BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI ---BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KH
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI
-BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI
-
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG
NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KT VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
P VỤ TRƯỞNG
TS Lê Kim Sơn
Trang 3i
IV Nội dung nghiên cứu 5
V Phương pháp nghiên cứu 5
I.1.3 Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) 8
I.2 Nghiên cứu tư liệu trong nước 11
I.2.2 Công tác quy hoạch của một số bộ, ngành 24PHẦN THỨ II - THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN; CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MỨC SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG
II.1.1 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 27II.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường trong khu dân cư nông thôn 31II.1.3 Thực trạng phân bố khu dân cư nông thôn 34II.2 Cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn 36II.3 Mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn đối với từng mục đích 47PHẦN III - ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TRONG
Trang 4ii
III.1 Khu dân cư nông thôn trong giai đoạn CNH, HĐH 50III.1.1 Dự báo mô hình phát triển khu dân cư nông thôn trong giai đoạn CNH, HĐH 50III.1.2 Các mô hình khu dân cư nông thôn có triển vọng phát triển theo
III.1.3 Phân bố các khu dân cư nông thôn theo vùng sinh thái 54III.1.4 Quy mô các mô hình khu dân cư nông thôn đặc trưng trong các vùng 55III.2 Đề xuất trình tự, nội dung quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn 59III.2.1 Một số quy định chung về quy hoạch sử dụng đất nói chung 59III.2.2 Một số quy định chung về quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn 61III.2.3 Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới 63A/ Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn hiện
B/ Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn mới 85III.3 Đề xuất phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới 102III.3.1 Phương pháp chung lập quy hoạch sử dụng đất 102III.3.2 Các phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn 107
1 Kết luận 120
2 Kiến nghị 123
Trang 5iii
Các chữ viết tắt
CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hóa
DH Duyên hải
ĐB Đồng bắng
ĐT Đô thị
GT Giao thông HĐH Hiện đại hóa KDC Khu dân cư
KH Kế hoạch LDD Luật Đất đai MN&TD Miền núi và trung du
NN Nông nghiệp
NT Nông thôn NXB Nhà xuất bản
QH Quy hoạch
TL Thủy lợi
SD Sử dụng
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng Khoá IX (Hội nghị lần thứ 5) về đẩy nhanh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010 nêu nội dung tổng quát của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là:
“- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường”
“- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn”
Về mục tiêu, Nghị quyết chỉ rõ:
“Mục tiêu tổng quát và lâu dài của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước
và xuất khẩu; xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
“Từ nay đến năm 2010 tập trung mọi nguồn lực để thực hiện một bước cơ bản mục tiêu tổng quát và lâu dài đó”
Khu dân cư nông thôn là một bộ phận cấu thành của quá trình sản xuất
Trang 7nông nghiệp Khu dân cư nông thôn ngoài ý nghĩa là nơi cư trú, sinh hoạt của dân cư và lao động nông nghiệp, trong một số trường hợp, khu dân cư nông thôn còn là trung tâm điều hành, tổ chức toàn bộ quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung, đồng thời là nơi để trực tiếp thực hiện một số công đoạn của quá trình sản xuất nông nghiệp Vì vậy, giải quyết đúng những vấn đề mang tính đặc trưng của khu dân cư nông thôn (như: quy mô dân số; diện tích và vị trí phân bố của khu dân cư nông thôn; quy hoạch chi tiết các công trình nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với cơ cấu sử dụng đất hợp lý trong mỗi khu dân cư nông thôn) sẽ có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã và đang thực hiện ở nước ta đang làm thay đổi cơ bản bộ mặt của các khu dân cư nông thôn Các khu dân cư nông thôn có sự phát triển mạnh mẽ, sự phát triển khu dân cư nông thôn không chỉ bó hẹp trong “luỹ tre làng”, cũng không chỉ thủ cựu, bảo thủ những ngành nghề “xưa nay có” với hiệu quả kinh tế thấp; các khu dân cư nông thôn hiện nay cũng không còn hiện tượng dấu “nghề cha truyền con nối” Các khu dân cư nông thôn hiện nay phát triển theo hướng phát huy hết tiềm năng sẵn có và những lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất đai
Với quy mô và đặc tính của các khu dân cư nông thôn khác nhau nên sự phát triển của mỗi khu dân cư nông thôn mỗi khác mặc dù đều hướng tới thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Có những khu dân cư nông thôn quỹ đất phát triển còn nhiều, không bị tác động nhiều bởi các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và ít bị ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường thì phát triển theo hướng quy hoạch cải tạo hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật, mở rộng quỹ đất ở; ngược lại, đối với những khu dân cư nông thôn không còn quỹ đất để mở rộng hoặc những khu dân cư chịu tác động nhiều bởi các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và bị ảnh hưởng ô nhiễm môi trường thì phần lớn theo xu hướng quy hoạch hình thành các khu dân cư mới, trong đó cơ cấu sử dụng đất được nghiên cứu tính toán để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trong tình hình mới
Trang 8Với sự phát triển như vậy, các khu dân cư nông thôn nước ta hiện nay đã
có sự chuyển mình căn bản, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Các khu dân cư nông thôn đều được quy hoạch phát triển các công trình hạ tầng
kỹ thuật Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, tại các khu dân cư nông thôn đã hình thành
và phát triển quỹ đất cho sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ
Cần phải có phương án sử dụng đất phù hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực và đảm bảo khu dân cư nông thôn phát triển phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chính vì vậy nhiệm
vụ đặt ra cho chính quyền các cấp, cho các nhà quản lý là phải xây dựng các giải pháp nhằm sử dụng đất đai hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay Một trong những giải pháp đó là lập Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn
Công tác lập Quy hoạch sử dụng đất mới chỉ được thực hiện ở các cấp
hành chính (xã, huyện, tỉnh và cả nước) mà chưa có quy hoạch sử dụng đất chi
tiết cho khu dân cư Do đó cơ cấu sử dụng đất trong các khu dân cư nông thôn hiện nay chưa được hợp lý để đáp ứng sự phát triển của khu dân cư theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Chính vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho chính quyền các cấp trong tình hình hiện nay là lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn trong tình hình mới, đặc biệt đối với các khu dân cư nông thôn
có tiềm năng phát triển mạnh mẽ như các khu dân cư nông thôn ven đô, các khu dân cư gần các khu, cụm công nghiệp
Để tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư cần thiết phải có trình
tự, nội dung và phương pháp tiến hành Với ý nghĩa đó, Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp bộ về việc "Nghiên cứu đề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới"
II PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Khái niệm khu dân cư nông thôn
Vùng nông thôn là một không gian hay một phần không gian xã hội mà
Trang 9trong đó bao gồm một lượng dân cư nhất định, có kiểu tổ chức hoạt động dịch
vụ cụ thể, có đặc trưng văn hóa đặc thù, có lối sống mang nét văn hóa riêng biệt, thuộc về một vùng địa lý nhất định và đối lập với vùng đô thị
Trong hệ thống tổ chức hành chính của nước ta, cơ quan hành chính cấp
cơ sở ở nông thôn là xã Tập quán truyền thống của dân cư nông thôn nước ta thường cư trú theo các thôn, làng, bản, ấp, phun, sóc Đây là một đơn vị cộng đồng, có một quan hệ gắn bó lâu đời mà cho tới nay nó vẫn được tồn tại như một đơn vị cộng đồng dưới đơn vị hành chính cấp cơ sở Những thôn, làng, bản, ấp, phun, sóc này gọi chung là khu dân cư nông thôn
Đất khu dân cư nông thôn được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Theo mục đích sử dụng thì: “Đất khu dân cư nông thôn là đất chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn”
Theo phạm vi không gian, ranh giới khu dân cư nông thôn được lấy theo ranh giới khuôn viên thổ cư của các hộ nằm sát mép ngoài của khu dân cư, vì vậy đất khu dân cư nông thôn bao gồm cả đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
và đất chưa sử dụng
Do tính chất đặc thù của nông thôn, trong khuôn viên đất đai của các hộ gia đình thường bao gồm đất ở, vườn, ao Trong thực tế rất khó phân biệt rạch ròi giữa đất ở và vườn, việc xác định diện tích 2 loại đất này chỉ là tương đối, dựa trên tình trạng pháp lý của mỗi thửa đất và định mức sử dụng đất ở quy định
ở mỗi địa phương
2 Phạm vi nghiên cứu
Nước ta gồm nhiều vùng kinh tế khác nhau Do điều kiện tự nhiên mỗi vùng mỗi khác nên phong tục tập quán nói chung và hình thức bố trí khu dân cư nông thôn mỗi nơi cũng khác nhau Có vùng dân cư sống tập trung thành chòm xóm tạo thành các điểm dân cư với tính ổn định cao song cũng có vùng dân cư sống phân tán, các nhà ở của người dân nằm rải rác, không tập trung, tính ổn định không cao
Để nghiên cứu được tập trung, Đề tài này nghiên cứu, xây dựng trình tự, nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn đối với các vùng mà dân cư sống tập trung thành chòm xóm tạo thành các điểm dân cư
Trang 10nông thôn với tính ổn định cao như các khu dân cư nông thôn vùng Đồng bằng
sông Hồng, vùng Bắc và Nam Trung bộ, vùng Đông Nam bộ
III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng, đề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phục vụ yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đó cũng là cơ sở, là tiền đề góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tổng quan
- Nghiên cứu thực trạng và xu hướng phát triển khu dân cư nông thôn;
- Nghiên cứu cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn;
- Nghiên cứu mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn đối với từng mục đích;
- Đề xuất trình tự, nội dung quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra;
Trang 11PHẦN THỨ I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
I.1 NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU NƯỚC NGOÀI
Từ lâu, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được tiến hành và phát triển ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt đối với các nước phát triển Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng quốc gia mà trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khác nhau
Kết quả nghiên cứu tư liệu, tài liệu nước ngoài cho thấy công tác quy hoạch của một số nước trên thế giới như sau:
I.1.1 Cộng hòa Liên Bang Nga
Quy họach sử dụng đất đai ở nước Cộng hoà Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôi phục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng sói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụng đất không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiện nghỉ ngơi của người dân
Nội dung của quy hoạch chi tiết gồm:
- Quy hoạch các khu sản xuất và các khu trung tâm kinh tế
- Quy hoạch hệ thống đường (nội vùng), cấp thoát nước và các công trình
hạ tầng khác
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất
- Xây dựng hệ thống luân canh và tổ chức sử dụng đất cho các khu luân canh
Trang 12- Thiết kế lãnh thổ cho đất vườn và đất cây lâu năm
- Thiết kế đất đồng cỏ chăn thả
- Thiết kế đồng trồng cỏ
Đối với khu dân cư nông thôn, các nhà nghiên cứu của Liên bang Nga
(A.Condukhôp và A.Mikhailôp) đã xây dựng các sơ đồ thiết kế và xây dựng điểm
dân cư nông thôn trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội Mỗi sơ
đồ đã giải quyết một loạt các vấn đề để điểm dân cư tồn tại và phát triển, đó là:
- Quan hệ giữa điểm dân cư với giao thông bên ngoài;
- Quan hệ giữa điểm dân cư với vùng sản xuất;
- Hệ thống giao thông nội bộ của từng điểm dân cư, các công trình hạ tầng
kỹ thuật như cấp điện, nước, hơi đốt;
- Việc bố trí mặt bằng của từng căn hộ được nghiên cứu hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau, đảm bảo cho mặt bằng điểm dân cư có một sự thống nhất trong toàn thể quần thể kiến trúc;
- Vấn đề được đặc biệt quan tâm đó là các công trình phục vụ công cộng
đã tạo cho điểm dân cư một môi trường sống trong lành, yên tĩnh
Với thiết kế quy hoạch, xây dựng điểm dân cư nông thôn như vậy đã mang đậm nét của đô thị hóa và giải quyết tương đối thỏa mãn nhu cầu thường ngày của con người là làm việc, học tập, ăn ở và nghỉ ngơi
I.1.2 Khu vực Đông Nam Á
Công trình nghiên cứu về các yếu tố về kinh tế, chính trị làng xóm khu vực Đông Nam Á của Colins Freestone đã tổng kết những vấn đề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước trong Khu vực như sau:
- Dân cư bố trí dọc theo đường giao thông và dọc theo kênh rạch và đó cũng là đường giao thông chính liên hệ giữa các điểm dân cư;
- Nhà ở bố trí phân tán, không có định hướng từ ban đầu khi mới hình thành điểm dân cư;
- Khu ở của điểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất;
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít
Trang 13được quan tâm trong từng điểm dân cư mà chỉ được bố trí từng cụm gồm nhiều điểm dân cư Cũng như các làng ở Việt Nam, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hóa, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như đình, chùa, chợ …
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống đồng ruộng Tất cả những điểm giống nhau như vậy phải chăng trong khu vực Đông Nam Á các nước có những điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội có những nét tương đồng Vì vậy vấn đề ăn, ở của con người ở các nước trong Khu vực cũng mang nhiều nét tương đồng Điều này cho thấy rằng, cần phải nghiên cứu kinh nghiệm
và những tiến bộ của các nước trong Khu vực đã thành công trong việc xây dựng các làng xóm mới và định hướng áp dụng cho điều kiện các vùng ở Việt Nam Mặt khác qua đó cũng rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch, xây dựng nông thôn Việt Nam là phải căn cứ vào những yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội của từng vùng để nghiên cứu cho phù hợp, đồng thời phải dự kiến bước đi cho từng giai đoạn thích ứng với sự phát triển đi lên của xã hội
Thái Lan là một trong những nước trong khu vực Đông Nam Á đã có nhiều cố gắng đưa các chương trình phát triển nông thôn để phát triển kinh tế và
ổn định xã hội Thái Lan đã đầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, mạng lưới đường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ; quy hoạch lại làng bản theo mô hình mới Kết quả hiện nay Thái Lan đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông phát triển, dịch vụ công cộng được nâng cao, đời sống nông dân được cải thiện
I.1.3 Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO)
Năm 1992 Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) đã đưa ra phương pháp quy hoạch sử dụng đất với quan điểm nhằm sử dụng có hiệu quả bền vững đáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và đảm bảo an toàn cho tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn liền với khả năng bền vững
Phương pháp quy hoạch sử dụng đất của FAO được áp dụng ở ba cấp: quốc gia, cấp huyện và cấp cơ sở (cấp xã) Quy hoạch không nhất thiết phải tuần
tự nhưng các quy định về sử dụng đất được đưa ra phải tương ứng với các cấp
Trang 14chính quyền
Phương pháp Quy hoạch sử dụng đất của FAO nhằm đáp ứng điều kiện cụ thể của từng quốc gia Đối với các nước đang phát triển Quy hoạch sử dụng đất hướng vào bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển du lịch, cảnh quan
Hiện nay trên thế giới có nhiều nước đã và đang áp dụng phương pháp quy hoạch của FAO có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường
FAO đã khẳng định rằng "có rất nhiều vấn đề cần bàn luận về việc sử dụng đất" bởi hiện nay nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp tăng lên rất nhanh nhưng nhu cầu của con người về sử dụng đất để tạo ra thực phẩm, chất đốt và việc làm sẽ tăng gấp đôi trong vòng 25-50 năm tới Chính vì việc sử dụng đất bất cân đối của các ngành sản xuất đòi hỏi phải sắp xếp và bố trí lại nhằm điều hòa 3 mối quan hệ:
- Quan hệ giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp
- Quan hệ giữa các ngành sử dụng đất thuộc khối nông - lâm - ngư nghiệp
- Quan hệ giữa các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp
Quy hoạch sử dụng đất có kết quả hoặc không có kết quả phụ thuộc phần lớn ý đồ của nhà quy hoạch và phải có lập trường chính trị để gây áp lực trong quá trình thực hiện Việc quy hoạch không có hiệu quả nếu không có lập trường chính trị hoặc các hạng mục đưa ra không được tôn trọng Nói cách khác, nếu không có sự quan tâm đúng mức về các chính sách, tài chính và tinh thần thực hiện từ những người ra quyết định, thì quy hoạch sử dụng đất không có tính khả thi
Tuy nhiên quy hoạch sử dụng đất có thể thực thi có kết quả tối ưu nhất không phải chỉ dựa vào những chính sách, tài chính hoặc sự ủng hộ của những người ra quyết định, nó còn phụ thuộc phần lớn do chủ sử dụng đất Vì thế, từ khâu đầu tiên FAO đã đề cập đến "sự tham gia của người dân" trong vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai
Theo Tổ chức FAO, một số điểm nổi bật trong quy hoạch sử dụng đất là:
- Quy hoạch cho mọi người: quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí và sắp xếp lại các loại đất trong đó có lập trường chính trị và phải mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, trước hết phải có sự chấp nhận của người sử dụng
Trang 15đất, bởi chính họ là người sống với những kết quả của nó
- Đất đai là mục tiêu chính của quy hoạch sử dụng đất Các vùng đất khác nhau nó sẽ cho sản phẩm trong quá trình sản xuất khác nhau do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở vùng đó Chính vì vậy, việc sử dụng đất phải tính đến việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, đó là một trong những biện pháp của người lập quy hoạch
Việc sử dụng đất có hiệu quả trong một khoanh đất đó là một vấn đề cần được phân tích và lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng để phù hợp với khoanh đất đó Đây là vấn đề đặt ra cho người sử dụng đất có đồng ý theo phương án quy hoạch hay không Nhưng do hiểu rõ về cấu trúc hệ thống sử dụng đất của người sử dụng và phân chia công việc, nhiệm vụ một cách rõ ràng trong quy hoạch sử dụng đất của FAO làm cho người sử dụng đất dễ chấp nhận hơn
Do các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau nên cách tiến hành và phương pháp quy hoạch khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng giống nhau là sự phát triển của vùng do hiệu quả việc sử dụng đất mang lại Để đạt được mục đích đó, tổ chức FAO đã nghiên cứu và đưa ra quy trình 10 bước lập quy hoạch sử dụng đất như sau:
Bước 1 - Xây dựng các mục tiêu
Bước 2 - Các kế hoạch kế tiếp
Bước 3 - Cấu trúc các khó khăn và cơ hội
Bước 4 - Lựa chọn các phương án hữu hiệu
Bước 5 - Đánh giá mức độ thích nghi của đất đai
Bước 6 - Đánh giá các phương án đã lựa chọn
Bước 7 - Chọn phương án tốt nhất
Bước 8 - Thay đổi, chỉnh lý sửa đổi kế hoạch
Bước 9 - Thực hiện kế hoạch
Bước 10 - Xem xét và sửa đổi
I.1.4 Nhận xét chung
Qua nhiên cứu các tư liệu, tài liệu nước ngoài cho thấy, mặc dù mỗi nước,
Trang 16mỗi tổ chức có bước đi khác nhau trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai song đều thực hiện 4 nội dung lớn gồm:
- Xây dựng mục tiêu;
- Điều tra cơ bản;
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
- Xây dựng giải pháp thực hiện
Đối với khu dân cư nông thôn chưa có tài liệu nước ngoài nào nghiên cứu sâu, đầy đủ về trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên trong các tài liệu này có chứa đựng nội dung quy hoạch phát triển khu dân
cư nông thôn (hay điểm dân cư nông thôn) Nội dung quy hoạch phát triển khu
dân cư nông thôn gồm các vấn đề sau:
- Giao thông nông thôn và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Các công trình hạ tầng xã hội;
- Chỗ ở của người dân;
- Sự phù hợp giữa nơi ở và nơi sản xuất
I.2 NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU TRONG NƯỚC
I.2.1 Công tác quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay trong nước chưa có nghiên cứu nào về quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phục vụ công cuộc CNH, HĐH đất nước Trong các phương án quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn là một trong các nội dung quy hoạch song mới dừng lại ở mức đưa ra nhu cầu sử dụng đất
và đề xuất phương án khoanh định, bố trí đất khu dân cư nông thôn
Khu dân cư nông thôn mới được nghiên cứu quy hoạch theo tính chất đặc thù của mỗi vùng, mỗi địa phương và chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu của vùng đó, địa phương đó như: Quy hoạch các Khu dân cư vượt lũ thuộc các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Quy hoạch các khu dân cư phục vụ tái định cư trong
Dự án xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Dự án đường Hồ Chí Minh
Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời năm 1987 và có hiệu lực thi hành từ năm 1988 song công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể nói được bắt đầu từ năm 1991, khi mà Tổng cục Quản
Trang 17lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/QHKH-RĐ (ngày 15 tháng 4 năm 1991) về
lập Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai
Cùng với sự đổi mới đi lên của đất nước Luật Đất đai được chỉnh sửa bổ sung kịp thời, theo đó trình tự, nội dung và phương pháp lập Quy hoạch sử dụng đất cũng được chỉnh sửa bổ sung ngày một phù hợp hơn với tình hình thực tế Các văn bản pháp quy của Chính phủ và của Ngành về Quy hoạch sử dụng đất gồm:
- Thông tư số 106/QHKH-RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng cục
Quản lý ruộng đất (sau là Tổng cục Địa chính và nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai;
- Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Tổng cục Địa chính ban hành quy trình, định mức đơn giá điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;
- Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Tổng cục Địa chính về việc ban hành các văn bản hướng dẫn lập Quy hoạch sử dụng đất các cấp;
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;
- Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2001 của Chính Phủ;
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;
Một số nội dung chủ yếu về nội dung, phương pháp và trình tự lập quy hoạch sử dụng đất của các văn bản trên như sau:
I.2.1.1/ Thông tư số 106/QHKH-RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng cục Quản lý ruộng đất
Đây là văn bản đầu tiên (kể từ khi có Luật Đất đai) về quy hoạch sử dụng
Trang 18đất Thông tư mới đề cập đến việc hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai cho các cấp hành chính, chưa có quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn Tuy nhiên trong nội dung quy hoạch phân bổ đất đai đã đề cập đến việc phát triển khu dân cư nông thôn trên cơ sở tính toán phân bổ đất cho nhu cầu làm nhà ở của người dân nông thôn và các các công trình công cộng trong khu dân cư nông thôn
Theo Thông tư số 106/QHKH-RĐ, trình tự, nội dung lập quy hoạch phân
bổ đất đai gồm 2 bước lớn với 7 hạng mục công việc, gồm:
- Bước A: Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản, gồm 2 hạng mục công việc: + Công tác chuẩn bị;
+ Thu thập tài liệu và điều tra bổ sung
- Bước B: Xây dựng phương án quy hoạch, gồm 5 hạng mục công việc: + Chọn những vấn đề tương đối ổn định, ít thay đổi hoặc đã xác định để loại trừ dần;
+ Tính diện tích và thể hiện vị trí trên bản đò các loại đất còn lại và ý chí chủ quan của con người có thể tác động tới để quy hoạch;
+ Căn cứ vào mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra đến từng thời điểm quy hoạch cần giải quyết về công ăn, việc làm, mức sống, nhà ở, văn hoá, giáo dục, bảo vệ thiên nhiên, môi trường để tính toán nhu cầu cho quy hoạch;
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành;
+ Phân bổ đất dai cho các ngành
I.2.1.2/ Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Tổng cục Địa chính
Theo Quyết định số 657/QĐ-ĐC, quy trình thực hiện điều tra, lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm 9 bước (9 hạng mục), đó là:
- Hạng mục I - Công tác chuẩn bị
+ Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ để tiến hành quy hoạch sử dụng đất;
+ Xây dựng đề cương tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất;
+ Tổ chức xét duyệt luận chứng, đề cương, nội dung các hạng mục tiến
Trang 19hành lập quy hoạch sử dụng đất
- Hạng mục II - Tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ, gồm các công việc
+ Công tác nội nghiệp;
+ Xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp;
+ Tổng duyệt các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản, thông tin, bản đồ
- Hạng mục III - Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, gồm các công việc:
+ Phân tích vị trí địa lý;
+ Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên;
+ Phân tích khái quát về nguồn gốc phát sinh các loại đất;
+ Đánh giá khái quát về mặt kinh tế các loại tài nguyên thiên nhiên
- Hạng mục IV - Đánh giá thực trạng phát triển KT - XH gây áp lực đối với đất đai, gồm các công việc:
+ Khái quát về tăng trưởng kinh tế xã hội;
+ Khái quát về gia tăng dân số;
+ Thực trạng phát triển của các đô thị;
- Hạng mục V - Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai, gồm các công việc:
+ Tình hình quản lý đất đai;
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
- Hạng mục VI - Đánh giá tiềm năng đất đai và xác định nhu cầu sử dụng đất đai đến năm định hình quy hoạch và xa hơn, gồm các công việc:
+ Đánh giá tiềm năng đất đai;
+ Hội thảo về nội dung điều tra, khảo sát đã chọn lựa và phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp với hoàn cảnh của địa phương;
+ Xây dựng hệ thống quan điểm khai thác, sử dụng đất đai của địa phương;
Trang 20+ Xử lý tổng hợp các ý đồ chiến lược phát triển sử dụng đất của các ngành trên lãnh thổ;
+ Xây dựng các định hướng quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
+ Tổ chức hội thảo đánh giá, nghiệm thu hạng mục VI
- Hạng mục VII - Xây dựng phương án Quy hoạch sử dụng đất, gồm các công việc sau:
+ Trình bày tóm tắt phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội;
+ Tính nhu cầu sử dụng đất;
+ Cân đối quỹ đất, xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất;
+ Xây dựng các biểu bảng, bản đồ;
+ Tổ chức hội thảo về phương án quy hoạch;
- Hạng mục VIII - Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai, nội dung và trình
tự thực hiện công việc như sau:
+ Từ Quy hoạch sử dụng đất dự kiến kế hoạch sử dụng đất cho từng thời
kỳ 5 năm, 10 năm và xa hơn theo các phương án quy hoạch;
+ Dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho 5 năm đầu;
+ Cân đối nhu cầu sử dụng đất đai với quỹ đất theo phương án quy hoạch; + Xây dựng các phưong án kế hoạch sử dụng các loại đất theo các mục đích sử dụng;
+ Hội thảo;
+ Cập nhật các thông tin mới nhất và tính toán lại các biểu bảng;
+ Hoàn chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai theo các mốc thời gian
- Hạng mục IX - Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất và trình duyệt, nội dung và trình tự thực hiện công việc như sau:
+ Xây dựng báo cáo tổng hợp;
+ Hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp;
Trang 21* Đối với công tác lập Quy hoạch sử dụng đất cấp xã được lập theo quy
trình 5 bước (5 hạng mục), đó là:
- Hạng mục I - Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản, nội dung gồm:
+ Công tác chuẩn bị
+ Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu và bản đồ
- Hạng mục II - Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, nội dung gồm: + Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên
+ Đánh giá các loại tài nguyên
+ Đánh giá điều kiện cảnh quan và môi trường
+ Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
+ Đánh giá tổng hợp và so sánh các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường và áp lực phát triển kinh tế - xã hội đối với đất đai
+ Viết báo cáo đánh giá theo chuyên đề, hoàn thiện các tài liệu và bản đồ
- Hạng mục III - Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai, nội dung gồm:
+ Đánh giá tình hình quản lý đất đai
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
+ Phân tích, đánh giá biến động đất đai
+ Đánh giá tổng quan tiềm năng đất đai và theo các ngành mũi nhọn, các
Trang 22khu vực trọng điểm, các mục đích đặc thù
+ Viết báo cáo đánh giá theo chuyên đề, hoàn thiện các biểu số liệu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
+ Hội thảo và thông qua ban chỉ đạo các sản phẩm Hạng mục III
- Hạng mục IV - Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và các giải pháp thực hiện, nội dung gồm:
+ Khái quát phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm định hướng khai thác sử dụng lâu dài quỹ đất đai
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất đai và cân đối sơ bộ quỹ đất
+ Xây dựng các phương án Quy hoạch sử dụng đất
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai
+ Hội thảo và thông qua ban chỉ đạo các sản phẩm Hạng mục IV
- Hạng mục V - Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch
sử dụng đất và trình duyệt, nội dung gồm:
+ Xây dựng các tài liệu quy hoạch
+ Thông qua Quy hoạch sử dụng đất tại UBND cấp xã
+ Chỉnh sửa tài liệu, trình thông qua HĐND cấp xã
+ Hoàn chỉnh hồ sơ, nhân sao tài liệu và trình duyệt
+ Đánh giá nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của dự án
I.2.1.4/ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong đó quy định trình tự, nội dung quy hoạch sử dụng đất cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, mỗi cấp có 3 loại hình gồm:
Trang 23- Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳđầu;
- Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
I.2.1.5/ Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở Thông tư 30/2005/TT-BTNMT, bộ Tài nguyên và Môi trường
đã ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 4
cấp (cả nước, tỉnh, huyện, xã) Trình tự và nội dung chính như sau:
a Trình tự và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu của cả nước (gồm 7 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc
sử dụng đất
Bước 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước, thẩm định, xét duyệt
và công bố quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước
b Trình tự và nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối của cả nước (gồm 6 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh
giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 24Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước, thẩm định, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
c Trình tự và nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước (gồm 5 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh
giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước của cả nước
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước, thẩm định, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
d Trình tự và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất của vùng (gồm 6 bước) Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất
Bước 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của vùng, thẩm định, xét duyệt và công bố quy hoạch sử dụng đất của vùng
Trang 25đ Trình tự và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu của tỉnh (gồm 7 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất
Bước 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
e Trình tự và nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh (gồm 6 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
g Trình tự và nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh (gồm 5 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Trang 26Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất
h Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện (gồm 7 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất
Bước 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
i Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của huyện (gồm 6 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Trang 27Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
k Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của huyện (gồm 5 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất
l Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu (gồm 6 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
m Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối (gồm 5 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự
Trang 28nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
Bước 3: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối
n Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối (gồm 4 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ trước
Bước 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối
Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất chi tiết
I.2.1.6 Nhận xét
- Do đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế – xã hội nên công tác quy hoạch sử dụng đất ngày càng được quan tâm hoàn thiện Những năm đầu thực hiện Luật Đất đai 1988, công tác quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trong Luật Đất đai và trong Thông tư 106/QHKH-RĐ rất khái quát Hiện nay đã có tài liệu hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến các cấp hành chính;
- Các tài liệu hướng dẫn hay quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã thể hiện được nội dung tính toán nhu cầu sử dụng đất, phân bổ quỹ đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nghiên cứu;
Trang 29- Các tài liệu hướng dẫn lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất mặc dù
đã được nghiên cứu đến từng cấp lãnh thổ song hiện nay chưa có tài liệu hướng dẫn chính quy của Ngành về quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn; Các nội dung quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn chưa được thể hiện đầy
đủ trong các phương án quy hoạch sử dụng đất các cấp
I.2.2 Công tác quy hoạch của một số bộ, ngành
I.2.2.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản
xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính đến chuyên môn hóa và phát triển tổng
hợp sản xuất của các vùng, các đơn vị lãnh thổ cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội bao gồm các nội dung chính sau:
- Phân tích đánh giá các yếu tố phát triển của vùng, đơn vị lãnh thổ
- Xác định vị trí, vai trò của vùng, lãnh thổ đối với nền kinh tế quốc dân
cả nước, từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển vùng, lãnh thổ
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế, phương hướng phát triển các ngành, các sản phẩm chủ lực và lựa chọn cơ cấu đầu tư
- Lựa chọn phương án phát triển kết cấu hạ tầng
- Lựa chọn phương án phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn
- Luận chứng các giải pháp thực hiện quy hoạch
I.2.2.2 Ngành Nông nghiệp và nông thôn
Theo Quyết định số 195/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm
1998 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chuẩn ngành, Quy hoạch tổng thể ngành Nông nghiệp và nông thôn có mục tiêu là làm cơ sở để hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn cho một vùng lãnh thổ và cho một kỳ nhất định; Chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong Quy hoạch tổng thể ngành Nông nghiệp và nông thôn được đề ra phải có đủ luận
Trang 30cứ khoa học xác đáng và phải được phân bổ cụ thể cho từng chuyên ngành hoặc từng đơn vị cấp dưới làm cơ sở cho hoạch định chiến lược hoặc công tác quy hoạch, lập kế hoạch tiếp theo
Trình tự triển khai quy hoạch nông nghiệp, nông thôn gồm 3 bước, đó là:
Bước 1 - Bước khởi đầu (bước chuẩn bị)
Bước 2 - Xây dựng phương án
Bước 3 - Thẩm định và xét duyệt
I.2.2.3 Ngành xây dựng
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm 4 bước:
1) Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;
2) Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
3) Lập đồ án quy hoạch xây dựng;
4) Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
Về khu dân cư nông thôn Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy
hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn có các nội dung sau:
- Xác định mối quan hệ giữa xã được quy hoạch với các khu vực xung quanh trong phạm vi huyện về phát triển kinh tế – xã hội, thị trường, giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước;
- Khảo sát tổng hợp các yếu tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư, lao động,
hạ tầng kỹ thuật, sử dụng đất đai, cảnh quan và môi trường;
- Xác định tiềm năng và thế mạnh kinh tế làm tiền đề cho phát triển khu dân cư;
- Dự báo dân số và yêu cầu xây dựng các loại công trình;
- Lập sơ đồ định hướng phát triển không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật
Trang 31và quy hoạch sử dụng đất;
- Lập mặt bằng sử dụng đất và phân chia khu đất cho các khu vực xây dựng đợt đầu, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
- Xác định địa điểm xây dựng các công trình quan trọng;
- Quy hoạch phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Soạn thảo điều lệ quản lý xây dựng
Tuy nhiên tài liệu này xác định khu dân cư nông thôn là lãnh thổ thuộc địa
giới hành chính của 1 xã (trong một số trường hợp có thể là liên xã)
I.2.3 Nhận xét chung
Nghiên cứu các tài liệu trong nước về trình tự, nội dung, phương pháp lập quy hoạch nói chung, lập quy hoạch sử dụng đất nói riêng cho thấy mỗi ngành khác nhau thì có trình tự, nội dung, phương pháp lập quy hoạch riêng phù hợp với ngành mình Riêng công tác lập quy hoạch sử dụng đất các cấp, qua mỗi thời
kỳ khác nhau thì trình tự, nội dung, phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khác nhau và phù hợp với Luật Đất đai, với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
và được hoàn thiện dần Tuy nhiên nhìn ở góc độ tổng thể, trình tự, nội dung, phương pháp lập quy hoạch bao gồm 5 hạng mục công việc sau:
- Hạng mục I - Công tác chuẩn bị;
- Hạng mục II - Điều tra cơ bản;
- Hạng mục III - Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội nói chung
và đánh giá thực trạng theo chuyên ngành;
- Hạng mục IV - Xác định định hướng và xây dựng phương án quy hoạch
- Hạng mục V - Thẩm định và phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất Với khu dân cư nông thôn, chưa có tài liệu nào hướng dẫn trình tự, nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất Song từ việc nghiên cứu các tài liệu về trình tự nội dung quy hoạch của các ngành, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất các cấp và quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ đúc rút, kế thừa những kinh nghiệm để xây dựng trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trong tình hình mới
Trang 32PHẦN THỨ II THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN; CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MỨC SỬ DỤNG
ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
Đất nước ta được chia làm 7 vùng kinh tế Do điều kiện tự nhiên, địa hình, đất đai khác nhau nên cư dân ở các vùng có tập quán sinh sống khác nhau và do vậy đặc thù khu dân cư nông thôn ở mỗi vùng rất khác nhau Ở các tỉnh thuộc
vùng Đồng bằng Sông Hồng dân cư sống tập trung thành các chòm xóm (làng, thôn, xóm) với tính ổn định cao Đối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long,
dân cư sống rải rác dọc theo các kênh rạch, đường giao thông và thậm chí ngay giữa cánh đồng Đối với các tỉnh Miền núi và Trung du Bắc bộ, do địa hình phức tạp nên các hộ dân không thể sống tập trung mà nằm rải rác ở các triền đồi
II.1 THỰC TRẠNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
II.1.1 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Cùng với quá trình phát triển của đất nước các khu dân cư nông thôn hiện nay tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: khu dân cư nông thôn kiểu đô thị, khu dân cư ven đô, khu dân cư nông thôn thuần tuý, khu dân cư nằm ven đường giao thông, ven kênh rạch
II.1.1.1 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn kiểu đô thị
Thực tiễn cũng như lý luận nghiên cứu về khu dân cư nông thôn cho thấy: Tại các trung tâm, các điểm chính yếu trong xã đã xuất hiện các điểm dân cư phi nông nghiệp và bán phi nông nghiệp, hình thành theo một hướng ở và làm việc theo kiểu mới ở nông thôn đó là khu dân cư nông thôn kiểu đô thị
Khu dân cư nông thôn kiểu đô thị là khu dân cư tập trung đã và đang được xây dựng mang tính chất đô thị, có tỷ lệ dân cư phi nông nghiệp và bán phi nông nghiệp lớn hơn 50%, là trung tâm tổng hợp kinh tế, xã hội hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy phát triển chung của xã Các khu dân
cư nông thôn kiểu đô thị ở đây bao gồm trung tâm cụm xã, các thị tứ ở nông thôn
Tuỳ vào mức độ phục vụ của mỗi loại khu dân cư nông thôn kiểu đô thị cho số đông dân cư nông thôn của một xã hoặc nhiều xã liền kề nhau mà tại
Trang 33khu dân cư nông thôn kiểu đô thị này có thể phát triển trở thành thị tứ làng xã hoặc trung tâm cụm xã Hiện nay, mô hình trung tâm cụm xã thường xuất hiện ở những khu vực miền núi và lấy trung tâm hành chính, dịch vụ làm trung tâm cụm xã
Ở những khu dân cư nông thôn kiểu đô thị, sản xuất nông nghiệp ở đây đã đưa ngành trồng trọt và chăn nuôi phát triển theo hướng giá trị hàng hoá ngày càng cao và đồng thời phát triển các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ: như dịch vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày cho người dân trong xã, dịch vụ văn hoá, dịch vụ sản xuất, chế biến nông sản, thu gom các mặt hàng nông, thuỷ sản, đặc sản địa phương để trao đổi với bên ngoài
Căn cứ vào đặc điểm hình thành và tính chất phát triển của các khu dân cư nông thôn kiểu đô thị là khu hành chính, dịch vụ thương nghiệp, kinh doanh sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp hay lĩnh vực du lịch, tín ngưỡng có thể phân các khu dân cư nông thôn kiểu đô thị hiện nay theo mười dạng chính sau:
- Dịch vụ - nông nghiệp: Có chức năng chính là ở, dịch vụ sinh hoạt, tiêu dùng và các dịch vụ phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp tại làng xã Kiểu khu dân cư này thường phổ biến ở các làng xã không có điều kiện đặc biệt
và được xây dựng do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng cao của nhân dân
- Dịch vụ - du lịch - nông nghiệp: Có chức năng chính là dịch vụ du lịch cùng với chức năng ở, dịch vụ phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Kiểu khu dân cư này được phát triển tại các xã có các công trình kiến trúc xây dựng, danh lam, thắng cảnh, thuận lợi cho khai thác kinh doanh du lịch
- Dịch vụ - giao thông vận tải - nông nghiệp: Đây là khu dân cư nông thôn kiểu đô thị có chức năng chính là dịch vụ chuyên chở, vận chuyển người và các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp Ngoài ra còn có chức năng ở, dịch vụ phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Những khu dân cư kiểu này được xây dựng phát triển tại các khu vực có giao thông thuận lợi, có nhu cầu cần thiết vận chuyển hàng hoá và người qua lại như ở các điểm nút giao thông, bến đò
- Dịch vụ - thương nghiệp - nông nghiệp: Có chức năng chính là giao lưu buôn bán, thu gom hàng hoá hoặc lưu chuyển hàng hoá, đồng thời có chức năng
ở, dịch vụ phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Được xây dựng ở các khu dân cư có điều kiện buôn bán như các cửa ngõ giao thông, hoặc có các hàng hoá
Trang 34nông sản, đặc sản lớn Cùng với việc buôn bán, tại các khu dân cư kiểu đô thị này cũng xuất hiện các dịch vụ phục vụ cho việc buôn bán như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ ăn uống, tiêu dùng
- Dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp: Có chức năng chính là sản xuất chế biến hàng tiểu thủ công nghiệp, ngoài ra có chức năng ở, dịch vụ phục
vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp của người dân Thường được phát triển tại các làng nghề truyền thống như: làng nghề gốm, mộc, rèn, đúc, thủ công mỹ nghệ
- Dịch vụ - văn hoá giáo dục - nông nghiệp: Đây là khu dân cư nông thôn kiểu đô thị có chức năng chính là dịch vụ văn hoá giáo dục ngoài ra còn có chức năng ở, dịch vụ sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp Thường phát triển ở những nơi tập trung các công trình văn hoá giáo dục như trường học phổ thông, trường dạy nghề và các công trình văn hoá
- Dịch vụ - ngư nghiệp - nông nghiệp: Là dịch vụ đánh bắt, chăn nuôi thuỷ sản đồng thời cũng vẫn có chức năng ở, dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt
và sản xuất nông nghiệp của nhân dân Thường phát triển ở các xã có điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt và chăn nuôi thuỷ sản
- Dịch vụ - hành chính - nông nghiệp: Ngoài chức năng ở, dịch vụ phi nông nghiệp phục vụ cho cuộc sống cần thiết của dân cư trong khu vực, còn có chức năng chính là trung tâm hành chính điều hành mọi hoạt động kinh tế chính trị văn hoá, xã hội trong xã, đồng thời cũng có chức năng dịch vụ sản xuất nông nghiệp Khu dân cư kiểu này gọi là khu dân cư nông thôn kiểu đô thị trung tâm, thường được xây dựng tại khu vực có các công trình công cộng mang tính chất đầu não của xã như: uỷ ban nhân dân, nhà làm việc của các cơ quan, các cơ sở sản xuất nông nghiệp và các tụ điểm dân cư phi nông nghiệp
- Dịch vụ - tổng hợp - nông nghiệp: Khu dân cư nông thôn kiểu đô thị dạng này bao gồm tổng hợp nhiều chức năng chính khác như: hành chính, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, tín ngưỡng, du lịch, dịch vụ Ngoài các chức năng trên trong khu dân cư này còn có chức năng ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp của nhân dân
II.1.1.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn thuần tuý
Khu dân cư nông thôn thuần tuý là các khu dân cư nông thôn tập trung
Trang 35chủ yếu những hộ chuyên sản xuất nông nghiệp, có tỷ lệ hộ phi nông nghiệp và bán phi nông nghiệp nhỏ hơn 50%
Việc bố trí không gian của khu nhà ở trong khu dân cư nông thôn thuần tuý đã có cải tiến trong việc sắp xếp các công trình phụ, chuồng lợn, nhà vệ sinh, giếng nước hợp lý, vệ sinh nhưng không gian ở trong nhà vẫn còn có chỗ chưa hợp lý như các phòng ngủ chưa độc lập, nơi học cho trẻ nhỏ lẫn trong không gian chung tiếp khách Đây là hạn chế do điều kiện tiếp thu văn minh tiến bộ của người dân ở nông thôn đồng thời cũng do khả năng kinh tế gia đình còn nghèo
Nhà ở dân gian đồng bằng Bắc bộ là một quần thể gồm có ngôi nhà chính được sắp xếp bố trí theo hướng chủ yếu Xung quanh là những công trình phụ có quan hệ mật thiết với nhau được bố trí theo một nguyên tắc nhất định và lấy cái sân rộng chạy suốt nhà chính làm trung tâm Sinh hoạt ở đây không bó tròn trong không gian nội thất của một vài phòng như nhà ở đô thị hay ở nông thôn kiểu đô thị, mà trải rộng trên hiên thoáng, ngoài sân phơi, trên sân giếng, dưới giàn cây, trong góc vườn
Các điểm dân cư đồng bằng sông Cửu Long nằm trong khu vực xung quanh là kênh rạch chằng chịt Vì thế nhà thường xây dựng theo các chòm xóm nhỏ hoặc rải theo các đường giao thông và kênh rạch Nhà ở xây dựng ít kiên cố Mặt bằng nhà bố trí theo hình đơn giản, tập trung các sinh hoạt vào một nhà Phòng khách có bàn thờ tổ tiên ở chính giữa tiếp sau là các phòng ngủ đặt tại nếp nhà trước có mái cao, chỗ ăn, kho thóc và bếp đặt ở nếp nhà sau thấp hơn nhà trước nhưng cùng một kết cấu mái Nói chung nhà ở đồng bằng sông Cửu Long khác nhiều so với đồng bằng Bắc Bộ, từ quy mô, kết cấu vật liệu, đến xếp đặt bài trí nội thất trong nhà ở và không gian phụ
Hiện nay đất khuôn viên của từng hộ gia đình trong các khu dân cư nông thôn thuần nông ở nước ta phần lớn là chật hẹp Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ phát triển dân số nhanh dẫn đến đất vườn xung quanh nhà ở bị chia cắt chuyển mục đích sử dụng thành đất ở tạo nên sự lộn xộn, đông đúc trong khu dân cư nông thôn Mặt khác do công tác quy hoạch khu dân cư nông thôn còn yếu kém, nên khi bố trí các công trình trong khuôn viên đất ở vẫn còn mang tính tự phát, ảnh hưởng lớn đến không gian kiến trúc và mỹ quan chung của ngôi nhà
Trang 36Ngoài các khu dân cư nông thôn kiểu đô thị và khu dân cư nông thôn thuần tuý, còn có những khu dân cư nông thôn ven các con sông, bãi bồi có hiện
tượng không ổn định về mặt địa chất, thuỷ văn (sụt lở, sông đổi dòng ) hoặc
các hộ cư trú bám theo đường giao thông, các xóm mới xen canh xen cư, các hộ
ở rải rác chân núi, sườn đồi có khó khăn về nguồn nước, giao thông và dịch vụ
xã hội Đối với khu dân cư dạng này cần có kế hoạch di chuyển vào các khu vực đất ổn định, có điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
II.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường trong khu dân cư nông thôn
Hiện nay, tổng số xã trong cả nước có đường ô tô đến trung tâm xã là
8439 xã, tương ứng 95% tổng số xã Trong đó: vùng Đồng bằng Bắc bộ có 1.911 xã, tương ứng 99,90%; vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ có 2267 xã, tương ứng 94,89%; vùng Bắc Trung bộ có 1570 xã, tương ứng 96,30%; vùng Duyên hải Nam Trung bộ có 645 xã, tương ứng 93,90%; vùng Tây Nguyên có
488 xã, tương ứng 97,40%; vùng Đông Nam bộ có 591 xã, tương ứng 99,70%; vùng Đồng bằng sông Cửu long có 967 xã, tương ứng 79,90%
Tuy nhiên, hệ thống giao thông nông thôn cũng có sự khác biệt giữa các vùng, giữa các cộng đồng làng xã Vùng đồng bằng sông Cửu Long là vùng nông thôn có trình độ kinh tế phát triển, nhưng hệ thống giao thông nông thôn lại là vùng kém phát triển Hệ thống giao thông vùng này chủ yếu dựa vào giao thông đường thuỷ, đường bộ còn chủ yếu ở dạng đường mòn, đường đất Trong khi đó vùng đồng bằng sông Hồng có một mức độ phát triển cao hơn về hệ
Trang 37thống giao thông nông thôn, chủ yếu là rải nhựa, bê tông và rải gạch Ở những làng truyền thống, đường làng ngõ xóm hầu hết được lát gạch Ở làng điều kiện kinh tế kém phát triển hầu hết đường làng ngõ xóm là đường đất, cấp phối, lầy lội và hẹp Một số xã có điều kiện kinh tế, đường làng ngõ xóm được bê tông hoặc rải nhựa, xây gạch kết hợp
Tóm lại, hệ thống giao thông liên xã trong cả nước hầu hết là đường cấp phối hoặc đường đất, mặt đường kém, chiều rộng hẹp, nhà cửa xây dựng chen lấn ra đường gây khó khăn cho các phương tiện vận chuyển cơ giới vào khu vực
b Hệ thống thông tin liên lạc
Sự cố gắng của ngành Bưu điện được thông qua mô hình “Bưu điện văn hoá xã” đã phục vụ cho hơn 75% dân cư nông thôn trong cả nước Theo thống
kê hiện nay, tất cả các huyện đã có điện thoại nội hạt, trong đó có 332 huyện có điện thoại tự động, 92 số huyện có tổng đài điện thoại Mạng lưới truyền thanh, truyền hình đã phát tới hầu khắp các khu vực nông thôn Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
c Hệ thống cấp, thoát nước
Thực trạng nguồn nước sạch nông thôn chủ yếu khai thác từ nguồn nước tự nhiên thông qua việc xây bể thu nước mưa, đào giếng lấy nước ngầm hay dùng ngay nước mặt ở ao, hồ, sông, kênh rạch Có nơi vẫn sử dụng những giếng nước chung, đã bị ô nhiễm khá trầm trọng Số hộ được dùng nước máy để sinh hoạt hiện nay rất ít, chủ yếu là các hộ sống ở ven các khu đô thị lớn Nhìn chung hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn đến nay rất hạn chế, phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu vệ sinh
Từ khi kinh tế nông thôn phát triển theo hộ, sản xuất gia tăng nhanh chóng, lại thêm ảnh hưởng của sự gia tăng dân số, số hộ gia đình, khiến cho mật độ xây dựng trong các làng xã vốn đã dày lại càng dày thêm, diện tích đất vườn ao ngày càng bị thu hẹp, đường sá lại chật hẹp và không có hệ thống thoát nước Đây là nguyên nhân dẫn đến nhiều khu dân cư nông thôn sống tập trung đông, đã xẩy ra tình trạng nước thải từ các hộ gia đình không có lối thoát, đọng lại thành vũng theo dọc đường làng ngõ xóm gây mất vệ sinh môi trường ở nông thôn
d Hệ thống điện
Trang 38Trong những năm gần đây ngành điện lực đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ như nhiệm vụ điện khí hoá nông thôn trong cả nước Theo số liệu điều tra năm 2000, cả nước có 7.953 xã có điện, tương ứng 89,11% số xã trong cả nước Trong đó:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.909 xã, tương ứng 99,80%;
- Vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ có 1.814 xã, tương ứng 79,20;
- Vùng Bắc Trung bộ có 1.486 xã, tương ứng 91,10%;
- Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có 590 xã, tương ứng 85,90%;
- Vùng Tây Nguyên có 381 xã, tương ứng 76,10%;
- Vùng Đông Nam bộ có 583 xã, tương ứng 98,30%;
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 1.190 xã, tương ứng 98,30%
đ Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội
Hạ tầng xã hội ở nông thôn bao gồm hệ thống các công trình: trụ sở, giáo dục, y tế, văn hoá thể thao Theo số liệu điều tra đến năm 2000, cả nước có 8.924 xã Trong đó: số xã có trạm y tế là 8.805 xã, bằng 98,66% số xã trong cả nước; số xã có nhà trẻ là 2.677 xã, bằng 30% số xã; số xã có lớp mẫu giáo là 6.782 xã, bằng 76% số xã; số xã có trường tiểu học là 8.826 xã, bằng 98,90% số xã; số xã có trường trung học cơ sở là 7.613 xã, bằng 85,30% số xã
Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội nông thôn trong những năm qua đã được đầu tư phát triển đáng kể, song nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông thôn hiện nay và không đồng đều giữa các vùng Hệ thống trường học và trạm y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long kém hơn vùng Đồng bằng sông Hồng
II.1.2.2 Vệ sinh môi trường
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, đời sống của người dân ngày càng khá hơn, bên cạnh đó sản xuất phát triển, các dịch vụ gia tăng đã khiến cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm bởi các chất thải sinh hoạt sản sinh ngày càng nhiều, mà không có biện pháp xử lý Ngoài ra, do khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nên các chất hóa học được sử dụng trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân ngày càng nhiều cũng là những tác
Trang 39nhân tạo ra sự ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) trong khu dân cư
nông thôn
II.1.3 Thực trạng phân bố khu dân cư nông thôn
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn trên lãnh thổ nước ta không đồng đều giữa các khu vực Quá trình phân bố này phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên (như đất đai, địa hình, khí hậu), kinh tế - xã hội của các khu
vực Trong đó, các yếu tố về điều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng, điều kiện tự nhiên quyết định phong tục tập quán, hình thức tổ chức khu dân
cư nông thôn
Thực trạng phân bố khu dân cư nông thôn theo các vùng như sau:
II.1.3.1 Vùng miền núi và trung du Bắc bộ
Vùng miền núi và trung du Bắc bộ có tổng diện tích tự nhiên là 9,87 triệu
ha với 28.040 thôn, bản Mật độ điểm dân cư bình quân trong Vùng là 284 điểm dân cư/1000 km2 song phân bố không đồng đều Điều kiện địa hình phức tạp, đồi núi nhiều, giao thông đi lại khó khăn, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, kém chất lượng Mặt khác do dân cư sống phân tán, đặc biệt những nơi địa hình núi cao nên các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng không phát huy được tác dụng
II.1.3.2 Vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng Đồng bằng sông Hồng có địa hình thuận lợi để phát triển khu dân
cư nông thôn Toàn vùng có khoảng 15.450 điểm dân cư với tổng diện tích tự nhiên là 1,42 triệu ha Mật độ bình quân là 1.090 điểm dân cư/1000 km2, là vùng
có mật độ các điểm dân cư tập trung cao nhất cả nước (gấp trên 3 lần so với Vùng miền núi và trung du Bắc bộ) Sự phân bố các điểm dân cư tập trung và
được liên hệ với nhau bằng hệ thống đường bộ liên huyện, liên xã và liên thôn
II.1.3.3 Vùng Bắc Trung bộ
Tổng diện tích tự nhiên của vùng Bắc Trung bộ là 5,07 triệu ha Do điều
kiện tự nhiên không thuận lợi (đặc biệt là điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều), địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt,đất đai nghèo dinh dưỡng nên
các điểm dân cư trong Vùng phân bố không tập trung như vùng Đồng bằng Sông Hồng Toàn Vùng có 16.060 thôn, bình quân có 317 điểm dân cư/ 1000 km2
Trang 40Quy mô dân số trung bình là 546 người/ điểm dân cư Các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi công cộng không phát huy được tác dụng
II.1.3.4 Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
Cũng như Vùng Bắc Trung bộ, Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có điều kiện tự nhiên khó khăn, đất đai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều, địa hình phức tạp nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông và các công trình hạ tầng xã hội kém phát triển Đây là những yếu tố hạn chế lớn, ảnh hưởng xấu đến đời sống, sản xuất của người dân do đó mức độ tập trung của dân
cư ở vùng này thấp Toàn vùng có diện tích tự nhiên là 3,15 triệu ha với 4.010 thôn, bình quân có 127 điểm dân cư/1000 km2 Quy mô dân số trung bình là 1.191 người/ điểm dân cư
II.1.3.5 Vùng Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 5,30 triệu ha, tổng số
điểm dân cư trong Vùng là 5.357 thôn (buôn, sóc) Mật độ bình quân là 101
điểm dân cư/ 1000 km2 Quy mô dân số trung bình là 590 người/ điểm dân cư
II.1.3.6 Vùng Đông Nam bộ
Trong Vùng có những đô thị lớn đã, đang và sẽ phát triển mạnh như Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu nên đây là những lực hút dân cư khiến cho vùng nông thôn mức độ tập trung dân cư không cao Toàn Vùng có 3.485 điểm dân cư, với tổng diện tích tự nhiên là 3,32 triệu ha, mật độ bình quân chỉ có 105 điểm dân cư/ 1000 km2 Tuy nhiên do điều kiện địa hình, đất đai của các địa phương trong Vùng không tương đồng nên quy mô dân số của các điểm
dân cư cao (trung bình là1.742 người/ điểm dân cư)
II.1.3.7 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tổng diện tích tự nhiên là 3,80 triệu
ha với 8.144 thôn, ấp, mật độ trung bình là 214 điểm dân cư/ 1000 km2, tính ổn định của các điểm dân cư thấp hơn so với các vùng khác Trong các ấp dân cư sống rải rác, không tập trung thành chòm xóm như vùng Đồng bằng sông Hồng
mà nằm ven các sông rạch hoặc ngay giữa cánh đồng (gần đất canh tác); các
công trình công cộng thiếu, chất lượng kém, không phát huy được tác dụng; giao thông chủ yếu dựa vào giao thông thủy, giao thông đường bộ kém phát triển,