1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội nêu ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn với sinh viên hiện nay

13 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội nêu ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn với sinh viên hiện nay
Người hướng dẫn Th.S Đồng Thị Tuyền
Trường học Trường Đại học Phenikaa
Chuyên ngành Triết học Mác – Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 561,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN ⸎⸎⸎⸎⸎ BÀI TẬP LỚN Đề tài Giảng viên hướng dẫn Th S Đồng Thị Tuyền Nhóm sinh viên thực hiện Nhóm 11 Lớp F Triết học Mác Lê nin 1 2(15FS) 1 LT Tên học phần T[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

⸎⸎⸎⸎⸎

BÀI TẬP LỚN

Đề tài:

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đồng Thị Tuyền Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 11

Lớp: F.Triết học Mác - Lê-nin_1.2(15FS).1_LT Tên học phần: Triết học Mác – Lênin

2021-2022

Trang 2

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 11

Trang 3

Mục lục

Mở đầu 4

Nội dung

1 Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

1.1 Khái niệm tồn tại xã hội 5 1.2 Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 5

2 Khái niệm ý thức xã hội và các yếu tố cơ bản của ý thức xã hội

2.1 Khái niệm ý thức xã hội 6

2.2 Kết cấu của ý thức xã hội gồm có 6

3 Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức trong triết học Mác-Lênin

3.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội 6,7

3.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội 7

3.3: Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội 7

3.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội 7,8

4 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.

4.1 Ý nghĩa phương pháp luận 8,9 Kết luận 11

Tài liệu tham khảo……… 12

Trang 4

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài.

Triết học Mác - Lênin là khoa học về những quy luật phổ biến chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người; trang bị cho con người thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng duy vật đúng đắn để nhận thức và cải tạo thế giới Trong triết học, biện chứng

là một phần quan trọng và không thể thiếu Biện chứng (hay phương pháp biện chứng, phép biện chứng) là một phương pháp luận, đây là phương pháp tồn tại ở cả nền triết học phương Đông và phương Tây trong thời cổ đại Biện chứng là một phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật hiện tượng quá trình trong tự nhiên xã hội và tư duy Các biện chứng cũng có mối quan hệ với nhau, và mối quan hệ đó khi được phân tích hiểu ra sẽ có thể giúp ta thấu hiểu được các sự vật hiện tượng, cũng như rút ra được các bài học thực tiễn Cũng chính vì vậy, nhóm 11 bọn em xin phép được trình bày chủ đề số 14: “Phân tích mối quan

hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Nêu ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn với sinh viên hiện nay?

2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu đề tài.

Tập trung phân tích khái niệm “Tồn tại xã hội” và “Ý thức xã hội”

Nhiệm vụ đề ra:

-Nêu ra được “Tồn tại xã hội” và “Ý thức xã hội” là gì

-Nêu ra được mối quan hệ giữa “Tồn tại xã hội” và “Ý thức xã hội”

Trang 5

-Nêu ra được ý nghĩa phương pháp luận Nêu ra được ý nghĩa thực tiễn với sinh viên hiện nay

Nội dung

1 Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 1.1 Khái niệm tồn tại xã hội.

Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội khách quan, là một kiểu vật chất xã hội là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ảnh Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất

1.2 Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội.

Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tơ cơ bản là phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số, vv, trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất Trong Lời tựa cuốn Góp phần phê phân khoa kinh tế chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ” Với khẳng định này C.Mác đã khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, về vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội Tương tự như vậy, trước đó trong

Hệ tư tưởng Đức, C.Mác và Ph.Ăngghen đã đi đến kết luận rằng, toàn bộ gốc

rễ của sự phát triển xã hội loài người, kể cả ý thức của con người, đều năm trong và bị quy định bởi sự phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội, nghĩa

là “không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức” “do đó ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chứng nào con người còn tồn tại Đây chính là điểm cốt lõi của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Tồn tại xã hội không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức xã hội mà còn quyết định cả nội dung và hình thức biểu hiện của nó Mỗi yếu tố của tồn tại

xã hội có thể được cạc hình thái ý thức xã hội khác nhau phản ánh từ các góc

Trang 6

độ khác nhau theo những cách thức khác nhau Tuy nhiên, đến lượt mình, các hình thái ý thức này cũng sẽ tác động, ảnh hưởng ngược trở lại tồn tại xã hội

Đó chính là tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

2 Khái niệm ý thức xã hội và các yếu tố cơ bản của ý thức xã hội 2.1 Khái niệm ý thức xã hội.

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng, lý luận… nảy sinh từ tồn tại xã hội

và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau Hiểu đơn giản thì ý thức xã hội là những quan hệ tinh thần giữa con người với nhau, là mặt tinh thần trong quá trình lịch sử Ý thức xã hội có cấu trúc bên trong xác định, bao gồm những mức độ khác nhau (ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận (khoa học); tâm lý xã hội và hệ tư tưởng) và các hình thái của ý thức xã hội (ý thức chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học, khoa học …)

2.2 Kết cấu của ý thức xã hội gồm có:

Tâm lý xã hội: bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán

…của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội được hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống hàng ngày và phản ánh đời sống đó Quá trình phản ánh này thường mang tính tự phát, chỉ ghi lại những biểu hiện

bề mặt bên ngoài của xã hội

Hệ tư tưởng xã hội: là trình độ cao của ý thức xã hội được hình thành khi con người đã có được nhận thức sâu sắc hơn các điều kiện sinh hoạt vật chất của mình; là nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm,

tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…) kết quả sự khái quát hoá những kinh nghiệm xã hội Có hai loại hệ tư tưởng là:

+) Hệ tư tưởng khoa học - phản ánh chính xác, khách quan tồn tại xã hội; +) Hệ tư tưởng không khoa học- phản ánh sai lầm, hư ảo hoặc xuyên tạc tồn tại xã hội

3 Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong triết học Mác – Lênin.

Trang 7

3.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

Theo quan điểm thế giới quan duy vật thì vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức Trong lĩnh vực Xã hội thì quan hệ này được biểu hiện là: tồn tại xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, điều đó được thể hiện cụ thể là:

– Tồn tại xã hội nào thì sinh ra ý thức xã hội ấy Tức là người ta không thể tìm nguồn gốc tư tưởng trong đầu óc con người, mà phải tìm nó trong chính tồn tại xã hội Do đó phải tồn tại xã hội để lý giải cho ý thức xã hội

– Khi tồn tại xã hội thay đổi một cách căn bản, nhất là khi phương thức SX đã thay đổi thì sớm hay muộn thì ý thức xã hội cũng phải thay đổi theo

3.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội.

Lịch sử cho thấy nhiều khi xã hội cũ mất đi thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội cũ đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng Tính độc lập tương đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội như trong truyền thống ,tập quán ,thói quen

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là do những nguyên nhân về: – Sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động mạnh mẽ,thườngxuyên và trực tiếp của những hoạt động thực tiễn của con người ,thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu Hơn nữa ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

– Do sức mạnh của thói quen truyền thống ,tập quán cũng như do tính lạc hậu ,bảo thủ của một số hình thái xã hội

– Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm ,những tậpđoàn người ,những giaii cấp nhất định trong xã hội

3.3: Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người đặc biệt là những

tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội,dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt đông thực tiễn

Trang 8

của con người ,hướng hoạt động đó vào hướng giải quyết những nhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

3.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội ,mà còn bác bỏ quan niệm duy vật tầm thường hay chủ nghĩa duy vật kinh tế phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức

xã hội trong đời sống xã hội

Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể ,vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh 1

4 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn

4.1 Ý nghĩa phương pháp luận

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội Vì vậy công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội Cần quán triệt rằng, thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay đổi ý thức xã hội

Mặt khác, cũng cần thấy rằng không chỉ những biến đổi trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời sống tinh thần của xã hội

mà ngược lại, những tác động của đời sống tinh thần xã hội, với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong tồn tại xã hội

Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận đó trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, một mặt phải coi trọng cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá, phát huy vai trò tác động tích cực của đời sống tinh thần xã hội đối với quá trình phát triển kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mặt khác phải tránh tái phạm sai lầm chủ quan duy ý chí trong việc xây dựng văn hoá, xây dựng con người mới

Trang 9

Cần thấy rằng chỉ có thể thực sự tạo dựng được đời sống tinh thần của xã hội xã hội chủ nghĩa trên cơ sở cải tạo triệt để phương thức sinh hoạt vật chất tiểu nông truyền thống và xác lập, phát triển được một phương thức sản xuất mới trên cơ sở thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quan niệm duy vật về lịch sử thừa nhận biểu hiện này về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối lập hoàn toàn cả với chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội lẫn chủ nghĩa duy vật tầm thường chỉ coi trọng vai trò của kinh tế còn phủ nhận hoàn toàn vai trò của tích cực của ý thức xã hội Ý thức xã hội cũng cũng có vai trò nhất định của nó Về điều này Ph.Ăngghen viết: “Những tiền đề và điều kiện kinh tế, rốt cuộc giữ vai trò quyết định, nhưng những điều kiện chính trị, v.v., ngay cả những truyền thống tồn tại trong đầu óc con người cũng đóng một vai trò nhất định, tuy không phải là vai trò quyết định

Sự tác động trở lại đối với tồn tại xã hội của các hình thái ý thức xã hội mạnh hay yếu còn phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào các quan

hệ kinh tế vốn là cơ sở hình thành các hình thái ý thức xã hội; vào trình độ phản ảnh và sức lan tỏa của ý thức đối với các nhu cầu khác nhau của sự phát triển xã hội; đặc biệt là vào vai trò lịch sử của giai cấp đại diện cho ngọn cờ tư tưởng đó Vì vậy, cần phân biệt ý thức xã hội tiến bộ với ý thức xã hội lạc hậu, cản trở sự tiến bộ xã hội

4.2 Liên hệ thực tiễn

Thông thường, trong mỗi thời đại, tuỳ theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể,

có những hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu tác động và chi phối các hình thái ý thức xã hội khác Điều này nói lên rằng, các hình thái ý thức

xã hội không chỉ chịu sự tác động quyết định của tồn tại xã hội, mà còn chịu

sự tác động lẫn nhau Mối liên hệ và tác động lẫn nhau đó giữa các hình thái ý thức xã hội làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những tính chất và những mặt không thể giải thích trực tiếp được bằng các quan hệ vật chất

Sự tác động ngược trở lại của ý thức xã hội lên tồn tại xã hội là biểu hiện quan trọng của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

Đó là sự tác động nhiều chiều với các phương thức phức tạp Sự tác động này thể hiện mức độ phù hợp giữa tư tưởng với hiện thực; sự xâm nhập của ý thức xã hội vào quần chúng cả chiều sâu, chiều rộng và phụ thuộc vào khả năng hiện thực hoá ý thức xã hội của giai cấp và đảng phái Như vậy, ý thức

Trang 10

xã hội, với tính cách là thể thống nhất độc lập, tích cực tác động ngược trở lại lên tồn tại xã hội nói riêng và lên đời sống xã hội nói chung

Về tồn tại xã hội là đời sống vật chất của xã hội, là phương diện sinh hoạt vật chất và điều kiện tự nhiên, phương thức sản xuất xã hội Ví dụ như Thời phong kiến là thời đại Việt Nam được tính từ tính từ khi nước Văn Lang ra đời cho đến triều nhà Nguyễn

Về ý thức xã hội điển hình có sự nổi bật trong truyền thống yêu nước, nhân đạo nhân nghĩa của dân tộc và nhân dân Việt Nam thì rất cần cù chăm chỉ với truyền thống hiếu học được truyền từ đời này sang đời khác Và trong suốt thời kì phong kiến, ý thức xã hội đã được thể hiện qua việc nhân dân ta đã bảo

vệ và xây dựng đất nước xây dựng nên “tồn tại xã hội” thời kì phong kiến

Trang 11

Kết luận

Hi vọng thông qua phần bài làm của chúng em đã giải thích cũng như rút

ra cách hiểu của bọn em với vấn đề được nêu ra Triết học Mác-Lênin tuy là một bộ môn khó, nhưng nhờ những bài tập như thế này đã giúp không chỉ nhóm của bọn em và cả những sinh viên khác có thêm kiến thức tư liệu để có thể học tốt môn này, từ đó rút ra được các bài học áp dụng vào thực tiễn Như vậy, có thể khẳng định, thực tiễn có nhiều đổi thay, khoa học, công nghệ có nhiều đột phá, phong trào cách mạng có nhiều biến động nhưng bản chất khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn giữ nguyên giá trị Có thể có những luận điểm riêng biệt nào đó do thực tiễn đổi thay phải được bổ sung, phát triển nhưng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn giữ nguyên giá trị khoa học, cách mạng bền vững Chính vì vậy, chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho chúng ta nhận thức và giải quyết những vấn đề thực tiễn của thế giới đương đại; xây dựng CNXH và thực hiện sự nghiệp đổi mới vì CNXH

Trang 12

Tài liệu tham khảo

https://nguthan.vn/moi-quan-he-bien-chung-giua-ton-tai-xa-hoi-va-y-thuc-xa-hoi/

Trang 13

Danh sách phân chia công việc và đánh giá của nhóm trưởng

Nhóm 11

Stt Họ và tên Mssv Chức vụ Thang

điểm ( / 4 )

4 Nguyễn Thị Như Quỳnh 21012322 Thành viên 4

Ngày đăng: 25/03/2023, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w