1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề bài phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần kinh tế của việt nam hiện nay

14 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề bài phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần kinh tế của Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn TS. Đỗ Khánh Chi
Trường học Trường đại học Phenikaa
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khảo sát, khu vực kinh tế tư nhân đã đóng vai trò tiên phong trong sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam nói chung trong những năm gần đây.. Bên cạnh đó, kinh tế tư nhân c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

⸎⸎⸎⸎⸎

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

Đề bài: “Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần kinh tế của Việt

Nam hiện nay”

Mã đề: 91

Sinh viên : LÔ THẾ MẠNH

SBD : 82

GVHD : TS Đỗ Khánh Chi

Mã sinh viên : 21012954

HÀ NỘI, THÁNG 11/2022

Trang 2

MỤC L C

PHẦN M Ở ĐẦU 3

PHẦN I: Mối liên hệ giữa cơ sở mục tiêu và các yếu tố kinh tế 3

I NỘI DUNG C A QUY LU T MÂU THU N PHÉP BI N CH NG 3Ủ Ậ Ẫ Ệ Ứ II BẢN CH T C A KINH T NHI U THÀNH PHẤ Ủ Ế Ề ẦN 4

III M ỐI QUAN H Ệ GIỮ A CÁC Y U T KINH T Ế Ố Ế 6

1 Mặt thống nhất 6

2 Mặt mâu thuẫn 7

PHẦN II: TH C TRẠNG – GIẢ I PHÁP V Y U T KINH T Ề Ế Ố Ế 9

I Tình trạng ế y u t kinh t lế ịch ử 9 s 1 Kinh t ế quố c doanh 9

2 Kinh t t p thế ậ ể 9

3 Kinh t ế tư bản nhà nước .10

4 Thành ph n kinh t ế tư nhân .11

5 Kinh t cá th u ch ế ể tiể ủ 12

II Tổng quan và triể n v ng 13

KẾT LUẬN .13

TÀI LI U THAM KHẢO 14

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong 10 năm phấn đấu, nhất là 5 năm gần đây, nhân dân ta đã thực hiện những c i cách quan tr ng về kinh t Tả ọ ế ốc độ tăng trưởng vượ ế hoạch đề ra, cơ t k cấu kinh t chuy n d ch Và m t trong nh ng nguyên nhân c a sế ể ị ộ ữ ủ ự tăng trưởng kinh

tế đó là do nước ta vốn hình thành nền kinh tế khai thác nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có s ự quản lý của Nhà nước

H i ngh l n th 6 Ban Chộ ị ầ ứ ấp hành Trung ương, cương lĩnh kinh t ế Đại hội VI

đã khẳng định, đường lối chiến lược lâu dài trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là phát tri n n n kinh t hàng hóa nhi u thành ph n Chuy n sang n n kinh t ể ề ế ề ầ ể ề ế nhiều thành ph n s ầ ẽ giải phóng s c s n xuứ ả ất, huy động m i ngu n l c trong và ngoài ọ ồ ự nước góp ph n th c hi n công nghi p hóa, hiầ ự ệ ệ ện đại hóa đất nước, nâng cao hi u quệ ả, cải thi n phát tri n kinh t - xã hệ ể ế ội, c i thiả ện đờ ống nhân dân, hưới s ng tới nâng cao trình độ Thành công kinh tế trong quá khứ không thể đạt được nếu không có các chính sách kinh t liên ngành Vì v y, phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n, m ế ậ ể ề ế ề ầ ở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài là chiến lược đúng đắn

I NỘI DUNG C A QUY LU T MÂU THU N PHÉP BI N CHỦ Ậ Ẫ Ệ ỨNG

Quy lu t mâu thu n là m t trong ba quy lu t c a phép biậ ẫ ộ ậ ủ ện chứng duy v t và là ậ trung tâm c a phép bi n chủ ệ ứng N i dung quy lu t ch ra ngu n gộ ậ ỉ ồ ốc và động l c cự ủa

sự phát triển

Quan điểm siêu hình cho r ng m i vằ ọ ật đều th ng nh t tuyố ấ ệt đối và không có mâu thuẫn bên trong Thực chất của quan điểm này là phủ nhận mâu thuẫn là ngu n gồ ốc

và động lực của sự phát triển Quan điểm duy vật cho rằng các sự vật, hiện tượng luôn có mâu thu n bên trong và mâu thu n là hiẫ ẫ ện tượng khách quan Ch y u là do ủ ế các s v t, hiự ậ ện tượng trong thế giới khách quan bao g m nhi u ph n t , nhi u yồ ề ầ ử ề ếu

tố, nhi u b ề ộ phận, nhi u quá trình khác nhau Gi a chúng có m i quan hề ữ ố ệ, ảnh hưởng lẫn nhau, trong đó có mối quan hệ của các mặt đối lập gọi là mặt đối lập, tạo nên những mâu thu n trong s vật Nh ng th đối lẫ ự ữ ứ ập tương tác với nhau để mang lại một số thay đổi, di chuyển mọi thứ và phát triển (Tham luận: Mối quan hệ biện chứng của các ngành kinh t ) ế

Mặt đối lập là những mặt có xu hướng phát triển ngược chiều nhau nhưng có quan

hệ chặt ch v i nhau trong mẽ ớ ột tổng th duy nh t M i quan h này thể ấ ố ệ ể hiện khía cạnh ràng bu c và tiêu diộ ệt l n nhau cùng m t lúc Sẫ ộ ự thống nh t c a các mấ ủ ặt đối lập là cơ sở, là quy luật ràng buộc, là sự phụ thu c l n nhau vộ ẫ ới tư cách là một điều kiện tiên quy t, là s t n t i và phát tri n cế ự ồ ạ ể ủa nhau, cái này là cái kia Đấu tranh của các mặt đối lập là s ự loại tr và ph ừ ủ nhận l n nhau gi a chúng Hai mẫ ữ ặt đối lập cùng

Trang 4

tồn tại như một th ể thống nhất, thường mong mu n tiêu di t lố ệ ẫn nhau Đó là một tất yếu khách quan không th tách r i s ể ờ ự thống nh t gi a chúng ấ ữ

Mối quan hệ đoàn kế à đất v u tranh là hai mặt đố ậi l p không th tách rể ời nhau Liên k t gi a các bên ch x y ra vào nh ng thế ữ ỉ ả ữ ời điểm nhất định trong những điều kiện nhất định Mỗi th c thể ự đều có sự đấu tranh gi a các mữ ặt đố ậi l p Chiến đấu tiếp t c t ụ ừ thời điểm một đơn vị được tạo ra cho đến khi nó b tiêu di t và bi n thành ị ệ ế một đơn vị mới Cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập diễn ra theo những cách thức khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau, t s khác biừ ự ệt đến những điểm đối lập,

từ những điểm đố ập đếi l n những điểm đối lập, từ những điểm đố ập đếi l n những điểm mâu thu n T i thẫ ạ ời điểm này, mộ ựt s chuyển đổi cuối cùng gi a các mặt đối ữ lập diễn ra khi các điều ki n thích hệ ợp được đáp ứng Cả hai đều có sự thay đổ ềi v chất và cùng nhau phát tri n lên nh ng bể ữ ậc cao hơn Từ đó, mâu thuẫn được giải quyết, cái m i thay th ớ ế cái cũ, và quá trình cứ thế tiếp di n ễ

Vì vậy, đấu tranh gi a các mữ ặt đố ậi l p là ngu n gồ ốc, là động l c bên trong cự ủa

sự phát triển

Trong th i kờ ỳ quá độ ẫ, v n còn nhi u nhân t kinh tề ố ế đượ ịc l ch sử để ại và chưa l

có l i cho s phát tri n c a n n kinh t xã h i chợ ự ể ủ ề ế ộ ủ nghĩa Kinh tế tư bản tư nhân, kinh t cá th ế ể

Trên thực tế, từ đầu thập kỷ, khu vực kinh tế tư nhân của Việt Nam đã tăng tỷ lệ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Báo cáo Nghiên cứu Đánh giá Khu vực Tư nhân Việt Nam (CPSD) do IFC và Ngân hàng Thế giới thực hiện Theo khảo sát, khu vực kinh tế tư nhân đã đóng vai trò tiên phong trong sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam nói chung trong những năm gần đây Khu vực kinh tế tư nhân liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỷ trọng 39 40% GDP Tỷ lệ gánh -thuế doanh nghiệp, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế, chỉ khoảng 34,1%, cao hơn mức 27,7% của 17 doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Đầu

tư phát triển sản xuất, doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, tăng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội Khu vực kinh tế tư nhân tạo ra khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động cả nước

Hiện nay, khoảng 98% trong số hơn 800.000 công ty đang hoạt động là công ty tư nhân Nhiều doanh nghiệp như Vingroup, T&T Group, Thaco, Vietjet, FLC, Vinamilk

đã đạt được uy tín quốc tế và tầm ảnh hưởng trong chuỗi cung ứng toàn cầu Việt Nam hiện có khoảng 29 công ty tư nhân với giá trị vốn hóa trên 1 tỷ USD Nhiều doanh nghiệp tư nhân đạt kim ngạch xuất khẩu cao, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh

Trang 5

tế, thu ngân sách và giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội Bên cạnh đó, kinh tế

tư nhân còn cùng với Nhà nước góp sức phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, cứu trợ nhân dân bị nạn, tài trợ cho các giải thể thao, câu lạc bộ bóng đá, những sự kiện kinh tế - xã hội lớn của đất nước Mỗi thành tố kinh tế riêng lẻ đều có khả năng mang lại nhiều lợi ích cho xã hội như vốn, lao động, kinh nghiệm, truyền thống sản xuất Nó có phạm vi hoạt động rộng khắp cả nước, có mặt ở các khu kinh tế và sản xuất ở nhiều vùng miền Trong quá trình đổi mới nền kinh tế cũ theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

đã xuất hiện những thành phần kinh tế mới: kinh tế tư bản nhà nước, hình thức kinh

tế hợp tác xã

Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ nhận những mâu thuẫn cố hữu của các nền kinh tế chuyển đổi, bởi trong quá trình hình thành và phát triển của các nền kinh

tế mới vẫn phải chịu những khuyết điểm của cơ chế cũ Đấu tranh giai cấp trong xã hội tuy không nghiêm trọng nhưng vẫn có những giới hạn nhất định đối với sự phát triển của xã hội Đấu tranh giai cấp là một tất yếu và khách quan của bất kỳ xã hội nào, và mâu thuẫn là cơ sở của sự phát triển của nó Ở nước ta ngoài mâu thuẫn giai cấp còn có mâu thuẫn tài sản Cách đây vài năm, chế độ sở hữu tư nhân phần lớn đã

bị bãi bỏ và chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất được thiết lập dưới hai hình thức: sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Đại hội VI của Đảng đã công bố và kiên quyết thông qua đường lối đổi mới để sửa chữa sai lầm này bằng việc thừa nhận vai trò của chế độ tư hữu trong sự đa dạng của các hình thức sở hữu Lợi nhuận kinh tế

là thuộc tính kinh tế của xã hội nên tài sản và lợi nhuận kinh tế phải kết hợp với nhau Nước ta đã quá độ từ một nước xã hội chủ nghĩa, một nước thuộc địa nửa phong kiến với năng suất rất thấp mặc dù theo hệ thống tư bản chủ nghĩa, sang nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả của chiến tranh còn nặng nề, kinh tế nông nghiệp chậm phát triển Cùng với các nước xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt, sẽ là chỗ dựa chủ yếu của phong trào hòa bình và cách mạng thế giới, tránh nguy cơ chiến tranh hạt nhân, phấn đấu vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và dân chủ có ý nghĩa quan trọng đóng góp cho Đấu tranh xã hội Tiến bộ vẫn đang bị đe dọa nghiêm trọng

ở các nước xã hội chủ nghĩa Kết quả là, mâu thuẫn giữa cộng hòa xã hội chủ nghĩa

và chủ nghĩa tư bản ngày càng gay gắt

Trong tương lai gần, chủ nghĩa tư bản còn có tiềm năng phát triển kinh tế thông qua việc áp dụng những đổi mới khoa học và công nghệ và cải tiến phương thức quản lý Nhờ những điều này mà các nước tư bản chủ nghĩa đã phát triển vượt bậc

Để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam, phải hết sức cảnh giác chống nghèo nàn, lạc hậu, chống mọi hình thức chủ nghĩa thực dân mới, chống mọi hình thức chủ nghĩa thực dân mới, chống sự can thiệp và xâm lược của đế quốc trận chiến khó khăn và phức tạp

Trang 6

Chính tất cả những vận động trái chiều đó đã dẫn đến kết quả tất yếu của công cuộc chấn hưng nền kinh tế nước ta, mà một trong những kết quả đó là sự thành công nhiều mặt của việc vận hành cơ chế thị trường trong khuôn khổ quốc gia, đó là bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa ban quản lý Sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần mới khắc phục được tình trạng độc quyền, tạo động lực cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều yếu tố là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế quá độ, là cơ sở để điều hành nền kinh tế, đồng thời là nhu cầu, nhu cầu và phương tiện để đạt được mục tiêu của nền sản xuất xã hội Thời gian là sự kết hợp hài hòa để đảm bảo một hệ thống kinh tế có lợi động lực phát triển

Hiến pháp năm 1992 khẳng định sự tồn tại lâu dài của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần dựa trên hệ thống công h u, t p th ữ ậ ể và tư nhân Tại H i ngh l n th 6 và 8 cộ ị ầ ứ ủa Đảng đã xác định nền kinh t ế nước ta có 5 thành ph n kinh t ầ ế

Kinh tế quốc doanh (kinh tế quốc dân), kinh t t p thế ậ ể (hợp tác), kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, thành phần kinh tế cá thể nhỏ Nay chúng ta công nh n các thành ph n kinh t ậ ầ ế đó trong thời k ỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội, kh ng ẳ

định tính b n v ng và tuyên bố mọi thành ph n kinh tế phát triề ữ ầ ển theo định hướng

xã h i chộ ủ nghĩa Đây không phải là giáo điều trong sách, mà là kinh nghi m thệ ực

tế, m t minh ch ng cho s ộ ứ ự thất b i Có th tóm t t m c tiêu chung c a phát tri n các ạ ể ắ ụ ủ ể ngành kinh t ế ở ba điểm: gi i phóng s c s n xu t, nâng cao hi u qu kinh t - xã hả ứ ả ấ ệ ả ế ội, nâng cao m c s ng cứ ố ủa nhân dân Trong đề án này, các chủ thể có quy n tề ự chủ trong s n xu t kinh doanh, quan hả ấ ệ bình đẳng, c nh tranh hạ ợp pháp, h p tác, liên ợ doanh t nguy n và th ự ệ ị trường đóng vai trò định hướng trực ti p L a chế ự ọn lĩnh vực hoạt động và phương án kinh doanh hiệu quả Nhà nước qu n lý n n kinh t ả ề ế theo cơ chế thị trường để định hướng môi trường và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, kiến tạo, ki m soát ch t ch và x lý các hành vi vi ph m pháp lu t trong ể ặ ẽ ử ạ ậ hoạt động kinh tế, thúc đẩy kinh t - xã h i phát tri n C i cách kinh t c a Vi t Nam ế ộ ể ả ế ủ ệ

đã làm thay đổi nền kinh tế, tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân từ 4,9% giai đoạn 1986-1990 lên 7,7% giai đoạn 1990-1995 và lạm phát từ 7,75% (1986) xuống 12,7% (1995) Thành công c a c i cách không chủ ả ỉ nhờ vào các chính sách ti n t ề ệ

và tài khóa phù h p, mà còn nh vào vi c m c a khu vợ ờ ệ ở ử ực tư nhân cho đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 7

2. Mặt mâu thu n

Quy lu t không ch ậ ỉ thể hiện m i quan h ố ệ giữa các mặt đối l p mà còn là nguậ ồn gốc và động lực phát triển, động lực phát triển các ngành kinh tế của các nước hiện đại song song v i quá trình th ng nh t thành CNTB và song song v i quá trình phát ớ ố ấ ớ triển c a chúủ ng Tuy nhiên, do đặc điểm kinh t - xã hế ội nước ta và cán cân quyền lực trong tình hình qu c tố ế hiện nay, điều này chỉ có thể thực hiện được n u vế ận mệnh của đất nước phát triển theo định hướng xã h i chộ ủ nghĩa Quyết tâm cao và bản lĩnh thôi chưa đủ, chúng ta cần có đường lối sáng suốt của một đảng sáng suốt,

có tính cách m ng cao và trên h t là m t b ạ ế ộ ộ máy nhà nước mạnh

Mâu thuẫn cơ bản trên đây còn thể hiện gi a m t bên là các lữ ộ ực lượng và xu hướng phát triển theo định hướng xã h i chộ ủ nghĩa trong mọi thành phần kinh tế, với bên kia là các lực lượng lãnh đạo c a n n chính tr - xã h i tiên tiủ ề ị ộ ến có xu hướng

tự nguy n Còn th l c và th l c làm hệ ế ự ế ự ại đờ ối s ng qu c t Trong quá trình phát ố ế triển nền kinh t ế đất nước định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản này được quy định theo chiều rộng và chiều sâu bởi các mâu thuẫn kinh tế - xã hội khác Do đặc điểm của nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội là phải phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng lực lượng s n xu t, ph i kh c ph c nả ấ ả ắ ụ ền kinh t ế quốc dân l c h u , phát ạ ậ triển xung quanh n n kinh t ề ế nước ta, đi lên chủ nghĩa xã hội Do đó, mâu thuẫn kinh

tế cơ bản tiềm ẩn trong quá trình này là mâu thu n giẫ ữa hai phương hướng phát triển kinh t - xã h i: xã h i chế ộ ộ ủ nghĩa và phi xã hội chủ nghĩa Đây chính là mâu thuẫn nội t i cạ ủa n n kinh tề ế nước ta hi n nay Hai chiệ ều hướng này song song và thường xuyên tác động qua lại tạo thành mâu thuẫn kinh tế cơ bản quyết định sự phát triển của n n kinh tề ế nước ta trong th i kờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Vì v y, s vậ ự ận

động c a n n kinh t ủ ề ế nước ta không th tách r i s vể ờ ự ận động của thời đại th ế giới Ngày nay, các nhân t bên trong và bên ngoài c a cách m ng Vi t Nam gố ủ ạ ệ ắn

bó ch t ch vặ ẽ ới nhau hơn bao giờ ế h t Không ngừng đi theo con đường độ ậc l p dân tộc và chủ nghĩa xã hộ ới v i các th l c phế ự ản động trong và ngoài nước M t trong ộ những điều tưởng như nghịch lý của việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay là xây d ng ch ự ủ nghĩa xã hội b ng cách m ằ ở đường cho ch ủ nghĩa tư bản Nhưng

chủ nghĩa tư bản ở đây là chủ nghĩa tư bản vận hành dưới sựchỉ huy của nhà nước

xã h i chộ ủ nghĩa Và đừng xóa b doanh nghiỏ ệp tư nhân và chủ nghĩa tư bản như trướ đây.c

Ngược l i, ngày nay chúng ta b o v ạ ả ệ và thúc đẩy s phát tri n c a ngành kinh ự ể ủ

tế của chúng ta Điều này không có nghĩa là chúng ta thay đổi đường l i phát triố ển kinh t - xã hế ội, cũng không có nghĩa là chúng ta từ bỏ con đường xã h i ch ộ ủ nghĩa Việc th tiêu các hình thủ ức tư hữu trước đây là đi ngược l i các quy lu t khách quan ạ ậ

Vì vậy, nó không thúc đẩ ực lượy l ng s n xu t phát triả ấ ển mà ngượ ạc l i còn c n trả ở, khó th c hiự ện được mục tiêu dân giàu, nước m nh, xã h i công bạ ộ ằng, văn minh Vì vậy, tình trạng nghèo đói kém phát triển, là “giặc dốt” vẫn tồn tại ở nước ta Đó là

Trang 8

những nguy cơ, hiểm họa đối với sự tồn vong của cơ giới mới mà chúng tôi đang xây d ng S phát tri n c a các n n kinh t cá thự ự ể ủ ề ế ể, tư bản tư nhân trong nước và việc chủ nghĩa tư bản nước ngoài ngày càng m cở ửa đầu tư vào nước ta thông qua các hình thức “nhân nhượng” làm cho nền kinh t ế được c ng củ ố, nhưng trên thự ếc t hai bên có sự đấu tranh Hai hướng phát tri n kinh t - xã h i Chính sách thi t lể ế ộ ế ập cơ cấu kinh tế liên ngành đòi hỏi ph i ả thúc đẩy m nh m khu v c kinh tạ ẽ ự ế tư nhân Bởi

vì s phát tri n này hi n v n còn nh ự ể ệ ẫ ỏ và không tương ứng với các kh ả năng hiện có Nhưng hành trình này cũng đòi hỏi phải thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh

tế khác

Có như vậy các thành ph n khác c a n n kinh t mầ ủ ề ế ới m nh lên, khạ ẳng định rõ hơn vai trò chủ đạo và tạo thành cơ sở của nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế nước ta hi n nay, các thành ph n kinh t ệ ầ ế đều bình đẳng trước pháp luật, nhưng trong quá trình hình thành và xây d ng h ự ệ thống kinh t - xã h i m i, các thành ph n kinh ế ộ ớ ầ

tế không có vai trò, v trí th ng trị ố ị

Vì v y, bên c nh m i quan hậ ạ ố ệ thống nh t, ch t ch c a các thành ph n kinh ấ ặ ẽ ủ ầ

tế, gi a chúng t n t i nh ng mâu thu n Nh ng mâu thuữ ồ ạ ữ ẫ ữ ẫn này là động l c, tiự ền đề cho s phát tri n kinh tự ể ế Năm ngành kinh tế trước đây của Trung Qu c không ch ố ỉ

có mâu thu n bên ngoài gi a các ngành kinh t mà còn có mâu thu n bên trong bẫ ữ ế ẫ ản thân các ngành kinh t , phát tri n ph i tìm ra mâu thu n bên trong B n thân n i b ế ể ả ẫ ả ộ ộ ngành kinh t có s mâu thu n lế ự ẫ ợi ích giữa ngành kinh t ế đó với ngành công nghiệp quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bưu chính viễn thông và các ngành

độc quy n khác, không thể ch p nhề ấ ận được trong nền kinh tế thị trường Trong n n ề kinh t ế ngày nay, điều đó không dễ dàng

Theo B ộ trưởng B Cộ ông Thương Nguyễn H ng Diên, hi n có 61 phòng giao ồ ệ dịch, mua bán tại các cơ quan đại di n c a Vi t Nam ệ ủ ệ ở nước ngoài 1 phái đoàn Việt Nam tại WTO và 3 văn phòng xúc tiến thương mại Hiệp định phát tri n quan h ể ệ thương mại và lao động giữa Việt Nam và nước sở tại, góp phần tích cực xây dựng chính sách thương mại mở rộng th ịtrường nước ngoài Năm 2021, với nh ng thành ữ tựu trong ki m soát d ch b nh và phát tri n kinh t - xã h i, kim ng ch ngoể ị ệ ể ế ộ ạ ại thương của Vi t Nam s ệ ẽ đạt trên 670 t ỷ USD, đưa Việt Nam tr thành m t trong 20 n n kinh ở ộ ề

tế có kim ng ch ngoạ ại thương lớn nh t th ấ ế giới

Bảy tháng đầu năm 2022, kim ngạch ngoại thương của Việt Nam vượt 433 t ỷ USD Kim ng ch ngoạ ại thương cả năm ước đạt kho ng 800 tả ỷ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 10-15 n n kinh t có kim ng ch ngoề ế ạ ại thương lớn nh t thấ ế giới Trước thực tế tình hình kinh t ế thế giớ ế ụi ti p t c g p nhiặ ều khó khăn, thách thức và nhu cầu tiêu th hàng hóa ngày càng gi m, Bụ ả ộ Công Thương đã gia hạn th i gian trang b ờ ị đội ngũ cán bộ công thương chuyên nghiệp, hiệu qu ả và đề xuất hình thành d n d n ầ ầ Liên kết đào tạo, thúc đẩy và tạo động lực để người lao động nước ngoài yên tâm làm việc, tăng quyề ự chủn t và chủ động hơn, tạo điều ki n thu n lệ ậ ợi để phát triển thị trường

Trang 9

PHẦN II: TH C TRẠNG – GIẢI PHÁP V Y Ề ẾU TỐ KINH T

Tháng 10/2020, theo ước tính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), quy mô n n kinh ề

tế Việt Nam v i 97,3 triớ ệu dân tính theo GDP danh nghĩa đạt 340,6 t USD, sỷ ức mua tương đương đạt 1.047 tỷ USD, GDP bình quân đầu người theo danh nghĩa là 3.498 USD/người và tính theo sức mua là 10.755 USD/người Theo d ự thảo báo cáo chính tr ị tháng 10/2020 trình Đại hội XIII Đảng Cộng sản Việt Nam: Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm nước v i tớ ốc độ tăng trưởng hàng đầu cả nước trong khu v c và th ự ế giới Quy mô GDP tăng 2,4 lần từ 116 tỷ USD năm 2010 lên 268,4 tỷ USD năm 2020 GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020 Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 4/2020, quy mô GDP của n n kinh t ề ế Việt Nam đạt kho ng 343 ả

tỷ USD, n m trong nhóm 40 n n kinh t l n nh t th ằ ề ế ớ ấ ế giới và đứng th 4 ASEAN; GDP ứ bình quân đầu người đạt 3.521 USD, đứng thứ 6 ASEAN Theo đánh giá của IMF, đến cuối năm 2020, nếu tính theo sức mua tương đương, quy mô nền kinh tế Việt Nam sẽ

đạt 1.050 tỷ USD, GDP bình quân đầu người phải đạt hơn 10.000 USD Theo số li u ệ của Ngân hàng Th ế giới, v i tớ ốc độ tăng trưởng kinh t ế bình quân 6,8%/năm trong giai đoạn 2016-2019, Vi t Nam n m trong top 10 quệ ằ ốc gia tăng trưởng nhanh nh ất

Sở dĩ Tổng c c Th ng kê cuụ ố ối năm 2020 chỉ công b tố ốc độ tăng trưởng kinh tế

mà không có số liệu cụ thể ề v GDP bởi năm 2019 và nhiều năm trước đó đã công bố GDP, r i l i công b sồ ạ ố ố liệu GDP đánh giá lại r t cao (2010 là 27%, 2011 là 27,33%, ấ

2012 là 25,53%, 2013 là 24,9%, 2014 là 25,38%, 2015 là 23,83%, 2016 là 25,11%,

2017 là 25,72%, 2018 là 25,2%, 2017 là 25,72% 26,79%, xác suất năm 2020 là 24,2%) Năm 2019 GDP hơn 6 nghìn tỷ đồng, đánh giá lại hơn 7 triệu 600 tỷ đồng (tương tự GNI cũng có đánh giá lại và chênh l ch r t cao) Nệ ấ ếu quy đổi sang USD v i gi ớ ả định tỷ giá 1 USD bằng 23.000 VND thì GDP năm 2019 ở ứ m c hai con s vào kho ng 262 t ố ả ỷ USD và kho ng 332 tả ỷ USD, các con số tương đối phù hợp v i s ớ ố liệ ạu t m tính do Bộ

Kế hoạch và Đầu tư công bố cho năm 2020, có mức chênh lệch rất lớn ở m c hai con ứ

số GDP bình quân đầu người trên 62 triệu đồng, trên 2.700 USD năm 2019 và gần 2.800 USD (T ng c c Thổ ụ ống kê) năm 2020, dựa trên s ố liệu GDP chưa điều ch nh Dỉ ựa trên con số này, tăng trưởng GDP bình quân đầu người năm 2020 là 1,02% so với năm

2019 Đánh giá l i GDP ch ạ ỉ đơn giản là đánh giá lại hoạt động thực sự được th c hi n, ự ệ chỉ là tính toán, không ph i là mả ức tăng thực tế

Nhờ có ch ủ trương, chính sách phù hợp và s ự lãnh đạo k p th i cị ờ ủa Đảng

và Nhà nước, kinh tế tập thể đã phát triển trong những năm qua Một số mô

Trang 10

hình kinh t t p th , h p tác xã hoế ậ ể ợ ạt động hiệu quả đã xuất hi n và ngày càng ệ được nhân r ng, mang lại nhi u lợi ích cho đoàn viên, người lao động, đóng ộ ề góp quan tr ng vào quá trình phát tri n kinh t , góp phọ ể ế ần xóa đói, giảm nghèo các mô hình, n n kinh t , nh t là nông nghiề ế ấ ệp, hướng t i n n kinh t xanh, kinh ớ ề ế

tế tuần hoàn, an toàn với môi trường và phát tri n b n vể ề ững

Đến cuối năm 2021, cả nư c có 26.823 h p tác xã, 120.319 t h p tác ớ ợ ổ ợ

và 106 h p tác xã, v i 33% s h nông thôn tham gia và kho ng 60% s hợ ớ ố ộ ả ố ợp tác xã đang hoạt động Doanh thu và l i nhu n cợ ậ ủa HTX tăng dần qua các năm Song bên cạnh những thành tựu đạt được, khu v c kinh t t p th vự ế ậ ể ẫn còn nhiều hạn ch , phát triế ển chưa tương xứng v i tiớ ềm năng, lợi th Nhìn chung, s ế ố lượng h p ợ tác xã ngày càng tăng nhưng số xã viên ngày càng giảm Tỷ trọng đóng góp của kinh t tế ập th vào GDP còn nhể ỏ, chưa đáp ứng yêu c u H u hầ ầ ết các HTX, t h p tác còn nh , ít v n, hoổ ợ ỏ ố ạt động kém hi u qu , s c c nh tranh ệ ả ứ ạ thấp nên l i ích mang l i cho thành viên còn ít, tợ ạ ốc độ phát tri n HTX còn khác ể nhau tùy theo địa bàn, vùng, miền sự khác biệt lớn Số lượng hợp tác xã còn

ít, hoạt động liên doanh, liên k t gi a các h p tác xã v i nhau ho c v i các t ế ữ ợ ớ ặ ớ ổ chức kinh tế khác còn hạn ch ế

Ngày nay, vi c th a nh n khu v c kinh t ngày càng m r ng và lệ ừ ậ ự ế ở ộ ớn mạnh đến mức chiếm vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu kinh tế các ngành của nước ta Khu vực kinh tế này rất phát triển và đa dạng Điều này bao gồm các lo i hình doanh nghi p có s h u h n h p Theo T ng c c Thạ ệ ở ữ ỗ ợ ổ ụ ống kê, đến ngày 20/10/2022, cả nước có 35.895 dự án đang hoạt động v i t ng vớ ổ ốn đăng

ký trên 435,2 t USD V n th c hiỷ ố ự ện lũy kế ủ c a các dự án đầu tư nước ngoài ước tính hơn 269 tỷ USD, chi m 61,9% t ng vế ổ ốn đầu tư đăng ký hiệu l c Vự ốn đầu tư của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ nguồn ngân sách nhà nước 10 tháng đầu năm 2022 như sau: Hồ Chí Minh tăng 56,2%, đạt 23.274,3 t ng Hỷ đồ ải Phòng đạt 12.498 triệu đồng, tăng 19,6%

Tính đến ngày 20/10/2022, t ng vổ ốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt khoảng 22,4 tỷ USD, bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá tr góp v n, mua cổ ph n cị ố ầ ủa nhà đầu tư nước ngoài đạt 60 triệu USD, gi m 5,4 t ả ỷ phần trăm so với cùng một lượng kỳ 2021

Vốn FDI th c hi n vào Viự ệ ệt Nam 10 tháng năm 2022 ước tính đạt 17,45

tỷ USD, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm 2021 Đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong 10 tháng năm 2022 được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 90

dự án, v i t ng v n phía Vi t Nam là 390,1 tri u USD, g p 1,8 l n so v i cùng ớ ổ ố ệ ệ ấ ầ ớ

Ngày đăng: 25/03/2023, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Thanh ên. Ni Phấn đấu để kinh t ế tư nhân đóng góp khoảng 55% GDP vào năm 2025 Khác
2. Báo Tu i Tr - ổ ẻ Việt Nam vươn lên top 10-15 nền kinh tế có quy mô ngoại thương lớn nhất toàn cầu trong năm nay Khác
3. Cổng Thông Tin Điện Tử - B ộ Kế Hoạch Đầu Tư. Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 tháng năm 2022 Khác
4. Cổng Thông Tin Điện Tử - B ộ Kế Hoạch Đầu Tư. Thúc đẩy đổ i mới, sáng tạo, phát tri n kinh t - xã h i c ể ế ộ ủa địa phương và đất nước Khác
5. Cổng Thông Tin Điện Tử- B K ộ ế Hoạch Đầu Tư 0 Vốn đầu t ư thự c hi n t ệ ừ nguồn ngân sách nhà n c tháng 10 n ướ ăm 2022 Khác
6. Tạp Chí Cổng S ản - Kinh t ế Việt Nam năm 2021 và triể n v ọng năm 2022 . 7. Tạp Chí Ngân Hàng - Phát triển và bảo vệ hiệu quả cộng đồng doanh nhân,doanh nghiệp tư nhân Việt Nam Khác
8. Tạp Chí Tài Ch ính. Thự c trang phát tri n kinh t h p tác xã trong th i gian ể ế ợ ờ qua Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w