Bản thânquan niệm của chủ nghĩa duy vật về phạm trù vật chất cũng trải qua lịch sửphát triển lâu dài, gắn liền với những tiến bộ của khoa học và thực tiễn.1.1.1 Quan niệm của chủ nghĩa d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA Khoa học cơ bản - *** -
BÀI TẬP LỚN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề số 5: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Leenin về phạm trù “vật chất”, “Ý thức” và ý nghĩa phương pháp luận
Giảng viên hướng dẫn: Đồng Thị Tuyền
Nhóm 5
Năm học 2021 - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA Khoa học cơ bản - *** -
BÀI TẬP LỚN
Đề tài: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về phạm trù “vật chất”, “Ý thức” và ý nghĩa phương pháp luận
Giảng viên hướng dẫn: Đồng Thị Tuyền
Họ và tên sinh viên Mã sinh viên
:21012871 :21010560 :21011599 :21012314 :21011492 :21010611 :21012872 :21012060 :21011229
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG
41 Nguyễn Đức Hải Tìm kiếm thông tin, tranh
ảnh cho phần 1
4
43 Nguyễn Đức Hải Làm pp, thuyết trình, tìm
kiếm thông tin cho phần 1
4
44 Nguyễn Quang Hệ Tổng hợp thông tin, soạn
thảo word, phân công
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG
Phần 1 Các định nghĩa cần làm rõ
2
1.1 Một số quan niệm trước Mác về “vật chất” và “ý thức”
2
1.2 Quan điểm triết học Mác – Lê nin về “vật chất” và “ý thức”
3
Phần 2: Phương pháp luận 2.1 Phân tích định nghĩa “vật chất” của Lênin
5
2.2 Các thuộc tính của vật chất
7
2.2.1 Vận động
7
2.2.2 Không gian
Trang 59
2.2.3 Thời gian
10
2.3 Phân tích bản chất của “ý thức”.
11
2.3.1 Tích cực
11
2.3.2 Chủ động
11
2.3.3 Sáng tạo 12
Phần 3 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ tới sinh viên trong hoạt
động nhận thức
12
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế giới có vô vàn hiện tượng nhưng chung quy lại chúng chỉ phânthành hai loại: một là những hiện tượng vật chất tồn tại, tự nhiên, hai là nhưnghiện tượng tinh thần ý thức, tư duy Triết học nghiên cứu hàng hoạt vấn đề,nhưng hầu hết các vấn đề cơ bản là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữatồn tại và tư duy
Vật chất và ý thức là hai phạm trù của triết học Xung quanh hai phạmtrù này có rất nhiều học thuyết nghiên cứu trong đó có hai luồng tư duy chínhlà: Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm Quan điểm của hai trường pháinày đối lập nhau vì họ coi nguồn gốc của xã hội và nguồn gốc nhận thức khácnhau Đi sâu vào hai vấn đề này chúng ta sẽ thấy được cái hay cái hay, cáiphong phú của thê giới và có thể giải thích được mọi hiện tượng của thê giới.Chính học thuyết Mác – Lên nin đã thổi một luồng sinh khí mới, khiến chochủ thể của sự vật, hiện tượng được sáng tỏ hơn Với mong muốn tìm hiểucặn kẽ vấn đề vật chất và ý thức Nhóm 5 xin được trình bày để tài “Quanđiểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phạm trù của “vật chất”, ‘ý thức” và ýnghĩa của phương pháp luận
Trang 71.1 Một số quan niệm trước Mác về “vật chất” và “ý thức”
Vật chất là một phạm trù nền tảng của chủ nghĩa duy vật triết học Tronglịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranhkhông khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Bản thânquan niệm của chủ nghĩa duy vật về phạm trù vật chất cũng trải qua lịch sửphát triển lâu dài, gắn liền với những tiến bộ của khoa học và thực tiễn.1.1.1 Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm trước Mác về “vật chất”Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tựnhiên, nhưng lại cho rằng nguồn gốc của nó là do "sự tha hoá" của "tinh thầnthế giới" Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng đặc trưng cơ bản nhất củamọi sự vật, hiện ượng là sự tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một hình thứctồn tại khác của ý thức Như vậy, về thực chất, các nhà triết học duy tâm đãphủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
1.1.2 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về “vật chất”
a Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại:
Nhìn chung, các nhà duy vật thời cổ đại quy vật chất về một hay một vàidạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vậtchất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài,chẳng hạn, nước (Thales), lửa (Heraclitus), không khí (Anaximenes); đất,nước, lửa, gió (Tứ đại - Ấn Độ), Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ (Ngũ hành - TrungQuốc) Một số trường hợp đặc biệt, họ quy vật chất (không chỉ vật chất màthế giới) về những cái trừu tượng như Không (Phật giáo), Đạo (Lão Trang).Anaximander lại cho rằng, cơ sơ đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là mộtdạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn, đó là Apeirôn
2
Trang 8Theo ông, Apeirôn luôn ở trong trạng thái vận động và tư đó nảy sinh ranhững mặt đối lập chất chứa trong nó, như nóng và lạnh, khô và ướt, sinh ra
và chết đi v.v
Bước tiến quan trọng nhất của sự phát triển phạm trù vật chất là địnhnghĩa vật chất của hai nhà triết học Hi Lạp cổ đại là Lơxíp (khoảng 500 - 440tr.CN) và Đêmôcrít (khoảng 427 - 374 tr.CN) Cả hai ông đều cho rằng, vậtchất là nguyên tử Nguyên tử theo họ là những hạt nhỏ nhất, không thể phânchia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng
về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật
b Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII:
Kế thừa nguyên tử luận cổ đại, các nhà duy vật thời cận đại tiếp tục coinguyên tử là những phần tử vật chất nhỏ nhất, không phân chia được, vẫntách rời chúng một cách siêu hình với vận động không gian và thời gian Họchưa thấy được vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất Các nhà triết họccủa thời kỳ này còn đồng nhất vật chất với một thuộc tính nào đó của vật chấtnhư đồng nhất vật chất với khối lượng, năng lượng
c Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối TK XIX, đầu TK XX:
Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, nhiều phát hiện vĩ đại đã chứng
tỏ rằng, nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà nó có thể bị phân chia,chuyển hoá Những phát minh đó mâu thuẫn với quan niệm quy vật chất vềnguyên tử hay khối lượng, làm cho nhiều nhà khoa học tự nhiên trượt tư chủnghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủnghĩa duy tâm Đây chính là cuộc khủng hoảng vật lý học hiện đại
1.2 Quan điểm triết học Mac – Lê nin về “Vật chất” và ý thức”
Trang 9Về vật chất
Để đưa ra được một quan niệm thực sự khoa học về vật chất,V.L.lênin đặc biệt quan tâm đến việc tìm kiếm phương pháp định nghĩa chophạm trù này Kế thừa những tư tưởng của Các Mác và Ph.Ăngghen,V.I.Lênin đã định nghĩa vật chất với tư cách là một phạm trù triết học và bằngcách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức cơ bản.V.I.Lênin viết: “Không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này mộtđịnh nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ rằng trong hai khái niệm đó, cái nàođược coi là có trước”
Với phương pháp nêu trên , trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật vàchủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.L.Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chấtnhư sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại chi con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chéplại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Đây là mộtđịnh nghĩa hoàn chỉnh về vật chất mà cho đến này các nhà khoa học hiện đạicoi là một định nghĩa kinh điểm
Nội dung cơ bản về vật chất theo định nghĩa của V.I.Lênin
- Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bênngoài ý thức và không lệ thuộc và ý thức
- Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con ngườithì đem lại cho con người cảm giác
- Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua là sự phản ánh của nó
Về ý thức
4
Trang 10Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác - Lenin là một phạm trù songsong với phạm trù vật chất, theo đó ý thức là sự phản ánh thế giới vật chấtkhách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo Ý thức cómối quan hệ hữu cơ với vật chất.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Về nội dung mà ýthức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan Ý thức làcái vật chất ở bên ngoài “di chuyển” vào trong đầu óc của con người và đượccải biến đi ở trong đó Kết quả phản ánh của ý thức tuỳ thuộc vào nhiều yếutố: đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinhnghiệm sống của chủ thể phản ánh Cùng một đối tượng phản ánh nhưng vớicác chủ thể phản ánh khác nhau, có đặc điểm tâm lý, tri thức, kinh nghiệm,thể chất khác nhau, trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau thì kết quảphản ánh đối tượng trong ý thức cũng rất khác nhau Ph.Ăngghen đã từng chỉ
rõ tính chất biện chứng phức tạp của quá trình phản ánh: “Trên thực tế, bất kỳphản ánh nào của hệ thống thế giới vào trong tư tưởng cũng đều bị hạn chế vềmặt khách quan bởi những điều kiện lịch sử, và về mặt chủ quan bởi đặc điểm
về thể chất và tinh thần của tác giả” Trong ý thức của chủ thể, sự phù hợpgiữa tri thức và khách thể chỉ là tương đối, biểu tượng về thế giới khách quan
có thể đúng đắn hoặc sai lầm, và cho dù phản ánh chính xác đến đâu thì đócũng chỉ là sự phản ánh gần đúng, có xu hướng tiến dần đến khách thể
2.1 Phân tích định nghĩa “vâ •t chất” của Lênin
- Định nghĩa vật chất của Lênin được diễn đạt như sau:
Trang 11“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đượcđem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích định nghĩa theo 4 khía cạnh:
1 Vâ •t chất là phạm trù triết học
- € đây vâ •t chất không thể hiểu theo nghĩa như là vâ •t chất trong lĩnh vực
vâ •t lý, hóa học, sinh học hay ngành khoa học thông thường khác, … Cũngkhông thể hiểu như vâ •t chất trong cuô •c sống hằng ngày “Vật chất” trong địnhnghĩa của Lênin là một phạm trù triết học, tức là phạm trù rộng nhất, kháiquát nhất, rộng đến cùng cực, không thể có gì khác rộng hơn Đến nay, nhậnthức luận (tức lý luận về nhận thức của con người) vẫn chưa hình dung đượccái gì rộng hơn phạm trù vật chất Ta không thể “nhét” vật chất này trong mộtkhoảng không gian nhất định, vì không có gì rộng hơn nó
2.Vâ •t chất là thực tại khách quan
- Vâ •t chất là thực tại khách quan chỉ vâ •t chất tồn tại khách quan tronghiê •n thực, nămg bên ngoài ý thức và không phụ thuô •c vào ý thức của conngười
“Tồn tại khách quan” là thuô •c tính cơ bản nhất của vâ •t chất, là tiêu chuẩ
để phân biê •t cái gì là vâ •t chất, cái gì không phải vâ •t chất Dù con người
đã nhâ •n thức được hay chưa, dù con người có mong muốn hay không thì vậtchất luôn tồn tại vĩnh viễn trong vũ trụ
3 Vâ •t chất được đem lại cho con người cảm giác
6
Trang 12- Vật chất, tức là thực tại khách quan, là cái có trước cảm giác (nói rộng
ra là ý thức) Như thế, vật chất “sinh ra trước”, là tính thứ nhất Cảm giác (ýthức) “sinh ra sau”, là tính thứ hai
- Do tính trước – sau như vậy, vật chất không lệ thuộc vào ý thức, nhưng
ý thức lệ thuộc vào vật chất.Trước khi loài người xuất hiện trên trái đất, vậtchất đã tồn tại nhưng chưa có ý thức vì chưa có con người Đây ví dụ chothấy vật chất tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào ý thức
- Có ý thức của con người trước hết là do có vật chất tác động trực tiếphoặc gián tiếp lên giác quan (mắt, mũi, tai, lưỡi…) của con người Đây là ví
dụ cho thấy ý thức lệ thuộc vào vật chất Như thế, ý thức là sự phản ánh hiệnthực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
4 Vâ •t chất được giác quan của con người chép lại, chụp lại, phản ánh
- Vật chất là một phạm trù triết học, tuy rộng đến cùng cực nhưng đượcbiểu hiện qua các dạng cụ thể (sắt, nhôm, ánh sáng mặt trời, khí lạnh, cái bàn,quả táo…) mà các giác quan của con người (tai, mắt, mũi…) có thể cảm nhậnđược
- Giác quan của con người, với những năng lực vốn có, có thể chép lại,chụp lại, phản ánh sự tồn tại của vật chất, tức là nhận thức được vật chất Sựchép lại, chụp lại, phản ánh của giác quan đối với vật chất càng rõ ràng, sắcnét thì nhận thức của con người về vật chất càng sâu sắc, toàn diện
- Nói rộng ra, tư duy, ý thức, tư tưởng, tình cảm… của con người chẳngqua chỉ là sự phản ánh, là hình ảnh của vật chất trong bộ óc con người.2.2 Các thuô •c tính của vâ •t chất
Trang 132.2.1 Vâ •n đô •ng
Theo Ph Ăngghen, vận động “là thuộc tính cố hữu của vật chất”, “làphương thức tồn tại của vật chất”2 Điều này có nghĩa là vật chất tồn tại bằngcách vận động Trong vận động và thông qua vận động mà các dạng vật chấtthể hiện đặc tính của mình “Không thể hình dung nổi” “vật chất không cóvận động”3 Và ngược lại cũng không thể tưởng tượng nổi có thứ vận độngnào lại không phải là vận động của vật chất, không phụ thuộc vào vật chất Sựvận động của ý thức, tư duy, trên thực tế cũng là sản phẩm của sự vận độngcủa vật chất
Trong quá trình khám phá thế giới khách quan, việc nhận thức sự vậnđộng của vật chất trong các dạng khác nhau của nó, về thực chất, là đồngnghĩa với nhận thức bản thân vật chất “Các hình thức và các dạng khác nhaucủa vật chất chỉ có thể nhận thức được thông qua vận động; thuộc tính của vậtthể chỉ bộc lộ qua vận động; về một vật thể không vận động thì không có gì
mà nói cả”
* Với tính cách là thuộc tính bên trong, vốn có của vật chất, theo quanđiểm của triết học Mác - Lênin, vận động là sự tự vận động của vật chất Cónghĩa là:
+ Nguồn gốc của sự vận động nằm ngay trong bản thân sự vật, do sự tácđộng lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc của vật chất.+ Vận động không do ai sáng tạo ra và cũng không bao giờ mấy đi, nóchỉ chuyển hoá từ hình thức vận động này sang hình thức vận động khác.+ Quan điểm về sự tự vận động của vật chất trong triết học Mác - Lênin
về cơ bản đã được chứng minh bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và
8
Trang 14càng ngày những phát kiến mới nhất của khoa học hiện đại càng khẳng địnhquan điểm đó.
Những hình thức vận động cơ bản của vật chất.
* Khi nghiên cứu các hình thức vận động của vật chất, theo những tiêuchí phân loại khác nhau, người ta có thể chia vận động của vật chất thành cáchình thức vận động khác nhau Tuy nhiên, cho tới nay, cách phân loại phổbiến nhất trong khoa học vẫn là chia vận động thành 5 hình thức cơ bản nhưsau:
1 Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong khônggian)
2 Vận động vật lý (vận động của các phần tử, các hạt cơ bản, vận độngđiện tử, các quá trình nhiệt, điện, v.v…)
3 Vận động hoá học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hoá hợp
và phân giải các chất)
4 Vận động sinh học (trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường)
5 Vận động xã hội (sự thay đổi, thay thế của các quá trình xã hội của cáchình thái kinh tế -xã hội)
* Những hình thức này quan hệ với nhau theo những nguyên tắc nhấtđịnh:
1 Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất Từ vận động cơhọc đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động Nhữngtrình độ này tương ứng với trình độ của các kết cấu vật chất
Trang 152 Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vậnđộng thấp, bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trongkhi các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thứcvận động ở trình độ cao Bởi vậy, mọi sự quy giản các hình thức vận động cao
về các hình thức vận động thấp hơn đều là sai lầm
3 Trong sự tồn tại của mình, mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiềuhình thức vận động khác nhau Tuy nhiên, bản thân sự tồn tại của sự bao giờcũng đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản Thí dụ vận động cơ học,vật lý, hoá học, sinh học đều là những hình thức vận động khác nhau trong cơthể sinh vật, nhưng hình thức vận động sinh học mới là đặc trưng cơ bản củasinh học Đối với con người thì vận động xã hội là hình thức đặc trưng chohoạt động của nó
Vận động và đứng im
Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận rằng quá trình vận động khôngngừng của thế giới vật chất chẳng những không loại trừ mà còn bao hàmtrong nó hiện tượng đứng im tương đối, không có hiện tượng đứng im thìkhông có sự vật nào tồn tại được
* Đứng im là tương đối hay là trạng thái cân bằng tạm thời của sự vậttrong quá trình vận động của nó, còn vận động là tuyệt đối, bởi vì:
+ Trên thực tế, đứng im chỉ xảy ra khi sự vật được xem xét trong mộtquan hệ nào đó
+ Hiện tượng đứng im chỉ xảy ra trong một hình thức vận động.+ Hiện tượng đứng im chỉ là biểu hiện của trạng thái vận động trongthăng bằng, trong sự ổn định tương đối Chính nhờ trạng thái ổn định này mà
10