1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn triết học mác lênin đề số 2 tại sao nói tại sao nói triết học là hạt nhân của thế giới quan

23 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại sao nói: “Tại sao nói triết học là hạt nhân của thế giới quan”
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn Đồng Thị Tuyền
Trường học Trường đại học Phenikaa
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm :  Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất cùa con người về thếgiới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.. ở thời kỳ này, các yếu tố tri thức và cảm x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

KHOA Khoa học cơ bản - *** -

BÀI TẬP LỚN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Đề số 2: Tại sao nói: “Tại sao nói triết học là hạt nhân của thế giới

quan”

Giảng viên hướng dẫn: Đồng Thị Tuyền

Nhóm 5

Năm học 2021 - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA Khoa học cơ bản

***

-BÀI TẬP LỚN

Môn: Triết học Mác-Lênin

Đề tài: Triết học là hạt nhân của thế giới quan

Năm học 2021 - 2022

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 nắm 2022

:21012871 :21010560 :21011599 :21012314 :21011492 :21010611 :21012872 :21012060 :21011229

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG

ảnh cho phần 1

4

kiếm thông tin cho phần 1

4

thảo word, phân công

Trang 4

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG Phần 1: Một số khái niệm, định nghĩa 2

1.1 Triết học và triết học Mác-Lênin 2

1.2 Thế giới quan và các hình thức phát triển của thế giới quan 4

Phần 2: Tại sao nói: “Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan” 6

2.1 Vai trò của thế giới quan 6

2.1.1 Bản thân triết học là thế giới quan 6

2.1.2 Triết học đóng vai trò cốt lõi trong các thế giới quan 7

2.1.3 Triết học có ảnh hưởng và chi phối thế giới quan khác 8

2.1.4 Thế giới quan triết học quy định các thế giới quan khác 8

2.2 Thế giới quan duy vật biện chứng 9

2.2.1 Đỉnh cao của các loại thế giới quan 9

2.2.2 Vai trò, ý nghĩa thực tiễn của thế giới quan duy vật biện chứng.11 KẾT LUẬN 16

DANH MỤC THAM KHẢO 17

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với nhiều người, triết học là khái niệm trừu tượng, nhàm chán, dàidòng thậm chí vô dụng Tuy nhiên trên thực tế và trong hàng nghìn năm quákhứ của loài người Triết học mang lại trí tuệ đỉnh cao và sự sáng suốt cho conngười

Đã bao giờ bạn tự hỏi: Vũ trụ khới đầu như thế nào? Làm thế nào nhânloại từ hoang sơ đã đi đến những hình thữ xã hội như ngày nay? Chân lí là gì?Làm thế nào để có thể sống một cuộc đời tốt đẹp?

Xuyên suốt chiều dài lịch sử, loài người đã tự hỏi mình những điều nàycùng những câu hỏi lớn lao khác về bản chất của đời sống và tồn tại, do đócác tư tưởng gia vĩ đại đã đưa ra những lời giải đáp cho đến nay vẫn đang tiếptục định hình thế giới của chúng ta.Những câu trả lời đó được gọi chung làtriết học

Bài báo cáo này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về triết học, cũng như thế giớiquan là gì, triết học với thế giới quan có quan hệ như thế nào và chúng có ýnghĩa, vai trò gì trong cuộc sông của con người

1

Trang 6

Phần 1: Một số khái niệm, định nghĩa

1.1 Triết học và Triết học Mác – Lênin.

1.1.a Khái quát về nguồn gốc và khái niệm của triết học nói chung vàtriết học Mác – Lênin nói riêng

Khái niệm :

 Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất cùa con người về thếgiới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy Triết học nghiên cứu vềcác câu hỏi chung và cơ bản về sự tồn tại, kiến thức, giá trị, lý trí, tâm trí và

Trang 7

- Nguồn gốc nhận thức : Trong thời kì sơ khai của con người, các loạihình tri thức còn ở trạng thái tản mạn, riêng lẻ và cảm tính Cùng với sự tiến

bộ của sản xuất và đời sống, nhận thức của con người dần dần đạt đến trình

độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, logic và nhânquả Sự phát triển tư duy trừu tượng và năng lực khái quát hóa trong quá trìnhnhận thức đã làm cho các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới cũng

- Nguồn gốc xã hội : Từ khi tồn tại hiện tượng tư hữu, xã hội có giai cấp

và nạn áp bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa Nhà nước, công cụ trấn áp

và điều hòa lợi ích giai cấp đã đủ trưởng thành Gắn liền với các hiện tượng

xã hội vừa nêu là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay Những ngườixuất sắc trong giai cấp trí thức đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đạidưới dạng các quan điểm và học thuyết lý luận có tính hệ thống và có cơ sở -các triết gia 4

3 PGS.TS Phạm Văn Đức (chủ biên) Giáo trình triết học Mác – Lênin https://bitly.com.vn/ers6ju

4 PGS.TS Phạm Văn Đức (chủ biên) Giáo trình triết học Mác – Lênin https://bitly.com.vn/ers6ju

3

Trang 8

 Triết học Mác-Lênin :

5

Chủ nghĩa Mác nói chung và triết học Mác là một bộ phận của chủnghĩa Mác nói riêng, xuất hiện vào những năm 40 của thế kỷ XIX, khi giaicấp vô sản thể hiện mình trên vũ đài lịch sử như một lực lượng chính trị độclập Tính cấp thiết về kinh tế-xã hội, khoa học-lý luận và chính trị trực tiếpquy định sự xuất hiện của triết học Mác Sự xuất hiện của triết học Mác là sựtrả lời khoa học cho các vấn đề xuất hiện trong quá trình phát triển của thực

sau này đã được Lenin phát triển thêm và trở thành Triết học Mác - Lenin.Triết học Mác - Lenin là triết học duy vật biện chứng triệt để Lenin hy vọngkhắc phục được những thiếu sót của chủ nghĩa duy vật trước Mác Trong Triếthọc Mác - Lenin, các quan điểm duy vật về tự nhiên và về xã hội, các nguyên

lý của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn bó hết sức chặt chẽ với nhauthành một hệ thống lý luận thống nhất

-5 Khái lược lịch sử triết học trước Mác và phương Tây hiện đại và việc vận dụng triết học xây dựng pháp luật https://bitly.com.vn/iyw1xf

4

Trang 9

1.2 Thế giới quan và các hình thức phát triển của thế giới quan 1.2.1 Khái niệm.

 Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới,

về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó.Trong thế giới quan có sự hoà nhập giữa tri thức và niềm tin Tri thức là cơ sởtrực tiếp cho sự hình thành thế giới quan, song nó chỉ gia nhập thế giới quan

Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của conngười và xã hội loài người, bởi lẽ: Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt

ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thược thế giới quan Thứ hai,thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duyhợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

1.2.2 Những hình thức phát triển của thế giới quan

Xét theo quá trình phát triển, có thể chia thế giới quan thành ba hình thức

cơ bản : thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan

6 Thế giới quan là gì ? Luật Hoàng Phi https://bitly.com.vn/s82qjt

5

TGQ tôn giáo

TGQ triết học

TGQ huyền thoại

Trang 10

triết học.

 Thế giới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của ngườinguyên thủy ở thời kỳ này, các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tínngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo, cái thần và cái người,

 Trong thế giới quan tôn giáo, niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu; tín

 Thế giới quan triết học ra đời trong điều kiện trình độ tư duy và thựctiễn của con người có bước phát triển cao hơn so với thế giới quan huyềnthoại và tôn giáo Điều đó làm cho tính tích cực của tư duy con người có bướcchuyển về chất Thế giới quan triết học được xây dựng dựa trên hệ thống lýluận, khái niệm, phạm trù, quy luật Không đơn giản chỉ là nói lên quan điểm

7 Tương tự 6

8 Tương tự 6

6

Trang 11

của con người về thế giới, thế giới quan triết học còn nỗ lực tìm các giải thích,

Phần 2: Tại sao nói: “Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan”

2.1 Vai trò của thế giới quan

2.1.1 Bản thân triết học là thế giới quan

Trước hết, chúng ta hãy nhắc lại khái niệm của triết học và thế giới quan:

“Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.” 10

“Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thúc và hoạt động thực tiễn của con người.” 11

Dễ thấy những đặc điểm hình thành nên khái niệm triết học đều cótrong khái niệm của thế giới quan nhưng được mở rộng hơn Trong khi triếthọc luận giải vấn đề cơ bản và chung nhất của thế giới, như bản chất của thếgiới là gì, con người, xã hội và ý thức của con người quan hệ với thế giới nhưthế nào, thì thế giới quan ngoài những vấn đề cơ bản đó, còn bao hàm hệthống quan điểm của con người trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xãhội mà triết học không bao quát Không đơn giản chỉ nêu lên các quan niệmcủa con người về thế giới mà thế giới quan còn cố gắng tìm cách giải thích,chứng minh các quan niệm đó Chính vì vậy, ngoài thế giới quan tôn giáo, thế

9 Tương tự 6

10 trích Giáo trình Triết học Mác-Lênin - GS.TS Phạm Văn Đức.

11 trích Giáo trình Triết học Mác-Lênin - GS.TS Phạm Văn Đức.

7

Trang 12

giới quan khoa học, ta còn có thế giới quan triết học là ba hình thức thế giớiquan chủ yếu.

Triết học diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạmtrù, quy luật đóng vai trò như những bậc thang trong quá trình nhận thức thếgiới Với ý nghĩa như vậy, triết học được coi như trình độ tự giác trong quátrình hình thành và phát triển của thế giới quan

Tóm lại, triết học giữ vai trò định hướng cho quá trình củng cố và pháttriển thế giới quan của từng cá nhân và cộng đồng Vậy nên ta có thể nói, bảnthân triết học là thế giới quan

2.1.2 Triết học đóng vai trò cốt lõi trong các thế giới quan

Vấn đề chủ yếu của mọi thế giới quan cũng là vấn đề cơ bản của triếthọc, đó là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Triết học làm chothế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinhnghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại Đó là chức năng thế giớiquan của triết học Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm là cơ sở lý luận củahai thế giới quan triết học đối lập nhau

Thế giới quan thống nhất trong mình vũ trụ quan, ý thức hệ và nhânsinh quan của con người cụ thể Với tính cách là cơ sở thế giới quan, triết họcvừa là cơ sở vũ trụ quan, vừa là cơ sở ý thức hệ, vừa là cơ sở nhân sinh quan

về bản thể, về vũ trụ… để xây dựng mô hình vũ trụ hợp lý và tiến đến làmsáng rõ vị trí, vai trò của con người trong vũ trụ đó

xã hội, về các giai – tầng trong xã hội… Để xác định những lợi ích sống còn

và những mục đích bất di bất dịch mà các giai – tầng, xã hội nào đó phải theođuổi, giúp các giai – tầng trong xã hội tự ý thức về sự tồn tại của mình và thời

8

Trang 13

đại của mình để giải quyết những xung đột trong xã hội, vươn lên làm chủcuộc sống của chính mình và đóng góp vào tiến trình lịch sử nhân loại.

đề về đời người, về sự sống – cái chết, về hạnh phúc – khổ đau… của mỗi conngười cá nhân trong thực tại cuộc sống… Triết học góp phần hướng dẫn hành

vi con người xuyên qua những xung đột nhân cách, những ràng buộc lợi ích

để vươn lên trở thành con người chân chính trước những cạm bẫy của đờithường

Bởi vậy, triết học đã đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành thế giớiquan

2.1.3 Triết học có ảnh hưởng và chi phối các thế quan khác

Với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế giới quan thông thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối,

dù không tự giác

Sự hình thành thế giới quan luôn gắn bó chặt chẽ với triết học Triết họcdiễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, các quyluật đóng vai trò như những bậc thang trong quá trình nhận thức thế giới Với

9

Triết học

Trang 14

ý nghĩa như vậy, triết học được coi là trình độ tự giác trong quá trình hìnhthành và phát triển của thế giới quan Nếu thế giới quan được hình thành từtoàn bộ tri thức và kinh nghiệm sống của con người, trong đó tri thức của cáckhoa học cụ thể là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành những quan niệm nhấtđịnh về từng mặt, từng bộ phận của thế giới, thì triết học với phương thốc tưduy đặc thù đã tạo nên hệ thống lý luận bao gồm những quan niệm chung nhất

về thế giới với tư cách là một chỉnh thể Như vậy, triết học là hạt nhân lý luậncủa thế giới quan, triết học giữ vai trò định hướng cho quá trình hình thành vàphát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử

2.1.4 Thế giới quan triết học quy định các thế giới quan khác

Thế giới quan triết học quy định các thế giới quan khác (Thế giới quantôn giáo, thế giới quan huyền thoại) bởi:

- Triết học là hạt nhân của thế quan, từ thời xa xưa trải qua mấy nghìnnăm lịch sử thế giới ngày càng đổi mới cùng với đó là sự phát triển tư duy củacon người Nếu nói về thế giới quan huyền thoại, nó có nội dung pha trộngiữa thực với ảo, giữa người với thần đặc trưng cho tư duy nguyên thuỷ giảithích các lực lượng tự nhiên trong tưởng tượng và nhờ trí tưởng tượng Từ đócho thấy thế giới quan này được hình thành và lan truyền trong ngày nay lànhờ những tư duy phát triển đến từ những lý luận, tưởng tượng của con người.Điều đó được tạo ra nhằm tạo dựng sức mạnh hay lòng dũng cảm mang đếnnhững điều tích cực Nói một cách cụ thể hơn thế giới quan huyền thoại cũngđược xây dựng trên từ những hệ thống lý luận, những quan điểm, phạm trùcủa thế giới ngày nay Điều đó chứng tỏ rằng thế giới quan huyền thoại đượcxây dựng dựa vào thế giới quan triết học hay có thể nói rằng thế giới quantriết học quy định thế giới quan huyền thoại

- Còn thế giới quan tôn giáo thì lại có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnhcủa lực lượng siêu nhiên đối với thế giới, đối với con người, được thể hiệnqua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy.Hay có thể hiểu rằng thế giới quan tôn giáo là niềm tin vào một thế giới kháchoàn mỹ làm giảm nỗi khổ ở thế giới hiện tại Nói cách khác thế giới quan tôngiáo được xây dựng trên những tín ngưỡng để giải thích , chứng minh nhữnghiện tượng mà những lý luận, logic không thể diễn giải được để con người cóthể áp đặt khẳng định cho rằng những điều đó là hiển nhiên, là kết quả củamột cái quy luật đã được chứng minh qua tôn giáo Từ việc dùng những suyluận, chứng minh áp đặt ấy qua thế giới quan triết học con người dần tintưởng và sử dụng như một điểu hiển nhiên Từ đó cho thấy thế giới quan triếthọc cũng quy định thế giới quan tôn giáo

10

Trang 15

=> Tóm lại từ những tư duy, suy luận, giải thích, chứng minh qua sựnhìn nhận của con người ta thấy rằng thế giới quan triết học quy định thế giớiquan khác (thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo).

2.2 Thế giới quan duy vật biện chứng

2.2.1 Đỉnh cao của các loại thế giới quan

Thế giới quan duy vật biện chứng được gọi là đỉnh cao của các loại thếgiới quan đã tầng có trong lịch sử Vì thế giới quan này đòi hỏi thế giới phảiđược xem xét trong dựa trên những nguyên lý về mối liên hệ phổ biến vànguyên lý về sự phát triển

Phương pháp luận lầ khoa học về phương pháp , về những phương phápnghiên cứu

Mỗi người sẽ có các thức khác nhau để đạt được mục đích mà mình đặt

ra Cách thức để đạt được mục đích mầ mình đặt ra đó gọi là phương pháp.Tuy nhiên , loài người không chỉ dừng lại ở những cách cụ thể Mà từ ngữcách thức cụ thể đó, người ta xây dựng, khái quát thành hệ thống lý luận chặtchẽ để chỉ đạo trở lại cc phương pháp luận

Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học vàcải tạo thế giới, bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm kiếm,xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể

Mỗi môn khoa học đều có phương pháp luận riêng thích hợp Nhưngcũng có phương pháp luận chung nhất, bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội

và tư duy, đó lầ phương pháp luận triết học

Phương pháp biện chứng là phương pháp:

– Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng

nhau, ràng buộc nhau

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynhhướng chung là phát triển Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật,hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập

để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng

Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt

Nó thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là… hoặc là…” còn có cả cái “vừa là… vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thểtrong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cáiphủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau

11

Ngày đăng: 25/03/2023, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w