1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập học phần vi sinh vật học đề bài trình bày các vấn đề liên quan đến picornavirus

28 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày các vấn đề liên quan đến Picornavirus
Tác giả Hồng Quốc Việt, Lê Thị Hồng Dung
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Minh, Trần Hữu Phong
Trường học Trường Đại Học Phenikaa
Chuyên ngành Vi sinh vật học
Thể loại Bài tập học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận này sẽ đề cập đến các khía cạnh cơ bản và gây bệnh thông qua đa thụ thể của virus thuộc picornavirus để ọi người m có một cái nhìn t ng quan nhổ ất có ể đối th với ọ virus

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA CNSH, HH VÀ KTMT

Trang 2

MỤC L C

Danh sách các t vi ừ ết t t 4

Danh sách các hình, b ảng 4

I L I MỞ ĐẦU 6

II N I DUNG 61 T ng quan chung v hề ệ thố ng phân lo i virus của Baltimore 6

2 T ng quan v virus lo i IV mang bổ ề ạ ộ gen RNA đơn tính dương theo hệ - thống phân loại Baltimore 7

3 M i liên h giệ ữa đặc điểm cấu trúc dẫn tới hình thành các đặc điểm phân loại dựa theo cấu trúc và ngược lại c a Picornavirus trong hệ thố ng virus h ọc 9

3.1 Đặc điểm phân loại Piconavirus 9

3.1.1 Picoravirus là gì trong h ệ thố ng virus h c theo phân lo i Baltimore?ọ ạ 9

3.1.2 Phân lo i Picornavirusạ 9

3.2 Đặc điểm cấu trúc Picornavirus 11

3.2.1 C u trúc hình thái, v capsid c a Picornavirusấ ỏ ủ 11

3.2.2 C u trúc và t ổ chứ c b gen c a Picornavirusộ ủ 12

4 Quá trình thâm nh p và nhân lên trong cơ thể v t ch c a Picornavirusậ ủ ủ 14

4.1 Cách thức và cơ chế xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh của Picornavirus 14

4.1.1 Cách th c xâm nh p c a Picornavirusứ ậ ủ 14

4.1.2 Cơ chế xâm nh p Picornavirusậ 14

4.1.2a Thụ thể SH-Globulin mi n d ch (VCAM-1, ICAN-1, PVR, CAR)ễ ị 15

4.1.2b Thụ thể tăng tốc phân rã (DAF, CD55) 16

4.1.2c Th ụ thể F- LDLR 16

4.1.2d Thụ thể bám dính Integrin (Tích Phân) 17

4.1.2e Th ụ thể ế t bào HAV (TIM- 1) 18

4.1.2f Th ụ thể EV71 18

4.1.2h Đồng thụ thể 18

4.1.2i Thụ thể mang Acid Sialic 19

4.2 Quá trình nhân lên thông qua cơ chế phiên mã, d ch mã c a Picornavirusị ủ 20

4.2.1 Nhân lên s ố lượng bằng cơ chế dịch mã-picor 22

4.2.2 Nhân lên s ố lượng bằng cơ chế phiên mã-picor 22

5 Cơ chế tái bản bộ gen c a Picornavirusủ 23

6 Virion và cơ chế l p ráp các hạt virion c a Picornavirus

Trang 3

6.1 Khái ni m v virionệ ề

6.2 C u trúc và s l p ráp các hấ ự ắ ạt virion c a Picornavirusủ 24

III K T LU N 26Ế Ậ

IV TÀI LI U THAM KH O 27Ệ Ả

Tài li u tham kh o Ti ng Anh (T p chí, bài báo bệ ả ế ạ ằng ti ng anh) 27ế

Tài li u tham kh o Ti ng Vi t (T p chí, bài báo b ng ti ng vi 28ệ ả ế ệ ạ ằ ế ệt) Tài li u tham kh o khác (Link tham khệ ả ảo) 28

Trang 4

Danh sách các t vi t t t ừ ế ắThuật ngữ viế tắ t t Thuật ngữ đầy đủ (Kèm giả thích (n u có)) i ế

SsDNA / SsRNA Single stranc DNA / Single e strance RNA

DsDNA / DsRNA Double strance DNA / Dounle strance RNA

RT/DNAi Reverse trancripton / DNA intermediate

RT RN/ Ai Reverse trancripton / RNA intermediate

Danh sách các hình, bảng

Bảng 01 Bảng 01: B ng hả ệ thống phân lo i Picornavirus theo m t sạ ộ ố đặc

điểm được li t kê ngoài các y u t ệ ế ố liên quan như hình thái, tính lí-sinh, c u trúc kháng nguyên, trình t gen ấ ự

hóa-Hình 01 Sơ đồ minh họa cho lối phân loại của Baltimore quá các con đường

trải qua để tổng hợp mRNA c a virus ủ

Hình 02 Coronavirus là m t trong nh ng lo i virus có b gen là +SsRNA ộ ữ ạ ộHình 03 Ảnh vi điện tử của phần tử gây bệnh đường hô hấp bở coronavirus Hình 04 Hình ảnh 3D c a Picornavirus ủ

Hình 05 Hình ảnh soi được dưới kính vi điện tử của Picornavirus

Hình 06 Protein c u trúc FMDV VP1, VP2, VP3 và VP4 t o thành protomer ấ ạ

sinh học và hình thái capsid icosahedral

Hình 07 Bộ gen Picornavirus và tổ chức polyprotein Vùng đóng hộp hình

chữ nhật là đại diện cho khung đọc m duy nh t (ORF) v i các vùng ở ấ ớchưa được dịch (UTR) ở mỗi đầu Chế ế bi n phân giải protein tạo ra các s n ph m chính P1, P2 và P3 Polyprotein P1 là ti n ch t capsid ả ẩ ề ấ

và ch a các protein c u trúc (VP1-ứ ấ 4) được tìm th y trong capsid ấ

Trang 5

trưởng thành Vùng P2 và P3 chứa các protein liên quan đến quá trình xử lý polyprotein, thay đổi môi trường t bào ch và sao chép ế ủ

bộ gen RNA c a virus Bủ ộ gen được hiển thị đại di n cho mệ ột enterovirus Các chi khác chứa nh ng khác bi t tinh t , ví dữ ệ ế ụ, aphthovirus chứa một protein lãnh đạo b sung tr c tiổ ự ếp ngược dòng của VP4, m t protein 2A nh và ba bộ ỏ ản sao c a 3B mã hóa protein ủvirus liên kết vớ ội b gen (VPg)

Hình 08 Tổng quan về chu trình sao chép picornavirus Giai đoạn n i bào ộ

đầu tiên của chu kỳ nhiễm picornavirus là sự d ch mã RNA của ịvirus, được điều chỉnh bởi y u t ế ố IRES Bước quan tr ng này t o ra ọ ạcác protein virus c n thi t cho quá trình t ng h p chu i âm, RNAầ ế ổ ợ ỗ ,

ức chế tổng hợp protein phụ thuộc cap‐, hình thành các phức hợp sao chép RNA và các s ki n tái tự ệ ạo màng, sau đó dẫn đến sửa đổi các hoạt động c a t bào ( c ch ủ ế ứ ế các con đường bài ti t, autophagy) ếTiếp theo là các vòng m i c a b gen RNA sớ ủ ộ ợi dương (+) và tổng hợp protein của virus L p ráp các protein c u trúc thành capsids ắ ấvirus trước khi đóng gói bộ gen RNA của virus thành các virion trưởng thành Để đơn giản, chỉ có các bước chính đã được đại diện Hình 09 Cấu trúc capsid Picornavirus về độ sâu xuyên tâm c a các hủ ạt

picornavirus với độ ố d c màu t b m t trong cùng ừ ề ặ là xanh đậm cho

đến ngoài cùng là trắng Poliovirus (enterovirus) có đường kính 32

nm v i hình ngôi sao ớ năm cánh ở trục năm ẻm h sâu bao quanh trục năm cánh và cánh quạt ba cánh ở trục ba lá Virus viêm não do chuột của Theiler (cardiovirus) có đường kính 32 nm v i ngôi sao m r ng ớ ở ộ

ở các trục gấp năm lần và các v t lõm b m t ho c "h " tr i dài trên ế ề ặ ặ ố ảhai trục Virus gây b nh l mệ ở ồm long móng (aphthovirus), đường kính 30nm với bề ặt tương đối nhẵ m n (Nhìn từ trái sang)

Trang 6

I L I M Ờ Ở ĐẦU

Virus một mối ti m ề tàng tai họa vớ con ngườ Chúng i i tác nhân gây ra những căn

bệnh quái ác, những đại ịch d to l n, mớ ặ dù mc ột số ít khác virus có lợi cho con người Sựnhân lên ngày càng nhi u cề ủa virus dẫn theo ệh quả đó là sự ế bi n tính các cá thể ốc g gây nhiều khó khăn hơn trong công cuộc phòng chống dịch b nh virus ệ Để có thể kiểm soát Baltimore đã cho ra một hệ thống phân loại có hiệu quả để ế x p chúng vào các nhóm d ễphân biệt hơn trong số đó có hệ thống h virus l n nhọ ớ ất Picornavirus đã và đang được nghiên c u nhi u ứ ề nhất với số lượng nhi u và s ph bi n gây b nh cề ự ổ ế ệ ủa nó đối với con người Bài tiểu luận này sẽ đề cập đến các khía cạnh cơ bản và gây bệnh thông qua đa thụ

thể của virus thuộc picornavirus để ọi người m có một cái nhìn t ng quan nhổ ất có ể đối th

với ọ virus này h

II NỘI DUNG

1 T ng quan chung v hề ệ thố ng phân lo i virus c a Baltimore ạ ủ

H ệ thống phân lo i Baltimore là h ạ ệ thống phân loại virus được nhà virus h c David ọBaltimore đưa ra và áp dụng vào năm 1917 Hệ thống phân loại Baltimore phân biệt virus dựa theo cách thức virus đó tổng h p ra nhợ ững đoạn mRNA B ng cách th c d a vào ằ ứ ựmRNA của virus đó chúng ta có thể thực hi n nghiên cệ ứu các virus khác có cơ chế ổ t ng hợp mRNA gần tương tự như nhau và xếp chúng vào cùng một nhóm để phân bi t các loệ ại virus khác cùng t n t i trong loồ ạ ại môi trường được đem ra thí nghi m Hệ ệ thống phân loại Baltimore còn căn cứ vào hệ thống bộ gen cấu tạo nên virus (có thể là DNA hoặc RNA), tính ch t s i gen (có th là sấ ợ ể ợi đơn hoặc sợi kép) hay th m chí là c m giác b gen ậ ả ộ RNA (có thể là c m giác b gen RNA-ả ộ P hoặc RNA-N), b ng cách k t h p xem xét cách th c t ng ằ ế ợ ứ ổhợp mRNA cùng việc xét đặc liên quan đến virus phân lo i h ạ ệ thống Baltimore đã cho thấy những ưu điểm của mình đó là những virus sau khi xem xét thì những nhóm virus có cơ chế hành vi gi ng nhua hoố ặc tương tự nhau sẽ được sắp x p nghiên c u và x p chúng vào ế ứ ếmột nhóm riêng biệt để ễ d nh n d ng chúng n u có xét l i ậ ạ ế ạ

Trang 7

Hình 01: Sơ đồ minh h a cho lọ ối phân lo i cạ ủa Baltimore quá các con đường trải qua để

t ổng h p mRNA c a virus ợ ủ

Hệ thống phân lo i Baltimore phân virus vào 7 nhóm chính sau (Hình 01) Nhóm I ạ : (DsDNA Virus), Nhóm II (SsDNA Virus), Nhóm III (DsRNA Virus), Nhóm IV (+SsRNAVirus), Nhóm V (-SsRNA Virus), Nhóm VI (+SsRNA Virus) (RT/DNA ) và iNhóm VII (DsDNA Virus) (RT/RNAi) Do hệ thống chủ y u d a vào quá trình phiên mã ế ự

bộ gen virus cho nên các virus đã được phân vào trong các nhóm phân loại thường sẽ có chung con đường và phương hướng t ng h p mRNA gổ ợ ần tương tự như nhau hoặc các nhóm virus này th m chí còn có th ậ ể có cùng cơ chế sao chép b ộ gen để nhân đôi hệ ố ủ chính s c a bản thân mình V y nên hậ ệ thống phân lo i Baltiomore là h ạ ệ thống cung c p m t cách sau ấ ộsắc nh ng cách th c phiên mã khác nhau c a virus và sao chép b gen-ữ ứ ủ ộ sao chép vòng đời của virus

2 T ng quan v virus ổ ề loại IV mang b ộ gen RNA đơn-tính dương theo h ệ thố ng phân loại Baltimore

Nhóm virus được Baltimore đưa vào phân nhóm thứ tư thuộc các loại virus có bộ gen được tạo thành từ RNA sợi đơn, tính dương Điển hình nổi trội của nhóm này trong thời gian gần đây đó là coronavirus (Hình 02), một trong những lo i virus có b gen RNA ạ ộsợi đơn mang tính dương (Hình 03)

Trang 8

Hình 02: Coronavirus là m t trong nh ng ộ ữ

lo ại virus có bộ gen là +SsRNA

Hình 03: Ảnh vi điện t c a ph n t gây ử ủ ầ ử

b ệnh đường hô hấp bở coronavirus

Đối v i nh ng virus thu c phân nhóm này do có b gen là +SsRNA là d ng ớ ữ ộ ộ ạ điển hình của RNA dương tính nên chúng có toàn bộ tính dương của mRNA nên b gen cộ ủa chúng hoạt động như một mRNA th c th t c chúng không cự ụ ứ ần phiên mã để ị d ch mã và

ch cóỉ ít nh t 1 ph n trong bấ ầ ộ gen đó được d ch mã b i t bào vị ở ế ật ủ mà thôi Tuy chúng chkhông cần phiên mã để ịch mã nhưng toàn bộ d những virus +SsRNA cũng sẽ ạ t o ra các bản sao mang tính dương giống chúng t b gen qua các s i RNA mang tính âm thông qua ừ ộ ợDsRNAi Quá trình t o bạ ản sao này đóng vai trò quan trọng khi chúng th c hi n song song ự ệquá trình phiên mã đồng thời sao chép RNA và sợi RNA sao chép này cũng chính là mRNA Tại đầu 5’ có thể không có v ch gi i h n và liên k t HT-ạ ớ ạ ế ProV và đầu 3’ có thểkhông t n t i hoồ ạ ặc đã bị quá trình polyadenyl hóa làm mất đi Virus thuộc phân nhóm th ứ

tư được phân chia theo 2 dạng đó là virus có mRNA đa gen cấu trúc mã hóa cho m t chuộ ỗi polyprotein đã được phân cắt thành nhiều mảnh protein trưởng thành và virus có mRNA tạo bộ gen ph hụ ỗ trợ bộ gen chính thông qua quá trính nhi u l n dề ầ ịch mã Trong giới Orthornavirae thuộc vực Riboviria virus chia làm 3 nghành đó là: Nghành Lenaviricota,

nghành Pisuviricota và nghành Kitrinoviricota Trong đó 3 nghành đều có virus đều là

virus +SsRNA tr nghành ừ Pisuviricota có lớp Duplopiviricetes có virus s h u b gen là ở ữ ộ

Trang 9

3 M i liên h giệ ữa đặc điể m c ấu trúc d ẫn tới hình thành các đặc điể m phân lo ại dựa theo c u trúc và ngược lại củ a Picornavirus trong h ệ thống virus h c

3.1 Đặc điểm phân loại Piconavirus

3.1.1 Picoravirus là gì trong h ệ thố ng virus h c theo phân lo i Baltimore? ọ ạ

Picornavirus là m t trong hộ ọ virus được xác định l n nh t trong t t c các loài và ớ ấ ấ ảcũng là họ virus quan tr ng nh t trong các công trình nghiên c u, ọ ấ ứ được tìm th y ấ ở các động vật có vú và chim và thu c vào virus lo i IV xét theo h ộ ạ ệ thống phân lo i c a Baltimore H ạ ủ ọpicornavirus bao g m mồ ột số lượng l n RNA nhớ ỏ có chứa virus Trong đó “pico” dùng để

đề cập đến kích thước của virus có đường kính khoảng 30 nm (Hình 05) và “rna” dùng để

đề cập đến v t li u di chuyậ ệ ền, sao chép hay nhân đôi để gay bệnh cho con người và m t s ộ ốloài vật nuôi c a virus này là RNA (Hình 04) ủ

Hình 04: Hình ảnh 3D c a Picornavirus Hình 05: Hình ảnh soi được dưới kính vi

điện tử của Picornavirus

Trang 10

Enterovirus bao gồm poliovirus, coxsackievirus, enterovirus xu t hi n ấ ệ ở người và động vật

Parechovirus bao g m các loài virus echovirus 22 ồ

Hepatovirus bao gồm các loài virus như viêm gan A gây ra hiện tượng viêm gan xuấ hi n ệ ở người

Apthovirus bao gồm các virus gây ra các bệnh như lở mồm long móng như rhinovirus ngựa loại I

Rhibovirus là tác nhân ph bi n nh t gây nhiổ ế ấ ễm trùng đường hô h p trên ấ ở người Hầu h t trế ẻ em đã bị ít nh t mấ ột lần nhiễm virut mũi khi được 2 tu i và ổ ở ngườ ới l n, virut mũi chiếm kho ng 50% các ca c m lả ả ạnh thông thường Rhinovirus nhân lên trong bi u mô ểcủa đường hô hấp trên, nơi có nhiệt độ kho ng 33 35 ả –

Cardiovirus bao g m các virus gây các bồ ệnh như viêm não hay bệnh v ề cơ tim

B ảng 01: B ng hệ thống phân lo i Picornavirus theo m t sộ ố đặc điểm đượ c li t kê ngoài

các y ếu t ố liên quan như hình thái, tính hóa-lí-sinh ấ , c u trúc kháng nguyên, trình t gen

Trang 11

3.2 Đặc điểm cấu trúc Picornavirus

3.2.1 C u trúc hình thái, v capsid c a Picornavirus ấ ỏ ủ

Picornavirus là nonenveloped, có 1 capsid icosahedral, virus thuộc h picornavirus ọ

có đường kính rơi vào khoảng 28-30nm tùy từng loại virus có trong hệ thống h Chúng ọ

có một hình kh i ố đối xứng, không có v bỏ ọc

Hình 06: Protein c u trúc FMDV VP1, VP2, VP3 và VP4 t o thành protomer sinh h c và ấ ạ ọ

hình thái capsid icosahedral

Vỏ capsid của virus đượ ạc t o thành t 60 ừ tiểu đơn vị protein trong một Icosahedal được thiết lập một cách chặt chẽ Capsid cũng chứa vị trí gắn kháng thể, chúng thường được gọi là v trí gắn kháng thể Mỗị i protein cũng bao g m 4 polypeptide g i là VP (VP1, ồ ọVP2, VP3, VP4) Polypeptide VP2 và VP4 đượ ạc t o t m t polypeptide là VP0 ừ ộ Nhiều picornavirus có nh ng khe h ữ ở sâu được hình thành b i khoở ảng 12 đỉnh c a icosahedral B ủ ềmặt bên ngoài c a capsid bao g m các vùng VP1, VP2 và VP3 Xung quanh mủ ồ ỗi đỉnh là một hẻm núi được lót b ng terminiC c a VP1 và VP3 B m t bên trong cằ ủ ề ặ ủa capsid bao gồm VP4 và termini N của VP1

Vỏ capsid c a vi rút ch a VP1-VP4 Xong VP1 và VP 4 là các protein liên k t kháng ủ ứ ếthể chính trong khi VP3 hoạt động như một protein tích h p Capsid c a virus bao quanh ợ ủnhân trong trường h p này là RNA c a virus Có kho ng 7.500 nucleotide trong chuợ ủ ả ỗi RNA M t protein virus không phộ ải capsid thường được gọi là VPg được liên k t c ng hóa ế ộ

Trang 12

trị ớ v i RNA đầu 5' và đuôi 3' polyadenylat hóa Điềở u quan trọng cần lưu ý là đặc tính kháng ether c a virus có th là do chúng không có bủ ể ất k lipid thi t yỳ ế ếu nào

3.2.2 C u trúc và tổ chức bộ gen c a Picornavirus

Là nhóm virus thuộc số IV theo phân loại Baltimore, nên picornavirus có bộ gen là một RNA đơn, dương nghĩa Bộ gen của picornavirus có chi u dài t 6,7-10,1 kb ề ừ Giống như hầu hết các bộ gen RNA +là SsRNA chỉ riêng vật li u di truyền là truyền nhiễm Mặc ệ

dù có độc lực nhỏ hơn đáng kể so v i khi ch a trong h t virus ớ ứ ạ nhưng RNA có th ể làm tăng khả năng lây nhiễm khi chuyển vào tế bào virus RNA của picornavirus b gen là bộ ất thường vì nó có một protein đầu 5 'được sử d ng làm m i đểở ụ ồ phiên mã b i RNA ởpolymerase B ộ gen VPg n m trong kho ng tằ ả ừ 2 đến 3 kb VPg chứa dư lượng tyrosine ởđầu 3 ' Tyrosine như một nguồn -OH cho cộng hóa trị liên kết với 5 'cuối của RNA Bộ gen không được phân đoạn và dương nghĩa tức tương tự như mRNA của động vật có vú, được đọc t ừ 5 'đến 3' Không giống như mRNA của động vật có vú, picornavirus không có 5’, mà là một protein được mã hóa vi-rút được g i là ọ VPg Tuy nhiên, giống như mRNA của động vật có vú, bộ gen có đuôi poly A ở cuối 3 ' Một vùng chưa được d ch (UTR) ịđược tìm thấy ở cả hai đầu của bộ gen picornavirus UTR 5 'thường dài hơn, có chiều dài khoảng 500 1200 nucleotide (nt), so v– ới UTR 3', kho ng 30ả –650 nt UTR 5' được cho là quan tr ng trong d ch thu t, và 3' trong t ng h p s i âm; tuy nhiên, kọ ị ậ ổ ợ ợ ết thúc 5 'cũng có thể

có vai trò trong độc lực của virus Phần còn lại của bộ gen mã hóa các protein cấu trúc ở đầu 5 'và các protein phi c u trúc ấ ở đầu 3' trong m t polyprotein duy nh t Polyprotộ ấ ein được

tổ chức như sau: L-1ABCD-2ABC-3ABCD với mỗi chữ cái đại diện cho một protein, nhưng các biến thể c a b c c này t n t i Protein 1A, 1B, 1C và 1D lủ ố ụ ồ ạ ần lượt là các protein capsid VP4, VP2, VP3 và VP1 Protease được mã hóa virus thực hiện các khe hở, một số trong đó là nội phân tử Polyprotein đầu tiên được cắt để mang lại P1, P2 và P3 P1 bị myristylated ở đầu cuối N trước khi được phân tách thành VP0, VP3 và VP1, các protein

sẽ t o thành procapsids; VP0 sau này sạ ẽ được tách ra để ả s n xu t VP2 và VP4 Các sấ ản phẩm phân tách khác bao g m 3B (VPg), 2C (m t ATPase) và 3D (RNA polymerase)ồ ộ

Trang 13

nhiều y u t Rế ố NA và chúng được ử d ng s ụ để t ng hổ ợp RNA sợi âm và cả chuỗi dươngRNA C n có ph n t sao chép cis-ầ ầ ử acting (CRE) để sao chép C u trúc vòng l p g c có ấ ặ ốchứa CRE độc lập với vị trí, nhưng thay đổi theo vị trí giữa các loại vi-rút khi nó đã được xác định Ngoài ra, các y u t ế ố cuối 3 'c a RNA virus r t quan tr ng và hi u qu ủ ấ ọ ệ ả để sao chép RNA của picornavirus Đầu 3 'c a picornavirus ch a poly (A), c n thi t cho khủ ứ ầ ế ả năng lây nhiễm Tuy nhiên, t ng hổ ợp RNA được đưa ra giả thuyế ẽ ảt s x y ra ở khu v c này NCR ự

đầu 3' c a poliovirus không cần thiủ ết để ng h p s tổ ợ ợi âm, nhưng là yế ố quan tru t ọng đểtổng hợp sợi dương Ngoài ra, NCR cuối cùng 5 'có ch a các y u t c u trúc th c p là c n ứ ế ố ấ ứ ấ ầthiết để sao chép RNA và bắt đầu d ch poliovirus Các v trí nh p c nh ribosome bên tronị ị ậ ả g

là các c u trúc RNA cho phép bấ ắt đầu d ch thuị ật độ ậc l p v i n p và có th bớ ắ ể ắt đầu dịch thuật ở gi a RNA thông tin (Hình 06) ữ

Hình 07 : B gen Picornavirus và t ổ chứ c polyprotein Vùng đóng hộp hình chữ nhật là đại

diện cho khung đọc m ở duy nhất (ORF) với các vùng chưa được d ịch (UTR) ở mỗi đầu

Ch ế bi n phân gi i protein t o ra các s n ph m chính P1, P2 và P3 Polyprotein P1 là tiế ả ạ ả ẩ ền

ch ất capsid và ch a các protein c u trúc (VP1-ứ ấ 4) được tìm thấy trong capsid trưởng thành Vùng P2 và P3 chứa các protein liên quan đến quá trình x ử lý polyprotein, thay đổ i môi trường tế bào ch và sao chép b gen RNA c a virus B ộ ủ ộgen được hi n thị đạ i di ện cho

m ột enterovirus Các chi khác ch a nh ng khác bi t tinh t , ví d , aphthovirus ch a mứ ữ ệ ế ụ ứ ột protein lãnh đạo b sung tr c tiổ ự ếp ngược dòng c a VP4, m t protein 2A nh và ba b n sao ủ ộ ỏ ả

c ủa 3B mã hóa protein virus liên k ết v i bớ ộ gen (VPg)

Trang 14

4 Quá trình thâm nh ập và nhân lên trong cơ thể ật chủ ủ v c a Picornavirus 4.1 Cách thức và cơ chế xâm nh ập vào cơ thể ật chủ v và gây b nh c a Picornavirus ệ ủ

4.1.1 Cách thức xâm nhập củ a Picornavirus

Picornavirus xâm nhập vào cơ thể nói chung qua mũi và miệng Picornavirus thường nhân b n vào bi u mô vòm h ng, m t v trí khác c a s nhân lên c a virus trong các mô ả ể ọ ộ ị ủ ự ủbạch huy t khu v c S nhân lên dế ự ự ẫn đến nhi m trùng không có tri u ch ng ho c b nh ễ ệ ứ ặ ệđường hô hấp Người ta thấy rằng một số loại vi rút thu c h này có thể lây nhiễm xuống ộ ọruột dưới, có th là do m t s ể ộ ố chủng có th phát tri n trong ru t vì chúng có kh ể ể ộ ả năng chống lại hàm lượng axit trong ruột và mật Chủng virus sau đó được đưa vào máu đến các cơ quan đích như tủy sống, màng não, tim, gan và da Virus cũng đến hệ thống xương thông qua thần kinh trung ương Picornavirus có liên quan đến b nh sau ệ đây: Bệnh s t không biố ệt hóa, Nhiễm trùng đường hô h p, R i loấ ố ạn đường tiêu hóa, Viêm kết mạc, S phân hự ủy màng nhầy, Tổn thương ở màng nh y và da, ầ Nhiễm trùng trong t cung, Viêm t y, T ng ử ụ ổquát các b nh nhiệ ễm trùng sơ sinh, Viêm tinh hoàn Phản ứng của vật chủ i v i vi rút có đố ớthể được xem là s ự gia tăng nồng độ c a kháng th IgA trong niêm mủ ể ạc Đây là trường hợp nhiễm trùng đường hô h p nấ ồng độ IgA tăng cũng có thể được nhìn th y trong ru t cấ ộ ủa cơ thể con người Kháng thể đầu tiên được cơ thể ạo ra để t phản ứng với vi rút là kháng thể IgM Sau m t th i gian, có s chuyộ ờ ự ển đổ ớp, điềi l u này dẫn đến việc tăng sản xu t kháng ấthể IgG trong cơ thể người Nồng độ ủ c a kháng th ể IgG lơ lửng trong kho ng 2-3 tu n sau ả ầ

đó chuyển sang pha tĩnh, sau đó nồng độ giảm dần Cũng cần lưu ý rằng quá trình thanh thải ph c h p kháng th và kháng nguyên di n ra b ng quá trình th c bào, tiêu hóa và bài ứ ợ ể ễ ằ ựtiết

4.1.2 Cơ chế xâm nhập Pi cornavirus

Picornavirus xâm nhập vào các b n ả thể đích bằng thụ thể cho nên các thụ thể đóng một vai trò quan trọng trong s xâm nh p c a h u h t các loự ậ ủ ầ ế ại virus Trong trường hợp picornavirus chúng có liên quan đến sự g n k t t bào, tín hi u và endocytosis và kích hoắ ế ế ệ ạt các thay đổi capsid cần thiết cho sự xâm nhập truyền nhiễm Tương tác thụ thể virus đã được đặc trưng rộng rãi cho m t s vi-ộ ố rút trong các chi được thi t l p nhiế ậ ều hơn Tuy nhiên,

Ngày đăng: 25/03/2023, 16:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w