1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận quản trị marketing đề tài dự án marketing cà phê trái cây

43 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Marketing Cà Phê Trái Cây
Tác giả Mai Lê Ngọc Thiện, Trịnh Thị Kim Oanh, Bùi Phạm Ý Nhi, Nguyễn Thị Thanh Hồng
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Tuyết Thanh
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị marketing
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG (7)
    • 1.1 Môi trường vĩ mô (7)
      • 1.1.1 Văn hóa (7)
      • 1.1.2 Chính trị - pháp luật (7)
      • 1.1.3 Kinh tế (7)
      • 1.1.4 Nhân khẩu học (7)
      • 1.1.5 Tự nhiên (7)
      • 1.1.6 Công nghệ (8)
    • 1.2 Môi trường vi mô (8)
      • 1.2.1 Đối thủ cạnh tranh (8)
      • 1.2.2 Khách hàng (8)
      • 1.2.3 Nhà cung ứng (9)
      • 1.2.4 Các trung gian marketing (9)
    • 1.3 Môi trường nội vi (9)
      • 1.3.1 Nhân sự (9)
      • 1.3.2 Tài chính (9)
      • 1.3.3 SWOT....................................................................................................... CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH STP (9)
    • 2.1 Phân khúc thị trường (11)
    • 2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (13)
    • 2.3 Định vị (14)
      • 2.3.1 Insight (14)
      • 2.3.2 T.O.M (14)
      • 2.3.3 Dị biệt........................................................................................................ CHƯƠNG 3: MARKETING MIX (15)
    • 3.1 Product (Sản phẩm) (15)
    • 3.2 Price (Giá) (16)
    • 3.3 Place (Phân phối) (18)
    • 3.4 Promotion (Chiêu thị) (19)
    • 3.5 Process (Quy trình) (24)
    • 3.6 People (Con người) (25)
    • 3.7 Physical evidence (Yếu tố vật chất) (26)

Nội dung

Thấu hiểu nhu cầu đó của những ngườiđam mê cà phê nhưng không thể thưởng thức trọn vẹn được hương vị của càphê, những bạn mong muốn được khám phá những thức uống mới, nhóm chúngtôi đã ng

Trang 1

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ MARKETING

ĐỀ TÀI:

DỰ ÁN MARKETING CÀ PHÊ TRÁI CÂY

GVHD: TS LÊ THỊ TUYẾT THANH

Mai Lê Ngọc Thiện 20124320 Trịnh Thị Kim Oanh 20124300 Bùi Phạm Ý Nhi 21125249 Nguyễn Thị Thanh Hồng 21125028

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kí tên

TS Lê Thị Tuyết Thanh

Trang 3

HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ MỨC ĐỘ

HOÀN THÀNH

Nguyễn Thị Thanh Hồng Chương 2 + Chương 3 + Kết luận 100%

Trang 4

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 1

1.1 Môi trường vĩ mô 1

1.1.1 Văn hóa

1.1.2 Chính trị - pháp luật

1.1.3 Kinh tế

1.1.4 Nhân khẩu học

1.1.5 Tự nhiên

1.1.6 Công nghệ

1.2 Môi trường vi mô 2

1.2.1 Đối thủ cạnh tranh

1.2.2 Khách hàng

1.2.3 Nhà cung ứng

1.2.4 Các trung gian marketing

1.3 Môi trường nội vi 3

1.3.1 Nhân sự

1.3.2 Tài chính

1.3.3 SWOT

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH STP 5

2.1 Phân khúc thị trường 5

2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 7

2.3 Định vị 8

2.3.1 Insight

2.3.2 T.O.M

2.3.3 Dị biệt

CHƯƠNG 3: MARKETING MIX 9

3.1 Product (Sản phẩm) 9

3.2 Price (Giá) 10

3.3 Place (Phân phối) 10

3.4 Promotion (Chiêu thị) 11

3.5 Process (Quy trình) 16

3.6 People (Con người) 17

3.7 Physical evidence (Yếu tố vật chất) 18

Trang 5

PHỤ LỤC 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 6

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo một khảo sát của Kantar Worldpanel – một doanh nghiệp chuyên vềnghiên cứu hành vi mua sắm của người tiêu dùng toàn cầu, công bố vào này27/11/2019 cho riêng thị trường Việt Nam thì cà phê chiếm ¼ tổng số dịp uốngtrong một tuần và cà phê được lựa chọn uống tại nhà chiếm 60% và uống ở bênngoài chiếm 40% Kết quả nghiên cứu này không quá ngạc nhiên khi cà phê làsản phẩm được tiêu thụ nhiều nhất trong số các sản phẩm không chứ cồn, cũngtheo nghiên cứu này thì trung bình một người uống cà phê 3 lần một tháng Đó

là thị trường chung và nhu cầu tiêu thụ cà phê tại Việt Nam nói chung và ởThành phố Hồ Chí Minh nói riêng Dù nhiều người tiêu dùng như vậy, vẫn cómột vài cá nhân chứng say cà phê hoặc những người tìm kiếm sự kết hợp giữa

cà phê và những nguyên liệu khác nhau Thấu hiểu nhu cầu đó của những ngườiđam mê cà phê nhưng không thể thưởng thức trọn vẹn được hương vị của càphê, những bạn mong muốn được khám phá những thức uống mới, nhóm chúngtôi đã nghiên cứu và phát triển một sản phẩm có sự pha trộn giữa cà phê và tráicây, không làm mất đi vị gốc cà phê mà còn thêm vào đó mùi hương của cácloại trái cây quen thuộc

Trang 7

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

1.1 Môi trường vĩ mô

1.1.1 Văn hóa

Văn hóa vẫn có ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng của người Việt, mặc

dù văn hóa phương Tây đang xâm nhập và làm thay đổi một số tư tưởng và hành vi tiêu dùng, nhưng điều này sẽ tồn tại lâu dài Đây là một thách thức không nhỏ đối với các quán cà phê muốn kinh doanh tại Việt Nam, làm sao để phù hợp với thói quen của người Việt, và làm sao không để quán cà phê của mình trà trộn vào thị trường cà phê không ngừng mở rộng

1.1.2 Chính trị - pháp luật

Việt Nam được biết đến với nền chính trị ổn định, môi trường kinh tế và đầu tư mở rộng Kể từ đó, việc nước ngoài đầu tư và bắt đầu kinh doanh tại nước ta trở nên dễ dàng hơn

1.1.3 Kinh tế

Tạp chí Bloomberg đã vinh danh Việt Nam là một trong ba quốc gia Đông Nam Á trong số 50 nền kinh tế hàng đầu thế giới về kinh doanh đất nước tôi đang phát triển với tốc độ tăng trưởng GDP ổn định Nhờ đó, thu nhập của người Việt Nam tăng từ thấp đến cao Tuy nhiên, lạm phát trong nước vẫn ở mức cao dẫn đến giá hàng hóa tiêu dùng và sinh hoạt tăng mạnh

1.1.4 Nhân khẩu học

Hiện nay, dân số TP.HCM khoảng hơn 8 triệu người Số lượng nam và

nữ của TP.HCM tương đối cân bằng Nam giới chiếm khoảng 48,7%, nữ giới chiếm khoảng 51,3%

TP.HCM là nơi tập trung rất nhiều học sinh, sinh viên từ các tỉnh thành khác, và ngày một càng tăng Bên cạnh đó, dân số TP.HCM đa phần là dân số trẻ, tuổi từ 22 đến 35 Đối với độ tuổi này, thường là những người đã đi làm và

có nhịp sống nhanh, hiện đại

1.1.5 Tự nhiên

Việt Nam có vị trí địa lý ưu việt, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt Môi trường và thị trường này rất lý tưởng cho

Trang 8

việc kinh doanh và buôn bán Môi trường ở Việt Nam không bị ô nhiễm nghiêmtrọng: nước, không khí, tiếng ồn, v.v Người dân ở đây rất thích không gian yên tĩnh, thoải mái và thư giãn.

1.1.6 Công nghệ

Công nghệ luôn thay đổi nhanh chóng, sự xuất hiện của công nghệ mới tạo ra sản phẩm mới đe dọa sản phẩm cũ Kết quả là, các công ty công nghệ lâu đời trở nên lạc hậu khi đối mặt với các đối thủ cạnh tranh

1.2 Môi trường vi mô

o Điểm mạnh: Sự kết hợp tinh tế giữa hạt cà phê chất lượng và quảchín mọng chín cây nhưng vẫn giữ được nguyên vị truyền thống.Các nguyên liệu được kết hợp với nhau theo tỉ lệ thích hợp, đảmbảo về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm

o Điểm yếu: Ít được biết đến rộng rãi, chỉ được bán trực tuyến ởwebsite của siêu thị Bách hóa xanh

- Meetmore:

Giới thiệu: Meetmore là một thương hiệu cà phê trái cây mang lại

sự thoải mái và tự tin nhờ công nghệ dẫn đầu và phong cách mới lạ

hỗ trợ sức khỏe Hiện đã có mặt trên thị trường của các Quốc Gia:

Úc, Anh, Nhật, Ấn Độ, Nga, Mỹ, Hàn, Czech Hiện tại Meetmore

đã cho ra mắt 4 vị cà phê trái cây là: cà phê nhàu, cà phê khoaimôn, cà phê vị bạc hà và cà phê cơm dừa

o Điểm mạnh: được biết đến rộng rãi, có mặt trên nhiều gian hàngsiêu thị và các sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiki, Lazada vàAmazon…

o Điểm yếu: sự kết hợp giữa các vị trái cây và cà phê được đánh giá

là khá khó uống, đặt biệt là cà phê nhàu

1.2.2 Khách hàng

Trang 9

Khách hàng mà chúng tôi hướng đến là học sinh – sinh viên, nhân viên văn phòng tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là địa bàn Thành phố Thủ Đức Khách hàng có đặc điểm chung là có yêu cầu về chất lượng sản phẩm

và dịch vụ, có nhu cầu thưởng thức các vị cà phê trái cây mới lạ và độc đáo Thường đi uống cà phê để học tập và làm việc

1.2.3 Nhà cung ứng

Việc xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp là việc khá quan trọng Vì đặc trưng của ngành là chất lượng hạt cà phê sẽ quyết định phần lớn chất lượng của sản phẩm Bên cạnh đó, việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với nhà cung ứng sẽ giúp tránh các vấn đề xung đột về giá Về hạt cà phê, nhóm chúng tôi quyết định chọn những công ty có chứng chỉ Fair Trade, điển hình là Doi Chaang Coffee Thailand, công ty cung ứng phụ là công ty trách nhiệm hữu hạn ATFV Group Còn đối với bột trái cây, nhóm sẽ tự mua nguyên liệu rồi chế biến theo công thức riêng, để tạo ra hương vị riêng biệt

1.2.4 Các trung gian marketing

Việc thực hiện marketing cho quán café trái cây mà nhóm hướng đến là

tổ chức các hoạt động khuyến mãi, mời bạn bè và người thân tới quán Ngoài ra,quán sẽ tổ chức quảng bá thông tin về các sản phẩm trên nền tảng mạng xã hội như Facebook, Tiktok,…

1.3 Môi trường nội vi

1.3.3 SWOT

- Điểm mạnh (Strengths):

o Sản phẩm phù hợp với hầu hết các lứa tuổi.

o Giá cả hợp lý.

Trang 10

o Hương vị riêng biệt.

o Nguyên liệu tốt, công nghệ hiện đại, bí quyết chiết xuất đặc biệt.

- Điểm yếu (Weaknesses):

o Thương hiệu còn mới, chưa được phổ biến rộng rãi.

o Có nhiều rủi ro.

o Khó được chấp nhận vì hương vị lạ.

- Cơ hội (Opportunities):

o Thị trường có những thế hệ trẻ ưa chuộng những sản phẩm mới lạ.

o Có nhu cầu tiêu thụ lớn không chỉ riêng trong nội địa mà còn các

nước trên thế giới

o Có ít thương hiệu phục vụ hay sản xuất sản phẩm này.

- Thách thức (Threats):

o Sản phẩm còn mới lạ, chưa được biết đến rộng rãi.

o Thói quen của người tiêu dùng về hương vị cà phê truyền thống.

o Thách thức phát triển thị trường xuất khẩu.

- Hương vị khác lạ tạo nên sự tò

mò của khách hàng từ đó dầnthay đổi thói quen tiêu dùng

- Phát triển thị trường tiềmnăng như Châu Á, Thái BìnhDương để xuất khẩu cà phê

Trang 11

- Mở rộng thị trường để tìmkiếm những khách hàng tiềmnăng hợp khẩu vị.

- Kết hợp nhiều ưu đãi,khuyến mãi để thu hút kháchhàng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH STP

2.1 Phân khúc thị trường

Văn hóa cà phê là một phần tất yếu của cuộc sống, không chỉ riêng tạiViệt Nam mà còn trên toàn thế giới Chọn được cà phê vị hợp gu, ngon, độc, lạgiữa hàng ngàn nhãn hiệu cà phê đúng với sở thích của bản thân, phù hợp vớichi tiêu thì vẫn ít người tìm được Thấu hiểu được nỗi lòng đó nên nhóm đã tạonên một loại cà phê mới nhằm mục đích mang đến cho mọi người một trảinghiệm hương vị cà phê mới lạ cùng sự kết hợp với trái cây, thêm một sự lựachọn thú vị vào danh sách các nhãn hiệu cà phê trong lòng người tiêu dùng

Thị trường vô cùng đa dạng và màu mở, là nơi để các thương nhân gặp

gỡ, trao đổi hàng hóa giữa khách hàng và doanh nghiệp Từng phân khúc đều cónhững yếu tố khác nhau và mang đến hạng mức lợi nhuận khác nhau

Các tiêu chí của nhóm như sau:

Độ tuổi

Dưới 18 tuổi

18 – 25 tuổi

25 – 40 tuổiTrên 40 tuổi

Trang 12

Từ 2 – 4 triệu

Từ 4 – 6 triệuTrên 6 triệu

Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên

Nhân viên văn phòng

Nhóm 3 Nhân viên văn phòng từ 25 – 40 tuổi trong thành phố Hồ Chí

Minh

Nhóm này có nhu cầu cao về cà phê vào buổi sáng để giữ sự tỉnh

Trang 13

táo, bắt đầu một ngày mới, có khả năng chi trả, tài chính độc lập.

(Nguồn: Nhóm phân tích và tổng hợp)

Sau khi chia thành 3 phân khúc thị trường và dựa vào bảng khảo sát thì FruitCoffee quyết định chọn nhóm khách hàng mục tiêu là nhóm 3 và nhóm kháchhàng thứ cấp là nhóm 2

Độ tuổi 25 – 40 tuổi 18 – 25 tuổi

Thu nhập Trên 6 triệu 2 – 4 triệu

Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng Sinh viên

(Nguồn: Nhóm phân tích và tổng hợp)

2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Theo nhóm tìm hiểu và nghiên cứu thì trên thị trường hiện nay ít hoặckhông có nơi kinh doanh cà phê trái cây như thế này do đó mọi người chưa cócái nhìn nhất định về loại sản phẩm này, đa phần mọi người chỉ hình dung,tưởng tượng về nó chứ chưa thật sự trải nghệm Có một vài thương hiệu có sảnxuất nhưng cũng chỉ dừng lại ở đó, chưa có nơi nào bán dưới hình thức pha chếtrực tiếp và bán như thế này

Trang 14

(Nguồn: Nhóm phân tích và tổng hợp)

Thông qua biểu đồ trên ta nhận thấy có 2 đối tượng khách hàng thực sựquan tâm đến sản phẩm là học sinh, sinh viên (40,4%), nhân viên văn phòng(59,6%) Trong đó, cần đặc biệt quan tâm đến đối tượng nhân viên văn phòngvới tỷ trọng cao nhất Thực trạng hiện nay, không chỉ các bạn sinh viên có nhucầu ngày càng cao về việc học tập mà nhân viên văn phòng cũng cần một nơiphù hợp để làm việc chẳng hạn như ở quán cà phê, vừa thưởng thức những đồuống ngon vừa có không gian làm việc

2.3 Định vị

2.3.1 Insight

Đối với thị trường là những người trẻ muốn tìm kiếm những sự mới lạ,thú vị từ những sự kết hợp quen thuộc, những người có niềm yêu thích với càphê nhưng cũng muốn thưởng thức trái cây, thì việc tìm ra được một sản phẩmđáp ứng được các nhu cầu kể trên là vô cùng cần thiết Thay vì tốn thời gian đểpha chế tách cà phê cho buổi sáng, sợ chỉ uống cà phê sẽ không tốt cho sứckhỏe, muốn có thêm trái cây cho cân bằng hương vị thì mọi người có thể đếnquán cà phê trái cây Fruit Coffee để tận hưởng quá trình phục vụ nhanh chóng,tiện lợi, chuyê nghiệp, sản phẩm tuyệt vời, lạ nhưng chất

2.3.2 T.O.M

Lĩnh vực cà phê trái cây này không mới trên thị trường nhưng ít đượcngười tiêu dùng biết đến vì không quá phổ biến, cùng với sự khác lạ của sảnphẩm nên không có nhiều sản phẩm mà người tiêu dùng biết đến Vẫn có một số

Trang 15

thương hiệu sản xuất dạng sản phẩm này, có thể kể đến như Nescafe, Kockcafe,Meetmore, Arabica

2.3.3 Dị biệt

Fruit Coffee không phải là sản phẩm quá mới cũng không phải là sảnphẩm quá quen thuộc trên thị trường nên có thể khi vừa ra mắt có thể không gâytiếng vang quá lớn trên thị trường, nhưng “mưa dầm thấm lâu”, đây chắc chắn

sẽ trở thành xu huống của mọi người Cách pha chế mới – thay vì chỉ pha vớinước nóng thì cà phê trái cây ở đây lại pha với nước lạnh xong với cà phêtruyền thống hay cà phê trái cây của đối thủ cạnh tranh, hương vị gần gũi sẽgiúp doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng

CHƯƠNG 3: MARKETING MIX

3.1 Product (Sản phẩm)

Tên sản phẩm: Fruit Coffee – Cà phê trái cây

Sản phẩm được sản xuất nhằm giúp khách hàng có những trải nghiệm thú

vị hơn khi thưởng thức hương vị của sự kết hợp giữa cà phê và trái cây

Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường có những sản phẩm mà người dùngđánh giá là khá khó uống vì kết hợp với những trái cây vị lạ, cùng với đó là sựkhó khăn trong việc tìm kiếm mặt hàng và chưa thật sự phổ biến rộng rãi đếncác khách hàng tiềm năng Chính vì thế, nhóm đã tạo ra một sản phẩm đáp ứngđược nhu cầu dễ uống, dễ tìm, tiện lợi và ngon miệng cho người dùng cũng nhưnâng cao trải nghiệm của họ với mức giá phải chăng

Logo của doanh nghiệp với phong cách tối giản

nền màu và chữ đen Hình ảnh cốc cà phê cùng trái

cây bên cạnh thể hiện sự kết hợp của hai loại nguyên

liệu này Gam màu nóng của nền cam tạo sự trẻ trung,

năng động, đầy nhiệt huyết, hướng đến các khách

hàng trẻ, gen Z Kiểu đơn giản, tinh gọn, thể hiện sự

xúc tích, không quá rườm rà

Slogan của doanh nghiệp là: “Ngon hơn khi mix cùng nhau” Cà phê làmột thức uống ngon, trái cây là loại thức ăn tốt, khi sự kết hợp của hai điều này

sẽ tạo nên một hương vị tuyệt vời hơn bao giờ hết Thưởng thức từng loại thìcũng tuyệt đấy, nhưng sẽ “ngon hơn khi mix cùng nhau”, tạo nên sự hòa quyện

Trang 16

của các nguyên liệu Qua đó, làm tăng thêm trải nghiệm của người dùng, đổimới quá trình thưởng thức thực phẩm của khách hàng.

Mô hình dịch vụ bán cà phê trái cây: Tùy vào dạng khách hàng mà môhình phục vụ tại doanh nghiệp sẽ khách nhau:

Đối với khách mua uống tại quán: Khách hàng gọi món và thanh toán hóađơn tại quầy => Khách hàng vào bên trong không gian quán ngồi => Nhân viênpha chế đồ uống => Nhân viên mang đến bàn cho khách

Đối với khách mua mang đi: Khách hàng gọi món và thanh toán hóa đơntại quầy => Khách hàng vào bên trong hoặc đứng bên ngoài không gian quánđợi => Nhân viên pha chế đồ uống => Nhân viên mang ra cho khách

3.2 Price (Giá)

3.2.1 Chi phí sản xuất (giá gốc) của một đơn vị sản phẩm

Chi phí sản xuất của một sản phẩm bao gồm định phí và biến phí:

Định phí: bao gồm những chi phí như trả cho nhà cung ứng, thuê mặt bằng cửa

hàng, khấu hao các loại tài sản cố định, chi phí nhân công,… Sau khi tính toán,định phí của 1 sản phẩm của nhóm cần khoảng 15.000đ/sản phẩm

Biến phí: bao gồm các khoảng như thuế, lương thưởng phát sinh, chi phí cho

điện nước, marketing, chiếu khấu hoa hồng,… Sau ước lượng các khoản biếnphí, biến phí khoàng 6.000đ/sản phẩm

Trang 17

số khác là học sinh (40,4%) có thu nhập tương đối từ 2 triệu đến 6 triệu cũng

là một đối tượng tiềm năng

(Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và tổng hợp)

3.2.3 Giá và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Rockcafe có giá sản phẩm là 60.000đ với hai sản phẩm cà phê sầu riêng và

cà phê dừa được niêm yết tại Bách Hóa Xanh

Meetmore trên trang web chính thức có giá dao động từ 67.000đ đến212.000đ với bốn sản phẩm khác biệt

3.2.4 Chiến lược định giá

Dựa vào vòng đời của sản phẩm nhằm xác định chiến lược định giá cho sảnphẩm theo từng thời kỳ của nó, giá của sản phẩm thay đổi theo thời gian nhưsau:

Giai đoạn 1 (6 tháng đầu): Trong giai đoạn đầu, Fruit Coffee sẽ áp dụngchiến lược định giá rẻ thâm nhập thị trường với mức giá là 25.000đ/sản phẩm,

Ở mức giá này thì không thể thu được nhiều lợi nhuận nhưng đây là một mứcgiá hứa hẹn để doanh nghiệp có thể giới thiệu bản thân đến thị trường

Giai đoạn 2 (6 tháng tiếp theo): Khi sản phẩm đã được phổ biến ở một mức

độ nhất định, doanh nghiệp sẽ tiến hành định giá trên chi phí làm nên sản phẩm,đồng thời cũng sẽ thực hiện những chiến dịch marketing mới để nâng giá lênmức 28.000đ/sản phẩm

Trang 18

Giai đoạn 3 (1 năm sau đó): Lúc này sản phẩm đã được thị trường đã có nhucầu tiêu thụ và chấp nhận sản phẩm, độ nhận diện thương hiệu đã cao, nên FruitCoffee sẽ đẩy mạnh thâm nhập sâu vào thị trường cũng như mở rộng thị phầntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời cũng tăng thêm chi phí choquảng cáo để duy trì tương tác với khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng

và giữ chân được khách hàng turng thành Giá sản phẩm cà phê trái cây lúc này

sẽ vào khoảng 34.000đ/sản phẩm

Giai đoạn 4 (1 năm tiếp): Sản phẩm ở giai đoạn này đã vào trạng thái bãohòa trên thị trường, cần đẩy mạnh quảng cáo để gia tăng sức hút Giá của sảnphẩm lúc này có thể lên đỉnh điểm trong khoảng từ trên 34.000đ đến 40.000đ /sản phẩm tùy vào nhu cầu của khách hàng lúc này

3.3 Place (Phân phối)

Chi phí sản xuất

Ở đây nhóm chúng tôi sử dụng:

Kênh phân phối ngắn, cấp độ kênh 0 vì dịch vụ bán sản phẩm tại cửahàng không thông qua trung gian mà bán trực tiếp cho khách hàng tại quầy, quycách mua bán sản phẩm đơn giản

Vị trí bán:

Định vị mà nhóm muốn hướng đến là tầm trung, cùng với đó là sự thấuhiểu cho khách hàng khi muốn mua cà phê trái cây tại cửa hàng nên các cửahàng của nhóm sẽ đặt ở mặt tiền của những con đường không quá lớn, có thểtiếp cận đến những khách hàng bình dân Nhóm cũng có những chính sách hỗtrợ cho các cửa hàng về nhân sự, đào tạo đội ngũ có chuyên môn về lĩnh vực càphê trái cây, hoặc đưa nhân viên từ công ty chính xuống các cửa hàng chi nhánh

để quản lý và làm việc nhằm tăng hiệu suất công việc

Địa chỉ: 617 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCMDiện tích: 100m2

Trang 19

Gần với các trường đại học lớn như: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM,Đại học Ngân hàng TP.HCM, Đại học Công nghệ TP.HCM, Đại học BáchKhoa TP.HCM, Đại học Quốc Tế, Đại học Nông Lâm,…

Triển khai hình thức

Khung giờ

Thời gian Chi phí

Mục tiêu Xâm nhập thị trường, tìm kiếm và tương tác trước với khách

hàng, tiếp cận được khách hàng tiềm năng, xây dựng thương hiệu,

mở rộng thị trường

1 Social

MediaMarketing(facebook,instagram,tiktok)

- Xây dựng fanpage

- Đăng bài giới thiệu (tăng tương tác, uy tín, thiết kế ảnh bìa, logo thương hiệu)

- Lập kênhtiktok

- Đăng video ngắn giới thiệu

9AM – 12PM, 7PM – 9PM

- Bài giới thiệu đăng thường xuyên suốt quý

- Xây dựng kênh trong

1 thángTrong tháng 10

6.000.000đ

Facebook Ads

- Gói quảngcáo facebook(tăng tươngtác để tiếp cận

9AM – 12PM, 7PM – 9PM

- Chạy quảng cáo đầu tháng

3.000.000đ/tháng

4 quý =

Trang 20

1.000 ngườitheo dõi, chạyquảng cáo)

của quýTrong tháng 10,11,12

12.000.000đ

Event Tặng cà phê

dùng thửmiễn phí

Trong 2ngày củatuần đầutiên khaitrươngquán

Trong tháng 12

2.000.000đ

Event Mỗi người

checkin vàđăng bài lêntrang cá nhântrên

Facebook,Instagramkèm hastagquán sẽ đượcvoucher giảmgiá 50% cholần uống tiếptheo

Trongthời gianlàm việccủa quán

Triển khai hình thức

Khung giờ Thời

gian

Chi phí

Mục tiêu Nâng cao độ nhận diện của sản phẩm dịch vụ, tạo độ tin tưởng

Trang 21

uy tín của khách hàng, định vị thương hiệu trên thị trường

2 Tổ chức

Workshop

tự pha cà phê offline:

- Tổ chức tại địa điểmthuê: 617

Lê Văn Việt, phường Tăng NhơnPhú A, Quận 9, TP.HCM

- Tham gia trả lời câu hỏi, bốc thăm trúng thưởng để trải nghiệmthực tế và nhận nhữngphần quà (logo, móc khóa, ly sứ), voucher giảm 10%

8AM –11AM tháng 11 1Trong

lần

Chi phí chuẩn bị: 3.000.000đQuà tặng: 2.000.000đTổng: 5.000.000đ

Giai đoạn 3:

Quý/Mục

tiêu

Hình thức, công cụ

Triển khai hình thức

Khung giờ Chi phí

Mục tiêu Trở nên phát triển hơn với người tiêu dùng, tăng lượng sử dụng

sản phẩm, khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm

Ngày đăng: 25/03/2023, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w