1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luȁn luȁt hiến pháp đề tài so sánh các bản hiến pháp việt nam qua các thời kì 1946 1959 1980 1992 2013

36 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Các Bản Hiến Pháp Việt Nam Qua Các Thời Kỳ 1946 - 1959 - 1980 - 1992 - 2013
Tác giả Hội những người bàn cuối
Người hướng dẫn NCS.TS Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Luật TPHCM
Chuyên ngành Luật Hiến Pháp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của: chế độ chính trị, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,

Trang 1

TIỂU LUẬN LUẬT HIẾN PHÁP

ĐỀ TÀI: SO SÁNH CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM

QUA CÁC THỜI KÌ

1946 - 1959 - 1980 - 1992 - 2013 KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Giáo viên hướng dẫn: NCS.TS Trần Thị Thu Hà

Nhóm thực hiện: Hội những người bàn cuối

Trang 3

TIỂU LUẬN LUẬT HIẾN PHÁP

ĐỀ TÀI: SO SÁNH CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM

QUA CÁC THỜI KÌ

1946 - 1959 - 1980 - 1992 - 2013

Séng My - 2253801015183 Nguyễn Bảo Linh - 2253801015154 Lương Trung Kiên - 225301015142 Phạm Minh Thư - 2253801011281 Nguyễn Tùng Chi - 2253801011034 Nguyễn Huỳnh Mẫn Phương - 2253801015256

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Giáo viên hướng dẫn: NCS.TS Trần Thị Thu Hà

Nhóm thực hiện: Hội những người bàn cuối

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG SỰ GIỐNG NHAU CỦA NĂM BẢN HIẾN PHÁP QUA CÁC THỜI KÌ Những điểm giống nhau 8

SỰ KHÁC NHAU CỦA NĂM BẢN HIẾN PHÁP QUÁ CÁC TIÊU CHÍ 1 Hoàn cảnh ra đời 10

2 Bố cục 12

3 Lời nói đầu 13

4 Chế độ chính trị 15

5 Kinh tế - Văn hóa – Xã hội 16

6 Quyền con người, Quyền công dân 18

7 Cơ cấu bộ máy nhà nước ở trung ương 20

8 Cơ cấu cơ quan nhà nước ở địa phương 24

9 Các chế định tòa án và viện kiểm sát nhân dân 26

10 Nhiệm vụ……… 28

11 Tính chất và ý nghĩa 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 30

TỔNG KẾT 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có

hiện lực pháp lý cao nhất Trải qua từ thời kì đầu lập hiến đến nay, nước ta đã

có năm bản hiến pháp: 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 và hiến pháp 2013 là hiến

pháp còn hiệu lực tính đến thời điểm này

Mỗi bản hiến pháp xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước

và xã hội, đề ra nhiệm vụ và phương hướng phù hợp với từng thời kì và cho

cách mạng Việt Nam Năm bản Hiến pháp là 5 chuẩn mực khác nhau của pháp

luật Việt Nam qua từng thời kì

Do đó việc so sánh 5 bản hiến pháp là cần thiết để nhìn rõ được những điểm tốt

đã phát huy và những điều chưa tốt đã thay đổi để phù hợp với bối cảnh đất

nước Trong mỗi thời kì, mỗi quốc gia thì Luật luôn là điều cơ bản và quan

trọng để quốc gia đấy tồn tại và phát triển, và càng quan trọng hơn đối với

những người làm ngành nghề liên quan đến luật Trong đó, Luật Hiến pháp luôn

là bộ môn quan trọng trên con đường học thành tài của sinh viên Luật Vậy nên

việc hiểu rõ về các bản hiến pháp là điều tất yếu Để phục vụ cho việc đó, bài

tiểu luận “so sánh 5 bản hiến pháp qua từng thời kì” đã được nghiên cứu

Trang 12

NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU

- Đều là hiến pháp thành văn, cương tính, mang nội dung hiện đại, mang bản chất xã hội chủ

nghĩa

- Đều là văn bản pháp luật (quy phạm pháp luật) do cơ quan lập pháp ban hành

- Hình thức chính thể cộng hòa

- Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất

- Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của: chế độ chính trị, chính sách

phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công

dân, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước then chốt ở trung

ương và địa phương…

- Đều nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người (còn gọi là nhân quyền) trước

nhà nước, đề cao quyền bình đẳng, độc lập dân tộc

Trang 14

Mai, cựu hoàng Bảo

Đại, Nguyễn Lương

Bằng, Lê Văn Hiến

thứ hai của Quốc hội

khoá I đã thông qua

bản Hiến pháp đầu

tiên của nước ta

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm

1954, thực dân Pháp

đã ký với Việt Nam hiệp định Giơ – ne –

vơ (20/07/1954), miền Bắc thống nhất hoàn toàn nhưng đất nước vẫn còn chia làm hai miền

Hiến pháp 1946 “đã hoàn thành sứ mệnh của nó Nhưng so với tình hình mới và nhiệm vụ cách mạng mới hiện nay thì nó không thích hợp nữa Vì vậy, chúng ta phải sửa đổi Hiến pháp ấy”

(Hồ Chí Minh)

23/01/1957, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá I đã ra nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp và thành lập Ban sửa đổi Hiến pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh là Trưởng ban

1/4/1959, Dự thảo Hiến pháp sửa đổi công bố để nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến

Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa I, ngày 31/12/1959, Hiến pháp sửa đổi được thông qua

01/01/1960 Chủ tịch

Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp này

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân 1975 mở

ra giai đoạn phát triển mới trong lịch

sử cách mạng nước

ta nói chung, lịch sử lập hiến nói riêng

Là thời kỳ cả nước độc lập, thống nhất, thực hiện chung hai chiến lược là: xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Cuộc tổng tuyển cử 25/4/1976, cử tri cả nước bầu ra Quốc hội thống nhất

Kỳ họp đầu tiên của Quốc

hội(25/6/1976) đã thông qua những Nghị quyết quan trọng, trong đó Nghị quyết về lấy tên nước “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, Nghị quyết thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp mới

do Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội Trường Chinh là Chủ tịch

18/12/1980, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá VI đã thông qua Hiến pháp mới

Với mong muốn nhanh chóng xây dựng thắng lợi CNXH, tiến tới CNCS ở nước ta

Bản Hiến pháp 1980

Trên thế giới, Hiến pháp của các nước XHCN được ban hành vào cuối những năm 60 – 70

đã khẳng định đây

là thời kỳ xây dựng CNXH phát triển, thịnh hành cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp và phổ biến quan điểm giáo điều, giản đơn

về CNXH Điều này để lại dấu ấn trong bản Hiến pháp 1980, là một trong những nguyên nhân đưa kinh tế - xã hội của đất nước vào khủng hoảng

Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986

đề ra đường lối đổi mới

30/06/1989, kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa VIII đã thông qua Nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp

Uỷ ban gồm 28 thành viên, do Chủ tịch Hội đồng nhà nước Võ Chí Công

là Chủ tịch

15/04/1992, kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII đã thông qua Hiến pháp

1992

Đảm bảo sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tại kỳ họp

Qua 20 năm thực hiện Hiến pháp

1992, đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn Đến nay đất nước

có nhiều thay đổi trong bối cảnh tình hình quốc tế có chuyển biến to lớn, phức tạp

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và các văn kiện khác của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định mục tiêu, định hướng phát triển toàn diện, bền vững trong giai đoạn cách mạng mới Vì vậy cần sửa đổi Hiến pháp năm 1992 để đảm bảo đổi mới đồng bộ về kinh tế

và chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam,… 06/8/2011 tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII đã thông qua Nghị quyết về sửa đổi bổ sung Hiến pháp

1992, thành lập Uỷ ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm

1992

28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp

2013, đánh dấu

Trang 15

không thể tránh khỏi các quy định mang tính chủ quan, duy ý chí, giáo điều

và quan niệm đơn giản về CNXH

thứ 9 Quốc hội khoá X đã thông qua Nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992

25/12/2001, Quốc hội thông qua Nghị quyết 51/2001/NQ-QH10 để sửa đổi,

bổ sung lời nói đầu

và 23 điều của Hiến pháp nhằm thể chế hoá Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX

bước phát triển mới

về chất lịch sử lập hiến Việt Nam

Trang 16

2 BỐ CỤC Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013

-Lời nói đầu

-Số chương: 7

-Số điều: 70

-Lời nói đầu -Số chương: 10 -Số điều: 117

=>Phạm vi điều chỉnh được mở rộng đáng kê so với Hiến pháp 1946

-Lời nói đầu -Số chương: 12 -Số điều: 147

=>Phạm vi điều chỉnh rộng hơn Hiến pháp 1980, bao gồm nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội

Bản Hiến pháp có nhiều quan điểm chưa hợp lý, xuất phát từ mong muốn hoàn thiện càng sớm càng tốt một

mô hình quốc gia tiến bộ, mẫu mực

Lời nói đầu

-Lời nói đầu -Số chương: 11 -Số điều: 120

=>Nhận xét: Giảm 1 chương, 27 điều; giữ nguyên 7 điều, làm mới 12 điều, sửa đổi 101 điều so với Hiến pháp 1992)

Trang 17

3 LỜI NÓI ĐẦU Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013

- Lời nói đầu ngắn

gọn, xúc tích

- Khẳng định sự tự

do, giành lại chủ

quyền cho đất nước

sau cuộc Cách mạng

tháng Tám

- Xác định nhiệm vụ

của dân tộc ta trong

giai đoạn này là:

“Bảo toàn lãnh thổ,

giành độc lập hoàn

toàn và kiến thiết

Quốc gia trên nền

tảng dân chủ”

- Quyền lập hiến

thuộc về nhân dân

Tuy nhiên, trong điều

kiện đất nước lúc bấy

giờ, quốc dân chưa

thể thực hiện được

quyền này nên đã

trao quyền lại cho

+ Đoàn kết toàn dân,

không phân biệt

giống nòi, gái trai,

giai cấp, tôn giáo

Lời nói đầu dài

- Lời nói đầu khẳng định nước Việt Nam

là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau, khẳng định những truyền thống quí báu của dân tộc Việt Nam

- Khẳng định chiến thắng vẻ vang, sự đoàn kết của dân tộc

và vai trò lãnh đạo của Đảng trong các cuộc chiến tranh lịch sử

- Quyền lập hiến thuộc về Quốc hội

- Ghi rõ những thắng lợi to lớn đã giành được trong thời gian qua và nêu

rõ mục tiêu phấn đấu của nhân dân ta trong giai đoạn mới

- Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, quyền lợi

và nghĩa vụ của công dân, nhằm phát huy sức sáng tạo to lớn của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng nước nhà, thống nhất và bảo vệ Tổ quốc

- Xác định bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công - nông do giai cấp công nhân lãnh đạo

- Lời nói đầu rất dài

- Ca ngợi chiến thắng của dân tộc trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

- Tóm lại các cuộc chiến tranh của đất nước ta trong thời kì

ấy và chỉ rõ tên các nước đã từng là kẻ thù xâm lược nước

ta

- Quá trình ra đời của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bắt đầu ghi nhận

sự lãnh đạo của Đảng

- Quyền lập hiến thuộc về Quốc hội

- Hiến pháp thể chế hóa đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn mới Đó là Hiến pháp của thời kì quá

độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam trong phạm vi cả nước

- Quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức

và nguyên tắc hoạt động của các cơ quan Nhà nước Nó thể hiện mối quan

hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và Nhà nước quản lý trong xã hội

- Lời nói đầu tương đối dài

- Quyền lập hiến thuộc về Quốc hội

- Ca ngợi công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng Quốc hội quyết định sửa đổi Hiến pháp năm

1980 để đáp ứng nhu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới

- Quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, thể chế hoá mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý

- Đề cao chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích

- Quyền lập hiến thuộc về Quốc hội Việc trưng cầu ý dân do Quốc hội quyết định

- Ca ngợi các chiến thắng lịch sử vẻ vang, sức mạnh của dân tộc và tinh thần giúp đỡ của các bạn

bè quốc tế

- Ca ngợi vai trò lãnh đạo của Đảng

- Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm

1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm

1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 18

- Là một Hiến pháp thực sự dân chủ

- Đề ra mục tiêu là xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc

và thực hiện thống nhất nước nhà

Trang 19

4 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013

trao cho Nghị viện

nhân dân và Hội

đồng nhân dân là

cơ quan đại diện

của nhân dân quyết

(Điều 2, chương I)

Từ thời kỳ này Quốc hội có quyền lập Hiến và

tự quyết định những công việc quan trọng nhất của đất nước

(Điều 44, chương IV)

Đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản Đông Dương

ở Lời nói đầu

Nhà nước chuyên chính vô sản

(Điều 2, chương I)

Quốc hội có quyền lập Hiến

và tự quyết định những công việc quan trọng nhất của đất nước

( Điều 82, chương VI)

Quy định rõ về

hệ thống chính trị, khẳng định

sự tồn tại duy nhất một Đảng trong hệ thống chính trị, Đảng cộng sản là lực lượng lãnh đạo

xã hội, các tổ chức chính trị –

xã hội góp phần thực hiện quyền lực nhà nước

(Lời mở đầu và Điều 4, chương I)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân

(Điều 2, chương I)

Quốc hội có quyền lập Hiến

và tự quyết định những công việc quan trọng nhất của đất nước

( Điều 84, chương VI)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối Nhà nước và xã hội

(Điều 4, chương I)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

(Khoản 1, điều 2,chương I)

Quốc hội không còn là cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến

và tự quyết định những công việc quan trọng nhất của đất

nước

( Điều 69, chương V)

Quy định trong

hệ thống chính trị của nước ta: Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo.(Điều 4, chương I)

Trang 20

5 KINH TẾ - VĂN HOÁ – XÃ HỘI Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013

Chế độ kinh tế tự nhiên ,tự do và quyền sở hữu tài sản cá nhân được đảm bảo quyền lợi

(Điều 12, chương ll)

Có 4 hình thức sở hữu : sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể,sở hữu người lao động riêng lẻ,

sở hữu tư sản dân tộc

(Điều 11 chương ll)

Đề cao vai trò của nền kinh tế quốc dân

(Điều 12 chương ll)

Có chương riêng:

chia làm 3 chương rõ ràng:

-Chế độ kinh tế (Chương ll) -Văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật

(Chương lll)

- Bảo vệ tổ quốc XHCN

(Chương IV)

Có 2 thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác

(Điều 18 chương ll)

Có chương riêng:

chương ll,15 điều

Có 6 thành phần kinh tế

-Kinh tế nhà nước -Kinh tế tập thể -Kinh tế cá thể -Kinh tế tư bản tư nhân

-Kinh tế tư bản nhà nước

-Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3 hình thức sở hữu -Sở hữu toàn dân -Sở hữu tập thể -Sở hữu tư nhân (Điều 15,16, chương ll)

Thực hiện chính sách mở cửa ,đầu

tư nước ngoài

(Điều 25, chương ll)

=>KT tập trung quan Liêu bao cấp

—> KT thị trường định hướng xhcn -Tiếp thu, bảo tồn các giá trị văn hóa, phát triển tư tưởng

Có chương riêng: chia làm 2 chương

-Kinh tế,xã hội,văn hoá, giáo dục và môi trường (Chương lll)

-Bảo vệ tổ quốc ( Chương IV)

Nhiều thành phần kinh tế:

Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo (Khoản 1 điều 51 chương III)

Quy định về bảo

vệ môi trường

Trang 21

(Điều 30 chương lll)

-Chú trọng phát triển giáo dục, xem đây là quốc sách hàng đầu

(Điều 35 chương lll)

-Tăng cường phát triển khoa học và công nghệ

(Điều 37 chương lll)

=> chính sách tiến

bộ, phù hợp xu thế, thời đại và sự phát triển của quốc gia

(Khoản 1 điều 63 chương lll)

Trang 22

6 QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013

Được quy định

trong chương II,

ngay sau chương

của nhân dân,

tương tự với đa số

đẳng của công dân

Việt Nam trên mọi

do cư trú, đi lại

trong nước và nước

Tên gọi của chương cũng được thay đổi khi cụm từ “quyền lợi” đứng trước

“nghĩa vụ” và có thêm từ “cơ bản”

Hiến pháp năm

1959 cũng bổ sung thêm nhiều quyền khác như: quyền được bảo hộ bà mẹ

và trẻ em (Điều 24), quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 29);

quyền làm việc (Điều 30) quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 29); quyền làm việc (Điều 30)

Tuy vậy, nhân dân

bị hạn chế khả năng tham gia vào các hoạt động chính trị như sửa đổi Hiến pháp hay quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

Một vấn đề khác là chưa có sự phân biệt hai khái niệm

“quyền con người”

Được quy định trong chương V

Hiến pháp năm 1980 quy định thêm một

số quyền và nghĩa

vụ mới phù hợp với nền dân chủ Xã hội Chủ nghĩa như quyền được khám

và chữa bệnh không phải trả tiền (Điều 61), quyền có nhà ở (Điều 62), quyền được học tập không phải trả tiền (Điều 60)…

Tuy đề ra một số quyền mang tính nhân văn cao là vậy, những quyền như ở Điều 60 và Điều 61 không mang tính khả thi vì kinh tế nước nhà đang còn rất khó khăn

Được quy định trong chương V

Hiến pháp năm 1992

đã khắc phục một số hạn chế về tư tưởng chủ quan duy ý chí,

từ đó giải quyết được vấn đề kinh tế nan giải bằng cách bổ sung Điều 55: “Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động", đi kèm với đó là quyền tư hữu tài sản được xác lập trở lại(điều 57)

Tiến bộ hơn nữa, Hiến pháp 1992 bổ sung thêm

quyền công dân Việt Nam ở nước ngoài và công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam

Được quy định trong chương II, sau chương về chế

độ chính trị Với tên gọi được thay đổi thành

“Quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân”, Nhà nước cho thấy mức độ quan tâm ngày càng nhiều đối với vấn đề nhân quyền

Hiến pháp 2013 cũng đã chỉ ra rạch ròi bốn nghĩa vụ của Nhà nước là

“công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm” ở Điều

50 Để tạo cơ hội cho công dân thụ hưởng quyền, một

số quyền được bổ sung thêm như quyền bỏ phiếu trong trưng cầu ý dân (Điều 29), quyền bình đẳng giới (Điều 26)… Phạm vi quyền của các cá nhân cũng được mở rộng nhiều hơn, có thể

kể đến như quyền

có nơi ở hợp pháp (Điều 22), quyền sống trong môi trường trong lành

Ngày đăng: 25/03/2023, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w