Thực thi cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hoá thực trạng tác động và định hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Huyền
Lớp : Anh 14
Khóa :44D
Giáo viên hướng dẫn : ThS Vũ Thành Toàn
Hà Nội - 2009
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN ASEAN Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM The Asia- Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á- Âu
CVA Customs Valuation Agreement Hiệp định về trị giá hải quan DSB Dispute Settle Body Cơ quan giải quyết tranh chấp
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GMO Genetically Modified
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ITA The Information Technology
Tổ chức Thương mại Quốc tế
MFA Multi-Fiber Arrangement Hiệp định Đa sợi
MFN Most Favored Nation Đối xử tối huệ quốc
NAFTA North American Free Trade
Trang 3PE Polyester Sợi tổng hợp có nguồn gốc từ
dầu mỏ SPS Sanitary and Phytosanitary
Measures
Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch Động Thực vật
SSG Special safeguard Quyền tự vệ đặc biệt
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật đối với
thương mại TRIPS Trade-Related Aspects of
Intellectual Property Rights
Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
TRQ Tariff rate quota Hạn ngạch thuế quan
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO 8
Bảng 1.1: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết 20
Bảng 1.2: Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính 21
Bảng 1.3: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số nhóm hàng nông sản quan trọng 23
Bảng 1.4: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số nhóm hàng công nghiệp quan trọng 24
Bảng 1.5: Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành 26
Bảng 2.1 Các ngành có mức bảo hộ thực tế giảm 32
Bảng 2.2 Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt với rƣợu và bia 33
Bảng 2.3 Các mặt hàng nông nghiệp đã đƣợc giảm thuế ngay đầu năm 2007 34
Bảng 2.4 Các mặt hàng công nghiệp đƣợc giảm thuế ngay đầu năm 2007 38
Bảng 2.5 Lƣợng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2009 40
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WTO VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 3
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO 3
1.1 Bối cảnh ra đời của tổ chức thương mại thế giới (WTO) 3
1.1.1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) - Tiền thân của tổ chức thương mại thế giới (WTO) 3
1.1.2 Sự ra đời của WTO 4
1.2 Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO 6
1.2.1 Mục tiêu của WTO 6
1.2.2 Chức năng của WTO 7
1.3 Cơ cấu tổ chức của WTO 7
II CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 10
2.1 Khái niệm thương mại hàng hóa 10
2.2 Các nguyên tắc cơ bản của WTO về thương mại hàng hóa 10
2.2.1 Thương mại không phân biệt đối xử 10
2.2.2 Tự do hóa thương mại 11
2.2.3 Thương mại công bằng 12
2.2.4 Chính sách minh bạch 14
2.2.5 Các ngoại lệ chung 15
2.3 Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hóa 15
III SỰ GIA NHẬP VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 16
3.1 Sự gia nhập của Việt Nam vào WTO 16
3.1.1 Bối cảnh thế giới khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO 16
3.1.2 Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam 17
Trang 63.2 Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa.
19
3.2.1 Cam kết về thuế quan 20
3.2.2 Cam kết về các biện pháp phi thuế quan 26
3.2.3 Cam kết về trợ cấp 27
3.2.4 Các cam kết khác 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 29
I THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 30
1.1 Thực trạng thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa 30
1.1.1 Tình hình thực thi các cam kết về thuế của Việt Nam với WTO 30
1.1.2 Tình hình thực thi các cam kết phi thuế quan 40
1.1.3 Tình hình thực thi các cam kết về trợ cấp 41
1.1.4 Tình hình thực thi các cam kết khác 42
1.2 Một số vấn đề rút ra từ quá trình thực thi 44
1.2.1 Kết quả đạt được 44
1.2.2 Một số khó khăn còn tồn tại 47
II TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 49
2.1 Tác động chung đối với nền kinh tế 50
2.1.1 Tác động đến Nhà nước 51
2.1.2 Tác động đến doanh nghiệp 53
2.1.3 Tác động tới người tiêu dùng 54
2.2 Tác động tới các ngành kinh tế 55
2.2.1 Tác động tới lĩnh vực nông nghiệp 55
2.2.2 Tác động tới lĩnh vực công nghiệp 57
2.2.3 Tác động tới lĩnh vực đầu tư 62
Trang 7CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI TỐT HƠN CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH
VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 64
I MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM THỰC THI TỐT HƠN CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 64
1.1 Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 64
1.2 Một số định hướng nhằm thực thi tốt hơn các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa 66
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI TỐT HƠN CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 69
2.1 Nhóm giải pháp đối với nhà nước 69
2.1.1 Thúc đẩy tiến trình hoàn thiện hệ thống, cơ chế pháp luật 69
2.1.2 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 71
2.1.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách nhà nước 72
2.1.4 Tiếp tục bảo hộ một số ngành hàng cần hỗ trợ 72
2.1.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 73
2.1.6 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nông nghiệp 74
2.1.7 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành công nghiệp 77
2.2 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp 79
2.2.1 Triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp 80
2.2.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 81
2.2.3 Coi trọng việc chiếm lĩnh thị trường trong nước 83
2.2.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 84
2.2.5 Tăng cường hợp tác, gắn kết giữa các doanh nghiệp 85
2.2.6 Nâng cao vai trò và năng lực của các hiệp hội ngành hàng 86
2.2.7 Xây dựng được thương hiệu vững mạnh 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu hướng chung của tất cả các quốc gia trên thế giới Hòa trong xu hướng đó, các quốc gia trong đó có Việt Nam cũng tập trung phát triển kinh tế, hội nhập ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Việt Nam đã chủ động kí kết các hiệp định thương mại, tham gia vào các diễn đàn, các tổ chức kinh tế thế giới Đặc biệt, gia nhập WTO chính là nấc thang cao nhất trong quá trình mở cửa nền kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ tất cả các cam kết với WTO ngay từ thời điểm gia nhập Các cam kết trong lĩnh vực thương mại hàng hóa của ta với WTO tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận thị trường hàng hóa ở tất cả các quốc gia với nhiều ưu đãi
Việc thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho người lao động Bên cạnh đó, các doanh nghiệp
có cơ hội phát triển các mặt hàng truyền thống cũng như các mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế so sánh Tuy nhiên, Việt Nam gia nhập WTO đúng vào thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới Điều này đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những thách thức cạnh tranh mới quyết liệt và phức tạp, đòi hỏi chúng
ta phải nỗ lực để thiết lập vị trí và các mối liên kết có lợi nhất cho nền kinh tế quốc gia Đây là công việc vô cùng khó khăn, đòi hỏi sự phối hợp của các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương, cả phía nhà nước cho đến chính bản thân các doanh nghiệp
Như vậy, việc nghiên cứu tình hình thực thi và tác động của các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, để từ đó đưa
ra một số định hướng và giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn các cam kết là vô cùng cần thiết và quan trọng Chính vì thế, em đã lựa chọn đề tài:
“Thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương
mại hàng hoá: Thực trạng, tác động và định hướng”
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa;
Đánh giá thực trạng thực thi các cam kết;
Phân tích tác động của việc thực thi các cam kết đối với nền kinh tế
và các ngành kinh tế của nước ta;
Đưa ra một số định hướng và kiến nghị một số giải pháp nhằm giúp Việt Nam thực thi tốt hơn các cam kết với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và tình hình thực thi các cam kết của Việt Nam từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: tổng hợp, phân tích, thống kê, khái quát hóa và hệ thống hóa
5 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về WTO và các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
Chương II: Thực trạng và tác động của việc thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
Chương III: Một số định hướng và giải pháp nhằm thực thi tốt hơn các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WTO VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO
1.1 Bối cảnh ra đời của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
1.1.1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) - Tiền thân của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhằm khôi phục sự phát triển kinh tế
và thương mại, hơn 50 nước trên thế giới đã tham gia vào các cuộc đàm phán với mục tiêu tạo lập một tổ chức mới điều chỉnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế Ban đầu các nước dự kiến thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn thuộc Liên hiệp quốc Dự thảo hiến chương thành lập ITO không những chỉ điều chỉnh các quy tắc thương mại quốc tế mà còn mở rộng ra cả các quy định về công ăn việc làm, các hành
vi hạn chế thương mại, đầu tư và dịch vụ quốc tế
Trước khi hiến chương này được thông qua, 23 trong số hơn 50 nước tham gia đã quyết định tiến hành đàm phán để giảm và ràng buộc thuế quan ngay trong năm 1946 Trong vòng đàm phán đầu tiên, các nước đã đưa ra được 45.000 nhân nhượng thuế quan có ảnh hưởng đến khối lượng thương mại giá trị khoảng 10 tỷ USD, tức là khoảng 1/5 tổng giá trị thương mại thế giới Các nước cũng nhất trí áp dụng ngay lập tức và “tạm thời” một số quy tắc thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO nhằm bảo vệ giá trị của các nhân nhượng nói trên Kết quả là các quy định thương mại và các nhân nhượng thuế quan được đưa vào Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) Ngày 30/10/1947, 23 nước đã ký Nghị định thư về việc áp dụng tạm thời Hiệp định GATT (PPA) Theo đó, các nhân nhượng thuế quan có hiệu
Trang 11lực từ 30/6/1948 Trong thời gian đó, Hiến chương ITO vẫn tiếp tục được thảo luận Cuối cùng, tháng 3 năm 1948, Hiến chương ITO đã được thông qua tại Hội nghị về Thương mại và Việc làm của Liên hiệp quốc tại Hanava Tuy nhiên, quốc hội của một số nước đã không phê chuẩn Hiến chương này Đặc biệt là Quốc hội Hoa Kỳ rất phản đối Hiến chương Hanava, mặc dù Chính phủ Hoa Kỳ
đã đóng vai trò rất tích cực trong việc thiết lập ITO Tháng 12/1950, Chính phủ Hoa Kỳ chính thức thông báo sẽ không vận động quốc hội thông qua Hiến chương Havana nữa, do vậy trên thực tế, Hiến chương này không còn tác dụng
Vì thế, mặc dù chỉ là tạm thời nhưng GATT đã trở thành công cụ đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995 khi tổ chức thương mại quốc tế (WTO) ra đời
Trong 47 năm tồn tại, thông qua 8 vòng đàm phán, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy tiến trình thuận lợi hóa và tự do hóa thương mại quốc tế Việc giảm thuế liên tục đã thúc đẩy tăng trưởng thương mại thế giới đạt mức trung bình khoảng 8% / năm trong suốt những năm 50
và 60 Nếu như trong 5 vòng đàm phán đầu tiên, GATT chủ yếu tập trung vào đàm phán giảm thuế quan thì từ vòng đàm phán Kenedy, nội dung đàm phán
mở rộng dần sang các lĩnh vực khác Vòng đàm phán cuối cùng – Vòng Uruguay – đã mở rộng nội dung sang hầu hết các lĩnh vực thương mại và liên quan đến thương mại bao gồm: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ và kết quả là cho ra đời một tổ chức thay thế cho GATT, đó là WTO Quy mô của GATT cũng không ngừng được mở rộng Cho tới trước khi WTO được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập
1.1.2 Sự ra đời của WTO
Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 80, đầu 90, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế
Trang 12và sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập , không theo kịp tình hình
Thứ nhất, những thành công của GATT trong việc giảm và ràng buộc
thuế quan ở mức thấp cộng với một loạt các cuộc suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo ra các loại hình bảo hộ phi thuế quan khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu hoặc ký kết các thỏa thuận song phương dàn xếp thị trường, đồng thời làm nảy sinh nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới Những biến đổi này có nguy cơ làm giảm và mất đi những giá trị mà việc giảm thuế quan mang lại cho thương mại quốc tế Trong khi
đó, phạm vi của GATT không cho phép đề cập một cách cụ thể và sâu rộng đến các vấn đề này
Thứ hai, đến những năm 80, GATT đã không còn thích ứng với thực
tiễn thương mại thế giới Khi GATT được thành lập năm 1948, Hiệp định này chủ yếu điều tiết thương mại hàng hóa hữu hình Từ đó tới nay, thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang các lĩnh vực thương mại dịch vụ như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, tư vấn Các loại hình thương mại dịch vụ này, cùng với các vấn đề trong đầu tư
và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại đã phát triển nhanh chóng và trở thành một bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế
Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hóa, GATT còn có
những lỗ hổng cần phải được cải thiện Ví dụ, trong nông nghiệp và hàng dệt may, các cố gắng tự do hóa thương mại đã đạt được thành công lớn Kết quả
là còn rất nhiều ngoại lệ và quy tắc chung trong hai lĩnh vực thương mại này
Thứ tư, về mặt cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp, GATT
cũng tỏ ra không thích ứng với tình hình thế giới GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia mang tính chất tùy ý Thương mại quốc tế ở những năm 80 và
90 đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định Về hệ thống giải quyết tranh chấp, GATT
Trang 13chưa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, không đưa ra một thời gian biểu nhất định, do đó các vụ tranh chấp thường kéo dài, dễ bị bế tắc
Những yếu tố trên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các bên tham gia GATT cần nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại
đa biên Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các quy định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận và sửa đổi, cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới Hiệp định GATT năm
1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1947 Một số hiệp định riêng biệt được xây dựng trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác cùng với GATT 1994 đã tạo thành các yếu tố của các hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hóa Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại dịch vụ và quyền sở hữu liên quan đến thương mại Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là cuối vòng đàm phán, các nước đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO bắt đầu
đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995
1.2 Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO
1.2.1 Mục tiêu của WTO
Mục tiêu của WTO được nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định thành lập
Tổ chức Thương mại Thế giới Các mục tiêu đó được kế thừa từ các mục tiêu
do Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1947) nêu ra và được phát triển, bổ sung trong những điều kiện mới của kinh tế và thương mại thế giới Các mục tiêu đó gồm:
Phát triển sản xuất và thương mại;
Nâng cao mức sống của người dân các nước thành viên; Tạo công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập thực tế cũng như nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư;
Trang 14 Mở rộng sản xuất, thương mại hàng hóa và dịch vụ;
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của thế giới gắn liền với việc bảo đảm sự phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường;
Xây dựng một cơ chế thương mại đa phương chặt chẽ, ổn định và khả thi;
Thực thi các mục tiêu đó theo cách thức phù hợp với nhu cầu cũng như mối quan tâm của các Thành viên có trình độ phát triển khác nhau, đặc biệt là
nỗ lực tích cực để đảm bảo rằng các thành viên đang và kém phát triển duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế
1.2.2 Chức năng của WTO
Hiệp định Marrakesh đã nêu lên các chức năng sau của WTO:
Quản lý, điều hành việc thực thi Hiệp định Marrakesh cũng như các hiệp định Thương mại đa phương, đồng thời tạo khuôn khổ pháp lý cho việc quản lý và thực thi các hiệp định thương mại nhiều bên;
Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các Thành viên về các mối quan hệ thương mại đa phương, và tạo ra những khuôn khổ chung cho việc thực hiện các kết quả đàm phán đã đạt được;
Điều hành thỏa thuận về các quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp;
Điều hành cơ chế rà soát chính sách thương mại
Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác đặc biệt là với Quỹ Tiền tệ Quốc
tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm đạt tới sự phối hợp tốt hơn trong việc hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu
1.3 Cơ cấu tổ chức của WTO
Về cơ cấu tổ chức, WTO có ba cơ quan chủ yếu là Hội nghị Bộ trưởng, Đại Hội đồng và Ban thư ký, trong đó Hội nghị Bộ trưởng và Đại Hội đồng là các cơ quan có quyền ra quyết định
Trang 15Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO
Nguồn: Dự án hỗ trợ thương mại Đa biên Mutrap
Hội nghị Bộ trưởng
Hội nghị Bộ trưởng là cơ quan quyền lực cao nhất của WTO, gồm đại
diện của tất cả các thành viên, họp ít nhất hai năm một lần Đây là cơ quan có
quyền đưa ra quyết định cao nhất của WTO Hội nghị Bộ trưởng thực thi các
chức năng của WTO, đưa ra những quyết định mang tính chiến lược và quan
trọng nhất như những quyết định liên quan đến mọi vấn đề trong các hiệp
định Thương mại đa phương, kết nạp Thành viên mới… Hội nghị Bộ trưởng
còn đứng ra thành lập các ủy ban chuyên trách của mình như ủy ban về
thương mại và phát triển, ủy ban về các hạn chế đối với cán cân thanh toán,
ủy ban về ngân sách, tài chính và quản trị
Uỷ ban Phát triển Môi trường Ngân sách v.v
Hội đồng Hàng hoá
Hội đồng Dịch vụ
Hội đồng TRIPs
Uỷ ban Tài chính v.v
Đại hội đồng
Uỷ ban Nông nghiệp
BT, AD ROO, SG v.v
Trang 16 Đại Hội đồng
Đại Hội đồng là cơ quan chấp hành của WTO, gồm đại diện của tất cả các thành viên và được nhóm họp ở thời điểm cần thiết Đại Hội đồng thực hiện các chức năng của WTO giữa hai kỳ Hội nghị Bộ trưởng và thực hiện các chức năng khác được Hiệp định WTO giao phó Đại Hội đồng còn có quyền hạn đưa ra và thông qua các qui tắc liên quan đến hoạt động của các ủy ban chuyên trách của WTO Đại Hội đồng cũng có thể kiêm chức năng là Cơ quan Giải quyết tranh chấp và Cơ quan rà soát chính sách thương mại Đại Hội đồng cũng có quyền quyết định kết nạp Thành viên mới như trường hợp cuộc họp của Đại Hội đồng quyết định kết nạp Việt Nam trở thành Thành
viên của WTO vào ngày 07/11/2006
Các ủy ban, Hội đồng chuyên trách
Cấp tiếp theo là các Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mại dịch vụ và Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ Những hội đồng này có trách nhiệm báo cáo lên Đại hội đồng Ngoài ra, còn có rất nhiều ủy ban chuyên trách và các nhóm công tác khác nhau trực thuộc các Hội đồng như ủy ban chống bán phá giá, ủy ban trợ cấp và các biện pháp đối kháng, ủy ban về môi trường, Nhóm công tác về mở cửa thị trường…
Ban thư ký
Mặc dù không phải là một cơ quan ra quyết định và đơn thuần là một
cơ quan hành chính nhưng Ban thư ký có vai trò rất quan trọng Nhiệm vụ chủ yếu của Ban thư ký là cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn cho các hội đồng, các ủy ban; cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật cho các Thành viên đang phát triển; theo dõi và phân tích tình hình phát triển của thương mại thế giới;
và là phát ngôn viên của WTO trước Tổng giám đốc do Đại Hội đồng chỉ định Ban thư ký có khoảng 600 nhân viên
Trang 17II CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
2.1 Khái niệm thương mại hàng hóa
Thương mại hàng hóa là việc trao đổi, mua bán, cung ứng, kinh doanh hàng hóa và xúc tiến thương mại nhằm mục đích sinh lợi
Để dễ hiểu hơn, người ta thường định nghĩa thương mại hàng hóa bằng việc phân biệt thương mại hàng hóa với thương mại dịch vụ Nếu như đối tượng mua bán trong thương mại hàng hóa là hàng hóa - tức là các sản phẩm hữu hình thì trong thương mại dịch vụ, đối tượng mua bán lại là dịch vụ - tức
là các sản phẩm vô hình [2]
2.2 Các nguyên tắc cơ bản của WTO về thương mại hàng hóa
2.2.1 Thương mại không phân biệt đối xử
Nguyên tắc không phân biệt đối xử được thực hiện thông qua hai chế
độ là chế độ đối xử tối huệ quốc (MFN) và chế độ đối xử quốc gia (NT) Trong thương mại hàng hóa thì MFN và NT được áp dụng tương đối toàn diện và triệt để
Đối xử tối huệ quốc (MFN)
Đối xử tối huệ quốc có nghĩa là dành sự ưu đãi như nhau cho mọi đối
tác Nói cách khác, nếu một thành viên dành ưu đãi cho một thành viên khác, như áp dụng mức thuế thấp cho một sản phẩm nhập khẩu nào đó, hay dành cho một sự miễn trừ nào đó, thì ngay lập tức và không điều kiện các thành viên khác cũng sẽ được hưởng sự ưu đãi đó Đây là nguyên tắc bao trùm mọi
Hiệp định của WTO
Đối xử quốc gia (NT)
Đối xử quốc gia có nghĩa là phải có sự đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sản phẩm nội địa
Trang 18+ Theo Hiệp định về các Biện pháp Tự vệ, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng, Hiệp định Chống bán phá giá, trong trường hợp diễn ra thương mại không lành mạnh từ phía nước xuất khẩu, một nước nhập khẩu có thể gia tăng các rào cản thương mại (như tăng thuế và áp dụng hạn ngạch) đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước xuất khẩu đó;
+ Ngoài ra còn một số ngoại lệ khác được qui định trong các hiệp định khác nhau như cho phép áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với nhập khẩu nông sản, phân biệt đối xử trong cấp hạn ngạch dệt may trong Hiệp định Dệt may, ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển và các nước kém phát triển…
+ Qui tắc của WTO về mua sắm của Chính phủ được xem là một ngoại
lệ điển hình của nguyên tắc đối xử quốc gia
2.2.2 Tự do hóa thương mại
WTO là một tổ chức thương mại nhiều bên, chủ trương các nước thành viên mở cửa thị trường, thực hiện tự do hóa thương mại
Cấm áp dụng hạn chế định lượng xuất nhập khẩu
Các nước thành viên chỉ có thể thông qua thuế quan để bảo hộ các doanh nghiệp nội địa, còn các biện pháp bảo hộ như hạn ngạch nhập khẩu và
Trang 19chế độ cấp giấy phép đều bị WTO cấm Tuy nhiên, WTO cũng cho phép trong bốn trường hợp sau đây có thể sử dụng biện pháp hạn chế định lượng:
+ Thực hiện sự hạn chế nhằm bảo vệ thị trường sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp;
+ Thực hiện sự hạn chế nhằm bảo vệ thanh toán quốc tế của nước mình; + Thực hiện sự hạn chế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước thành viên không phát triển;
+ Thực hiện sự hạn chế định lượng theo quy định của hiệp định nhằm thực thi biện pháp bảo vệ Khi sử dụng sự hạn chế định lượng, cần tuân theo nguyên tắc không phân biệt đối xử
Cắt giảm và ràng buộc thuế quan
Các nước sau khi gia nhập WTO, không được tăng thuế nhập khẩu lên cao hơn mức đã ràng buộc ở Biểu cam kết thuế Trên cơ sở này dựa theo tinh thần ưu đãi cùng có lợi, thuế quan của các nước thành viên ký kết hiệp định không ngừng cắt giảm, giảm thấp, đặc biệt cần cắt giảm, giảm thấp những thuế quan cao cản trở xuất nhập khẩu hàng hóa WTO quy định bản cắt giảm thuế quan đạt được dựa trên cơ sở ưu đãi lẫn nhau sau các cuộc đàm phán nhiều bên có sức ràng buộc với các thành viên, bất kỳ một nước thành viên nào đều không có quyền đơn phương sửa đổi, một thành viên nào đó trong tình hình đặc biệt cần nâng cao thuế quan nước mình thì cần phải tiến hành đàm phán và hiệp thương với các thành viên có liên quan, và có sự bồi thường tương ứng
2.2.3 Thương mại công bằng
Trợ cấp
Trong WTO, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước hoặc một tổ chức công (trung ương hoặc địa phương) dưới một trong các hình thức sau, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và các ngành sản xuất:
Trang 20+ Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay (cấp vốn, cho vay, góp cổ phần) hoặc hứa chuyển (bảo lãnh cho các khoản vay);
+ Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ưu đãi thuế, tín dụng); + Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá (trừ cơ sở hạ tầng chung); + Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ
Trợ cấp có thể chia làm 3 loại với quy chế áp dụng khác nhau:
+ Trợ cấp bị cấm (Trợ cấp đèn đỏ) là những hình thức trợ cấp mà hiện
tất cả các thành viên WTO đều bị cấm áp dụng
Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu
+ Trợ cấp không bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn xanh) là hình thức trợ cấp mà
các nước thành viên có thể áp dụng mà ko bị các thành viên khác khiếu kiện
Trợ cấp không cá biệt: Tức là các loại trợ cấp không hướng tới một (một nhóm) doanh nghiệp/ngành/khu vực địa lý nào và tiêu chí để hưởng trợ cấp là khách quan;
Các trợ cấp sau (dù cá biệt hay không cá biệt) gồm các loại trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu do các công ty tổ chức tiến hành, trợ cấp cho các khu vực khó khăn và trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều kiện sản xuất cho phù hợp với môi trường kinh doanh mới
+ Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn vàng)
bao gồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt (trừ các loại trợ cấp đèn xanh) Các nước thành viên có thể áp dụng các hình thức trợ cấp này nhưng nếu gây thiệt hại cho nước thành viên khác hoặc ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước thành viên khác thì có thể bị kiện ra WTO [24]
Bán phá giá
Bán phá giá hàng hóa là hoạt động mang sản phẩm của một nước sang bán ở một nước khác, với mức giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường
Trang 21của sản phẩm đó (hay sản phẩm tương tự như sản phẩm đó) khi bán cho người tiêu dùng ở thị trường nội địa nước xuất khẩu
Trong đó, giá trị thông thường là giá của hàng hóa được bán theo một quy trình thương mại thông thường, nghĩa là giá bán phải có lãi và phải có một lượng xuất khẩu đủ lớn Sản phẩm tương tự là sản phẩm có tất cả các đặc tính giống hệt hoặc có các đặc tính gần giống với sản phẩm đang được xem xét
2.2.4 Chính sách minh bạch
Để hướng tới tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định và có thể dự đoán trong hệ thống thương mại đa phương, WTO yêu cầu các Thành viên phải thực thi các biện pháp để đảm bảo tính minh bạch trong hệ thống kinh tế cũng như thương mại của mình Môi trường kinh doanh như vậy giúp doanh nghiệp định hướng một cách hiệu quả chiến lược kinh doanh trong tương lai, khích lệ họ đầu tư Để thực hiện nguyên tắc này, WTO yêu cầu các Thành viên phải thực thi các biện pháp:
Chính phủ các Thành viên phải công bố công khai và phải đảm bảo công chúng cũng như các doanh nghiệp trong và ngoài nước có thể tiếp cận dễ dàng các chính sách, các qui định, luật lệ và thông tin liên quan đến ngoại thương;
Thành lập các cơ quan có thẩm quyền để rà soát các quyết định hành chính có ảnh hưởng đến thương mại; xem xét các yêu cầu và kiến nghị của các Thành viên khác;
Các thành viên phải đảm bảo sự phù hợp giữa luật lệ và chính sách của mình với các hiệp định của WTO;
Nguyên tắc minh bạch là rất cần thiết cho việc thực thi các cam kết, cho việc trao đổi thông tin trong WTO Ngoài ra nó còn giúp nâng cao quyền lực của WTO đối với các thành viên Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, Việt Nam cam kết đảm bảo tính minh bạch của những biện pháp, chính sách và luật lệ của mình liên quan đến thương mại
Trang 222.2.5 Các ngoại lệ chung
WTO cho phép các nước được phép áp dụng bất kỳ biện pháp nào nhằm:
Bảo vệ đạo đức và trật tự xã hội;
Bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật;
Bảo vệ tài sản quốc gia có giá trị nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ;
Bảo vệ an ninh quốc gia
2.3 Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hóa
Hiệp định đa phương là những Hiệp định mà mọi Thành viên của WTO
có nghĩa vụ phải thi hành và không có ngoại lệ Trong khuôn khổ WTO đưa
ra 13 hiệp định về thương mại hàng hóa gồm:
1 Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994);
2 Hiệp định Nông nghiệp;
3 Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp vệ sinh và Kiểm dịch động thực vật;
4 Hiệp định về Hàng dệt và May mặc;
5 Hiệp định về các Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại;
6 Hiệp định về các Biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại;
7 Hiệp định về việc Thực hiện Điều VI của Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (Hiệp định Chống bán phá giá);
8 Hiệp định về việc Thực hiện Điều VII của Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (Hiệp định Xác định Trị giá Hải quan);
9 Hiệp định về Giám định trước khi gửi hàng;
10 Hiệp định về Qui tắc xuất xứ;
11 Hiệp định về các Thủ tục cấp phép nhập khẩu;
12 Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng;
13 Hiệp định về các Biện pháp tự vệ
Trang 23III SỰ GIA NHẬP VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
3.1 Sự gia nhập của Việt Nam vào WTO
3.1.1 Bối cảnh thế giới khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO
Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI với những bước phát triển thần kỳ của kinh tế thế giới nói riêng và thế giới nói chung Thế giới chuyển đổi từ đối đầu sang đối thoại, biệt lập sang hợp tác Toàn cầu hóa đã trở thành quy luật khách quan lôi cuốn hầu hết các nước tham gia, và đặc biệt cuộc Cách mạng khoa học công nghệ mới diễn ra từ những năm 70 của thập kỷ XX đã tác động tới mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của các nước, đưa nhân loại tiến vào ngưỡng cửa của một thời đại mới - đó là thời đại của trí tuệ
và công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế không thể đi ngược xu hướng này Hơn bao giờ hết, thương mại quốc tế đang vận động theo quy luật, đi theo xu hướng của mình dưới tác động của xu hướng chung của toàn thế giới
Tốc độ và quy mô phát triển của thương mại quốc tế ngày càng nhanh Một trong những lý do dẫn tới sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại quốc tế đó là sự phân công lao động giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Ngày nay, thương mại quốc tế không chỉ diễn ra đối với sản phẩm hoàn chỉnh
mà còn với cả các chi tiết của sản phẩm, các yếu tố đầu vào, đầu ra của nhiều ngành sản xuất Nhiều doanh nghiệp ở các quốc gia đều phụ thuộc vào thương mại quốc tế
Ngày nay tự do hóa đang là xu thế chính của thương mại quốc tế và tác động đến tất cả các nước, nhưng trước hết là những nước gần gũi với nhau về mặt địa lý, hình thành nên những khối liên kết kinh tế quốc tế mang tính chất khu vực Cho đến nay trên thế giới có khoảng 32 liên kết kinh tế khu vực với
sự tham gia của trên 150 nước và vùng lãnh thổ, dưới các hình thức như: khu
Trang 24vực mậu dịch tự do, đồng minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh
tế, liên minh tiền tệ…Một số khối liên kết kinh tế thế giới tiêu biểu như AFTA, NAFTA, EU…Cao hơn quá trình hình thành các khu vực, các khối thương mại tự do, thương mại quốc tế đang trong quá trình toàn cầu hóa
Năm 1947, khi mới thành lập, GATT chỉ có 23 nước thành viên Đến năm 1960, số thành viên của GATT là 34 nước Năm 1995, khi GATT được thay thế bằng WTO, số thành viên lúc đó là 132 nước, đến nay (tháng 4/2009)
đã có 153 thành viên
Với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các tổ chức trên thì các luật lệ, quy định của nó có phạm vi điều tiết toàn cầu Các nước muốn tham gia vào các tổ chức mang tính toàn cầu này thì phải thay đổi, điều chỉnh những luật lệ, thể chế kinh tế của mình phù hợp với các quy định chung của các tổ chức đó Vì vậy, các quan hệ thương mại giữa các nước chủ yếu được điều tiết bởi các nguyên tắc, quy định của các tổ chức thương mại khu vực hoặc toàn cầu Điều này, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình toàn cầu hóa của thương mại quốc tế
3.1.2 Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam
Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam đã trải qua các giai đoạn sau:
Nộp đơn xin gia nhập
Đồng thời với việc tham gia Hiệp hội ASEAN vào tháng 7/1995; là thành viên đồng sáng lập Diễn đàn ASEM vào tháng 11/1998, Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việc tham gia vào tổ chức Thương mại Thế giới Ngày 01/01/1995, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO Ngày 04/01/1995 WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập của Việt Nam và Việt Nam trở thành quan sát viên của Tổ chức này
Đại Hội đồng thành lập Ban Công tác
Ngày 31/01/1995, Ban Công tác được thành lập Đại sứ Seung Ho (Hàn Quốc) làm chủ tịch Ban Công tác trong giai đoạn 1998-2004, và Đại sứ Eirik Glene (Na Uy) làm chủ tịch Ban Công tác giai đoạn 2005-2006
Trang 25 Minh bạch hóa chính sách
Tháng 8/1996, Việt Nam gửi tới Ban thư ký WTO bản “Bị vong lục về chế độ Ngoại thương Việt Nam” giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, thông tin chi tiết về các chính sách liên quan đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ
Ban công tác đã tổ chức 14 phiên họp từ tháng 7/1998 đến tháng 10/2006 tại trụ sở WTO để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và để Việt Nam có thể trực tiếp giải thích chính sách Tại phiên đàm phán thứ 9 vào tháng 12/2004, Việt Nam đã đệ trình bản dự thảo lần đầu “Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO” để các bên thảo luận Tháng 8/2001, Việt Nam chính thức đưa ra bản chào đầu về thuế quan và Bản chào đầu về dịch vụ
Đàm phán song phương
Từ tháng 1/2002, Việt Nam tiến hành đàm phán song phương về mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ với các nước quan tâm tới thị trường Việt Nam Lúc đầu có khoảng hơn 40 thành viên yêu cầu đàm phán với Việt Nam Tháng 10/2004 kết thúc đàm phán song phương với đối tác lớn nhất là EU Khi kết thúc đàm phán song phương, Việt Nam tổng cộng phải hoàn tất đàm phán với 28 đối tác Mỹ là nước cuối cùng kết thúc đàm phán với Việt Nam Văn kiện kết thúc đàm phán với Mỹ được ký kết vào ngày 31/05/2006
Đàm phán đa phương
Tổng cộng Việt Nam phải trải qua 14 phiên đàm phán chính thức với Ban Công tác Phiên đầu tiên diễn ra vào các ngày 30-31/07/1998 Phiên cuối cùng diễn ra vào ngày 26/10/2006 Trong các phiên đàm phán này, về thương mại hàng hóa, Việt Nam đã đưa ra bốn bản chào về thuế quan Về thương mại dịch
vụ, Việt Nam đã đưa ra bản chào về các cam kết cụ thể trong dịch vụ lần đầu vào ngày 07/01/2002 Bản chào này sau đó còn được sửa đổi ba lần nữa Trong quá
Trang 26trình đàm phán, để đáp ứng các yêu cầu của đàm phán đa phương, Việt Nam đã
có những nỗ lực vượt bậc nhằm hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách của mình phù hợp với các chuẩn mực của WTO Tổng cộng Việt Nam đã sửa đổi và xây dựng mới 25 luật và pháp lệnh, trong đó có các đạo luật mới được ban hành, như Luật Cạnh tranh năm 2004, Pháp lệnh Chống bán phá giá năm 2004, Luật Đầu tư năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005…
Văn kiện gia nhập
Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO lần đầu tiên được dự thảo vào ngày 22/11/2004, sau đó được tiếp tục hoàn chỉnh vào ngày 19/10/2006 Tuy nhiên phải đợi đến phiên đàm phán đa phương lần thứ
14 vào ngày 26/10/2006, bộ văn kiện về việc Việt Nam gia nhập WTO mới được hoàn tất để trình lên Đại Hội đồng
Xem xét, biểu quyết kết nạp
Ngày 07/11/2006, Đại Hội đồng họp tại Geneva xem xét và biểu quyết kết nạp Việt Nam trở thành Thành viên của WTO Đại Hội đồng đã bỏ phiếu chính thức kết nạp Việt Nam là Thành viên của WTO Sau lễ kết nạp, Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển đã ký Nghị định thư về việc Việt Nam gia nhập WTO Vào ngày 28/11/2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới của Việt Nam Ngày 12/12/2006, WTO nhận được thông báo của Việt Nam về việc chính thức phê chuẩn bộ văn kiện gia nhập
Như vậy, kể từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành Thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
3.2 Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên chúng ta là một nước đang phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế; cộng với việc kiên trì đàm phán nên cuối cùng WTO đã chấp nhận
Trang 27cho chúng ta có thời gian chuyển đổi trong việc thực hiện một số cam kết đặc biệt trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
3.2.1 Cam kết về thuế quan
3.2.1.1 Mức cam kết chung
Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.600 dòng thuế Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình 5-7 năm Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong khoảng 5 năm Với hàng công nghiệp giảm từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm
Bảng 1.1: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết
(%)
Thuế suất cam kết khi gia nhập WTO (%)
Thuế suất cam kết vào cuối
lộ trình (%)
Mức giảm so với thuế MFN hiện hành (%)
Cam kết WTO của Trung Quốc
Mức cắt giảm thuế chung tại vòng Uruguay Nước
phát triển
Nước đang phát triển Nông
Giảm 40%
Giảm 30% Hàng
công
Giảm 37%
Giảm 24%
Chung
toàn biểu 17,4 17,2 13,4 23,0 10,1
Nguồn: Tài liệu của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
ngày 26-10- 2006
Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng
có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ô tô - xe máy vẫn được duy trì được mức bảo hộ nhất định Việt Nam đạt được mức thuế trần cao hơn
Trang 28mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất và phương tiện vận tải
Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế trần - cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng bảo hộ nhạy cảm đối với nền kinh tế như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải, xi măng, vật liệu xây dựng
Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện - điện tử
Bảng 1.2: Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Nhóm hàng mặt
Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (%)
Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO (%)
Nguồn: http://ww.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=2108
Trang 29Về thuế xuất khẩu: Cam kết của Việt Nam hiện nay là giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệu kim loại đen từ 35% xuống 17% trong 5 năm, giảm thuế phế liệu kim loại màu từ 45% xuống 22% trong 5 năm Việt Nam không cam kết ràng buộc về thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng khác
Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia: Việt Nam cam kết trong vòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rượu được chưng cất có nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít của rượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm Đối với bia, trong vòng
3 năm kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm chung đối với bia, không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì
3.2.1.2 Cam kết về thuế đối với hàng nông nghiệp
Mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng Mức cam kết cắt giảm là 10,6% so với mức thuế MFN hiện hành (nếu tính theo mức thuế ngoài hạn ngạch của các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan), giảm 20% thuế nông sản so với mức MFN hiện hành (từ 23,5% xuống còn xấp xỉ 20% nếu tính theo mức thuế trong hạn ngạch) Nếu không tính đồ uống, rượu bia và thuốc lá thì mức cam kết giảm thuế nông sản giảm 18,2% so với mức thuế MFN hiện hành (từ 22% xuống 18%)
Mức độ giảm có sự khác nhau giữa các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm nhưng tổng quát chung là các sản phẩm chế biến hiện có mức thuế cao 40-50% thì bị yêu cầu giảm nhiều hơn so với nông sản thô Những nhóm hàng cụ thể phải giảm nhiều hơn là thịt, sữa, rau quả chế biến, thực phẩm chế biến, quả ôn đới (táo, lê, đào, nho, kiwi…)và quả có múi (cam, quýt) Các mặt hàng nông sản thô mà ta có khả năng xuất khẩu lớn như gạo, cà phê, cao su, ca cao, hạt điều…không giảm hoặc giảm rất ít
Với thuốc lá điếu và xì gà, Việt Nam đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà
Trang 30Việt Nam đàm phán đƣợc cho hai mặt hàng này là rất cao; thuế suất khi gia nhập của thuốc lá điếu là 150%, sau 3 năm giảm xuống mức cuối cùng là 135%; thuế suất khi gia nhập của xì gà cũng là 150% nhƣng sau 5 năm phải cam kết giảm xuống còn 100%
Bảng 1.3: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số
nhập (%)
Thuế suất cuối cùng
ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch Lộ trình thực hiện các cam kết thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp hầu hết là từ 3 đến 5 năm tức
là sẽ bắt đầu giảm từ năm 2007 và hoàn thành cắt giảm vào các năm
2009-2012 tùy theo sản phẩm, với mức giảm bằng nhau cho mỗi năm
Trang 313.2.1.3 Cam kết về thuế đối với hàng công nghiệp
Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6% So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%
Bảng 1.4: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số
nhóm hàng công nghiệp quan trọng
Mặt hàng
Thuế suất MFN(%)
Thuế suất khi gia nhập(%)
Thuế suất cuối cùng(%)
Thời gian thực hiện
- Dệt may (thuế suất bình quân) 37,3 13,7 13,7 Thực hiện
ngay khi gia nhập
- Xe ôtô con
+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng 90 90 52 12 năm + Xe từ 2.500 cc trở lên, loại 2 cầu 90 90 47 10 năm + Dưới 2.500 cc và các loại khác 90 100 70 7 năm
- Xe tải
+ Loại thuế suất khác hiện hành 80% 80 100 70 7 năm + Loại thuế suất khác hiện hành 60% 60 60 50 5 năm
Trang 32Với ô tô cũ Việt Nam cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm
Lộ trình thực hiện các cam kết thuế đối với hàng công nghiệp thường dài hơn đối với hàng nông nghiệp, thường là từ 5-7 năm Đặc biệt có một số mặt hàng lộ trình thực hiện kéo dài đến 10-12 năm như xe ô tô con dung tích
từ 2.500cc trở lên, xe tải loại không quá 5 tấn
Việt Nam cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành của WTO, giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây dựng với thời gian thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm
Trong các Hiệp định trên, tham gia hiệp định công nghệ thông tin ITA
là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm Như vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy ảnh kỹ thuật số sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm
Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hóa mức thuế
đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5% Hàng giày dép thuế suất cũng chỉ còn có 40% so với 50% theo ưu đãi MFN
Trang 33Bảng 1.5: Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành
Hiệp định tự do hoá theo ngành Số dòng thuế Thuế suất
3 HĐ thiết bị máy bay dân
4 HĐ dệt may TXT- tham gia
3.2.2 Cam kết về các biện pháp phi thuế quan
3.2.2.1 Trong lĩnh vực nông nghiệp
Những hàng rào phi thuế quan, nhất là các hạn chế định lượng nhập khẩu sẽ bị loại bỏ, trừ các biện pháp dưới đây:
Quyền tự vệ đặc biệt (SSG)
Nước ta không được quyền áp dụng SSG cho mặt hàng nông sản nào vì đây là biện pháp quá độ hầu như chỉ dành cho các nước thành viên WTO
Trang 34trong vòng Uruguay Trong trường hợp khẩn cấp, nước ta chỉ được quyền áp dụng biện pháp tự vệ
3.2.2.2 Trong lĩnh vực công nghiệp
Việt Nam cam kết về thủ tục cấp phép nhập khẩu: cho phép nhập khẩu
xe máy phân khối lớn không muộn hơn ngày 31/05/2007 Với thuốc lá điếu
và xì gà, Việt Nam cho phép một doanh nghiệp thương mại nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Với ô - tô cũ, cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm với mức thuế nhập khẩu được xác định trong biểu cam kết về thuế và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam đảm bảo cơ chế cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích kiểm duyệt sẽ tuân thủ theo các quy định về minh bạch hóa của WTO
3.2.3 Cam kết về trợ cấp
3.2.3.1 Trợ cấp nông nghiệp
Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập WTO Tuy nhiên Việt Nam bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển ở lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm, nhìn chung Việt Nam còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm Có thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách nhà nước của Việt Nam cũng chưa đủ sức để hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này
Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên Việt Nam được áp dụng không hạn chế
3.2.3.2 Trợ cấp phi nông nghiệp
Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, Việt
Trang 35Nam được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may) Đây là khoảng thời gian cần thiết để các ngành phi nông nghiệp tránh “bị sốc” và có thêm thời gian thích nghi với môi trường cạnh tranh mới khi Việt Nam thực
sự hội nhập
3.2.4 Các cam kết khác
3.2.4.1 Hiệp định vệ sinh kiểm dịch động, thực vật (SPS)
Việt Nam cam kết tuân thủ hiệp định SPS ngay từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên chúng ta không phải cam kết về sản phẩm biến đổi gen (GMO) Trong trường hợp có bằng chứng khoa học thì nước ta được phép phân biệt đối xử về các biện pháp SPS
3.2.4.2 Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)
Việt Nam cam kết tuân thủ hiệp định TBT từ khi gia nhập: không được
áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm gây cản trở thương mại, không được phân biệt đối xử trong việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
3.2.4.3 Hiệp định về trị giá hải quan (CVA)
Việt Nam cam kết áp dụng Hiệp định về xác định trị giá tính thuế của WTO (CVA) kể từ khi gia nhập: lấy giá trị để tính thuế nhập khẩu theo giá trị giao dịch thực tế đồng thời bỏ bảng giá tối thiểu
Tóm lại, chương I đã đưa ra cái nhìn tổng quan về Tổ chức thương mại
Thế giới WTO, tiến trình gia nhập và nội dung các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh thương mại hàng hóa Chúng ta cam kết thực thi tất cả các cam kết đó theo đúng lộ trình ngay từ thời điểm gia nhập WTO Vì vậy, chương II sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO, từ đó chỉ ra tác động của việc thực thi các cam kết đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
Gia nhập WTO là nấc thang cao nhất trong quá trình mở cửa nền kinh
tế đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu, là cơ hội lớn nhất để nước ta khai thác các lợi thế do quá trình hội nhập kinh tế đem lại để phát triển đất nước Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Nước ta có điều kiện tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này Các cam kết mà Việt Nam đã ký với WTO có hiệu lực thực thi đến nay được hơn hai năm Việc thực thi các cam kết đặc biệt trong lĩnh vực thương mại hàng hóa đã có tác động lớn tới nền kinh tế xã hội nước ta
Ngay sau khi gia nhập WTO, ngày 27/2/2007, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ban hành Chương trình Hành động của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương bốn (Khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên WTO, giao nhiệm vụ cho các bộ, ngành và địa phương trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng Chương trình Hành động thể hiện
sự chủ động và quyết tâm cao của Chính phủ trong việc tận dụng triệt để các
cơ hội và vượt qua các thách thức từ việc gia nhập WTO, để phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian tới Trong gần hai năm qua, nhìn chung Việt Nam đã thực thi đầy đủ và nghiêm túc các cam kết gia nhập WTO, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại hàng hóa Ta cắt giảm trên 3.000 dòng thuế liên quan hàng dệt may, xi-măng, nông thổ sản, rau quả tươi, cà-phê, hàng tiêu dùng, thiết bị xây dựng, ô-tô Ta đã xây dựng và hoàn
Trang 37chỉnh nhiều văn bản pháp quy quan trọng như Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi, Pháp lệnh của ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn thực thi các cam kết gia nhập WTO liên quan đến đầu tư nhằm đưa hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế - thương mại của ta phù hợp hơn các quy định của WTO, qua đó cải thiện và tăng cường tính hấp dẫn của môi trường kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam Thời gian trôi qua chưa phải là dài nhưng cũng đủ để Việt Nam có thể nhìn lại quá trình thực thi của mình để rút ra bài học kinh nghiệm cho những chặng đường tiếp theo Sau đây là tình hình thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và những tác động của việc thực thi các cam kết
I THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
1.1 Thực trạng thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
1.1.1 Tình hình thực thi các cam kết về thuế của Việt Nam với WTO
1.1.1.1 Khái quát chung về tình hình thực thi
Theo đúng cam kết với WTO, từ 11/1/2007 Việt Nam đã cắt giảm trên 1.800 dòng thuế, chiếm 17% biểu thuế, mức cắt giảm bình quân 44% so với mức hiện hành Hầu hết các mặt hàng giảm thuế lần này đều đang có mức thuế suất cao từ 30% trở lên và là hàng tiêu dùng nên người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ việc cắt giảm thuế Năm 2008, vẫn theo lộ trình thực thi cam kết với WTO, Bộ tài chính đã ban hành quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 tiếp tục giảm khoảng 1.700 dòng thuế với mức giảm từ 1% - 6% trong đó có ít nhất 26 ngành hàng nằm trong diện được cắt giảm thuế Biểu khung thuế được xây dựng nhằm tiếp tục thực hiện mục tiêu hạn chế xuất khẩu những sản phẩm thô, khuyến khích sử dụng nguyên liệu để tái chế và về cơ bản vẫn giữ nguyên khung thuế suất với hầu hết các nhóm hàng chịu thuế Trong số những mặt hàng trên có những mặt hàng có tính chất
Trang 38tương tự nhau, hiện hành đang cam kết mức thuế suất như nhau nhưng có mức thuế suất cam kết WTO cao thấp khác nhau Để tránh gian lận thương mại, Bộ Tài chính đã quy định mức thuế suất bằng nhau cho các mặt hàng này, mức thuế suất được lấy theo mức cam kết thấp nhất Vì vậy sẽ có những mặt hàng có mức thuế suất giảm nhanh hơn mức cam kết, tuy nhiên mức giảm hơn không lớn, chủ yếu là từ 1% đến 2% Đồng thời để đối phó với tình trạng nhập siêu, Bộ Tài chính cũng nâng thuế một số mặt hàng trong phạm vi mức trần cho phép Vào năm 2009, chúng ta dự định sẽ tiếp tục giảm khoảng 2.000 dòng thuế của hơn 20 nhóm hàng với mức tối đa khoảng 2% Các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, dầu thực vật, thịt chế biến, rau quả tươi, kim loại, hóa chất vẫn tiếp tục nằm trong danh sách giảm thuế trong năm nay
Theo Bộ Tài chính, bình quân các ngành có mức bảo hộ thực tế ở mức khoảng 30% nhưng việc cắt giảm thuế theo các cam kết với WTO đã giảm mức bảo hộ chung xuống còn 15% Mức độ chênh lệch về bảo hộ giữa các ngành sẽ thu hẹp đáng kể Các ngành đang có mức bảo hộ cao chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng nhưng giảm bảo hộ sẽ giúp các ngành nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển
Trang 39Bảng 2.1 Các ngành có mức bảo hộ thực tế giảm
Hệ số bảo hộ theo mức thuế hiện hành
Hệ số bảo hộ theo mức thuế cam kết WTO
Trang 40Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam đã cắt giảm thuế xuất khẩu với mặt hàng phế liệu kim loại đen và màu theo cam kết vào đầu năm 2008 Nhóm hàng phế liệu kim loại đen (sắt thép) đã được giảm từ mức 30-40% xuống còn 10- 30% Nhóm hàng phế liệu kim loại màu giảm từ 40-50% xuống còn 10-40% Việc điều chỉnh giảm này hoàn toàn phù hợp với cam kết
Để thực hiện cam kết với WTO về thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu và bia, Quốc Hội đã ban hành luật thuế tiêu thụ đặc biệt mới, có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2010 Trong biểu thuế suất mới, rượu và bia đã được thay đổi theo đúng cách phân loại và đúng lộ trình cam kết
Bảng 2.2 Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu và bia
Nguồn: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 27/2008/QH12
Như vậy, cách phân loại cũng như mức thuế của rượu, bia đã có sự thay đổi rõ rệt Cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009, rượu được chia làm ba mức dưới 20 độ, từ 20 đến 40 độ và trên 40 độ với 3 mức thuế suất lần lượt là 20%, 30% và 65% Tuy nhiên, từ đầu năm 2010, theo đúng nguyên tắc của WTO, ta đã chia rượu thành hai loại là có độ cồn dưới 20 độ và trên 20 độ với