4.Ứng dụng CAM trong NX:48 Cách làm của machine tool builder Bước 2: Bấm vào biểu tượng ở thanh công cụ, Bấm chọn phải vào NO_NAMEsửa thành tên máy > chọn Insert > Chọn machine Base Com
Trang 1GVHD: Thầy Tôn Thiện Phương
Nhóm: 6
Mô phỏng gia công con rùa
trên máy HAAS
1
Trang 2Thành viên nhóm:
2
Trang 41.Chuẩn bị:
4
Chuẩn bị Khối gia công và vào
môi trường gia công trong NX.
Trang 51.Chuẩn bị:
5
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
• Tạo khối cần gia công:
Trang 61.Chuẩn bị:
6
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
• Vào môi trường gia công:
Ta chọn Application -> Manufacturing
Trang 71.Chuẩn bị:
7
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
• Tìm hiểu các thanh công cụ trong môi
trường gia công:
Trang 81.Chuẩn bị:
8
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
Trang 91.Chuẩn bị:
9
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
phép chỉnh sửa, cắt, copy,
dán, xóa và hiển thị một
đối tượng nào đó.
Trang 101.Chuẩn bị:
10
1.1 Chuẩn bị khối gia công và vào môi
trường gia công:
Trang 111.Chuẩn bị:
11
1.2 Tạo dao-Creat tool:
Trang 121.Chuẩn bị:
12
1.2 Tạo dao-Creat tool:
Trang 131.Chuẩn bị:
13
1.2 Tạo dao-Creat tool:
Trang 141.Chuẩn bị:
14
1.2 Tạo dao-Creat tool:
Trang 151.Chuẩn bị:
15
1.2 Tạo dao-Creat tool:
Thông số dao:
Trang 161.Chuẩn bị:
16
1.3 Xác đinh hệ tọa độ-Creat Geometry:
• Chọn gốc tọa độ gồm chọn type là mill_contour vì CNC
theo 3 trục rồi đặt tên cho hệ tọa độ ở mục Name
Trang 171.Chuẩn bị:
17
1.3 Xác đinh hệ tọa độ-Creat Geometry:
• Hộp MSC hiện ra, ta cần điều chỉnh gốc tọa độ sao cho
phù hợp, hoặc là đặt tại gốc phôi, hoặc đặt tại tâm
object
Trang 181.Chuẩn bị:
18
1.4 Xác định không gian làm việc-Workpiece:
Chọn không gian làm việc Workpiece, chọn type là
mill_contour, và đặt tên cho Workpiece ở mục Name
Trang 191.Chuẩn bị:
19
1.4 Xác định không gian làm việc-Workpiece:
Chọn Part, tức chọn đối tượng gia công
Trang 201.Chuẩn bị:
20
1.4 Xác định không gian làm việc-Workpiece:
Chọn Blank, tức chọn phôi
Trang 211.Chuẩn bị:
21
1.4 Xác định không gian làm việc-Workpiece:
Chọn Vật liệu làm phôi-Nhôm
Trang 232.So sánh:
23
2.1 So sánh các chế độ cắt điển hình:
Trang 242.So sánh:
24
2.1 So sánh các chế độ cắt điển hình:
Trang 252.So sánh:
25
2.1 So sánh các chế độ cắt điển hình:
Trang 262.So sánh:
26
2.2 So sánh các loại đường chạy dao:
Trang 272.So sánh:
27
2.2 So sánh các loại đường chạy dao:
Trang 282.So sánh:
28
2.2 So sánh các loại đường chạy dao:
Trang 292.So sánh:
29
2.2 So sánh các loại đường chạy dao:
Trang 302.So sánh:
30
2.2 So sánh các loại đường chạy dao:
Trang 312.So sánh:
31
2.3 Kết luận phương án gia công:
Sau khi nhận xét ưu, nhược điểm của các chế độ cắt,
và các kiểu chạy dao, nhóm quyết định chọn:
>Phay Thô: chế độ Cavity-mill và kiểu Follow
Periphery Vì có thời gian gia công thấp hơn các kiểu
còn lại
>Phay Bán Tinh: chế độ Zlevel-Profile, giúp giới hạn
góc dốc các bề mặt để lại lượng dư cho bước gia
công tiếp theo
>Phay Tinh: chế độ Fixed-Contour, nhằm nâng cao
chất lượng bề mặt
Trang 323 Quy trình gia công:
Trang 333.Quy trình gia công:
33
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
Mục Stepover
Trang 343.Quy trình gia công:
34
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
Mục Stepover-Bước chạy dao ngang:
Chú ý: Giá trị lượng dịch dao không nên lớn hơn đường kính dao
Nếu lớn hơn, sẽ để lại lớp vật liệu thừa sau mỗi lần chuyển dao.
Trang 353.Quy trình gia công:
35
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Mục Common Depth per Cut: Là giá trị chiều sâu mỗi lớp cắt
( nhằm chia chiều sâu cắt thành nhiều lớp, mỗi lớp cắt với
biên dạng dao cắt khác nhau)
Trang 363.Quy trình gia công:
36
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Mục Cut Level:
Trang 373.Quy trình gia công:
37
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Mục Cut Level:
Trang 383.Quy trình gia công:
38
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Hộp thoại Cutting Parameter :
( Chế độ tiến dao.)
Trang 393.Quy trình gia công:
39
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Điều chỉnh Strategy (Chiến lược chạy dao) trong Cutting
Parameters
Trang 403.Quy trình gia công:
40
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Điều chỉnh Stock ( lượng dư) trong Parameters
Trang 413.Quy trình gia công:
41
3.1 Sơ lược các lựa chọn:
>Điều chỉnh Corner ( Hình dạng đường chạy dao) trong
Cutting Parameters
Trang 423.Quy trình gia công:
42
3.2 Xuất code gia công:
>Nhấp vào Workpiece, rồi chọn Post Process
Trang 433.Quy trình gia công:
43
3.2 Xuất code gia công:
>Chọn Mill_3_Axis
Trang 443.Quy trình gia công:
44
3.2 Xuất code gia công:
>Save file information dưới dạng txt
Trang 453.Quy trình gia công:
45
3.2 Xuất code gia công:
>File txt thu được
Trang 463.Quy trình gia công:
46
3.3 Video mô phỏng:
Trang 474.Ứng dụng CAM trong NX:
47
Cách làm của machine tool builder
Bước 1: Vào File > chọn All Applications > Chọn Machine tool
builder
Trang 484.Ứng dụng CAM trong NX:
48
Cách làm của machine tool builder
Bước 2: Bấm vào biểu tượng ở thanh công cụ, Bấm chọn phải vào NO_NAME(sửa thành tên máy) > chọn Insert > Chọn machine Base Component
Trang 494.Ứng dụng CAM trong NX:
49
Cách làm của machine tool builder
Bước 3: Ở hộp thư thoại Create Machine Component, ở mục
Geometry > chọn chi tiết không chuyển động và chọn tọa độ góc của chi tiết > Ok.
Trang 504.Ứng dụng CAM trong NX:
50
Cách làm của machine tool builder
Bước 4: Ở mục MACHINE _BASE > chuột phải chọn Insert > chọn
Machine Component>Đặt tên chi tiết là Z, chọn nhưng chi tiết
chuyển động và góc tọa độ> OK.
Trang 514.Ứng dụng CAM trong NX:
51
Cách làm của machine tool builder
Bước 5: Chuột phải vào Z > chọn Insert > Axis> Đặt tên và chiều
chuyển động của động của chi tiết > OK
Trang 524.Ứng dụng CAM trong NX:
52
Cách làm của machine tool builder
Bước 6: Chuột phải vào Z> chọn Insert > Chọn Machine Component
> Đặt tên chi tiết là S, Chọn chi tiết quay theo trục Z và góc tọa độ, chọn Tool Mount (ở mục Classify Junction) > OK.
Trang 534.Ứng dụng CAM trong NX:
53
Cách làm của machine tool builder
Bước 7: Nhấn chuột Phải vào S > chọn Insert > Axis > Đặt S, chiều
quay của chi tiết theo chiều Z + và chọn Spindle (ở mục Axis Type), chuyển các thông số còn lại > OK.
Trang 544.Ứng dụng CAM trong NX:
54
Cách làm của machine tool builder
Bước 8: Nhấn chuột phải vào MACHINE_BASE > chọn Insert >
Machine Component Ở hộp thư thoại Create Machine Component
> Đặt tên Y, chọn chiết đứng yên nhưng chuyển động theo của trục X
và Y và góc tọa ở tâm bề mặt của chi tiết > OK.
Trang 554.Ứng dụng CAM trong NX:
55
Cách làm của machine tool builder
Bước 9: làm như bước Bước 4 và Bước 5 cho hai trục Y,X.
Trang 564.Ứng dụng CAM trong NX:
56
Cách làm của machine tool builder
Bước 10: Nhấn chuột phải vào X> chọn Insert> Machine component Ở
hộp thư thoại Create Machine Component, NEW_NAME thành SET UP, chọn góc tọa độ > OK.
Trang 574.Ứng dụng CAM trong NX:
57
Cách làm của machine tool builder
Trong SET_UP tạo thêm 3 phần nữa có tên là PART, BLANK, FIXTURE và
chọn cùng một góc tọa độ.
Trang 584.Ứng dụng CAM trong NX:
58
Cách làm của machine tool builder
Bước 11: Nhấn chuột phải vào HASS_VF5 > Chọn Define Kinematic
Chains Trong hộp thư thoại Define Kinematic Chains, chọn SET_UP ở mục Part End > OK
Lưu ý: muốn tra lại chuyển động thì mở hợp thư thoại Preview Motion
và nhấn vào biểu tượng Show Machine Axis Positions.
Trang 594.Ứng dụng CAM trong NX:
59
Cách làm của machine tool builder
Bước 12: Lưu file và copy vào thư viện của NX
Tiếp theo, chúng mình sẽ chỉ các bạn các bước lưu file
đã tạo vào thư viện NX.
Trang 604.Ứng dụng CAM trong NX:
60
Cách làm của machine tool builder
Bước 12: Lưu file và copy vào thư viện của NX
Trang 614.Ứng dụng CAM trong NX:
61
Cách làm của machine tool builder
Bước 12: Lưu file và copy vào thư viện của NX
Trang 624.Ứng dụng CAM trong NX:
62
Cách làm của machine tool builder
Bước cuối: Mở chương trình, ráp máy vào chạy gia công:
Trang 63Đánh giá, nhận xét:
63
1 Phần gia công Rùa:
đường kính dao lớn hơn các lỗ cần gia công) nên mẫu gia công chưa được đẹp mắt và còn dính nhiều phôi dư.