Luận văn : Hoàn thiện hình thức trả lương tại Cty TNHH xây dựng Đông Triều
Trang 1MỞ ĐẦUTiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu nhập chính đảm bảo cho cuộcsống của bản thân và gia đình họ
Thu nhập của người lao động hay còn gọi là lương bổng luôn được coi làvấn đề quan tâm hàng đầu của mọi người và của toàn xã hội Thông qua thunhập bình quân của người dân một quốc gia cũng phần nào nói lên sự phát triển
về kinh tế xã hội của quốc gia đó, bởi vậy cải thiện và nâng cao mức sống củangười dân luôn là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ các nước Trong nhữngnăm gần đây, ở nước ta, để cải thiện và nâng cao mức sống của người dân,Chính phủ đã liên tục ra các quyết định về điều chỉnh hệ số lương và mức lươngtối thiểu cho người lao động Sự thay đổi đó đã góp phần đảm bảo cho cuộc sốngcủa người lao động ngày càng tốt đẹp hơn
Đối với các doanh nghiệp, tiền lương có mối quan hệ mật thiết với cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đó là một yếu tố chi phí quan trọng, là bộ phậncấu thành giá thành của sản phẩm Còn đối với một đất nước, tiền lương là sự cụthể hoá quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xãhội tạo ra Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi sức lao động trở thành hànghoá thì tiền lương là một nhân tố quan trọng kích thích người lao động tăng năngsuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao trình độ tay nghề, gắn trách nhiệm củangười lao động với công việc để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải áp dụng hình thức trả lương nhưthế nào cho phù hợp với tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, đểtiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động hăng saylàm việc Hầu hết các doanh nghiệp chưa thực sự phát huy được vai trò đòn bẩykinh tế của tiền lương và công tác trả lương còn nhiều bất cập Bởi vậy khôngngừng hoàn thiện công tác trả lương là một yêu cầu tất yếu đối với mỗi doanhnghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác trả lương và thông quan việcnghiên cứu thực tiễn hình thức trả lương tại Công ty TNHH xây dựng Đông
Trang 2Triều, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hình thức trả lương tại Công ty TNHH xây dựng Đông Triều” làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp của
mình với mong muốn những ý kiến đóng góp của mình có thể phần nào hoànthiện hơn hình thức trả lương của Công ty
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng Đông Triều Chương 2: Thực trạng về hình thức trả lương tại Công ty TNHH xây dựng Đông Triều.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hình thức trả lương tại Công ty TNHH xây dưng Đông Triều
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do trình độ nhận thức và lý luậncòn hạn chế nên chuyền đề này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongđược sự góp ý của thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đạihọc kinh tế quốc dân đặc biệt là cô giáo Th.s Nguyễn Thị Hoài Dung và toàn thểCBCNV trong Công ty TNHH xây dựng Đông Triều để đề tài của em được củng
cố và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn./
Trang 3CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐÔNG
TRIỀU
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1 Tên Công ty:
Tên thương mại : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐÔNG TRIỀU
Tên tiếng Việt : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐÔNG TRIỀU
Tên giao dịch : DONGTRIEU CO.,LMT
1.2 Hình thức pháp lý của Công ty:
Công ty TNHH xây dựng Đông Triều là một Công ty tư nhân với hìnhthức pháp lý là Công ty TNHH
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 2203000202 cấp ngày 25/08/1997 do Sở Kếhoạch - Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp
Vốn điều lệ: 1.600.000.000 VNĐ (Một tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Bà Nguyễn Thị Thiển
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc Công ty
1.3 Địa chỉ giao dịch của Công ty:
Địa chỉ: Khu Cầu Cầm – Hưng Đạo – Đông Triều - Quảng Ninh
Điện thoại: 0333 872171 Fax: 0333 872171
Email: xaydungdongtrieu@yahoo.com.vn
1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
- Trang trí nội ngoại thất;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng;
- San lấp mặt bằng;
- Sản xuất chế biến gỗ;
- Kinh doanh gỗ và nội thất gỗ
Trang 41.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Là một Công ty TNHH bước vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty đã khẳng địnhmình trên thị trường bằng uy tín và chất lượng công trình trong lĩnh vực xâydựng Làm được điều đó một phần là do công ty có phương pháp, chiến lượckinh doanh, cách tổ chức quản lý kinh tế và quản lý sản xuất hiệu quả Trongnhững năm qua doanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý gọnnhẹ, cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, dướiđây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây Dựng Đông Triều
Sơ đồ 1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.6 Chức năng nhiệm vụ, nhân sự của các phòng ban, ban Giám đốc
- Cơ cấu lãnh đạo Công ty gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc
- Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Giám đốc là người có quyền điềuhành cao nhất trong công ty, có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh khác
Đội Thi công
Phân xưởng
Trang 5hoặc kỷ luật, khen thưởng theo qui chế của công ty và theo quy định của phápluật.
-Thông qua phó giám đốc được Giám đốc phân công và uỷ nhiệm quản
lý, điều hành chung trong toàn công ty
+ Là người giúp việc cho Giám đốc trong công việc
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức sản xuất an toàn lao động
+ Tổ chức phân phối thù lao lao động
+ Nghiên cứu áp dụng và cải tiến công nghệ sản xuất
+ Tổ chức hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc về năng suất, chất lượng và hiệu quảsản xuất
- Các phòng, ban chức năng: Gồm 04 phòng, 01 Đội thi công và 01 phân
xưởng sản xuất chế biến gỗ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và giúp việc cho Bangiám đốc, đảm bảo lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt
Phòng Hành chính: Đảm nhiệm công tác phục vụ hành chính trong công
ty, thực hiện công tác thanh tra nội bộ, giải quyết các đơn thư khiếu nại của quầnchúng, bố trí xe đưa đón cán bộ phục vụ sản xuất kinh doanh
Thực hiện công tác tổ chức quản lý nhân sự, thực hiện chế độ tiền lương,BHXH, Công tác thi đua đào tạo Giải quyết kịp thời các chính sách, chế độ,quyền lợi của người lao động Thường xuyên trực tiếp đến công trường, kiểm traviệc thực hiện kỷ luật lao động
Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm lập và tổng hợp các kế hoạch phục vụ
cho sản xuất kinh doanh: Kế hoạch tài chính, kế hoạch sửa chữa thường xuyên,sửa chữa lớn vv theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, điều chỉnh các kế hoạchcung ứng vật tư Đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng cho nhu cầu sản xuấtcủa đơn vị, ký kết hợp đồng xây lắp công trình, kiểm tra quản lý tiến độ, chấtlượng các công trình
Đảm bảo toàn bộ công tác kỹ thuật của công ty, chỉ đạo thi công đúngtheo thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lượng cho các công trình của khách hàng, chỉ
Trang 6đạo hoạt động công tác kỹ thuật tại các đội sản xuất, biên soạn qui trình, địnhmức tiêu chuẩn kỹ thuật và công tác tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Kiểm tra hướng dẫn thực hiện về an toàn trong toàn Công ty
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thiết lập mạng máy tính cho toàn Công ty.Kiểm tra trang bị, thay thế, cài đặt, sửa chữa máy tính và các thiết bị công nghệphục vụ công tác sản xuất kinh doanh
Phòng Kế toán: Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tydưới hình thái tiền tệ, tham mưu đắc lực cho Lãnh đạo Công ty thông qua việcquản lý tình hình mua sắm, nhập - xuất vật tư thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất đểlập báo cáo kế toán kịp thời chính xác Lập kế hoạch tài chính cho đơn vị, phântích tình hình tài chính - tham mưu cho Giám đốc trong các vấn đề tài chính đểnâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thẩm tra quyếttoán của các đội sản xuất
- Tổ chức lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán Cung cấpthông tin về các số liệu tài chính kế toán cho các bộ phận có liên quan theo quiđịnh
- Bảo vệ giá trị quyết toán với chủ đầu tư
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất thi công cho các tổđội, phân xưởng sản xuất Tham mưu, giúp việc Giám đốc về công tác kỹ thuậttrong hoạt động sản xuất, thi công…
- Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng sản phẩm nhập kho;
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, kiểm tra các giai đoạn thi công côngtrình
- Nhiệm vụ chung của các phòng ban chức năng là:
+ Chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, các chế
độ, nội qui của Công ty và chỉ thị, mệnh lệnh công tác của Giám đốc Công ty
+ Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh của công ty
+ Đề xuất với Giám đốc công ty những chủ trương, biện pháp để giảiquyết khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tăng cường công tác quản lý đơnvị
Trang 7Đội thi công: hiện nay tại Công ty thành lập 01 đội thi công có nhiệm vụthực hiện thi công xây lắp các công trình theo đúng kế hoạch được giao, đảmbảo chất lượng, kỹ thuật thi công công trình.
Phân xưởng sản xuất: Hiện nay do nhu cầu thực tế của công ty, Phânxưỏng có 01 phân xưởng sản xuất, có nhiệm vụ sản xuất đồ gỗ dân dụng và chếbiến các loại gỗ thành phẩm: như gỗ cốt pha phục vụ xây dựng, thiết bị vănphòng trường học, đồ dùng gia đình
Cửa hàng: Có nhiệm vụ giới thiệu và tiêu thụ một phần sản phẩm của
Công ty Chủ yếu là các sản phẩm do xưởng sản xuất, chế biến gỗ tạo ra Mộtmặt đó là các sản phẩm mà Công ty kinh doanh như hàng nội thất gia đình, nộithất văn phòng và các loại vật liệu xây dựng mà Công ty kinh doanh
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2.1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH xây dựng Đông Triều được thành lập từ năm 1994 vớitiền thân là Xí nghiệp xây lắp Đông Triều ngành nghề chủ yếu là xây dựng vàsản xuất mộc dân dụng Với lợi thế về địa lý và truyền thống của xưởng mộcCầu Cầm để lại cùng với nhu cầu thị thi trường về các loại sản phẩm chế biến từ
gỗ ngày càng tăng Công ty TNHH xây dựng Đông Triều sau hơn 10 năm hoạtđộng đã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Doanh thu năm saucao hơn năm trước, thực hiện đầy đủ thuế nghiã vụ với nhà nước và các khoảnphải nộp ngân sách nhà nước Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho trên
40 công nhân trên địa bàn
2.2 Quá trình phát triển
Tuy được hình thành từ rất sớm song doanh nghiệp chỉ mới dừng lại ởviệc cung cấp những mặt hàng chế biến thô chưa tao được cho mình một thươnghiệu trên thị trường khi Đảng nhà nước có chính sách mở cửa nền kinh tế với cơchế thị trường và đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đang tiềm ẩnnhững khả năng đột phá, mở rộng qui mô sản xuất hàng hoá là một trong nhữngvấn đề được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu hiện nay Nắm bắt được tình hìnhvới sự nhạy bén trước cơ chế thị trường, doanh nghiệp đã có định hướng vàchiến lược kinh doanh phù hợp là không mở rộng qui mô sản xuất Trong thời
Trang 8gian qua, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, doanh thu và lợinhuận của Công ty vẫn tăng đều và ổn định qua các năm Hiện nay Công ty đangđẩy mạnh nghiên cứu một số lĩnh vực kinh doanh sản xuất mới đặc biệt là dự ánsản xuất bàn ghế Bô-tơi xuất khẩu sang Phần Lan Về lĩnh vực xây dựng vốn làthế mạnh của Công ty vừa qua Công ty Ký nhận được hợp đồng xây dựng toàn
bộ cơ sở hạ tầng cho khu đô thị mới Tân Việt Bắc tại TT Mạo Khê – Đông Triều
III KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 91 Tiền mặt tại quỹ 111 368.000.540 668.000.540 225.800.000
2 Tiền gửi ngân hàng 112 580.284.000 478.000.000 552.134.000
3 Tiền đang chuyển 113
II Các khoản đầu tư
Giá trị hao mòn luỹ kế 213 220.000.000 330.000.000 440.000.000
TỔNG TÀI SẢN 250 3.159.114.540 3.165.436.540 3.274.277.328
(Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính)
BẢNG 3 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 11kinh doanh cho biết tình hình phát triển của Công ty là hiệu quả hay không hiệuquả?
Công ty đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển của mình Để từ
đó có những quyết định đúng cho chặng đường trước mắt Chính vì vậy mà khinghiên cứu đối thủ cạnh tranh, đối tác thì trước tiên các nhà quản lý doanhnghiệp phải xem xét, nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó
Để hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty , ta phântích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 03 năm qua:
Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng tình hình hoạt động của Công
ty trong 3 năm gần đây năm nào cũng có lãi Đây là một dấu hiệu đáng mừngcho Công ty trong thời điểm hiện nay Khi mà sự cạnh tranh không ngừng hạ giáthành các công trình của các doanh nghiệp, giá bỏ thầu liên tục bị giảm Tronghoàn cảnh đó không ít các doanh nghiệp đã cố gắng đánh tụt giá thầu để nhận vềmình những khoản thầu thật thấp, để rồi lại để thua lỗ vì không có khả năng thựchiện các dự án với mức thầu thấp như vậy
Mặc dù trong ba năm 2005, 2006, 2007, đều có lãi song nhìn chung giá trị đềutăng qua các năm Ta cũng có thể nhận thấy sự khó khăn trong thời điểm hiệnnay điều này khi tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên doanh thu qua các nămđều tăng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2005 là 0,64%, giảm 0,23% so vớinăm 200 (0,87%), năm 2007 là 0,52%, giảm 0,34% so với năm 2006 (0,87%) Vìvậy không phải Công ty đạt được chỉ tiêu luôn có lợi nhuận đã là một thành cônglớn, theo hai biểu trên ta có thể thấy rằng mặc dù doanh thu của những năm quatăng rất mạnh từ 23.493.932 triệu đồng (2006) lên đến 47.165.650 triệu đồng(2007), nhưng lợi nhuận trước thuế lại không tăng lên với cùng tốc độ đó Lợinhuận năm 2007 chỉ là 247.557 triệu đồng trong khi đó ngay năm 2006 lợinhuận của Công ty đã là 203.707 triệu đồng, tức lợi nhuận trước thuế năm 2007chỉ tăng 21,53% so với năm 2006 trong khi doanh thu tăng gấp đôi (100,76%).Điều này là chứng chi phí tăng lên gấp nhiều lần do lạm phát, giá cả đầu vàotăng cao…
Trang 12Vấn đề ở đây chính là các nhà thầu hiện nay đang tự đưa mìnhvào thế bế tắc khi bỏ giá thầu quá thấp, và Công ty không thể không
bị cuốn vào guồng quay đó Dẫn tới một số công trình thực chi vượt quá kếhoạch chi phí, lỗ so với bản khoán mà Công ty giao cho đội điều này thực sựkhông chỉ là vấn đề riêng của Công ty mà là vấn đề chung của tất cả các nhàthầu xây lắp hiện nay
Mặc dù Công ty gặp khó khăn trong việc thúc đẩy tăng lợi nhuận nhưngnhà máy vẫn đảm bảo mức thu nhập tăng tương đối, cụ thể mức lương bình quântháng của cán bộ công nhân viên trong các năm như sau: năm 2008: 1,5 triệuđồng/tháng/người, năm 2007 là 1.800.000đ/tháng/người và năm 2008 là2.000.000đ/tháng/người
Vậy trong tình hình đó thì cơ cấu vốn kinh doanh của công ty là như thếnào? Chúng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của Công ty như thế nào?
Ta sẽ xem xét ở phần dưới đây
BẢNG 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 13(Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính)
Qua biểu trên ta thấy, tổng doanh thu của Công ty liên tục tăng qua cácnăm, đạt mức tăng là 264.441.750đồng, tương ứng 108% (năm 2007 so với năm2006) và tăng 245.065.000đồng, tương ứng 106% (năm 2008 so với năm 2007)
Như vậy, tổng doanh thu của Công ty tăng đều trong 03 năm qua chothấy Công ty luôn sản xuất kinh doanh vượt mức kế hoạch năm trước
Qua phân tích ở trên cho ta thấy lợi nhuận gộp của Công ty tăng ổn định
và đều qua các năm Giá vốn hàng bán năm 2007 so với năm 2006 tăng231.802.100 đồng, tương ứng 107,5%, năm 2008 so với năm 2007 tăng178.517.900 đồng, tương ứng 105% Đồng thời chi phí bán hàng và chi phíquản lý cũng tăng lên Năm 2007 tăng 13.919.000 đồng so với năm 2006 tươngứng với 12,3%, năm 2008 tăng 40.000.000 đồng so với năm 2007, tương ứng với31,6% Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 tăng13.478.868đồng so với năm 2006 tương ứng với 16,5%, năm 2008 tăng19.113.912 đồng so với năm 2007 tương ứng với 20%
Qua Bảng số liệu trên ta thấy tuy rằng chi phí (năm 2008 so với năm2007) tvà (năm 2007 so với năm 2007) tăng lên,nhưng lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh lại tăng tương đối đều so với chi phí Điều đó chính tỏ sảnxuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển nhưng hiệu quả chưa cao
Nhìn chung những kết quả mà Công ty đạt được là khả quan Đạt đượckết quả như vậy là do tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn Công ty đã
cố gắng không mệt mỏi trong việc cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suấtlao động và kiện toàn bộ máy quản lý
Trang 14CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐÔNG TRIỀU
I- Những nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp trả lương của Công ty
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty.
Các thành viên ban giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng phòng ban lànhững cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, họ có nhiều năm kinh nghiệm
về quản lý kinh tế và kỹ thuật trong các công ty trong và ngoài nước, có tácphong làm việc hiện đại, nhạy bén và năng động, có khả năng quản lý điều hànhtốt các hoạt động sản xuất và kinh doanh Công ty
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là đội ngũ thợ có tuổi đời còn trẻ,
đa phần được đào tạo trong các trường trung sơ cấp tại địa phương hoặc họ lànhững người lao động có kinh nghiệm đã gắn bó lâu năm với Công ty
Tuy nhiên, về trình độ kỹ thuật của công ty thì còn nhiều vấn đề cần phảigiải quyết, có thể nói hầu hết nhân viên Marketing và nhân viên bán hàng phầnlớn là những nhân viên mới chỉ có trình độ trung cấp hay cao đẳng, điều nàychưa đáp ứng được những nhu cầu hiện tại trong việc kinh doanh của Công tynhưng xét trên thực tế mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty lại là mặt hàngxây dựng và các sản phẩm gỗ Trong thời gian tới khi mở rộng thị trường kinhdoanh, các nhân viên kinh doanh của công ty ngoài những kiến thức về kinh tếcũng cần phải có những hiểu biết cơ bản về mặt hàng này Vấn đề đào tạo vànâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
Trang 15của thị trường cũng đang được ban giám đốc Công ty quan tâm Tuy nhiên, với
tiềm lực nhỏ, kinh phí đào tạo là tương đối ít, do vậy để giải quyết vấn đề trên
công ty chú trọng chỉ tuyển thêm những nhân viên đã được đào tạo có kiến thức
về cả hai chuyên ngành, đồng thời khuyến khích những thành viên của công ty
học tập nâng cao kiến thức kết hợp với một số chương trình đào tạo cơ bản cho
nhân viên với phương thức vừa học vừa làm, nhưng đây cũng không phải là một
biện pháp lâu dài, trong thời gian kế tiếp khi công ty mở rộng và phát triển thì
công ty sẽ phải có những đầu tư lâu dài cho lĩnh vực nhân lực
Bảng 5 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY
Đơn vị: Người
CHỈ TIÊU
Sốlượng
Tỷ trọng(%)
Sốlượng
Tỷ trọng(%)
Sốlượng
Tỷ trọng(%)
*Độ tuổi: 1- Dưới 30 22 73,3 24 68,5 27 67,5 2- 31 đến 45 5 16,7 7 20 9 22,5 3- 46 đến 55 2 6,7 3 8,6 3 7,5 4- Trên 56 1 3,3 1 2,9 1 2,5
*Trình độ chuyên môn
1- Đại học 4 13,3 5 14,3 5 12,5 2- CĐ, trung cấp 3 10 3 8,6 3 7,5 3- CN kỹ thuật 23 76,7 27 77,1 32 80
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Về trình độ lao động của Công ty thì khối lao động có trình độ sơ cấp
chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 70% -80%), song khối lao động này đang có chiều
Trang 16hướng sẽ tăng lên, còn khối lao động có tình độ từ trung cấp trở lên lại có xuhướng ổn định Năm 2006 so với năm 2005 lao động có trình độ trung cấp trở ổnđịnh chỉ tăng 1 người tức là 14,2%, năm 2007 số lượng không tăng, nguyênnhân do đơn vị tuyển không tuyển thêm lao động có trình độ vì qui mô sản xuấtcủa doanh nghiệp còn nhỏ Điều đó cho thấy chất lượng lao động của của thợlành nghề được công ty quan tâm chú trọng,lao động trực tiếp chiêm khoảng80%, Công ty đã chú trọng tới chất lượng của đội ngũ lao động.
Do nhu cầu, đặc điểm của ngành xây dựng nên lao động nam luôn chiếm
tỷ lệ cao trong tổng số lao động Qua các năm tổng số lượng lao động là nữ hầunhư có tăng nhưng không đáng kể,noi chung là rất ít Còn số lao động nam tăngđều qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty Công ty làm việc theo luật lao động những ngày nghỉ phép, nghỉ chủ nhật,
lễ, tết như sau:
- Số ngày nghỉ theo quy định là : 15 ngày trong đó
+ Số ngày nghỉ phép bình quân hưởng lương là 12 ngày
+ Số ngày nghỉ việc riêng bình quân hưởng lương là 02 ngày
+ Thời gian cho con bú, vệ sinh phụ nữ bình quân là 01 ngày
Trang 17hàng tại Đông Triều sau đó phát triển toàn Tỉnh và các tỉnh lân cận Đến nayCông ty đã mở rộng nguồn hàng khắp cả nước Do vậy Công ty đã chủ độnghoàn toàn được nguồn hàng và cung cấp hàng hoá ra thị trường, đây chính là vấn
đề quan trọng nhất giúp Công ty mở rộng thị trường có tính cạnh tranh cao
* Thị trường bán.
Thời kỳ đầu công ty chỉ mới triển khai bán hàng ở Huyện Đông Triều,nhận xây dựng những công trình nhỏ của Huyện và một số xã trong huyện, đồngthời cho ra những sản phẩm chủ yếu là đồ mộc gia đình và gỗ cốt pha có giá trịchưa cao Những năm gần đây công ty đã mở rộng qui mô sản xuất sang cả lĩnhvực xây dựng Công ty đã chủ động hoàn toàn được nguồn hàng hoá thì thịtrường hàng hoá của công ty được mở rộng và phát triển trên khắp cả tỉnh QuảngNinh
BẢNG 6 :MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY
TT Tên công trình Giá trị công
trình Chủ đầu tư
1 Hội trường UBND xã Hưng
2 Hệ thống kênh mương thuỷ lợi
của xã Đức chính 0,8 (tỷ VNĐ)
HTX nông nghiệp Đức Chính
3
Thiết bị giáo dục,bàn ghế học
sinh cho trường THPT Hoàng
Quốc Việt Mạo Khê
(Nguồn: Phòng Kế hoạch của công ty)
1.3 Đặc điểm về quản lý
Công ty có cơ cấu tổ chức bô máy theo kiểu trực tuyến chức năng, và nócũng thể hiện sự phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty Với cơ cấu này,Công ty đã tận dụng được mọi tính ưu việt của việc hướng dẫn công tác qua cácchuyên gia kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụ chuyên môn ở các phòng ban chứcnăng.Ưu điểm của kiểu công tác quản lý này là công tác quản lý được chuyênmôn hoá cao: Mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đảm nhiệm một phần công việc nhấtđịnh, Vận dụng được khả năng, trình độ chuyên sâu của cán bộ quản lý, giảm
Trang 18được gánh nặng cho GĐ Công ty có đội ngũ cán bộ có năng lực, có kinhnghiệm, có những cán bộ đã trải qua thực tế nhiều lần, có tầm nhìn chiến lược,
có đủ năng lực đảm nhận vị trí mà công ty giao phó Công ty đang tiến hànhnhững biện pháp để hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhiệm vụ củatừng người trong các phòng ban và quy trình làm việc từng bộ phận phòng ban
Tuy nhiên bộ máy quản lý của Công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như:Một số cán bộ công nhân viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của công việcdẫn đến sự phối hợp giữa các bộ phận không được nhịp nhàng, một số cán bộ vànhân viên phải đảm nhận quá nhiều công việc nên nhiều lúc có sự bế tắc trongcông việc do phải làm quá nhiều việc và làm không đúng chuyên môn của mình
Vì vậy Công ty cần phân bố lại nhiệm vụ chức năng và cần đào tạo, đào tạo lại,bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho họ Nếu cần thiết thì có thể tuyểnthêm nhân viên và thay thế cán bộ quản lý để đáp ứng những đòi hỏi khách quancủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hiện nay; Công ty chưa cónhững chính sách khuyến khích lao đông quản lý học hành, cử đi học nước ngoài
và thuê chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy để đội ngũ lao động của công ty cóthể thích ứng và vận dụng nhanh chóng công nghệ mới vào công tác quản lý củaCông ty; Công ty chưa có chính sách thu hút những người lao động trẻ, có trình
độ đào tạo cao, nhiệt tình, năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môitrường cạnh tranh.Tóm lại, Công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa trong công tác
tổ chức quản lý, phân rõ nhiệm vụ và chức năng của từng cán bộ để kết quả côngviệc được thực hiện tốt hơn nhằm phát huy được những ưu điểm và hạn chếnhững tồn tại tạo ra thế mạnh mới để Công ty ngày càng phát triển với sản phẩmđáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng trong và ngoàinước
1.4 Chiến lược kinh doanh.
- Nghiên cứu về thị trường giá cả
Thị trường là đối tượng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp,còn giá cả của sản phẩm sẽ là mối quan tâm của doanh nghiệp,trong lĩnhvực xây dựng là một lĩnh vực phức tạp đòi hỏi người lãnh đạo người quản lýphải có mối quan hệ với tất cả các lĩnh vực khác,thứ hai giá của măt hàng xây
Trang 19dựng rất đặc thù, đó là những sản phẩm đơn chiếc,nên khi xác định giá cả củacông trình, hạng mục công trình đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt,phân tích kỹhạng mục công trình,công trình mà mình đầu tư để đưa ra quyết định đúng đắnnhất Nắm bắt thị trường giá cả,nghiên cứu nó một cách đầy đủ,chính xác sẽ giúpcho doanh nghiệp co kế hoạch và chiến lược đúng đắn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Vì thế nghiên cứu thị trường và giá là một nội dung quantrọng trước tiên,là công việc thường xuyên phải được tiến hành trong hoạy độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nâng cao khả năng thíchứng với thị trường các sản phẩm của doanh nghiệp từ đó tiến hành tổ chức sảnxuất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có hiệu quả theo yêu cầu thị trường.Nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu khả năng thâm nhập và mở rộng thịtrường của doanh nghiệp Nghiên cứu các đối tượng tiêu dùng sản phẩm củadoanh nghiệp về số lượng chất lượng cơ cấu, chủng loại, thời gian và địa điểmnghiên, nghiên cứu cả đối thủ cạnh tranh của mình Nghĩa là nghiên cứu khôngchỉ nhóm người mua (khách hàng) mà cả nhóm người bán Việc nghiên cứu cảnhóm người bán tức là cả đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cho phép tìm rakhả năng thâm nhập và mở rộng thi trường của doanh nghiệp trong điều kiện cónhiều người bán và nhiều người mua, tức là thị trường không hoàn hảo và cạnhtranh không hoàn hảo.
Nghiên cứu giá cả: Như chúng ta đã biết giá tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được hình thành trên công thức:
Giá bán = Chi phí sản xuất + Chi phí lưu thông + Lợi nhuận kỳ vọng Trong đó “ Chi phí sản xuất” và “ Chi phí lưu thông” là những yếu tốkhách quan từ thị trường mà doanh nghiệp Khó có thể chi phối nổi Lúc này yếu
tố quan trọng nhất để doanh nghiệp quyết định giá bán sẽ là : “Lợi nhuận kỳvọng”
- Dự báo về thị trường và giá
Qua việc nghiên cứu thị trường và giá doanh nghiệp sẽ phải đưa ra đượcnhững kết luận quan trọng xây dựng nên bản dự báo về thị trường và giúp doanhnghiệp có một kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất
Trang 20Dự báo thị trường trên cơ sở nghiên cứu, nắm bắt thị trường đẻ có nhữnggiải pháp thích hợp đối với việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Việc dựbáo đúng đắn thị trường giúp cho doanh nghiệp vạch ra hướng chiến lược vàtriển vọng của mình tham gia vào thị trường, từ đó có những quyết định đúngđắn đối với việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Về mặt thời gian dự báo thịtrường, doanh nghiệp có thể dự báo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Nội dung của
dự báo thi trường là dự báo khả năng và triển vọng về cung cầu sản phẩm doanhnghiệp đang sản xuất và những sản phẩm mới mà doanh nghiệp có thể sản xuất
Dự báo về khách hàng để lựa chọn những khách hàng chủ lực, thường xuyên củadoanh nghiệp,có thể xuất hiện những loại khách hàngmới Dự báo về số lượng
và cơ cấu, chủng loại sản phẩm có triển vọng Dự báo về xu thế biến động củathị trường… Dự báo về giá cả: Từ kết quả của quá trình nghiên cứu giá cả,doanh nghiệp sẽ phải xây dựng bản dự báo giá cụ thể Việc dự báo đúng đắn vàchính xác về giá cả của các loại sản phẩm mà mình định cung cấp sẽ giúp doanhnghiệp đảm bảo được kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cũng như kế hoạch lợi nhuận.Nhưng do tính chất biến động của thi trường nên các bản dự báo về giá củadoanh nghiệp thường trong giai đoạn ngắn hạn và luôn được điều chỉnh mộtcách kịp thời nhằm tiêu thụ nhanh chóng sản phẩm mà vẫn đảm bảo được lợinhuận Lựa chọn thời điểm bán hàng và tiêu thụ sản phẩm sẽ là lý luận quantrọng nhất trong bản dự báo về giá của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho sản phẩmbán được giá và lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Bán hàng qua khâu trung gian
Trong hình thức này, sản phẩm của công ty sẽ được tiêu thụ qua các đại
lý rồi qua những người bán buôn sau đó mới đén người tiêu dùng Với hình thứcnày sản phẩm của công ty được tiêu thụ không nhiều Thực tế công ty không xác
Trang 21định hình thức tiêu thụ này, bởi sản phẩm của công ty là những sản phẩm có tínhcạnh tranh rất mạnh do có nhiều nhà sản xuất và cung cấp trên cả nước.
- Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng hợp đồng thicông
Để đẩy mạnh mạnh động tiêu thụ sản phẩm của công ty, tất yếu phải có
sự tác động, nỗ lực từ nhiều phía, về nhiều mặt Trên góc độ nhìn nhận của mộtsinh viên chuyên ngành kinh tế, qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế của côngty,mặc dù còn nhiều hạn chế trong nhận thức cũng như kinh nghiệm thực tế, tôimạnh dạn đè xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa công ty như sau:
+ Sửa đổi cơ chế tiền lương khối sản xuất cho phù hợp trên cơ sở phâncông vùng sản xuất cho từng cán bộ để đảm bảo sản xuất phải thu mua được sảnphẩm cho công ty
+ Nắm vững diễn biến thi trường tại các vùng lân cận và các khu đô thimới
+ Sửa đổi bổ sung hệ thống quy chế quản lý đặc biệt là có cơ chế trảlương sản phẩm gắn với mức đọ hoàn thành và hiệu quả sản xuất kinh doanh, taọđộng lực mới cho phát triển công ty
+ Tiếp tục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là trình
độ chuyên môn cho đội ngũ thợ lành nghề có tay nghề cao
+ Tập trung đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình sảnxuất và thi công công trình
+ Giảm giá hàng bán là một biện pháp công ty áp dụng nhằm khuyếnkhích khách hàng tiêu thụ nhiều sản phẩm của công ty Đây là biện pháp rất hữuhiệu để tăng sản phẩm tiêu thụ Biện pháp này đánh vào tâm lý khách hàng khimua sản phẩm cho họ có cảm giác sẽ được lợi từ việc mua nhiều sản phẩm củamình
+ Chính sách bán trả chậm là hình thức thanh toán phổ biến của công ty.Như chúng ta đã biết do đặc thù sản xuất của công ty là trong lĩnh vực xây dựng
và sản xuất đồ gỗ phục vụ cho xây dựng công trình và đồ gỗ dân dụng
Trang 22+ Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm là một biện pháp thiết thực để có thểtiêu thụ sản phẩm nhiều hơn.
+ Bảo hành sản phẩm l của công ty trong những năm gần đây luôn đượcgiữ chữ tín với khách hàng Có được điều này trước hết phải kể đến việc công tyluôn cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm làm ra Việc bảo hành sản phẩm làviệc vô cùng cần thiết, góp phần quan trọng vào việc tạo ra uy tín sản phẩm vàcông ty
+ Nhóm giải pháp kích thích nâng cao hiệu quả, khả năng bán hàng củacán bộ công nhân phòng kinh doanh
+ Khoán sản phẩm và trả lương theo sản phẩm chính việc áp dụng này sốlượng sản phẩm của công ty tăng lên, bởi vì quyền lợi của người bán phụ thuộctrực tiếp vào số lượng hàng mà họ bán
+ Chính sách hỗ trợ bột phần chi phí bán hàng Trước đay công ty áp dungtriết kháu thanh toán, về sau công ty coi phần triết khấu này là phần hỗ trợ chiphí bán hàng Mặc dù phần hỗ trơ này không lớn nhưng nó cũng góp phầnkhuyến khích, động viên các đơn vị đẩy nhanh công tác tiêu thụ sản phẩm chocông ty.y
1.5 Đặc điểm về thiết bị máy móc và công nghệ của Công ty.
Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cho nên cơ sở vậtchất máy móc thiết bị của Công ty hầu hết bao gồm những thiết bị phục vụ, đápứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh của công ty, giá trị của cơ sở vật chất khôngthuộc loại lớn
Cơ sở vật chất sử dụng để quản trị: trụ sở giao dịch chính của công ty đặt tạiKhu Cầu Cầm – Hưng Đạo - Đông Triều – Quảng Ninh , đây là một cơ sở đượctrang bị đầy đủ những thiết bị văn phòng thiết yếu, phục vụ cho việc quản lýđiều hành của công ty Công ty từ lâu đã áp dụng những thành tựu trong lĩnh vựccông nghệ thông tin vào trong quản trị như sử dụng các công cụ văn phòng, máyfax, máy photo, sử dụng máy vi tính vào việc quản trị và đặc biệt là sử dụng hệthống kế toán máy, công cụ lập trình, công cụ quản trị dự án nhằm hoàn thiện hệthống quản trị
Trang 23Cơ sở vật chất sử dụng trong lĩnh vực xây dựng Công ty trang bị hệ thốngmáy móc hiện đại với công nghệ tiên tiến có nhiều thiết bị nhập mới, tính chấtcông việc tương đối phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức ở một mức nhất địnhmới thực hiện được Để đáp ứng sự thay đổi không ngừng của công nghệ hiệnđại theo kịp sự phát triển chung của toàn thế giới thì đội ngũ lao động có taynghề giỏi do vậy Công ty cần phải có phương pháp trả lương tương xứng.
Như vậy, yếu tố máy móc thiết bị và công nghệ của Công ty là yếu tố cơ bản,đặc thù có ảnh hưởng tới phương pháp trả lương Công ty
II- Thực trạng hình thức trả lương của Công ty.
2.1 Khái niệm tiền lương.
*Khái niệm:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, chính trị xã hội Nó không chỉ là phảnánh thu nhập thuần tuý quyết định sự ổn định và phát triển của người lao độngmang nó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển sản xuất của Doanh nghiệp,của xã hội
Bởi vậy, cần phải hiểu rõ thế nào là tiền lương, bản chất của tiền lương từ
đó mới nhận thấy được vai trò, sự cần thiết của tiền lương đối với người laođộng nói riêng và đối với Doanh nghiệp, xã hội nói chung
Để hiểu rõ khái niệm của tiền lương, chúng ta xem xét tiền lương qua cácthời kỳ:
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu một cách kháiquát như sau: Về thực chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xã hội là một phần thunhập quốc dân, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, được Nhà nước phân phối có kếhoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao độngcủa mỗi người đã cống hiến Tiền lương phản ánh sự trả công cho công nhânviên chức dựa trên nguyên tắc theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa như sau:
Hiện nay, khái niệm tiền lương được bộ luật lao động quy định "Tiềnlương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động vàđược trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc" (trích Điều55)
Trang 24Về mặt kinh tế, có thể hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động được hình thành thông qua sự thảo luận giữa người sử dụng sức laođộng và người lao động Tiền lương tuân theo các quy luật cung cầu, giá trị thịtrường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Đồng thời, tiền lương phải baogồm đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếucủa bản thân người lao động và gia đình họ.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường trong mọi người lao động làm công
ăn lương trong xã hội, cụ thể kể cả Giám đốc đều là những người làm thuê chonhững ông chủ và Nhà nước Sức lao động được nhìn nhận như là một hàng hoánên tiền lương không phải là cái gì khác mà nó chính là giá cả sức lao động.Thật vậy, sức lao động là cái vốn có của người lao động mà người sử dụng laođộng lại có điều kiện sử dụng nó để tạo ra của cải vật chất Do vậy, người sửdụng lao động phải trả cho người lao động (người sở hữu sức lao động) một sốtiền nhất định để đổi lấy quyền sử dụng sức lao động của người lao động cònngười lao động thì đem bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động
để có một khoản thu nhập nhất định
Như vậy, giữa người sử dụng lao động và người lao động nảy sinh quan
hệ mua bán và cái dùng để trao đổi mua bán ở đây là sức lao động, giá cả sức laođộng chính là số tiền mà người sử dụng sức lao động trả cho người lao động.Hay nói cách khác tiền lương chính là giá cả sức lao động
Nói tóm lại: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoảthuận giữa người sử dụng lao động với người lao động
Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận
và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản trị và tiết kiệm chiphí tiền lương Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên ngườilao động làm việc có hiệu quả
Ngoµi khái niệm tiền lương còn có khái niệm tiền công
Khái niệm tiền công: Tiền công là giá cả sức lao động thảo thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động Tiền công thường được áp dụngtrong các thàn phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Các Mác viết: Tiền
Trang 25công không phải là giá cả hay giá trị của sức lao động mà chỉ là một hình thái cảitrang của giá trị hay giá cả sử dụng sức lao động.
* Tiền lương tối thiểu, tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế:
- Tiền lương tối thiểu:
Tiền lương tối thiểu là mức lương quy định để làm cơ sở tín lương, mứclương thực tế được qui định trong điều 56 Bộ luật lao động: "Mức lương thực tếđược ấn định theo giá cả sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việcgiản đơn nhất trong điều kiện bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và mộtphần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và dùng làm căn cứ để tính mứclương cho các loại lao động khác"
- Tiền lương danh nghĩa:
Là số tiền là người lao động nhận được sau khi kết thúc quá trình laođộng hay là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người bán sức lao động
ITLTT =
GCTT
TLDN
I I
Như vậy, ta có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm
đi Điều này có thể xảy ra ngay khi cả tiền lương danh nghĩa tăng lên Đây làmột quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa, của giá cả vàphụ thuộc vào những yếu tố khác nhau Trong xã hội, tiền lương thực tế là mụcđích trực tiếp của người lao động hưởng lương Đó cũng là đối tượng quản lýtrực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống
2.2 Quy chế trả lương của Công ty.
Đối với người lao động làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, lái xe,nhân viên hành chính, tạp vụ công nhân kho và nhân viên bảo vệ: Căn cứ vàomức độ phức tạp công việc của từng người, tính trách nhiệm của công việc, để
Trang 26hình thành hệ số của nhóm chức danh công việc Căn cứ vào mức độ hoàn thànhcông việc và chất lượng của công việc để xếp hạng thành tích đạt được, cộng vớimột phần lương cấp bậc và phụ cấp, số ngày công thực tế để trả lương.
Đối với các cửa hàng và chi nhánh: Tiền lương trả cho các nhân viên bán hàngphải căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị với cách tính cụ thể nhưsau:
Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch doanh thu và kế hoạch lãi gộp thì được nhậnlương bằng đơn giá tiền lương nhân với doanh thu nhân với hệ số lương khuyếnkhích được hưởng
Khi đơn vị thực hiện không hoàn thành kế hoạch (cả doanh thu và lãi gộp) thìtiền lương cũng phải giảm theo tỷ lệ tương ứng
Đó là toàn bộ quy chế của Công ty
2.3 Hình thức trả lương.
2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Đây là hình thức trả lương trong đó tiền lương được xác định phụ thuộc vàomức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của người lao động
Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với những công việc khóđịnh mức cụ thể, những công việc đòi hỏi chất lượng cao và những công việc mànăng suất chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc thiết bị, hoạt động sảnxuất tạm thời, sản xuất thử
Đặc thù của hình thức trả lương này là tiền lương của người lao động khônggắn liền với kết quả lao động, vì vậy để đảm bảo được tính công bằng trong trảlương đòi hỏi các doanh nghiệp phải quy định chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩnthực hiện công việc cho từng người lao động phải rõ ràng, cụ thể, đánh giá quátrình thực hiện công việc của người lao động phải khoa học, chính xác, nghiêmtúc
Hình thức này được áp dụng ở các khối văn phòng, các bộ phận quản lý hànhchính, tạp vụ, chuyên môn, lái xe, công nhân kho và nhân viên bảo vệ Công tyTNHH điện tử Phương Đông
Quỹ lương tháng của đơn vị được tính theo công thức: