có lệnh, chứng từ kếtoán hợp pháp
Trang 12+ Không cho nhập vào kho tiền những tài sản, giấy tờ không được quy định bảoquản trong kho tiền.
+ Không cho những người không có trách nhiệm, không được lệnh vào nơi giaodịch và kho tiền do mình quản lý
1.3 Các quy định chung trong lao động thực tế Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình
Quy định về PCCC
Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên và ngườilao động kể cả khách đến quan hệ công tác Mỗi phòng ban, tổ, bộ phận được bố trítrên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết có phương ánphòng cháy và chữa cháy độc lập phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy
và chữa cháy sau đây:
- Mỗi phòng làm việc đều được trang bị 01 bình PCCC, khi xảy ra sự cố nhữngngười đang làm việc trong phòng sử dụng bình PCCC theo hướng dẫn và đã tập huấn
- Dụng cụ, văn phòng phẩm hư hỏng, thừa, loại bỏ phải vỏ vào thùng rác gócphòng
- Hết buổi làm việc người cuối ra khỏi phòng phải tắt những đồ dùng bằng điện
- Những người không có nhiệm vụ, không được đi lại gây mất trật tự trong phònglàm việc
- Không uống rượu, hút thuốc trong phòng làm việc
- Cuối tuần các phòng tổ chức vệ sinh, lau chúi máy móc thiết bị
Quy định về đội ngũ lao động
Do quy mô của Quỹ tín dụng năm đầu thành lập còn hạn chế nên số lượng cán bộcông nhân viên rất ít Nhưng qua mỗi năm hoạt động nhân sự của Quỹ tín dụng đã tăngnhanh cả về số lượng lẫn chất lượng
Bảng 1.1 Số lượng lao động tại Quỹ tín dụng giai đoạn 2007 – 2011.
(Nguồn:Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng theo trình độ học vấn
Trang 13(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Tỷ lệ cơ cấu lao động của Quỹ tăng dần theo trình độ từ thấp đến cao cả về số lượng
và chất lượng, điều này cho thấy năng lực làm việc phải phù hợp với trình độ chuyênmôn Trong đó tỷ trọng trình độ đại học chiếm 55,56 % gấp hơn 2 lần so với trình độcao đẳng (33,33% và trung cấp (11,11%) phù hợp với tình hình kinh tế phát triển.Trong hoat động tín dụng áp lực công việc đòi hỏi những người năng động, óc phánđoán và khả năng làm việc nhóm Vì vậy, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làmviệc ngày càng được chú trọng và nâng cao
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng theo giới tính năm 2010
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy số nhân viên nam nhiều hơn số nhân viên nữ là do nhucầu làm việc riêng của từng bộ phận Tại Quỹ số nhân viên nam ở phòng tín dụngnhiều hơn số nhân viên nữ ở phòng giao dịch - kế toán Do đó ta thấy tỷ trọng nhânviên nam là 53,33% cao hơn số nhân viên nữ là 46,67% là do mục đích của công việc.Trong hoạt động tín dụng và mục tiêu của quỹ đòi hỏi nhân viên nam có khả năng chịu
áp lực công việc nhiều hơn nhân viên nữ
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua chương 1, em đã giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển củaQuỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình, bên cạnh đó em cũng mô tả đặc điểm hoạt động
Trang 14cũng như các sơ đồ tổ chức của Quỹ cũng như các quy định chung về an toàn lao độngcủa Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình.
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NDCS THANH BÌNH
Trang 152.1 Mô tả công việc thực tế và quy trình lao động thực tế tại Quỹ Tín Dụng NDSC Thanh Bình
2.1.1 Mô tả công việc thực tế của bản sinh viên tạ nơi lao động
Quy trình làm việc của em tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
Sơ đồ 2.1 Quy trình công việc của em tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Trong quá trình làm việc tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình, em đã được Quỹgiao cho công việc như phỏng vấn khách hàng, soạn thảo hồ sơ vay vốn, ghi vào sổ dư
nợ cho vay, hướng dẫn khách hàng ký tên vào chứng từ, photo những giấy tờ văn bản
có liên quan sau khi giải ngân
Học tập được từ công việc được giao
Ghi vào sổ theo dõi dư
nợ cho vay
Hướng dẫn khách hàngđọc những quy định củahợp đồng và ký tên
Trang 16Trong thời gian lao động thực tế tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình là điềukiện tốt để em có thể tiếp cận vào thực tế Công việc làm của em tại phòng tín dụng rấtphù hợp với chuyên ngành em được học ở trường Vì vậy, em đã cố gắng rất nhiều để
có thể áp dụng kiến thức ở trường vào công việc như sau:
- Biết được quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn cho khách hàng
- Lập được hồ sơ tín dụng cho vay vốn bao gồm các loại giấy tờ:
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
+ Biên bản giao nhận tài sản đảm bảo
+ Thông tin tài sản thế chấp
+ Ngoài ra còn có văn bản giấy tờ liên quan đến hồ sơ vay vốn khác như: Vănbản phân chia tài sản, văn bản thừa kế, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép xâydựng, sổ tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm, bảng lương…
- Biết cách phân loại hình thức vay vốn, lãi suất vay, kỳ hạn cho vay, hiểu đượccách tính tiền gốc và lãi cho mỗi hợp đồng tín dụng để khách hàng hiểu rõ và nắm kỹ
- Biết cách phỏng vấn khách hàng xin vay vốn
- Phân biệt được các loại Giấy chứng nhận Quyền sở hữu tài sản, giấy tờ liênquan đến đất và nhà ở
Ngoài ra, em còn hiểu quy định về việc tăng, giảm lãi suất của Quỹ khi Ngânhàng Nhà nước có sự thay đổi về lãi suất, quy định về cho vay, quy trình giải ngân, thủtục giải ngân Nắm bắt về mã tài khoản của mỗi loại hợp đồng cho vay, mã kháchhàng, số thẻ thành viên …
Trang 17Bên cạnh đó, Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình còn cho vay việc thế chấp tài sảnliên quan đến giấy tờ xe ( xe tải các loại, xe ôtô, môtô hai bánh… ), cho vay tín chấp
để đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng
Tóm lại, công việc tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình rất hữu ích cho chuyênngành học của em và học được nhiều kinh nghiêm quý báu Sau khi em ra trường để đixin việc làm kiếm tiền góp phần xây dựng cuộc sống tốt cho mình và xã hội
2.1.2 Quy trình công việc của nhân viên tín dụng tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
Sơ đồ 2.2 Quy trình công việc của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Diễn giải quy trình
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của Quỹ từ khi tiếp nhận hồ
sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ vàthanh lý hợp đồng tín dụng
sản thế chấp
Đăng ký giao dịch bảo đảm
Xử lý các văn bản pháp lý
liên quanGiám sát tín dụng
Giải ngânLập hồ sơ vay vốn
Trang 18Bước 1 Phỏng vấn lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìnchung một số hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Mục tiêu : Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi roc ho ngân
hàng, dự đoán khả năng khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện phápgiảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho Quỹ tín dụng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
* Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
* Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
* Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sailầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Trang 19Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tíndụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránhgây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảmbảo khả năng thu nợ
sự tăng lên qua các năm của vốn huy động qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Sự tăng lên của vốn huy động so với năm trước