1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam

114 896 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cổ Phiếu Niêm Yết Ngành Dược Việt Nam
Tác giả Lê Khánh Hưng
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Thị Việt Hoa
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU ERROR!

BOOKMARK NOT DEFINED.

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU

E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

1.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 1.2.2 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined 1.2.3 Nội dung phân tích Error! Bookmark not defined

1.2.3.1 Phân tích kinh tế vĩ mô Error! Bookmark not defined 1.2.3.2 Phân tích ngành Error! Bookmark not defined 1.2.3.3 Phân tích công ty Error! Bookmark not defined.

1.3 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ERROR!

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

2.1 PHÂN TÍCH NỀN KINH TẾ VIỆT NAM ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

2.1.1 Thực trạng kinh tế Việt Nam cuối 2007Error! Bookmark not defined 2.1.2 Vấn đề nổi cộm Tình hình Kinh tế Việt Nam đầu năm 2008: Error! Bookmark not defined.

2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAMERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

2.2.1.Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined 2.2.2 Tính mùa vụ của ngành: Error! Bookmark not defined.

2.2.3 Các yêu tố tác động tới cạnh tranh trong ngành và ảnh hưởng của

chúng tới hoạt động kinh doanh ngành Error! Bookmark not defined

2.2.3.1 Sản phẩm thay thế : Error! Bookmark not defined 2.2.3.2 Sản phẩm hỗ trợ tiêu dùng Error! Bookmark not defined 2.2.3.3 Hàng rào ngăn cản các DN mới gia nhập ngành Error! Bookmark not

defined

2.2.3.4 Sức mạnh mặc cả của người mua Error! Bookmark not defined 2.2.3.5 Sức mạnh mặc cả của người bán Error! Bookmark not defined 2.2.3.6 Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành Error! Bookmark not defined

2.2.4 Cấu trúc ngành Error! Bookmark not defined 2.2.5 Rủi ro ngành: Error! Bookmark not defined 2.2.6 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược Error! Bookmark not defined 2.2.7 Chu kỳ của sản phẩm ngành dược Error! Bookmark not defined.

Trang 3

2.3.2 Các chỉ số tài chính : Error! Bookmark not defined

2.3.2.1 Phân tích so sánh các công ty năm 2007 Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Phân tích tỉ lệ tài chính công ty DHG qua các năm Error! Bookmark not

defined

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

3.1KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ: ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

3.2KHUYẾN NGHỊ VỚI NGÀNH DƯỢC: ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

3.2.1 Giải pháp đổi mới công nghệ và nghiên cứu khoa học: Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Nhóm giải pháp về sản xuất: Error! Bookmark not defined 3.2.3 Giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực:Error! Bookmark not defined.

3.2.4 Giải pháp về giám sát chất lượng thuốc: Error! Bookmark not defined.

3.2.5 Các giải pháp về xây dựng cơ chế chính sách: Error! Bookmark not defined.

3.2.6 Bảo đảm tài chính: Error! Bookmark not defined 3.2.7 Nhóm các giải pháp về tổ chức: Error! Bookmark not defined.

3.3 KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN CẤP NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ:

E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.3.1 Về mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ

tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hộiError! Bookmark not defined 3.3.2 Về các giải pháp chủ yếu Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ERROR! BOOKMARK NOT

DEFINED.

PHỤ LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC VIẾT TẮT ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC BẢNG BIỂU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trở thành phong vũ biểu của nền kinh tế Qua 7 năm Thị trường chứng khoán là công cụ đắc lực nhất cho việc phát triển kinh tế Việt Nam (VN), từ đó có điều kiện để cải thiện đời sống của hơn 80 triệu dân

Nhà đầu tư mua bán và định giá cổ phiếu dựa theo các yếu tố cơ bản như tình hình tài chính của DN, tình hình kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư chứng khoán…

Việc mua đi bán lại cổ phiếu của các nhà đầu tư trên sàn giao dịch chứng khoán không chỉ dừng lại ở 1 con số cố định các nhà đầu tư Nếu như nền kinh tế liên tục tăng trưởng, môi trường đầu tư liên tục được cải thiện thì

số nhà đầu tư mới trong nước và nước ngoài liên tục gia tăng Số nhà đầu tư mới này là động lực thúc đẩy TTCK phát triển, họ là những người tiếp sức và giúp cho nguồn vốn đầu tư chứng khoán luân chuyển trong nền kinh tế

Để lựa chọn được một cổ phiếu tốt thì một trong những cách hiệu quả nhất là phải chọn chúng trong những ngành tốt Phân tích ngành được biết đến

là một trong 3 bước phân tích đầu tư: Phân tích thị trường, phân tích ngành và phân tích công ty Phân tích ngành đã và đang là một yêu cầu tất yếu đối với các các nhà đầu tư nói chung và các công ty chứng khoán Việt Nam nói riêng

Đề tài: “Phân Tích Cổ Phiếu Niêm Yết Ngành Dược Việt Nam” sẽ góp phần vào việc xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn trong phân tích ngành cho các nhà đầu tư

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Xây dựng cơ sở lý luận quy trình, phương pháp phân tích ngành dược

 Phân tích cổ phiếu niêm yết ngành dược tại Việt Nam

 Một số khuyến nghị đầu tư trong ngành dược Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề lấy đối tượng nghiên cứu là cổ phiếu dược trong đó tập trung vào việc nghiên cứu cơ sở lý luận phân tích ngành và áp dụng vào thực tiễn phân tích ngành dược của Việt Nam năm 2007

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp logic, phương pháp quy nạp

5 Kết cấu chuyên đề

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương chính

 Chương 1: Khái quát về phân tích cổ phiếu

 Chương 2: Phân tích cổ phiếu ngành dược

 Chương 3: Kết luận và khuyến nghị

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Việt Hoa cùng Công ty OCEAN SECURITY Việt Nam đã tận hình hướng dẫn em hoàn thành tốt chuyên đề này

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

o Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

o Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu

tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là DN trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người mua cổ phần được gọi là cổ đông và đóng vai trò là người sở hữu công ty

Cổ phần

Trang 8

Vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần bằng nhau đó gọi là cổ phần Cổ phần hoàn toàn khác biệt so với cổ phiếu vì cổ phiếu chỉ là hình thức biểu hiện của cổ phần

1.2.2 Cơ sở lý luận

Phương pháp phân tích cơ bản áp dụng với trọng điểm phân tích của chứng khoán là giá trị bên trong của chứng khoán Cơ sở lý luận của nó là: giá trị bên trong của tài sản bằng với giá trị của lượng tiền mong muốn kiếm lời được bằng chính số tiền đấy trong tương lai Chính vì vậy, muốn dự đoán giá trị bên trong của chứng khoán nhất định phải tính trước xem lượng tiền thu được đối với số tiền đó trong tương lai là bao nhiêu Sau khi xác định giá trị bên trong của chứng khoán, tiến hành so sánh với giá của thị trường để xem chứng khoán đó được đánh giá cao hay thấp

1.2.3 Nội dung phân tích

Phân tích chứng khoán được nhà đầu tư tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi trước khi đưa ra quyết định đầu tư, bao gồm: Khi nào là thời điểm thuận

Trang 9

lợi để đầu tư, khi nào cần phải rút ra khỏi thị trường; đầu tư vào loại chứng khoán nào để phù hợp với mục tiêu đề ra và giá cả như thế nào?

Quy trình phân tích cổ phiếu có thể tiếp cận theo 3 phương pháp

 Phương pháp phân tích từ trên xuống: Phân tích vĩ mô nền kinh

tế, sau đó phân tích ngành rồi mới đến phân tích công ty

 Phương pháp phân tích từ dưới lên: Phân tích các chứng khoán riêng lẻ, sau đó tiến hành phân tích ngành, rồi mới đến phân tích thị trường

 Phương pháp kết hợp : Kết hợp cả 2 phương pháp 1 và 2

Trong thực tế phương pháp phân tích từ trên xuống được áp dụng rộng rãi, tức là nên bắt đầu quy trình phân tích từ toàn bộ nền kinh tế - xã hội và tổng quan về thị trường chứng khoán trong các ngành khác nhau và trong bổi cảnh toàn cầu Chỉ sau khi phân tích kỹ về một ngành thì mới có thể đánh giá đầy đủ về chứng khoán được phát hành của từng công ty trong các ngành tốt hơn Bởi vậy dưới đây, bài khóa luận xin trình bày về quy trình phân tích 3 bước, phân tích từ trên xuống, từ tổng quát đến cụ thể:

 Bước 1: Xem xét ảnh hưởng của toàn bộ nền kinh tế - xã hội đối với tất cả các công ty và thị trường chứng khoán

 Bước 2: Phân tích triển vọng của các ngành khác nhau trong môi trường đó

 Bước 3: Phân tích từng công ty riêng trong ngành và cổ phiếu thường của các công ty này

1.2.3.1 Phân tích kinh tế vĩ mô

a Ý nghĩa:

Trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, việc phân tích kinh tế vĩ mô

vô cùng quan trọng Bởi vì sự biến đổi, phát triển của kinh tế vĩ mô quyết định xu thế chuyển động của tổng thể thị trường chứng khoán Những yếu tố tác động lớn đến thị trường chứng khoán : chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, chất lượng và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 10

của quốc gia Năm bắt được những yếu tố này ta mới có thể nắm bắt được cơ hội đầu tư và đưa ra những quyết định chính xác

 Phương pháp phân tích theo kết cấu: là phân tích những bộ phận hợp thành trong hệ thống nền kinh tế với những quy luật biến đổi trong mối quan hệ đối chiếu của nó Ví dụ: quan hệ giữa nông dân giàu và nghèo trong ngành nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân, giữa tổng đầu tư và tổng chi phí

Phân tích theo tổng lượng là quan trọng nhất nhưng nó cần sự bổ trợ của phân tích theo kết cấu

c Nội dung:

Tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế của một quốc gia hay một khu

vực có thế đảm bảo sư ổn định trong tốc độ phát triển nhất định hay không chính là yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Ta quan tâm đến sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Những số liệu trên đều phản ánh chỉ tiêu mang tính tổng hợp về

sự vận động của nền kinh tế Nếu những số liệu này tốt thì tình hình kinh doanh của các DN (DN) cũng khả quan, do đó giá cổ

Trang 11

Biến động chu kỳ của nền kinh tế: mối quan hệ giữa giá cổ

phiếu và chu kì kinh tế nhìn chung là: ở giai đoạn tái sản xuất thì giá cổ phiếu tăng cao, giai đoạn phát triển thì giá cổ phiếu tăng nhanh, kéo theo nguy cơ tăng giá khác, nếu ở giai đoạn rủi ro thì giá cổ phiếu sẽ tụt giảm ,ở giai đoạn kinh tế suy thoái tiêu điều thì cổ phiếu sẽ mất giá Đáng chú ý là giá cổ phiếu thường biến động trước 1 bước (4 đến 6 tháng ) so với tình hình kinh tế thực

tế hay được gọi “tín hiệu dẫn đường”

Những biến động trong lưu thông tiền tệ: gồm 2 loại thắt chặt

lưu thông tiền tệ và lạm phát

o Lạm phát:

 Lạm phát vừa phải, điều hòa (2-4%/năm đối với các nước phát triển, 4-8%/năm với các nước đang phát triển) thì lại có tác động kích thích nền kinh tế phát triển

 Nhưng nếu lạm phát cao, vượt mức trái tức của trái phiếu chính phủ quá xa, thì sẽ gây tác động xấu:

 Nhân dân mất lòng tin vào đồng tiền, vì vậy

họ sẽ dự trữ hàng hóa, bất động sản, vàng Từ

đó sẽ giảm lượng tiền trong lưu thông, các

DN sẽ không có vốn để phát triển sản xuất

 Đồng thời giá các loại hàng hóa dịch vụ sẽ tăng cao khiến đời sống nhân dân đi xuống, các DN đình đốn sản xuất, có thể dẫn đến phá sản

 Có một số DN sẽ được lợi do sự biến động đối lập của giá cả, dẫn đến việc tái phân phối

Trang 12

trong tài sản và thu nhập, tạo nên sự thay đổi

về ngành nghề và sản lượng nên họ thu được lợi Tuy nhiên điều này lại dẫn tới sự bất ổn định của sản phẩm cũng như tình hình kinh doanh của các DN

Do đó lạm phát cao làm mất lòng tin của các nhà đầu tư

o Thắt chặt lưu thông tiền tệ:

 Dưới góc nhìn của người tiêu dùng: thắt chặt tiền tệ

sẽ giảm sút lòng tin của người dân vào vật giá, và họ

sẽ cân nhắc kỹ hơn khi mua hàng hóa

 Đối với nhà đầu tư: thắt chặt tiền tệ gây bất lợi cho các khoản đầu tư hiện tại của họ, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn giá mức hiện tại

Do đó thắt chặt tiền tệ quá mức có thể gây: lương thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao, lợi nhuận của DN giảm Việc này sẽ kéo theo sự suy giảm của thị trường chứng khoán

Phân tích chính sách vĩ mô:

o Chính sách tiền tệ: là phương thức, chính sách mà ngân

hàng trung ương (NHTW) áp dụng để đạt được mục tiêu

của chính sách tiền tệ Các công cụ gồm có:

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là lượng tiền NHTW bắt ngân

hàng thương mại (NHTM) phải kí gửi tại NHTW

 Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất NHTW chiết khấu

các ngân phiếu chưa đến hạn của NHTM

 Nghiệp vụ thị trường mở: NHTW công khai mua

bán chứng khoán trên thị trường lưu thông

 Khống chế tín dụng: NHTW khống chế hoạt động

Trang 13

Chính sách thắt chặt tiền tệ: (giảm cung tiền: nâng cao tỷ

lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết khấu, tăng khống chế tín dung.) NHTW dùng để bình ổn sự tăng của vật giá , không chế sự tăng trưởng quá mức, cân bằng cung cầu xã hội

Chính sách nới rộng tiền tệ: (tăng cung tiền, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu, nới lỏng khống chế tín dụng) NHTW tăng khả năng cung ứng tiền tệ, và tổng cầu xã hội khi tổng cầu xã hội nhỏ hơn tổng cung

o Chính sách tài chính: là việc chính phủ áp dụng một loạt

những chính sách, biện pháp điều chỉnh thu chi tài chính nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế nhất định Các công

cụ gồm có: thể chế quản lý tài chính, hỗ trợ tài chính Nhưng trong đó công cụ thuế là quan trọng nhất và là

nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Chính sách tài chính nới rộng (giảm thuế, mở rộng chi trả tài chính, giảm phát hành quốc trái ) làm tăng thu nhập của chủ thể kinh tế vi mô, kích thích đầu tư, tăng mức thu nhập cho người dân, kích cầu xã hội, tăng giá cổ phiếu

Chính sách tài chính thắt chặt: ( tăng thuế, tăng phát hành quốc trái ) hạn chế đầu tư, giảm nhu cầu xã hội, tăng thu

nhà nước, giảm giá cổ phiếu

1.2.3.2 Phân tích ngành

a) Định nghĩa”:

Là quy trình xem xét, nhận định, tính toán các yếu tố nhằm hiểu rõ bản chất, đặc tính, và nội dung của ngành cần phân tích

Trang 14

Kết hợp được với phân tích thị trường và phân tích công ty, từ đó đưa

ra sản phẩm phân tích phục vụ cho mục tiêu đầu tư

e) Nội dung phân tích

i Lịch sử ngành trên Thế giới và ở Việt Nam:

Chúng ta cần năm sơ lược hoàn cảnh hình thành,quá trình phát triển, thực tế ngành: số DN, thị phần của 1 số DN lớn, tên các DN lớn

và lĩnh vực kinh doanh trong ngành, đóng góp của các DN trong ngành cho nền kinh tế

ii Tính mùa vụ của ngành

Tính mùa vụ của ngành thể hiện ở sự gia tăng doanh số trong một khoảng thời gian nhất định trong năm, cùng với việc xem xét đặc thù của sản phẩm từ đó rút ra tính mùa vụ của sản phẩm ngành

Ví dụ: Nước giải khát sẽ được tiêu thụ mạnh vào mùa hè

iii Sáu yếu tố tác động tới cạnh tranh của ngành

Phân tích những yếu tố sau trong sự tác động của nó tới hoạt động kinh doanh của ngành

a Tác động của người mua tới các DN trong ngành

Nhiều người mua có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của một ngành bởi vì

họ có thể mặc cả cho giá giảm xuống hoặc yêu cầu về chất lượng sản phẩm,

Trang 15

lớn (ví dụ như nhà phân phối lẻ) Ví dụ tiêu biểu của trường hợp này là các hãng cung cấp các sản phẩm của một số ngành như ôtô, phần mềm Nếu như các chi phí của các sản phẩm được biết như là phần trăm trong tổng chi phí của công ty thì người mua khá dễ dàng nhận biết khoản mục chi phí này bởi vì rất nhiều người mua có sự am hiểm về chi phí đầu vào cung cấp cho ngành

b Tác động của người bán tới các DN trong ngành

Lợi nhuận của ngành cũng bị ảnh hưởng bởi nhà cung cấp bởi các nhà cung cấp có thể thay đổi giá cả cung như dịch vụ cung cấp cho ngành Khi phân tích về vấn đề này cho mỗi ngành chúng ta cần cân nhắc kỹ yếu tố đầu vào là lực lượng lao động

Một nhà đầu tư cần thiết phải phân tích sức mạnh cạnh tranh để từ đó biết được các yếu tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận tiềm năng của ngành Bên cạnh

đó cũng phải thường xuyên cập nhật các phân tích về ngành cung như là cấu trúc cạnh tranh của ngành

c Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế làm cho lợi nhuận tiềm năng của ngành bị giới hạn bởi vì chúng giới hạn mức giá cả của công ty trong ngành đưa ra để bù đắp chi phí Mặc dù hầu hết mọi thứ đều có ít nhất 1 sản phẩm thay thế song chúng ta cũng phải xem xét giá cả cũng như chức năng của những loại hàng hoá thay thế đó tác động đến ngàng minh như thế nào

d Ảnh hưởng của các sản phẩm mang tính hỗ trợ

Các sản phẩm mang tính hỗ trợ là những sản phẩm đi kèm trong việc tiêu dùng ngành Ví dụ như mua ngành công nghiệp ô tô thì sản phẩm hỗ trợ của nó là ngành xăng dầu Sản phẩm hỗ trợ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngành chính Nếu giá sản phẩm hỗ trợ là rẻ thì sẽ tạo động lực cho ngành chính phát triển và ngược lại, giá sản phẩm hỗ trợ là đắt có thể ảnh hưởng làm suy giảm sản lượng tiêu thụ của ngành chính

e Nguy cơ từ đối thủ mới gia nhập

Trang 16

Mặc dù một ngành có thể có ít những đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn có những công ty có khả năng tham gia vào ngành và tạo ra sự cạnh tranh Mức rào cản càng cao như giá hiện hành thấp liên quan đến chi phí khiến cho sự đe doạ từ phía đối thủ cạnh tranh càng thấp Ngoài rào cản tham gia bao gồm sự cần thiết đầu tư nguồn tài chính lớn để cạnh tranh và đạt hiệu quả hoạt động Hơn thế nữa, trong trường hợp một ngành yêu cầu các kênh phân phối rộng rãi mà rất khó có thể ra nhập thì các đối thủ có thể không ra nhập một cách ồ

ạt Cũng tương tự đối với trường hợp mở chi nhánh hoặc thay thế sản phẩm là rất cao Cuối cùng những chính sách của chính phủ gây cản trở hoặc khuyến khích một ngành phát triển Nếu như không có các rào cản thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn

f Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành

Đối với việc phân tích ngành, cần thiết phải phán đoán xem sự ganh đua giữa các công ty hiện nay là rất mạnh và tăng, hoặc ổn định Khi thiết lập sản lượng và quy mô của các công ty, phải chắc rằng bao gồm các đối thủ cạnh tranh nước ngoài Hơn thế nữa, tăng trưởng chậm làm cho các đối thủ cạnh tranh với nhau để có được thị phần và từ đó càng thúc đẩy sự cạnh tranh Chi phí cố định cao làm cho các công ty muốn bán được càng nhiều hàng càng tốt, điều đó có thể dẫn đến sự cắt giảm giá và một sự cạnh tranh lớn hơn Cuối cùng, tìm kiếm những rào ản hiện tại, như những điều kiện đặc biệt hoặc những thoả thuận lao động Điều đó có thể giữ cho các công ty ở lại trong ngành mặc dù tỷ lệ lợi nhuận dưới mức trung bình hoặc âm

Trang 17

tiếp nhận giá chứ không phải người đặt giá cả, lợi nhuận DN do nhu cầu xã hội (xh) quyết định, nhà sx, người tiêu dùng hiểu và

có thể tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường (loại cạnh tranh này chỉ có trên lý thuyết)

 Cạnh tranh độc quyền : các nhà sản xuất có khả năng không chế giá cả trên thị trường Nhưng không có hiện tượng 1 DN có thể tác động, ảnh hưởng đến DN khác

 Độc quyền nhóm : một số ít các nhà sản xuất chiếm được phần lớn phân ngạch thị trường và có ảnh hưởng lớn đến thị trường:

 Độc quyền: là hiện tượng 1 số ít các DN sản xuất ra sản phẩm có tính chất đặc biệt (không có hoặc thiếu sản phẩm thay thế) Nhà sản xuất có thể quyết định số lượng và giá cả của sản phẩm

v Tốc độ tăng trưởng và vòng đời sản phẩm của ngành

a Để xác định tốc độ tăng trưởng của ngành

Sử dụng những công cụ toán học để tính toán, ước lượng tốc độ tăng trưởng ngành, sau khi thu được kết quả ta đem so sánh với GDP

và các ngành khác

b Xác định xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào của vòng đời

Những yếu tố để phân tích: tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận thị trường chi phí số lượng DN

(1)Giai đoạn bắt đầu tăng trưởng: việc nghiên cứu sản phẩm, phí tiêu dùng phát triển tương đối cao, thị trường lại nhỏ hẹp, sức mua yếu, tình trạng thua lỗ, thiệt hại lại khá phổ biến , các DN phải đối mặt với những khó khăn

và rủi ro rất lớn Đến cuối thời kỳ này cũng với sự nâng cao của kỹ thuật sản xuất của ngành nghề, tổng chi phí sản xuất sẽ hạ và nhu cầu của thị trường sẽ được mở rộng, các ngành nghề mới dần bước vào thời kỳ phát triển

(2) Giai đoạn tăng trưởng nhanh: trong suốt giai đoạn tăng trưởng nhanh, thị trường phát triển Số lượng các công ty trong ngành nhỏ nên sự

Trang 18

cạnh tranh thấp, từng công ty có thể có những đơn hàng lớn Lợi ích biên là rất cao Mức tăng trưởng doanh số bán cao và mức lợi ích biên cao đã làm cho các công ty hoạt động có hiệu quả hơn Trong thời kỳ này, lợi nhuận có thể tăng trưởng vượt qua 100%/năm

(3) Giai đoạn tăng trưởng chín muồi

Sự thành công trong giai đoạn 2 thoả mãn phần lớn nhu cầu đối với hàng hoá dịch vụ của ngành Như vậy, tăng trưởng doanh số bán trong tương lai có thể vượt qua mức bình thường nhưng nó tăng nhanh không lâu hơn Ví

dụ, nếu toàn bộ nền kinh tế đang tăng trưởng 8%, doanh số bán của ngành có thể tăng vượt qua tỷ lệ bình thường 15 % đến 20%/ năm Như vậy tăng trưởng nhanh doanh số bán và mức lợi ích biên cao thu hút những đối thủ cạnh tranh đối với ngành đó, đó là nguyên nhân làm tăng cung và giảm giá, điều đó có nghĩa là lợi ích biên bắt đầu giảm tới mức đó bình thường

(4) Giai đoạn ổn định

Đây có thể là giai đoạn dài nhất, tỷ lệ tăng trưởng ngành giảm xuống so với tỷ lệ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế hoặc phân đoạn ngành Trong giai đoạn này, các nhà đầu tư có thể ước lượng dễ dàng mức tăng trưởng bởi

vì doanh số bán có mối tương quan với số liệu nền kinh tế Mặc dù doanh số bán tăng tuyến tính với nền kinh tế, mức tăng trưởng lợi nhuận là khác nhau giữa các ngành bởi vì cấu trúc cạnh tranh thay đổi bởi ngành, và từng công ty với ngành bởi vì khả năng kiểm soát chi phí khác nhau giữa các công ty

(5) Giai đoạn tăng trưởng giảm và suy thoái

Trong giai đoạn chín muồi, mức tăng trưởng doanh số bán giảm bởi sự dịch chuyển cầu hoặc sự tăng trưởng sản phẩm thay thế Lợi ích biên tiếp tục

bị sứ ép và một số công ty phải đối mặt với lợi nhuận thấp hoặc thậm chí là không có Các công ty còn lại có thể có mức lợi nhuận trên vốn thấp Cuối cung các nhà đầu tư bắt đầu nghĩ đến việc thay đổi cách sự dụng vốn

Trang 19

Mặc dù, đây chỉ là sự mô tả thông thường về sự thay đổi chu kỳ sống, chúng sẽ giúp các nhà đầu tư nhận ra những giai đoạn trong ngành, từ đó giúp xác định mức tăng doanh số bán tiềm năng Đối chiếu doanh số bán và tăng thu nhập của một ngành tương tự sự tăng trưởng trong nền kinh tế giúp các nhà đầu tư nhận ra cụ thể giai đoạn của ngành trong chu kỳ sống

1.2.3.3 Phân tích công ty

 Phân tích công ty là bước cuối cùng trong quá trình phân tích ba bước

 Phân tích công ty gồm 2 phần:

1 Phân tích cơ bản về công ty

2 Phân tích tài chính của công ty

1.2.3.3.1 Phân tích cơ bản về công ty:

1.2.3.3.1.1 Phân tích triển vọng phát triển của công ty

Nếu công ty có triển vọng phát triển tốt trong tương lai thì các nhà đầu

tư sẽ nhận thấy những tiềm năng của xu thế phát triển trong tương lai đó, ngay lập tức có thể mua vào cổ phiếu của các công ty này, vì thế giá cổ phiếu của các công ty sẽ tăng nhanh Ngược lại, các nhà đầu tư lo ngại cho tình hình phát triển trong tương lai của các công ty, lập tức sẽ bán ra cổ phiếu của các công ty khiến cho giá cổ phiếu của những công ty đó bị mất giá Triển vọng phát triển của công ty tốt hay xấu, có thể dựa vào một số phương diện sau để tiến hành phân tích

a) Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược kinh doanh là kế hoạch có tính tổng thể mà công ty đặt ra trong môi trường đầy những thách thức và rủi ro khắc nghiệt, đầy những biến động mang tính khốc liệt mà các DN phải đối mặt, để tiến đến sự sinh tồn lâu dài và không ngừng phát triển Việc đánh giá chiến lược kinh doanh của các công ty có thể tiến hành trên những phương diện sau:

Trang 20

 Khảo sát xem công ty có phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn

và thống nhất hay không

 Lãnh đạo cấp cao của công ty có ổn định hay không

 Các hạng mục đầu tư, tài nguyên, tài lực, tài nguyên nhân lực …

có phù hợp với yêu cầu của chiến lược kinh doanh của công ty hay không

b) Phân tích phương hướng tập trung vốn của các công ty

Công ty thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu của công ty hoặc

số vốn thu thập được nhờ vay từ ngân hàng (NH) để tập trung cho việc đầu tư Các hạng mục đầu tư của công ty có phải có tiền đồ phát triển sáng lạn, có phải có năng lực doanh thu cao, là vấn đề then chốt để phán đoán triển vọng phát triển của một công ty Các nhà đầu tư nên quan tâm nhiều đến tình hính tiến triền và các kế hoạch của các hạng mục đầu tư của công ty trên thị trường

c) Phân tích việc thay đổi và đưa ra các sản phẩm ngày càng mới của công ty:

Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế hàng hóa những yêu cầu của thị trường đối với các công ty sản xuất sẽ ngày càng cao, không chỉ yêu cầu các sản phẩm phải có chất lượng tốt mà hình thức mẫu mã còn phải được cải tiến liên lục Vì vậy, công ty phải tăng cường cho việc đầu tư kỹ thuật, mở rộng khai thác, sáng tạo các sản phẩm mới, chỉ có vậy thì mới có thể dựa vào những yêu cầu khác nhau, đa dạng của thị trường để tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với những yêu cầu đó của thị trường

1.2.3.3.1.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty

Năng lực cạnh tranh của một công ty là mạnh hay yếu, là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự tăng giảm giá cổ phiếu của công ty

Để tiến hành phân tích năng lực cạnh tranh của công ty, có thể căn cứ vào các

Trang 21

a) Phân tích địa vị cạnh tranh của công ty

Trong một ngành nghề, địa vị của các công ty trên thị trường ở ngành nghề đó sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của công ty đó là mạnh hay yếu Nếu như công ty nào chiếm vị trí dẫn đầu trong ngành nghề ấy thì năng lực cạnh tranh của công ty đó khá mạnh Đối với các DN có năng lực cạnh tranh tương đối mạnh thì giá cả cổ phiếu của nó tương đối ổn định Địa vị cạnh tranh của công ty thường dựa vào doanh thu và thị phần thuốc trên thị trường

b) Tỷ lệ sản phẩm của công ty chiếm lĩnh trên thị trường

Việc phân tích tỷ lệ sản phẩm của công ty chiếm lĩnh trên thị trường là rất quan trọng Nếu như sản phẩm của các DN trên thị trường cung không đủ cầu thì tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm ấy sẽ cao, giá cổ phiếu của công ty đó cũng không ngừng tăng cao Nếu các sản phẩm của công ty không thể tiêu thụ được, sản phẩm bị tồn kho thì sẽ khiến cho giá cả cổ phiếu công

ty sụt giảm

c) Phân tích năng lực cạnh tranh của các sản phẩm

Phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm chủ yếu bao gồm ba phương diện sau: Phân tích ưu thế tổng chi phí sản xuất, phân tích ưu thế kỹ thuật, phân tích ưu thế chất lượng

 Ưu thế về tổng chi phí sản xuất là việc trong quá trình sản xuất công ty phải bỏ ra một mức chi phí thấp nhưng thu được mức doanh thu lớn hơn so với các DN khác trong cùng một ngành nghề Trong rất nhiều ngành nghề thì ưu thế về tổng chi phí sản xuất là yếu tố then chốt trong việc quyết định ưu thế cạnh tranh

 Ưu thế về kỹ thuật của DN là việc DN đó có những thực lực về

kỹ thuật và năng lực nghiên cứu, sáng tạo ra sản phẩm mới mạnh hơn các đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành nghề Những năng lực này chủ yếu thể hiện ở hàm lượng kỹ thuật của sản phẩm và trình độ kỹ thuật trong quá trình sản xuất

Trang 22

 Ưu thế về chất lượng là việc công ty dựa vào chất lượng sản phẩm của công ty mình cao hơn sản phẩm của các công ty khác

mà chiếm lĩnh thị trường, từ đó, đạt được những ưu thế về cạnh tranh Những công ty có ưu thế về chất lượng sản phẩm trên thị trường sẽ chiếm được vị trí dẫn đầu trong ngành nghề đó

1.2.3.3.1.3 Phân tích năng lực quản lý kinh doanh của công ty

Trình độ quản lý kinh doanh của công ty trên thị trường là tốt hay xấu cũng có thể có những tác động đến sự thay đổi, giao động của giá cả cổ phiếu Công ty nào trên thị trường có công tác quản lý kinh doanh tốt thì các nhà đầu

tư sẽ cảm thấy an toàn khi đầu tư vào đó, từ đó, cổ phiếu của những công ty này sẽ thu hút được sự quan tâm và tìm kiếm của các nhà đầu tư Việc phân tích năng lực quản lý hoạt động kinh doanh của công ty thông thường bao gồm các phương diện sau: Phân tích năng lực và tố chất của nhân viên nghiệp

vụ, nhân viên quản lý của công ty đó, phân tích quan niệm về kinh doanh và phong cách quản lý của công ty

Trang 23

1.2.3.3.2 Phân tích tài chính của công ty:

1.2.3.3.2.1 Phân tích bảng biểu báo cáo tài chính chủ yếu của công ty:

a) Các loại Bảng Biểu:

 Bản cân đối kế toán: là bản báo cáo chính nói lên mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và các khoản nợ của

công ty (bao gồm cả quyền lợi cổ đông)

 Báo cáo kết quả kinh doanh: là bản báo cáo phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong một thời gian

nhất định (thường là 1 năm hay 1 quý)

 Bảng lưu chuyển tiền tệ: phản ánh quá trình thay đổi cụ thể từ đầu kỳ đến cuối kỳ của hạng mục tiền mặt trên

bảng báo cáo tài chính

b) Chức năng bảng biểu:

 Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán, nắm rõ tình hình tài chính của công ty từ đó đưa ra các phán đoán về năng lực hoàn trả nợ của công ty, kết cấu tiền vốn có hợp lý hay không, tiền vốn lưu thông có đủ hay không

 Thông qua việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nắm rõ tình hình lợi nhuận của công ty, năng lực thu lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, xác định vị trí của công ty trong cạnh tranh nghành nghề

 Thông qua phân tích bản lưu chuyển tiền tệ dự đoán khả năng chi trả và trả nợ công ty và tình hình nhu cầu của công ty với đòng vốn bên ngoài Từ đó đưa ra những dự đoán phát triển trong tương lai của công ty

c) Phương pháp phân tích:

 Phân tích tỷ lệ tài chính từng năm

Trang 24

 Phân tích so sánh giữa các thời kỳ khác nhau

 Phân tích so sánh với các công ty khác trong cùng ngành

1.2.3.3.2.2 Phân tích tỷ lệ tài chính từng năm:

a) Hệ số khả năng thanh toán

i Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán ngắn hạn = - Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Tài sản lưu động gồm: tiền mặt, các khỏan tiền phải thu, phiếu chứng khoán có giá, hàng hóa tồn kho…các khoản Nợ ngắn hạn gồm: các khoản tiền phải chi trả, ngân phiếu trong thời kỳ ngắn hạn đến dài hạn, tiền thuế và các khoản khác cần phải chi trả Thông thường người ta cho rằng tỉ lệ lưu động thấp nhất không nên dưới một, còn đẹp nhất là hai Tuy nhiên tỉ lệ này không nên quá cao vì nếu cao nó

có thế gây khó khăn cho việc sử dụng hiệu quả đồng vốn hoặc sẽ dẫn đến hàng hóa tồn đọng nhiều

- Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau

ii Hệ số thanh toán nhanh:

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = -

Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt

Trang 25

trình luân chuyển vốn là rất kém Tỉ lệ này bình thường là 1 còn nếu thấp hơn 1

thì với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là rất thấp

b) Hệ số khả năng sinh lời

iii Hệ số lợi nhuận ròng

Lợi nhuận sau thuế

- Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ

Trang 26

có hệ số lợi nhuận cao hơn Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của công ty năm nay so với các năm khác

iv Hệ số lợi nhuận hoạt động

Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho DN

Thu nhập trước thuế và lãi ( EBIT) Mức lãi hoạt động = -

Doanh thu

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu thu nhập trước thuế Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí

có hiệu quả hay có nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn

v Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế ROA = -

Tổng tài sản

- ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty

- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty

Trang 27

vi Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

Lợi nhuận sau thuế ROE = -

Vốn chủ sở hữu

- ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của công ty

c) Hệ số cơ cấu tài chính

ii Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Trang 28

d) Các chỉ số về hiệu quả kinh doanh:

ii Tỉ lệ quay vòng tổng tài sản

Doanh thu bán hàng

Tỉ lệ quay vòng tổng tài sản = -

Bình Quâng tổng số tài sản

Trang 29

Nếu tỉ lệ quay vòng lớn thì cho thấy tốc độ quay vòng tổng tài sản càng nhanh, phản ánh khả năng tiêu thụ hàng hóa là rất tốt

Tỉ lệ này cho thấy chỉ tiêu trong việc cân nhắc hiệu suất sử dụng

vốn cố định của xí nghiệp Nếu tỉ lệ này cao thì cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định của xí nghiệp càng cao, hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định càng tốt

e) Các chỉ số về cổ phiếu

i Cổ tức: là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của

công ty để trả cho mỗi cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ

ii Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )

Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi EPS = -

Số lượng cổ phiếu phổ thông

- EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần

họ đang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn

Trang 30

o Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao trong tương lai Tuy nhiên P/E quá cao lại thể hiện sự

kì vọng quá thái trong một chu kì nào đó của nền kinh tế, lúc này các nhà đầu

tư nên xem xét thận trọng kết hợp các yếu tố khác Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trong khoảng giá trị 8-12 với các nước kinh tế phát triển, từ 30-50 với các nước kinh tế đang tăng trưởng và phát triển

iv Cổ tức trên thu nhập ( D/E )

Cổ tức D/E = -

Thu nhập của mỗi cổ phiếu

o Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dưới dạng cổ tức Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận

Trang 31

được sự quan tâm của các nhà đầu tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ

vi Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông

Tổng tài sản – Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi

Giá trị sổ sách = -

Số cổ phiếu phổ thông

Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên sổ sách, một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu, nếu chỉ tiêu này càng thấp hơn so với giá thị trường thì thể hiện các nhà đầu tư đang kì vọng lớn vào tương lai phát triển của công ty, đồng thời cũng có nghĩa họ phải chấp nhận rủi ro lớn

1.3 Khái quát về thị trường Chứng Khoán Việt Nam

1 Sơ lược 7 năm phát triển của thị trường chứng khóan Việt Nam

a) Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam:

Trang 32

Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh vào ngày 20/07/2000

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và thị trường chứng khoán tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế

Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khoán là một nhiệm vụ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các điều kiện kinh tế – chính trị và xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khoán trên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời

Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000

b) Quy mô thị trường sau 7 năm (2000-2007)phát triển:

Sau 7 năm thành lập, hiện nay TTCK đã trở thành một thực thể thị trường quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế TTCK từng bước trở thành kênh dẫn vốn dài hạn cho nền kinh tế, thúc đẩy cổ phần hóa (CPH) DN nhà nước (DNNN) và phát hành chào bán ra công chúng

Tính đến cuối năm 2007 trên hai sàn, có 249 công ty niêm yết và chứng chỉ quỹ (sàn TP.HCM 138, sàn Hà Nội 111) Mặc dù tăng khá so với thời điểm khi mới hoạt động cũng như một số thời điểm trước đây (cuối năm 2006

Trang 33

Việt Nam thì chiếm gần 2% Số công ty chứng khoán cuối năm 2007 là 74, cao hơn số 55 của 2006 và 14 của 2005 Số công ty quản lý quỹ là 24, tăng so với 18 của 2006 và 6 của 2005 Tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết đạt trên 5,5 tỉ đồng, cao gấp hơn 2 lần cuối năm 2006 và gấp 15 lần năm 2005 Tổng giá trị vốn hóa thị trường - một trong những chỉ báo có tầm quan trọng hàng đầu phản ánh quy mô thị trường chứng khoán – tính đến hết năm 2007 đã đạt khoảng 491 nghìn tỉ đồng (sàn TP.HCM 361 nghìn tỉ đồng, sàn Hà Nội 130 nghìn tỉ đồng) So với GDP tính theo giá thực tế năm 2007 (1.144 nghìn tỉ đồng), thì tổng giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt 43%, cao hơn nhiều so với các thời gian trước đây; thuộc loại khá cao đối với một số nước mà thị trường chứng khoán mới ra đời cách đây dăm bảy năm; vượt xa mục tiêu đề ra cho đến năm 2010 Tuy nhiên, nếu tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái, thì tổng giá trị vốn hóa thị trường của Việt Nam mới đạt khoảng 30,7 tỉ USD, còn thấp so với quy mô của các thị trường trong khu vực, ở châu

Số nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán chính thức có khoảng trên 307 nghìn tài khoản, tăng nhanh so với các thời điểm trước đây, so với dân số thì

Trang 34

chiếm gần 0,4%, thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực, ở châu Á và trên thế giới (Trung Quốc là 7%) Trong tổng số nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam số nhà đầu tư cá nhân chiếm 70%, các nhà đầu tư tổ chức chỉ chiếm 30%.( So với các nước phát triển thì nhà đầu tư tổ chức chiếm 70%, nhà đầu tư cá nhân chiếm 30%) Chính tỷ trọng đảo ngược này cộng với nguồn vốn còn phụ thuộc lớn từ nguồn vay NHcủa các nhà đầu tư cá nhân, nên việc đầu tư theo phong trào ở Việt Nam còn khá nặng; làm cho thị trường

dễ biến động mạnh và gây hậu quả làm cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ dễ bị thua

lỗ (Nguồn : Báo cáo cuối năm Công ty chứng khoán VNDS)

c) Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam cuối năm 2007 - đầu năm 2008

i Cuối năm 2007:

Nối tiếp thành công năm 2006, thị trường khởi đầu năm 2007 đầy thuận lợi Thị trường chứng kiến giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ nhất kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam đi vào hoạt động Chỉ số của cả 02 sàn đều đạt mức kỷ lục (VNIndex đạt mức đỉnh kỷ lục 1.170,67 điểm vào ngày 12/03/07

và Hastc – Index cũng đạt đỉnh 459,36 điểm vào ngày 19/3/07)

Nhiều báo cáo nghiên cứu đều thể hiện quan điểm thị trường Việt Nam

đã không còn hấp dẫn Áp lực bán cổ phiếu để thu hồi lợi nhuận đã làm thị trường chùn bước Biện pháp hạ nhiệt thị trường chứng khoán thông qua hạn chế nguồn tín dụng , chỉ thị 03 đã làm các nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn khi thiếu nguồn hỗ trợ tín dụng từ các NH Phải mất một thời gian, nhà đầu tư mới bình tĩnh và cân đối được danh mục của mình Tiếp đó, thông tin về việc Quốc hội thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân trong đó có đưa vào nội dung thu thuế đối với khoản lợi nhuận từ đầu tư, kinh doanh chứng khoán Nhưng, yếu tố quan trọng nhất có lẽ là ở các đợt phát hành huy động vốn Hàng loạt

DN đua nhau phát hành cổ phần Tiền của nhà đầu tư nhanh chóng bị vắt kiệt

Trang 35

Vietcombank và Sabeco Chứng kiến thị trường chứng khoán khởi sắc mạnh

mẽ, Nhà nước dường như đã lệch mục tiêu khi thực hiện CPH các DN nhà nước, thay vì nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thì nhiệm

vụ quan trọng nhất của các đợt IPO năm 2007 là tận thu cho ngân sách Nhà Nước Hàng loạt đợt IPO kém thành công của các đại gia là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thị trường chứng khoán

ii Đầu năm 2008:

Thị trường đón chào năm mới 2008 với những dấu hiệu tiêu cực, nối tiếp đà suy giảm của năm trước đó Thêm vào đó, chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát của NHNN được thực hiện làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường Thị trường thiếu thanh khoản do các NH(NH) thắt chặt cho vay chứng khoán nhằm đảm bảo quy định mới của NHNN Trong khi đó, nguồn cầu từ phía nhà đầu tư nước ngoài hầu như bị vô hiệu hóa do khó khăn trong việc chuyển đổi sang tiền đồng

Tình hình càng trở nên trầm trọng khi một số NHbuộc phải bán cổ phiều của nhà đầu tư để thu hồi các khoản vay đến mức giá xử lý

Tình hình trên buộc Chính phủ phải vào cuộc Một loạt giải pháp được đưa ra như yêu cầu Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) mua vào cổ phiếu, tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty đại chúng chưa niêm yết lên 40% Nhưng các giải pháp trên chỉ

có tác dụng ngắn hạn, dường như thị trường chưa thể tăng trưởng trở lại khi các khó khăn của nền kinh tế Việt Nam như lạm phát, ảnh hưởng từ sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ… chưa được giải quyết Lạm phát tăng cao, chính sách tiền tệ thắt chặt là những dấu hiệu cho thấy tăng trưởng kinh tế đang chững lại Nếu các vấn đề vĩ mô được giải quyết một cách khéo léo, có thể chúng ta không phải chứng kiến quá trình suy thoái và có thể chuyển tiếp đến một giai đoạn tăng trưởng mới Sự hồi phục của thị trường chứng khoán phụ

Trang 36

thuộc vào các chính sách dài hạn Và những quyết định vĩ mô hiện còn đang nằm trong tay của Chính phủ

Tuy nhiên cần khẳng định rằng thị trường chứng khoán mà VN đang đi

là tất yếu, phù hợp với sự phát triển chung của thế giới Thời gian sóng gió hiện nay thiết nghĩ cũng là bài học cho cả những người quản lý, cho các công

ty niêm yết và nhà đầu tư nói chung

Giá trị thực hiện nay là thời điểm ảnh thật của thị trường chứng khoán

VN được thể hiện Hãy từ điểm mốc này để từng bước học hỏi và phát triển theo quy luật tự nhiên mà các nước đã trải nghiệm hàng trăm năm hoạt động

Thị trường chứng khoán là một hệ thống huy động vốn nhanh, mạnh phục vụ cực tốt cho tái đầu tư sản xuất, cũng là một trong những nền tảng quan trọng để đưa VN hội nhập sâu, rộng với thế giới

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC

2.1 Phân tích nền kinh tế Việt Nam

2.1.1 Thực trạng kinh tế Việt Nam cuối 2007

Năm 2007 vừa qua đã chứng kiến sự suy thoái của kinh tế toàn cầu, giá nguyên vật liệu và giá dầu thô tăng cao, sự giảm giá của đồng đôla Mỹ và sự dao động của các đồng tiền mạnh khác trên thế giới, hàng loạt thiên tai, dịch bệnh, Việt Nam cũng trải qua một năm đầy biến động với thâm hụt thương mại tăng đột biến, nguồn vốn nước ngoài ồ ạt đổ vào Việt Nam, mất cân đối giữa cung USD và cầu tiền đồng, lạm phát tăng cao, tăng trưởng tín dụng nóng, hàng loạt các chính sách thắt chặt tiền tệ được áp dụng, ngành nông nghiệp hứng chịu bão lũ, bệnh dịch hoành hành …

Mặc dù vậy, tăng trưởng kinh tế năm 2007 của Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao so mức trung bình của thế giới, với tốc độ tăng trưởng đạt 8,48% (năm 2006: 8,17%) Đây là năm thứ 2 liên tiếp nền kinh tế Việt Nam đạt tốc

độ tăng trưởng vượt kế hoạch đề ra, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của

kế hoạch 5 năm 2006-2010 (tăng 7,5-8%), đạt mức tăng trưởng cao nhất trong

11 năm qua và đứng vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực Thu nhập quốc dân theo GDP năm 2007 tính bình quân đầu người đạt 835 USD, tăng 15 USD so kế hoạch

Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm

2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) và Ấn Độ (khoảng 9%)

và cao nhất trong các nước ASEAN (trung bình đạt 6,1%)

Tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tế chủ yếu đều đạt mức khá: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) ước tăng 3,0%/ so với mức 3,32% năm 2006, khu vực công nghiệp và xây dựng (CNXD) tăng 10,33% (riêng công nghiệp tăng 10,32%)/ so với mức 10,4% và 10,32% và

Trang 38

khu vực dịch vụ (DV) tăng 8,5%/ so với mức 8,29% của năm 2006 (tính theo giá so sánh năm 1994)

Bảng1 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm từ 1997 - 2007 (%)

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 GDP 8,15 5,76 4,77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44 NLTS 4,33 3,53 5,53 4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,3 3,0 CNXD 12,62 8,33 7,68 10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69 10,37 10,4

DV 7,14 5,08 2,25 5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,5

Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2006, tr 69

Tỷ trọng GDP khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản giảm còn dưới 20,0%/ so với 20,81% năm 2006, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần

và chiếm trên 41,7% so với 41.56% và khu vực dịch vụ tăng nhẹ, chiếm 38,30% so với 38,08% trong 2 năm tương ứng Trong năm 2007 tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao và tốc độ tăng khá ổn định, quý sau cao hơn quý trước, trong điều kiện có khó khăn nhiều mặt, nhất là dịch vụ vận tải, du lịch, thương mại, tài chính NHtrong bối cảnh hội nhập WTO

Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá cao Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) ước tăng 17,0% so với năm 2006, trong đó khu vực

DN nhà nước tăng 10,4% (trung ương quản lý tăng 13,4%; địa phương quản

lý tăng 3,5%); khu vực ngoài nhà nước tăng 20,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,0% (dầu mỏ và khí đốt giảm 7,37%, các ngành khác tăng 23,1%)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục: Vốn đăng ký mới và vốn tăng thêm của các dự án cũ bổ sung cả năm 2007 đạt trên 21,3 tỉ USD, tăng 8,3 tỉ USD, so năm 2006 (12,2 tỉ USD), vượt kế hoạch 7 tỉ USD và là mức cao nhất từ trước đến nay Vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào dịch vụ 63,7% và công nghiệp 35,0%, ngành nông - lâm nghiệp thủy sản 1,3%

Trang 39

Biều 1: FDI đăng kí qua các năm

Đơn vị : Tỷ USD

Nguồn: Công ty chứng khoán VNDirect

Trong năm 2007 cả nước đã thu hút 350 lượt dự án tăng vốn với số vốn trên 3,2 tỉ USD vốn đầu tư tăng thêm của các dự án cũ Nét đặc trưng trong thu hút vốn FDI năm 2007 là cơ cấu đầu tư đã chuyển dịch từ công nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ khách sạn, căn hộ cho thuê, nhà hàng, du lịch, tài chính, ngân hàng Địa bàn đầu tư cũng chuyển mạnh đến các vùng ít dự án như miền Trung, miền Bắc Năm 2007, cả nước có 52 địa phương thu hút vốn FDI

Năm 2007 là năm Việt Nam nhập siêu với tăng trưởng nhập khẩu vượt mức xuất khẩu Kết quả nhập siêu của năm 2007 đã tăng thâm hụt thương mại của Việt Nam đột biến lên mức 14,12 tỷ USD, bằng 29% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu và bằng 2,5 lần so với năm 2006 Từ nay đến năm 2010 thì mức thâm hụt thương mại dự đoán sẽ vẫn ở mức từ 13 đến xấp xỉ 15 tỷ USD

Trang 40

Biều 2: Thâm hụt thương mại của Việt Nam qua các năm

Giá cả tăng cao, không đạt được mục tiêu đề ra Chỉ số giá tiêu dùng ước tăng 12,4% so với tháng 12-2006 Đây là tốc độ tăng giá cao nhất trong những năm gần đây, vượt qua tốc độ tăng GDP và không đạt mục tiêu đề ra Nhóm hàng tăng giá cao nhất trong năm qua là hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 18,92%, riêng lương thực tăng 15,4%, giá thực phẩm tăng 21,16%

Biều 3: Chỉ số CPI qua các năm:

Ngày đăng: 17/04/2014, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Industry Approach To cases in Strategic- John A. Pearce, Richard B. Robinson .1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry Approach To cases in Strategic
Tác giả: John A. Pearce, Richard B. Robinson
Năm: 1996
9. Website Cục quản lý dƣợc: www.dav.gov.vn Link
10. Website thông tin y dƣợc Việt Nam: www.cimsi.org.vn 11. Website: www.vneconomy.vn Link
2. Ths Lê thị Mai Linh - Giáo trình Phân tích và đầu tƣ chứng khoán- Ủy ban chứng khoán nhà nước. Trung tâm nghiên cứu và bồi dƣỡng nghiệp vụ chứng khoán. 2003 Khác
3. Ts Hoàng Tú - Giáo trình Cẩm nang Giao Dịch Chứng khoán- Nhà Xuất bản Văn Hóa Thông Tin. 2007 Khác
4. Investment Analysis and Porfolio Management- Reilly Brown. 7 th ed Khác
6. Báo cáo ngành dƣợc - TS Cao Minh Quang. 2007 Khác
7. Báo cáo Hội nghị ngành dƣợc - Cục quản lý dƣợc, Bộ y tế. 2007 8. Website bộ y tế: www.moh.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2: Thống kê cơ bản kinh tế Việt Nam qua các năm - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
ng 2: Thống kê cơ bản kinh tế Việt Nam qua các năm (Trang 43)
Bảng  4:  Số lƣợng các DN đạt tiêu chuẩn  chất lƣợng quốc  tế qua các  năm - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
ng 4: Số lƣợng các DN đạt tiêu chuẩn chất lƣợng quốc tế qua các năm (Trang 52)
Bảng 5: Số lƣợng tổ chức dƣợc tại Việt Nam - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
Bảng 5 Số lƣợng tổ chức dƣợc tại Việt Nam (Trang 53)
Bảng 10: Hồ sơ quảng cáo về Dƣợc qua các năm - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
Bảng 10 Hồ sơ quảng cáo về Dƣợc qua các năm (Trang 70)
Hình thành  Tiền thân là DN nhà nước - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
Hình th ành Tiền thân là DN nhà nước (Trang 77)
Bảng Cân đối Kế toán - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
ng Cân đối Kế toán (Trang 83)
Bảng 13: Báo cáo tình hình tài chính tóm tắt 3 công ty - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
Bảng 13 Báo cáo tình hình tài chính tóm tắt 3 công ty (Trang 83)
Bảng 22: Chỉ tiêu tỉ trọng trong sản xuất- kinh doanh - Phân tích cổ phiếu niêm yết nghành dược Việt Nam
Bảng 22 Chỉ tiêu tỉ trọng trong sản xuất- kinh doanh (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w