Do đó, việc giải thích các nhân tố làm biến động tỷ giá dựa trên các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế nhấn mạnh các dòng chu chuyển tiền tệ tức là khối lượng tiền được giao dịch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ VÀ RỦI RO TỶ GIÁ 5
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỶ GIÁ 5
1.1.1.Định nghĩa tỷ giá 5
1.1.2.Phân loại tỷ giá 5
1.1.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 5
1.1.2.2 Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá 6
1.1.3 Các phương pháp yết tỷ giá 7
1.1.4.Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng 7
1.2.RỦI RO TỶ GIÁ 8
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 8
1.2.2.Trạng thái ngoại tệ 10
1.2.2.1 Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ 10
1.2.2.2 Ý nghĩa của việc xác định trạng thái ngoại tệ 11
1.2.3.Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá 13
1.2.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 14
1.3.CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 14
1.3.1 Khái niệm về các công cụ phái sinh tiền tệ 14
1.3.2 Các giao dịch phái sinh tiền tệ 15
1.3.2.1 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn 15
1.3.2.2 Giao dịch hoán đổi tiền tệ 21
1.3.2.3 Giao dịch tương lai 25
1.3.2.4 Giao dịch quyền chọn 30
1.4.THỊ TRƯƠNG NGOẠI HỐI 33
1.4.1 Khái niệm thị trường ngoại hối 33
1.4.2 Chủ thể tham gia thị trường ngoại hối 33
1.4.3 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 34
1.4.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường ngoại hối 34
CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ 35
2.1 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIAO DỊCH PHÁI SINH TIỀN TỆ 35
2.1.1 Các văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch phái sinh tiền tệ 35
2.1.1.1 Điều chỉnh giao dịch ngoại hối kì hạn và hoán đổi 35
2.1.1.2 Điều chỉnh giao dịch quyền chọn tiền tệ 37
2.1.1.3 Cơ sở hạch toán kế toán các nghiệp vụ phái sinh 39
Trang 32.1.1.4 Cơ chế điều hành tỷ giá 40
2.1.2 Tình hình thị trường tài chính Việt Nam 42
2.1.2.1 Hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam 42
2.1.2.2 Hoạt động của thị trường liên ngân hàng 44
2.1.2.3 Diễn biến tỷ giá và hoạt động kinh doanh của các NHTM 45
2.2 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÕNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NHTM Ở VIỆT NAM 48
2.2.1 Thực trạng rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại 48
2.2.1.1.Trạng thái ngoại tệ của các ngân hàng thương mại 48
2.2.1.2 Rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại 51
2.2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam 52
2.2.2 Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá 54
2.2.2.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 55
2.2.2.2 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng giao dịch hoán đổi 62
2.2.2.3 Thực trạng triển khai options ngoại tệ của các NHTM ở Việt Nam trong thời gian qua 65
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ 68
2.3.1 Đánh giá thực trạng sử dụng từng loại nghiệp vụ 68
2.3.1.1 Về giao dịch kỳ hạn và hoán đổi 68
2.3.1.2 Về giao dịch quyền chọn 71
2.3.2 Đánh giá triển vọng phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam 73
2.3.2.1 Những thuận lợi của việc phát triển thị trường tài chính phái sinh tại các NHTM ở Việt Nam 73
2.3.2.2 Những khó khăn, hạn chế của việc phát triển thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam hiện nay 75
2.3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÕNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NHTM Ở VIỆT NAM 79
3.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH THẾ GIỚI VÀ TRIỂN VỌNG ĐỐI VỚI VIỆT NAM 79
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường ngoại hối quốc tế 79
3.1.1.1 Vài nét về xu hướng Tài chính toàn cầu 79
3.1.1.2 Sự dịch chuyển cấu trúc của thị trường ngoại hối 81
3.1.1.3 Công cụ mới, cấu trúc mới 83
3.1.2 Sự phát triển của thị trường công cụ phái sinh tiền tệ trên thế giới 83
3.1.3 Những cơ hội của việc phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam 86
3.1.3.1.Các yêu cầu ngày càng cao về công khai và minh bạch hóa thông tin 86
Trang 43.1.3.2.Cơ chế, chính sách thông thoáng hơn khi Việt Nam đã tham gia vào
WTO 86
3.1.3.3 Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam cả trong hiện tại và tương lai 86
3.2 NHÓM GIẢI PHÁP VĨ MÔ 87
3.2.1 Hoàn thiện thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối Việt Nam – Hướng VinaForex hội nhập với quốc tế 87
3.2.1.1 Hướng tới chính sách tỷ giá cân bằng cung cầu 88
3.2.1.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường liên ngân hàng 89
3.2.1.3 Nâng cao vai trò của NHNN trên thị trường ngoại hối 90
3.2.1.4 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 91
3.2.1.5 Hướng Vinaforex hội nhập thế giới 95
3.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho các công cụ phái sinh tiền tệ 96
3.2.3 Hài hòa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế 96 3.2.4 Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ quyền chọn trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhà đầu tư 98
3.2.5 Nâng cao hiệu quả thị trường thông qua việc công khai hóa và minh bạch hóa thông tin 99
3.3 NHÓM GIẢI PHÁP VI MÔ 99
3.3.1 Đối với các NHTM Việt Nam 99
3.3.1.1.Chuẩn hóa tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh ngoại tệ của NHTM 99
3.3.1.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ các cán bộ kinh doanh ngoại tệ 100
3.3.1.3 Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ cho doanh nghiệp 101
3.3.1.4 Không ngừng cải tiến chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính phái sinh tới khách hàng 101
3.3.1.5.Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính khu vực và thế giới 102
3.3.1.6 Thay đổi cách tính phí quyền chọn 102
3.3.1.7 Giải pháp kỹ thuật 103
3.3.1.8 Giải pháp để tiến tới thành lập một sàn giao dịch niêm yết tập trung 104
3.3.2 Đối với khách hàng (doanh nghiệp và các cá nhân) 106
KẾT LUẬN 107
Danh mục tài liệu tham khảo 108
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ 10
Bảng 1 2: Ví dụ về trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t) 12
Bảng 1 3 Rủi ro tỷ giá do hoạt động nội bảng 13
Bảng 1 4 Rủi ro tỷ giá do hoạt động ngoại bảng 13
Bảng 1 5 Trạng thái rủi ro tỷ giá ròng 13
Bảng 1 6: Các luồng tiền của hợp đồng hoán đổi tiền tệ 22
Bảng 1 7: Niêm yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright và kiểu Swap 24
Bảng 1 8: Quá trình thanh toán hàng ngày của hợp đồng tương lai GBP 27
Bảng 1 9: So sánh sự giống và khác nhau giữa thị trường kỳ hạn và thị trường tương lai 29
Bảng 1 10: Khoản lỗ của người bán sau khi đã cộng khoản phí quyền chọn 32
Bảng 2 1: Tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kì hạn theo quy định của NHNN (Tỷ giá kì hạn tối đa = Tỷ giá giao ngay tối đa + % biên độ dao động) 35
Bảng 2 2: Kết quả hoạt động của thị trường ngoại hối 43
Bảng 2 3: Hoạt động của thị trường liên ngân hàng 44
Bảng 2 4: Bảng trạng thái ngoại tệ tính đến cuối năm 2006 của VCB 49
Bảng 2 5: Trạng thái Ngoại tệ của Ngân hàng Eximbank tháng 1/2008 50
Bảng 2 6 – Doanh số giao dịch kỳ hạn và các tỷ lệ tại VCB-HCM 60
Bảng 2 7: Tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của VCB-HCM tại thời điểm thực hiện giao dịch kỳ hạn 61
Bảng 2 8: Giao dịch Swap trên TTLNH: (+) mua vào; và (-) bán ra 63
Bảng 2 9 – Doanh số giao dịch hoán đổi ngoại tệ tại VCB-HCM 63
Bảng 2 10: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex 69
Bảng 2 11: Các công cụ phái sinh tại ngân hàng Eximbank năm 2008 70
Bảng 2 12: Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại VCB-HCM 72
Bảng 2 13: Kết quả khảo sát về việc sử dụng công cụ options ngoại tệ 74
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1:Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 34
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hình thành tỷ giá kỳ hạn trên TTLNH 56
Sơ đồ 2 2:Quy trình thực hiện nghiệp vụ quyền chọn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 65
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1 – Doanh số giao dịch kỳ hạn tại VCB-HCM qua các năm 59
Biểu đồ 3 1: Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái sinh khác trên OTC năm 2008 84
Biểu đồ 3 2: Doanh số giao dịch của các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên các Sở giao dịch (2006-2008) 84
Biểu đồ 3 3: Doanh số giao dịch phái sinh của các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên OTC (2006-2008) 85
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế hiện nay, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đã vươn ra trên phạm vi khu vực và toàn thế giới Các ngân hàng thương mại hiện nay đang có xu thế mở rộng nhiều nghiệp vụ kinh doanh hiện đại mới trên thị trường
Cùng với các hoạt động mang tính chất truyền thống, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng đã là một hoạt động mang lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lợi nhuận chung của ngân hàng Tuy nhiên, cũng như các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, kinh doanh ngoại tệ cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các ngân hàng không có các biện pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý, nhưng ta chỉ có thể quản lý kiềm chế và giảm các thiệt hại đến mức thấp nhất chứ không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro Nếu rủi ro này tác động quá nhiều đến ngân hàng mà mức độ tác hại của nó làm dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng thì tác động không chỉ dừng ở đây mà nó còn lây lan toàn hệ thống ngân hàng, toàn bộ nền kinh tế, hệ thống chính trị - xã hội…
Việc thanh toán tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các chủ thể khác nhau của các nước đòi hỏi đến việc trao đổi tiền tệ quốc gia của nước này đối với tiền tệ quốc gia của nước khác và hình thành
tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền với nhau Tỷ giá hối đoái biến đổi làm cho giá trị của các đồng tiền cũng biến đổi theo, từ đó hình thành rủi ro tỷ giá
Trong những năm gần đây tỷ giá biến động bất ổn dẫn đến rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng luôn ở mức cao Đặc biệt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và vẫn còn đang hoành hành với sự sụp đổ của hàng loạt các định chế tài chính lớn làm cho đồng USD và các ngoại tệ mạnh khác mất giá và biến động mạnh gây nguy cơ về rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng và doanh nghiệp Đối với Việt Nam,
từ khi hực hiện mở cửa căn bản thị trường ngân hàng, và tự do hóa lĩnh vực dịch vụ thương mại tài chính theo cam kết gia nhập WTO, thị trường tài chính Việt Nam ngày càng chịu tác động mạnh mẽ hơn từ thị trường tài chính quốc tế Trên thực tế, tại Việt Nam, sự biến động khó lường của tỷ giá kéo dài gần kín cả năm 2008, năm được coi là có rủi ro lớn về tỷ giá, đã ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các
Trang 8NHTM Tỷ giá VND/USD liên tục tăng, từ dưới 16.000 tăng vọt lên trên 17.500 Đỉnh điểm, tỷ giá VND/USD có thời điểm lên đến trên 19.000 Các ngân hàng phải gồng mình với các khoản vay bằng ngoại tệ, do đó, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các ngân hàng Thực tế này dẫn đến vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá tại các NHTM trở nên cấp thiết và được các nhà quản lý ngân hàng cũng như các bên liên quan quan tâm hơn bất cứ khi nào
Trên thế gới, để hạn chế thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, việc ứng dụng các nghiệp vụ tiền tệ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã được các NHTM và doanh nghiệp ứng dụng từ rất lâu Tuy nhiên, ở Việt Nam các nghiệp vụ này chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây và mới chỉ được áp dụng ở một số NHTM lớn, trong khi, nguy cơ rủi ro tỷ giá lại ngày càng cao Do vậy, để góp phần vào việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ
thống NHTM Việt Nam tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công cụ
phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Để áp dụng tốt các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá khóa luận cần phải làm sáng tỏ các vấn đề sau:
Thứ nhất, phải hiểu rõ rủi ro tỷ giá là gì, các nhân tố tác động và nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tỷ giá Bên cạch đó, phải tìm hiểu rõ từng loại hình nghiệp vụ phái sinh tiền tệ và cơ chế phòng ngừa rủi ro của từng loại nghiệp vụ
Thứ hai, tìm hiểu về thực trạng rủi ro tỷ giá và tình hình ứng dụng công cụ phái
sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam Trên cơ sở
đó, tìm ra những tồn tại và khó khăn trong quá trình triển khai nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trong thời gian qua
Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể để tăng cường việc ứng dụng công cụ phái
sinh tiền tệ trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM trong thời gian tới, đặc biệt khi Việt Nam thực hiện mở cửa căn bản thị trường ngân hàng, và tự do hóa lĩnh vực dịch vụ thương mại tài chính theo cam kết gia nhập WTO
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến tỷ giá
và rủi ro tỷ giá, thị trường ngoại hối, TTLNH, các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh
Trang 9trên thị trường quốc tế và thực trạng ứng dụng và triển khai các nghiệp vụ ngày trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong việc phân tích thực trạng ứng dụng nghiệp vụ ngoại hối phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam từ năm 1998 đến nay Tuy nhiên, để đạt được những mục tiêu đưa ra đề tài phải tìm hiểu về các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh chủ yếu mà các NHTM Việt Nam hiện đang sử dụng cũng như các nghiệp vụ phái sinh khác mà các nước trên thế giới đã áp dụng từ lâu nhưng chưa được sử dụng ở Việt Nam và có khả năng triển khai được ở Việt Nam Dựa trên cơ sở nghiên cứu đó mới có sự so sánh và đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển các sản phẩm ngoại hối phái sinh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài dựa trên phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mac-Lenin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế,
về phát triển kinh tế trong đó có các NHTM của Đảng và Nhà nước ta cũng được đặc biệt lưu ý khi nghiên cứu đề tài này Ngoài ra đề tài còn áp dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh…
Nguồn số liệu trong khóa luận về vấn đề cơ bản lấy từ báo cáo tài chính của các ngân hàng, các tổ chức thống kê tín dụng Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu thu thập từ báo cáo thường niên của NHNN và từ một số tạp chí, sách báo
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Bên cạnh Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận thì bài khóa luận có kết cấu ba chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết về các công cụ phái sinh tiền tệ và rủi ro tỷ giá
Trong chương I, tác giả đi sâu vào phân tích tỷ giá, rủi ro tỷ giá và các nhân tố tác động đến rủi ro tỷ giá Trên cơ sở đó, nghiên cứu các công cụ phái sinh tiền tệ
và cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá của từng loại nghiệp vụ
Chương II: Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ tại các NHTM ở Việt Nam
Dựa trên việc phân tích rủi ro tỷ giá và cơ chế phòng chống rủi ro tỷ giá của từng loại nghiệp vụ phái sinh ở chương I, chương II đi sâu phân tích thực trạng rủi
ro tỷ giá và tình hình ứng dụng từng loại nghiệp vụ phái sinh trong phòng ngừa rủi
Trang 10ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay Từ đó, đánh giá thị trường phái sinh ở Việt Nam, những mặt đạt được và những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế này
Chương III: Giải pháp nhằm tăng cường việc ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam
Thông qua việc tìm hiểu thị trường phái sinh trên thế giới, cơ hội và thách thức đối với thị trường phái sinh Việt Nam, tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa thị trường phái sinh nói chung và việc ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam nói riêng Mặc dù đã cố gắng, nhưng do những hạn chế về năng lực, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn
Qua đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Ths Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành bài khóa luận trong suốt thời gian qua
Tác giả cũng vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ về mặt thực tiễn của các cán bộ thuộc phòng Vốn và Kinh doanh ngoại tệ, phòng Thông tin báo chí của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, phòng kinh doanh ngoại tệ NHTM Xuất nhập khẩu Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Đặc biệt xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Mai Ngọc Bích, phòng Tín dụng thể nhân – Sở Giao dịch Vietcombank vì những ý kiến đóng góp và sự hỗ trợ của chị trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 11Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng Thương mại, đầu tư
và các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được trao đổi chéo với nhau theo một
tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy, chúng ta có thể định nghĩa: “Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác” 1
1.1.2 Phân loại tỷ giá
1.1.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
- Tỷ giá mua vào – Bid Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng
mua vào đồng tiền yết giá
- Tỷ giá bán ra – Ask (or Offer) Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn
sàng bán ra đồng tiền yết giá
- Tỷ giá giao ngay – Spot Rate: Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc
thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thỏa thuận khác thì là ngày làm việc thứ hai)
1
PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống Kê, 2006, tr30
Trang 12- Tỷ giá kỳ hạn – Forward Rate: Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay,
nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên
- Tỷ giá mở cửa – Opening Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng đầu tiên
trong ngày
- Tỷ giá đóng cửa – Closing Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng
được giao dịch trong ngày Thông thường, ngân hàng không công bố tỷ giá của tất
cả các hợp đồng đã được ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày Cần chú
ý là tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau
- Tỷ giá chéo – Cross Rate: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng
tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)
- Tỷ giá chuyển khoản – Transfer Rate: Tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các
giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại NH
- Tỷ giá tiền mặt – Bank Note Rate: Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền
kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản
- Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Ngày nay do ngoại hối
được chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối
- Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến)
1.1.2.2 Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
- Tỷ giá chính thức – Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép
- Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ
thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường tự do quyết định
- Tỷ giá cố định – Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một
biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
Trang 13- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate: Là tỷ giá được hình thành
hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate: Là tỷ giá được thả nổi,
nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế
1.1.3 Các phương pháp yết tỷ giá
Xét từ góc độ quốc gia có hai phương pháp yết tỷ giá là:
- Yết tỷ giá trực tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Phương pháp này được áp dụng rất phổ cập ở hầu hết các nước trừ Anh, Hoa Kỳ và các nước thành viên EMU
Ví dụ: Tại Hà Nội, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam niêm yết tỷ giá giữa USD và VND như sau: USD/VND = 16.090/16.100 Với phương pháp công bố tỷ giá như thế, cho thấy giá của ngoại tệ USD thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Tỷ giá mua USD vào là bằng 16.090 VND Tỷ giá bán USD ra là bằng 16.100 VND
- Yết tỷ giá gián tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ
là bao nhiêu người ta phải làm phép chia Các nước Anh, Hoa Kỳ và các nước thành viên EMU áp dụng phương pháp này
Ví dụ: Tại London, Ngân hàng Chartered Bank niên yết tỷ giá giữa USD và GBP như sau: GBP/USD = 1,5357/50 Với cách niêm yết giá USD gián tiếp này, cho thấy một GBP mua được 1,5357 USD và bán 1,5350 USD thu về được 1 GBP
Tỷ giá mua USD = 1/1,5357 GBP = 0,6511 GBP
Tỷ giá bán USD = 1/1,5350 GBP = 0,6514 GBP
1.1.4 Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tỷ giá được xác định bởi các lực lượng cung cầu trên thị trường ngoại hối Do đó, những nhân tố làm cho tỷ giá biến động, cũng chính là những nhân tố tác động lên cung cầu tiền tệ Cụ thể, công thức tính cung và
cầu ngoại tệ được xác định như sau [8]:
- Công thức tính cầu ngoại tệ
D = P * M Q = P/E M Q
Trong đó: D: Cầu ngoại tệ
P*: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ P: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ
Trang 14MQ: Khối lượng cầu nhập khẩu nội tệ
- Công thức tính cung ngoại tệ
S = D/E = P/E X Q
Trong đó: D: Cầu nội tệ
E: Tỷ giá nội tệ và ngoại tệ P: Giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ
Từ công thức tính cung và cầu ngoại tệ ta thấy những nhân tố tác động lên cung cầu đồng tiền của một quốc gia được phản ánh trong cán cân thanh toán quốc
tế của quốc gia đó Những hạng mục trong cán cân thanh toán phản ánh các dòng chu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia Do đó, việc giải thích các nhân tố làm biến
động tỷ giá dựa trên các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế nhấn mạnh các
dòng chu chuyển tiền tệ (tức là khối lượng tiền được giao dịch trong một thời kỳ
nhất định) phát sinh do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối
Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá bao gồm:
+ Điều kiện thương mại và khối lượng thương mại: khi điều kiện thương mại của một nước được cải thiện sẽ làm cho đồng tiền nước này lên giá
+ Lạm phát: Nếu một nước có tỷ lệ lạm phát cao hơn các so với các nước khác, thì đồng tiền nước này giảm giá Nếu tỷ lệ lạm phát giữa hai nước là như nhau thì tỷ giá giữ nguyên không đổi
+ Dịch vụ, thu nhập và chuyển tiền một chiều: với các nhân tố khác không thay đổi, nếu một nước có xuất khẩu dịch vụ nhiều hơn nhập khẩu dịch vụ thì đồng tiền này lên giá
+ Đồng tiền của một quốc gia có xu hướng lên giá nếu lãi suất và lợi nhuận dự tính của nước này tăng so với các nước khác
+ Kiểm soát của chính phủ và yếu tố kỳ vọng
1.2 RỦI RO TỶ GIÁ
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá
Rủi ro là những tổn thất, sai lệch so với dự tính xảy ra nằm ngoài ý muốn của con người
Trang 15Thông thường có 3 loại rủi ro tỷ giá : rủi ro chuyển đổi (translation exposure), rủi ro giao dịch hối đoái (transaction exposure) và rủi ro kinh tế (economic exposure) 2
a) Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp thực hiện các cam kết mua bán có
kỳ hạn ngoại tệ hoặc các tài sản được thanh toán bằng ngoại tệ Tất cả các hoạt động liên quan đến các giao dịch có kỳ hạn mà có khoản thu hoặc chi bằng ngoại tệ đều
có khả năng chịu rủi ro giao dịch vì trong thời gian này tỷ giá hối đoái có thể thay đổi dẫn đến sự thay đổi về giá trị của tài sản, các khoản vay và cho vay
Hãy tưởng tượng trường hợp một nhà nhập khẩu người Việt Nam và đối tác của
họ là một nhà cung cấp Hoa Kỳ ký kết một hợp đồng thanh toán có kỳ hạn Nếu nhà nhập khẩu trả tiền bằng đồng USD nghĩa là nhà nhập khẩu có nguy cơ gặp phải rủi
ro giao dịch vì anh ta phải mua đồng USD để trả cho nhà cung cấp Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu tỷ giá thay đổi sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro tỷ giá cho nhà nhập khẩu Và ngược lại rủi ro tỷ giá sẽ thuộc về nhà cung cấp nếu đồng tiền quy định trong hợp đồng là đồng VND
b) Rủi ro kinh tế
Rủi ro kinh tế được đo bằng sự thay đổi các giá trị hiện tại của doanh nghiệp
mà nguyên nhân là do sự thay đổi các giá trị dòng tiền tương lai do sự biến động không mong muốn của tỷ giá hối đoái
Dòng tiền trong tương lai có thể được chia thành các dòng tiền từ các hợp đồng
đã được ký kết và dòng tiền từ các giao dịch được dự đoán trong tương lai Như vậy, rủi ro kinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch Tuy nhiên, chúng ta có thể phân biệt hai loại rủi ro này như sau: rủi ro giao dịch tăng khi các hợp đồng được ký chính thức tăng và lượng tiền này là thực còn trong rủi ro kinh tế thì lượng tiền này là không chắc chắn mà chỉ là ước đoán Rủi ro kinh tế có thể được định nghĩa như là những tác động trong tương lai do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động lên các phương tiện thanh toán, hoạt động kinh doanh, cấu trúc tài chính và lợi nhuận
c) Rủi ro chuyển đổi
Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính ở nước ngoài tính bằng đồng tiền nước ngoài sang đồng tiền của nước sở tại Khi một công ty thống
2
Viktor Popov and Yann Stutzmann (2003), How is foreign exchange risk managed?, tr14-15.
Trang 16nhất kết quả của tất cả các chi nhánh nước ngoài để trình bày một báo cáo cuối cùng cho các cổ đông và những con số trong tài liệu này nên được bày tỏ bằng một loại tiền tệ Nhưng tỷ giá hối đoái tại thời điểm vào sổ kế toán và thời điểm chuyển đổi lại khác nhau dẫn đến rủi ro tỷ giá Thực tế, rủi ro chuyển đổi chỉ là lãi hay lỗ trên bảng cân đối kế toán chứ không ảnh hưởng đến luồng tiền trong ngắn hạn, vì vậy các doanh nghiệp thường không phòng ngừa rủi ro chuyển đổi
1.2.2 Trạng thái ngoại tệ
1.2.2.1 Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ
Các giao dịch tạo ra sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạng thái ngoại tệ Liên quan đến trạng thái ngoại tệ gồm các khái niệm sau:
- Trạng thái ngoại tệ trường (long the foreign currency – LFC): Các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tương lai), làm phát sinh trạng
thái ngoại tệ trường đối với ngoại tệ này
- Trạng thái ngoại tệ đoản (short the foreign currency – SFC): Các giao dịch
làm giảm quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tương lai), làm phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản đối với ngoại tệ này
- Trạng thái ngoại tệ ròng (net exchange position – NEP): Chênh lệch giữa
tài sản có (TSC) và tài sản nợ (TSN) của một ngoại tệ, tại một thời điểm (nội và ngoại bảng cân đối kế toán), gọi là trạng thái ngoại tệ ròng Vì là trạng thái tại một thời điểm nên trạng thái ngoại tệ ròng phản ánh số dư tại một thời điểm
Bảng 1 1: Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ
- Bán ngoại tệ giả và các giấy tờ có
giá giả ghi bằng ngoại tệ
- Tìm thấy ngoại tệ bị mất
- Bán một ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn)
- Chi lãi huy động vốn bằng ngoại tệ
- Chi trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ
- Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
- Mua ngoại tệ giả và các giấy tờ có giá giả ghi bằng ngoại tệ
- Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng
Trang 171.2.2.2 Ý nghĩa của việc xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ trường và đoản có thể phát sinh trong ngày, trong tuần, trong tháng do đó, nếu gọi điểm đầu của kỳ tính toán là t0, điểm cuối là t1, thì công thức xác định trạng thái ngoại tệ ròng tại điểm cuối (t1) của kỳ tính toán sẽ là:
NEP F (t 1 ) = LFC F (t 0 – t 1 ) – SFC (t 0 – t 1 )
Trong đó:
LFCF(t0 – t1) – trạng thái trường của ngoại tệ F trong kỳ tính toán SFCF(t0 – t1) – trạng thái đoản của ngoại tệ F trong kỳ tính toán NEPF(t1) – trạng thái ròng của ngoại tệ F tại thời điểm (t1)
- Nếu NEPF(t1) > 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái trường ròng (hay trạng thái
ngoại tệ ròng dương –Net long foreign currency) Trạng thái ngoại tệ trường ròng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số
số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được yết sao cho ngoại
tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối
- Nếu NEPF(t1) < 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái đoản ròng (hay trạng thái ngoại
tệ ròng âm – Net short foreign currency) Trạng thái ngoại tệ đoản ròng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được yết sao cho ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì khi tỷ giá giảm sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ ngoại hối
- Nếu NEPF(t1) = 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái cân bằng – Square exchange
position Trạng thái ngoại tệ cân bằng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ bằng với doanh số số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Những thay đổi của tỷ giá đều không ảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thường được tính tại thời điểm cuối của mỗi ngày giao dịch, tức không tính riêng cho từng kỳ tính toán Công thức tính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t):
NEPF(t) = NEPF(t – 1) + LFCF(t) – SFCF(t)
Trong đó:
NEPF(t) – trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t)
NEPF(t – 1) – trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t – 1)
LFCF(t) – trạng thái dương của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t)
SFCF(t) – trạng thái âm của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t)
Trang 18Xét từ góc độ kế toán, trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ F tại thời điểm t được xác định như sau:
NEPF (t) = TSCF(t) – TSNF(t) (bao gồm cả tài khoản nội và ngoại bảng)
Bảng 1 2: Ví dụ về trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t)
NEP F (t– 1) LFC F (t) SFC F (t) NEP F (t) Rủi ro tỷ giá
-10 +50 -30 +10
Trạng thái ngoại tệ trường
- Lãi khi tỷ giá tăng
- Lỗ khi tỷ giá giảm +10 +10 -40 -20
Trạng thái ngoại tệ đoản
- Lãi khi tỷ giá giảm
- Lỗ khi tỷ giá tăng
+5 +15 -20 0 Trạng thái ngoại tệ cân bằng
- Không phát sinh lãi và lỗ khi tỷ giá thay đổi
Vì trong các giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ, thì hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường ngoại hối là chiếm chủ yếu Chính
vì vậy, theo nghĩa hẹp người ta coi trạng thái ngoại tệ là trạng thái mua bán ngoại tệ của ngân hàng
Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán ngoại
tệ, chứ không phải tại thời điểm xảy ra thanh toán Ví dụ, nếu một hợp đồng mua bán giao ngay được ký kết ngày hôm nay với số lượng 100.000 USD tại tỷ giá VND/USD = 15.000, thì ngay lập tức sau khi ký hợp đồng người mua USD ở trạng thái trường và người bán USD ở trạng thái đoản USD, cho dù việc thanh toán sẽ xảy
ra sau hai ngày làm việc Tương tự, các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn cũng tạo
ra trạng thái ngoại tệ ngay lập tức sau khi ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời điểm thanh toán
Trạng thái ngoại tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro kinh doanh ngân hàng nói chung và rủi ro tỷ giá nói riêng Thực tế đã chỉ ra rằng, trong kinh doanh ngoại tệ, nếu lỏng lẻo trong công tác quản lý trạng thái ngoại tệ thì sớm hay muộn tai họa cũng sẽ xảy ra và hậu quả của nó là khó lường Ví dụ, vào năm 1974, Ngân hàng Thương mại Herstatt của Đức bị thua lỗ hơn 800 triệu USD, trong khi vốn chủ sở hữu của Ngân hàng chỉ 40 triệu USD Ngân hàng này đã bị đóng cửa vì không còn khả năng thanh toán cho khách hàng Nguyên nhân của sự đổ vỡ này là
do Ngân hàng đã kỳ vọng vào sự lên giá của USD, nên đã dùng SGD tiến hành đầu
Trang 19cơ mua vào khối lƣợng lớn USD; sau khi đầu cơ, giá của USD giảm mạnh so với SGD, khiến cho Ngân hàng bị lỗ tới 800 triệu USD Nhƣ vậy, hành vi đầu cơ quá mức của Ngân hàng, một mặt xuất phát từ kỳ vọng cho rằng USD sẽ tăng giá so với SGD, mặt khác do Ngân hàng Herstatt không có quy chế về quản lý trạng thái ngoại
1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá
a) Hoạt động nội bảng (On balance sheet activities):
TS ròng bằng ngoại tệ = TSC bằng ngoại tệ - TSN bằng ngoại tệ
Bảng 1 3 Rủi ro tỷ giá do hoạt động nội bảng
b) Hoạt động ngoại bảng (Off balance sheet activities)
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào – Ngoại tệ bán ra
Bảng 1 4 Rủi ro tỷ giá do hoạt động ngoại bảng
c) Trạng thái rủi ro tỷ giá ròng (Net Position Exposure – NPE)
NPE i = TS ròng bằng ngoại tệ i + NEPi
= (Doanh số ngoại tệ mua vào i - Doanh số ngoại tệ bán ra i) + (TSC bằng ngoại tệ i - TSN bằng ngoại tệ i)
Bảng 1 5 Trạng thái rủi ro tỷ giá ròng
Trang 20d) Công thức xác định mức độ rủi ro:
P/L = NPEi ∆E
Trong đó: P/L: mức lãi/lỗ đối với 1 loại ngoại tệ khi tỷ giá thay đổi
∆E = E1 – E0: sự thay đổi tỷ giá E của nội tệ so với ngoại tệ đó
của kỳ sau so với kỳ trước
1.2.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
a) Biện pháp phòng ngừa nội bảng:
- Phòng ngừa bằng hợp đồng hoán đổi
1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Vài thập kỷ trở lại đây đã chứng kiến những biến động đáng kể trên thị trường ngoại hối, gây ra không ít rủi ro cho các chủ thể có liên quan đến thị trường này Do vậy, nhu cầu tìm ra và phát triển những phương pháp để quản lý rủi ro tỷ giá ngày một tăng cao Để đáp ứng nhu cầu ấy, các sản phẩm phái sinh tiền tệ đã lần lượt ra đời với vai trò to lớn trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, một mặt có thể đảm bảo
an toàn về tài chính, mặt khác còn có thể thông qua các công cụ bảo hiểm này tiến hành kinh doanh ngoại hối kiếm lời
1.3.1 Khái niệm về các công cụ phái sinh tiền tệ
Công cụ phái sinh tiền tệ được định nghĩa là một công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào (hoặc bắt nguồn từ) giá trị của các hàng hoá cơ sở khác
Các sản phẩm phái sinh tiền tệ bao gồm:
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
Giao dịch tương lai
Giao dịch hoán đổi
Giao dịch quyền chọn
Trang 211.3.2.Các giao dịch phái sinh tiền tệ
1.3.2.1 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
a) Khái niệm
Giao dịch có kỳ hạn là giao dịch mua/bán ngoại tệ mà việc chuyển giao thực
hiện sau một kỳ hạn nhất định do 2 bên thoả thuận 3
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn được gọi là tỷ giá kỳ hạn: “Tỷ giá kỳ
hạn là tỷ giá được thoả thuận ngay từ ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay”
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn
Do đó: Điểm kỳ hạn là chênh lệnh giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
b) Đặc điểm của thị trường ngoại hối kỳ hạn
- Thành viên tham gia
Căn cứ vào mục đích tham gia thị trường ngoại hối kỳ hạn, các thành viên thành được chia thành 3 nhóm như sau:
Những nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá – Hedger
Thông thường, những nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá là các công ty, họ tham gia thị trường ngoại hối kỳ hạn nhằm tự bảo vệ trước sự biến động của tỷ giá, mà hậu quả của nó là rủi ro tỷ giá Bằng việc sử dụng các giao dịch kỳ hạn nhà kinh doanh nhập khẩu có thể được bảo đảm chắc chắn về số lượng ngoại tệ phải thanh toán, nên tránh được rủi ro hối đoái Mặt khác, thông qua giao dịch kỳ hạn, anh ta chắc chắn sau 1 năm sẽ nhận được lượng ngoại tệ cần thiết tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận, ngay cả trong trường hợp anh ta không có sẵn ngoại tệ ngày hôm nay
Những nhà kinh doanh chênh lệch giá – Arbitrageurs
Thông thường, những nhà kinh doanh chênh lệch giá là những ngân hàng, mục đích của họ là tạo lợi nhuận nhưng không chịu rủi ro trên cơ sở khai thác sự không nhất quán về lãi suất, điểm kỳ hạn gia tăng (forward premium) và điểm kỳ hạn khấu trừ (forward discount) Một đồng tiền có điểm kỳ hạn gia tăng khi giá trị kỳ hạn của
nó lớn hơn giá trị giao ngay Ngược lại, một đồng tiền có điểm kỳ hạn khấu trừ khi giá trị kỳ hạn của nó nhỏ hơn giá trị giao ngay
Những nhà đầu cơ – Speculators
Những nhà đầu cơ tham gia thị trường ngoại hối kỳ hạn với hy vọng kiếm được lợi nhuận thông qua hành vi chấp nhận rủi ro tỷ giá Cơ sở đầu cơ của họ là: tại một
3
PGS, TS Nguyễn Văn Tiến, (2006), Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống kê, tr80
Trang 22ngày nhất định trong tương lai, họ kỳ vọng rằng tỷ giá giao ngay sẽ có độ lệch nhất định với tỷ giá kỳ hạn
c) Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay và các mức lãi suất giữa hai đồng tiền Trong thực tế, kinh doanh trên TTTT và trên thị trường ngoại hối, lãi suất của mỗi đồng tiền và tỷ giá đều được yết hai chiều như sau:
- Đối với lãi suất bao gồm: lãi suất huy động (Interest Bid Rate) và lãi suất cho vay (Interest Offer Rate)
- Đối với tỷ giá giao ngay bao gồm: tỷ giá giao ngay mua vào (Spot Bid Rate)
và tỷ giá giao ngay bán ra (Spot Offer Rate)
- Đối với tỷ giá kỳ hạn bao gồm: tỷ giá kỳ hạn mua vào (Forward Bid Rate) và
tỷ giá kỳ hạn bán ra (Forward Offer Rate)
Vấn đề đặt ra là: Căn cứ vào mức lãi suất nào, lãi suất huy động hay lãi suất cho vay và của đồng tiền nào, đồng tiền định giá hay yết giá cũng như căn cứ vào tỷ giá giao ngay nào, tỷ giá giao ngay mua vào hay tỷ giá giao ngay bán ra để tính tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra Có thể nói, đây là một trong những vấn đề phức tạp nhất khi nghiên cứu thị trường ngoại hối kỳ hạn
Công thức tổng quát xác định tỷ giá kỳ hạn
T T
C C
t R dpy t R dpy
S – tỷ giá giao ngay
RT – lãi suất %/năm của đồng tiền định giá (Terms Currency)
RC – lãi suất %/năm của đồng tiền yết giá (Commodity Currency)
t – thời hạn hợp đồng kỳ hạn, tính theo năm
dpy = cơ sở tính lãi suất (days per year) - số ngày trong một năm
dpyT = cơ sở tính lãi suất của đồng tiền định giá
dpyC = cơ sở tính lãi suất của đồng tiền yết giá
Công thức tỷ giá kỳ hạn gần đúng:
Thông thường, thời hạn của các hợp đồng ngoại hối là tương đối ngắn so với
360 ngày và các mức lãi suất %/năm của các đồng tiền là các số nhỏ, nên tích số
Trang 23RC.t là một số rất nhỏ so với 1 đơn vị Do đó, mẫu số của công thức tổng quát là một số xấp xỉ 1 đơn vị, cho nên chúng ta có thể bỏ qua mà không làm thay đổi đáng
kể tỷ giá kỳ hạn, do đó, công thức tổng quát được viết lại như sau:
hạn 5/7) được ký kết giữa ngân hàng với một công ty Mục đích cung cấp hợp đồng
kỳ hạn của Ngân hàng cho khách hàng là để thu phí; điều này hàm ý, trên cơ sở các thông số của thị trường, ngân hàng sẽ chỉ mua hộ bán hộ cho khách hàng và không chịu bất cứ rủi ro nào (bao gồm rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá) Vậy tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra mà ngân hàng áp dụng cho khách hàng là bao nhiêu? Biết rằng các thông số trên thị trường là như nhau:
S(VND/USD) = 15.000/15.010
RT = RVND = 11,50 – 12,75%/năm
RC = RUSD = 6,25 – 6,75%/năm
t = thời hạn tính theo năm = 92/360
(Giả định 1 năm có 360 ngày)
Tính tỷ giá kỳ hạn (VND/USD) = FB/FO
Để hình thành công thức tổng quát tính tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra, chúng ta gọi:
SB: là tỷ giá Bid giao ngay; trong ví dụ này SB = 15.000
SO: là tỷ giá Offer giao ngay; trong ví dụ này SO = 15.010
RTB: là lãi suất Bid của đồng tiền định giá; trong ví dụ này RTB = 11,5%
RTO: là lãi suất Offer của đồng tiền định giá; trong ví dụ này RTO = 12,75%
RCB: là lãi suất Bid của đồng tiền yết giá; trong ví dụ này RCB = 6,25%
RCO: là lãi suất Offer của đồng tiền yết giá; trong ví dụ này RCO = 6,75%
FB: là tỷ giá kỳ hạn mua vào (Bid)
FO: là tỷ giá kỳ hạn bán ra (Offer)
Trang 24 Tính tỷ giá kỳ hạn mua vào F B
Tỷ giá kỳ hạn mua vào (F B ) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua
kỳ hạn đồng tiền yết giá, trong ví dụ này USD là đồng tiền yết giá còn VND là đồng
tiền định giá Việc ngân hàng mua USD kỳ hạn 3 tháng được biểu diễn bằng các luồng tiền và trạng thái ngoại hối như sau:
Ngày Các bước tiến hành Luồng tiền Tr thái ngoại hối Tỷ giá áp
dụng
USD VND USD VND
5/4 Ký mua USD Forward + - FB = ?
5/7 Thực hiện HĐ Forward + - FB = ?
Ngân hàng mua USD kỳ hạn làm phát sinh trạng thái ngoại hối trường đối với USD và đoản đối với VND Nhà quản trị ngân hàng phải làm triệt tiêu các trạng thái ngoại hối này để phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách: ngay ngày hôm nay (5/4) bán giao ngay USD để nhận VND theo tỷ giá của thị trường là SB = 15 000 Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối được biểu diễn như sau:
Ngày Các bước tiến hành
Luồng tiền Tr thái
ngoại hối Tỷ giá áp
dụng
USD VND USD VND
5/4
1/ Bán USD Spot - + - + SB=15.000 2/Ký mua USDForward + - FB = ?
5/7 3/Thực hiện HĐ Forward + - FB = ?
Việc sử dụng thị trường ngoại hối giao ngay tuy triệt tiêu được các trạng thái ngoại hối ròng, song lại làm phát sinh trạng thái luồng tiền ròng đối với USD và VND Điều này có nghĩa là ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lãi suất Để tránh được rủi ro lãi suất, ngân hàng phải làm cho trạng thái các luồng tiền cân bằng thông qua hai giao dịch trên TTTT là:
- Ngày 5/4 đi vay USD, thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RCO = 6,75%/năm
- Ngày 5/4 đi gửi VND, thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RTB = 11,5%/năm
Trang 25Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối được biểu diễn như sau:
Ngày Các bước tiến hành Luồng tiền Tr thái ngoại tệ Tỷ giá/ lãi
Thay các ký hiệu phù hợp từ bảng trên vào công thức tổng quát và công thức gần đúng ta có:
+ Công thức tính tỷ giá ngoại hối mua vào
Thay các giá trị thích hợp của đầu bài vào công thức ta được: FB = 15 179
+ Công thức tỷ giá ngoại hối mua vào gần đúng
Thay số liệu thích hợp vào công thức trên ta được:F B 15182
Chênh lệch tỷ giá gần đúng là: 15.182 – 15.179 = 3 VND/USD, tức 3 điểm
Tính tỷ giá kỳ hạn bán ra F O
Tỷ giá kỳ hạn bán ra là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá Việc ngân hàng bán USD kỳ hạn 3 tháng được biểu diễn bằng các luồng tiền và trạng thái ngoại hối như sau:
Ngày Các bước tiến hành Luồng tiền Tr thái ngoại tệ Tỷ giá
Trang 26Ngân hàng bán USD kỳ hạn làm phát sinh trạng thái ngoại hối đoản đối với USD và trường đối với VND Nhà quản trị ngân hàng phải làm triệt tiêu các trạng thái ngoại hối này để phòng ngừa rủi ro ngoại hối, bằng cách: ngay ngày hôm nay bán giao ngay VND để nhận USD theo tỷ giá của thị trường là SO = 15.010 Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối của các giao dịch được biểu diễn như sau:
Ngày Các bước tiến hành Luồng tiền Tr thái ngoại tệ Tỷ giá
Việc sử dụng thị trường ngoại hối giao ngay tuy triệt tiêu được các trạng thái ngoại hối ròng, song lại làm phát sinh trạng thái luồng tiền ròng đối với USD và VND Điều này có nghĩa là ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất Để tránh được rủi
ro lãi suất, ngân hàng phải làm cho trạng thái luồng tiền cân bằng thông qua hai giao dịch trên TTTT là:
- Ngày 5/4 đi vay VND, thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RTO
=12,75%/năm;
- Ngày 5/4 đi gửi USD, thời hạn 92 ngày tại mức lãi suất của thị trường RCB = 6,25%/năm
Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối được biểu diễn như sau:
Ngày Các bước tiến hành Luồng tiền Tr thái ngoại tệ Tỷ giá/lãi
Trang 27
Thay các giá trị thích hợp vào công thức này ta tính đƣợc: F O = 15 255
Tóm lại, tỷ giá kỳ hạn mua vào bán ra nhƣ sau:
F(USD/VND) = (15 179 – 15 255)
d) Điểm kỳ hạn – Forward points
Công thức điểm kỳ hạn tổng quát:
Nhƣ trên đã trình bày, tỷ giá ngoại hối bằng tỷ giá giao ngay cộng với điểm kỳ hạn, do đó chúng ta có thể viết: F = S + P
P = F – S Trong đó P: là điểm kỳ hạn
Từ công thức tổng quát, điểm kỳ hạn đƣợc tính nhƣ sau:
1.3.2.2 Giao dịch hoán đổi tiền tệ
a) Khái niệm hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Hợp đồng hoán đổi ngoại hối là hợp đồng diễn ra việc đồng thời mua vào và
bán ra một tiền tệ nhất định đối với mỗi bên, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau 4
Trang 28Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là loại hợp đồng hoán đổi ngoại hối có thời hạn dài
(thường từ vài năm trở lên) và lãi suất phát sinh được thanh toán định kì trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, khoản gốc chỉ được hoán đổi khi hợp đồng đáo hạn5
Sự khác nhau:
+ Trong hợp đồng hoán đổi ngoại hối, gốc và lãi được thanh toán 1 lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn; còn trong hợp đồng hoán đổi tiền tệ, lãi được thanh toán định kì còn gốc được thanh toán một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn
+ Hợp đồng hoán đổi ngoại hối được giao dịch trên FOREX, còn hợp đồng hoán đổi tiền tệ được giao dịch trên thị trường hoán đổi (Swap Market)
b) Đặc điểm
+ Là hợp đồng mua vào và bán ra một tiền tệ nhất định được kí kết đồng thời tại ngày hôm nay
+ Số lượng tiền tệ yết giá mua vào và bán ra là bằng nhau cho mỗi bên
+ Ngày giá trị của giao dịch mua vào và ngày giá trị của giao dịch bán ra là hoàn toàn khác nhau
- Giao dịch hoán đổi tiền tệ có thể là:
+ Một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn (Spot – Forward Swap) + Cả hai giao dịch đều là kỳ hạn được ký kết đồng thời tại ngày hôm nay, nhưng
có giá trị khác nhau (Forward – Forward Swap)
c) Hoán đổi đồng nhất (Pure Swap) và hoán đổi ghép (Engineered Swap):
- Hoán đổi đồng nhất là giao dịch trong đó vế giao ngay và vế kì hạn thuộc 1
hợp đồng hoán đổi
- Hoán đổi ghép là giao dịch trong đó vế giao ngay và vế kì hạn thuộc 2 hợp
đồng độc lập
d) Tỷ giá hoán đổi
Chúng ta hãy xem các luồng tiền xảy ra đối với hợp đồng hoán đổi giữa VND
và USD bao gồm: (i) mua VND và bán USD giao ngay; (ii) bán VND và mua USD
kỳ hạn 3 tháng, như sau:
Bảng 1 6: Các luồng tiền của hợp đồng hoán đổi tiền tệ
5
David A.Dubofsky &Thomas W.Miller, 2003, Derivaties-valuation and risk management”, NXB Oxford University Press, tr208 - 215
Trang 29Chúng ta thấy rằng, các luồng tiền xảy ra đối với hợp đồng hoán đổi tiền tệ là tương tự như các luồng tiền xảy ra khi đi vay VND kỳ hạn 3 tháng và cho vay USD cũng kỳ hạn 3 tháng Do đó, tỷ giá hoán đổi phải phản ánh các mức lãi suất kỳ hạn
3 tháng của VND và USD trên TTTT Các luồng tiền xảy ra đối với hợp đồng kỳ hạn có hướng ngược chiều với giao dịch giao ngay; do đó, giống như các giao dịch trên TTTT, giao dịch hoán đổi tiền tệ chỉ tạo ra độ lệch thời gian của các luồng tiền, chứ không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng
Tỷ giá hoán đổi – swap rates:
Tỷ giá hoán đổi phản ánh điểm kỳ hạn hay điểm hoán đổi, tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi hai đồng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn Như vậy, xét về bản chất thì tỷ giá hoán đổi chính là điểm kỳ hạn:
Tỷ giá hoán đổi (swap rates) = Tỷ giá kỳ hạn – Tỷ giá giao ngay
Rõ ràng là, nếu xét về bản chất thì “tỷ giá hoán đổi” không phải là tỷ giá, mà chỉ đơn thuần là chênh lệch các tỷ giá Tuy nhiên, thuật ngữ “tỷ giá hoán đổi” được dùng phổ biến trong thực tế, vì vậy chúng ta cũng sử dụng thuật ngữ “tỷ giá hoán đổi” để phản ánh chênh lệch tỷ giá Sau đây là ví dụ về tỷ giá hoán đổi:
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng USD/AUD = 0,6981 USD/AUD = 0,6999
Tỷ giá hoán đổi mua vào (swap bid rate):
Là chênh lệch, mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua kỳ hạn đồng tiền yết giá trong giao dịch hoán đổi Trong ví dụ này, tỷ giá hoán đổi mua vào là -0,0119, nói lên rằng tỷ giá mua AUD kỳ hạn 3 tháng có điểm khấu trừ là 119 điểm Ngân hàng yết tỷ giá hoán đổi là -0,0119, có nghĩa là nó sẵn sàng bán AUD spot và mua AUD kỳ hạn 3 tháng với chênh lệch tỷ giá là 119 điểm Bằng cách mua AUD kỳ hạn 3 tháng với tỷ giá 0,6981 và bán AUD giao ngay với tỷ giá 0,7100, ngân hàng yết giá có thu nhập là 119 điểm kỳ hạn chiết khấu
Tỷ giá hoán đổi bán ra (swap offer rate):
Là chênh lệch, mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá trong giao dịch hoán đổi Trong ví dụ này, tỷ giá hoán đổi bán ra là -0,0106, nói lên rằng tỷ giá bán AUD kỳ hạn 3 tháng có điểm khấu trừ là 106 điểm Ngân hàng
Trang 30yết tỷ giá hoán đổi là -0,0106, có nghĩa là nó sẵn sàng mua AUD spot và bán AUD
kỳ hạn 3 tháng với chênh lệch tỷ giá là 106 điểm Bằng cách bán AUD kỳ hạn với
tỷ giá là 0,6999 và mua AUD giao ngay với tỷ giá là 0,7105, ngân hàng yết giá có thua nhập là 106 điểm kỳ hạn chiết khấu
e) Yết giá kiểu Outright và kiểu Swap
Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn trong các giao dịch hoán đổi được yết theo kiểu Swap, còn trong các giao dịch kỳ hạn một chiều được yết theo kiểu Outright
Tỷ giá có kỳ hạn theo kiểu outright đơn giản là giá cả của một đồng tiền này tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia Nó cũng được niêm yết tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điều là tỷ giá được hai bên xác định và thỏa thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai
Tỷ giá theo kiểu swap chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản (basic points) giữa tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng Yết giá theo kiểu swap thường được sử dụng trên TTLNH, tức là trong giao dịch giữa một ngân hàng này với một ngân hàng khác
Để thấy được sự khác nhau giữa yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Swap và kiểu Outright
ta khảo sát bảng yết tỷ giá dưới đây
Một số điểm cần lưu ý khi đọc bảng yết tỷ giá:
+ Các tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright là những số tuyệt đối, do đó, chúng ta không cần phải tính toán gì thêm
+ Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi là tỷ giá trung bình của tỷ giá giao ngay mua vào và bán ra
Bảng 1 7: Niêm yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright và kiểu Swap
Yết giá theo kiểu Swap
Tỷ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
USD/GBP 1,6640 - 50 99 - 97 178 - 275 536 - 530
Yết giá theo kiểu Outright
Tỷ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
USD/GBP 1,6440 - 50 1,6341 - 53 1,6162 - 75 1,5904 - 20
+ Để tính được tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, chúng ta phải tiến hành hai bước:
Bước 1: Tính tỷ giá giao ngay trung bình
Bước 2: Tính tỷ giá kỳ hạn hoán đổi (Swap forward rate) như sau:
Trang 31Tỷ giá mua kỳ hạn swap = Tỷ giá giao ngay trung bình ± Tỷ giá mua swap
Tỷ giá bán kỳ hạn swap = Tỷ giá giao ngay trung bình ± Tỷ giá bán swap
(+) nếu điểm Swap là tăng; (-) nếu điểm Swap là khấu trừ
Như vậy, tỷ giá kỳ hạn outright và tỷ giá kỳ hạn swap là không bằng nhau
1.3.2.3 Giao dịch tương lai
a) Định nghĩa
Giao dịch tương lai là giao dịch mua/hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao
được thực hiện sau một thời hạn nhất định được thiết lập bởi Sở giao dịch 6
Thực chất giao dịch tương lai chính là giao dịch có kỳ hạn nhưng được chuẩn hoá về: loại ngoại tệ giao dịch, trị giá hợp đồng và thời hạn giao dịch
Ngược lại, những nhà tham gia bảo hiểm lại muốn phòng ngừa rủi ro trước sự biến động về giá cả trong tương lai đối với tài sản bằng ngoại tệ, bằng cách mua hợp đồng tương lai nếu ngoại tệ ở trạng thái đoản và bán hợp đồng tương lai nếu ngoại tệ ở trạng thái trường
c) Những đặc điểm của giao dịch tiền tệ tương lai
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch của sở giao dịch – futures exchange Các công ty, các
cá nhân và cả các ngân hàng tạo thị trường gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán một số
lượng cố định ngoại hối cho các nhà môi giới hay các thành viên của sở giao dịch
Trên sở giao dịch các lệnh đặt mua, hay còn gọi là các trạng thái trường (long positions) được đối chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là các trạng thái đoản (short positions) Một trung tâm thanh toán bù trừ (clearing house) của sở giao dịch bảo
6 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, Xuất bản lần thứ tư, NXB Thống Kê, 2006, tr105
Trang 32đảm cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh mua và bán sau khi đã được đối chiếu
và khớp với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện
Để các hợp đồng tương lai có thể được giao dịch với số lượng lớn và đỡ tốn chi
phí, thì điều cần thiết là chỉ tồn tại một số ngày giá trị nhất định Sau khi đã mua
hay đã bán, thì các hợp đồng tương lai ít khi được nắm giữ cho đến ngày hết hạn Những hợp đồng được duy trì cho đến ngày đến hạn sẽ được thanh toán giống như các giao dịch kỳ hạn, tức là sau hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng đến hạn Nhằm tạo ra các điều kiện thống nhất giữa các hợp đồng, thì đối với mỗi ngoại tệ,
các hợp đồng tương lai có một số lượng nhất định
Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là cả người mua và người bán hợp đồng
tương lai phải có một khoản ký quỹ (margin) và phải trả các phí giao dịch Khoản
ký quỹ được duy trì trên tài khoản mở tại nhà môi giới và nhà môi giới lại phải ký quỹ tại sở giao dịch Sở giao dịch sắp xếp các lệnh mua và lệnh bán để đối chiếu và tìm ra các lệnh khớp với nhau để tiến hành giao dịch Nếu như số dư trên tài khoản
ký quỹ giảm xuống dưới mức quy định thì những người nắm giữ hợp đồng tương lai phải bổ sung cho đủ mức ký quỹ ban đầu Mức quy định này được gọi là mức hạn duy trì (maintenance level)
Khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày và quá trình điều chỉnh này gọi là ghi
điểm theo điều kiện thị trường (Marking to market), tức điều chỉnh giá trị hợp đồng
theo điều kiện thị trường Nếu người nắm giữ hợp đồng tương lai không thực hiện nghĩa vụ ký quỹ bổ sung, thì nhà môi giới sẽ tự động thanh lý hợp đồng Để hiểu được quá trình và nguyên tắc của “ghi điểm theo điều kiện thị trường” chúng ta xét
ví dụ sau
Ví dụ: Ghi điểm hợp đồng theo điều kiện thị trường
Giả sử, vào ngày thứ nhất, mỗi hợp đồng tương lai GBP được mua với giá mở cửa là $1,4700/£, trị giá mỗi hợp đồng trong tương lai là 62.500 GBP, ký quỹ 2.000 USD ta sẽ có bảng thanh toán sau:
Trang 33Bảng 1 8: Quá trình thanh toán hàng ngày của hợp đồng tương lai GBP
Ngày Loại tỷ giá Giá mở
cửa
Giá trị mỗi hợp đồng
Điều chỉnh ký quỹ
Ký quỹ: (+)
bổ sung; (-) rút ra
Số dư trên tài khoản
ký quỹ
Tỷ giá mở cửa $1,4700 $91.875,0 0 +$2.000 $2.000,00
1 Tỷ giá thanh toán $1,4714 $91.962,5 +$87,50 0 $2.087,50
2 Tỷ giá thanh toán $1,4640 $91.500,0 -$462,50 0 $1.625,00
3 Tỷ giá thanh toán $1,4600 $91.250,0 -$250,00 +$625,00 $2.000,00
Diễn giải:
Ta có giá trị thị trường của mỗi hợp đồng sẽ là: $1,4700/£ x £62.500 = $91.875
Ngày thứ nhất, tỷ giá thanh toán là $1,4714/£; nghĩa là tỷ giá giao ngay dự đoán
trên thị trường là $1,4714/£ Với tỷ giá thanh toán này, thì giá để mua mỗi hợp đồng tương lai đến hạn sẽ là: $1,4174/£ x £62 500 = $ 91.962,50 Như vậy, người mua hợp đồng tương lai GBP thu được khoản lãi là: $91.962,50 - $91.875 = $87,50 Khoản lãi này được ghi có vào tài khoản ký quỹ của người mua, nghĩa là số dư tên tài khoản ký quỹ trở thành $2.087,50
Ngày thứ hai, giả sử rằng, tỷ giá thanh toán giảm xuống $1,4640/£, cho nên giá
để mua mỗi hợp đồng tương lai đến hạn sẽ là $91.500 So sánh với giá thanh toán của ngày hôm trước là $91.962,50, thì ngày thứ 2 người mua sẽ lỗ là: $91.500 -
$91.962,50 = - $462,50 Khoản lỗ này được ghi nợ vào tài khoản ký quỹ của người mua, do đó số dư trên tài khoản ký quỹ của người mua vào cuối ngày thứ 2 sẽ là $ 1.625 vẫn lớn hơn mức duy trì
Ngày thứ 3, do có sự dự đoán tỷ giá giao ngay trong tương lai sẽ giảm, dẫn đến
tỷ giá thanh toán tiếp tục giảm xuống $1,4600/£ Giá để mua mỗi hợp đồng tương lai đến hạn sẽ là $91.250, ngày thứ 3 người mua sẽ lỗ là: $91.250 - $91.500 = -
$250 Khoản lỗ này được ghi nợ vào tài khoản ký quỹ của người mua, do đó số dư trên tài sản ký quỹ của người mua vào cuối ngày thứ 2 sẽ là $1.375
Do số dư trên tài khoản kỹ quỹ đã giảm xuống dưới hạn mức duy trì là $1500,
do đó người nắm giữ hợp đồng tương lai phải ký quỹ bổ sung tối thiểu cho đủ
$2.000 Số ký quỹ bổ sung sẽ là: $2.000 - $1.375 = $625
Giống như người mua hợp đồng tương lai, tài khoản ký quỹ của người bán cũng được điều chỉnh hàng ngày, nhưng ngược chiều với tài khoản của người mua
Trang 34Nghĩa là, nếu người mua được ghi có, thì người bán bị ghi nợ cùng một giá trị và ngược lại
d) Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng tương lai
Chênh lệch cơ bản (Basic) và rủi ro cơ bản (Basic Risk) 7
Chênh lệch cơ bản = F - S
Trong đó: F: Giá của hợp đồng tương lai
S: Giá giao ngay của tài sản được bảo hiểm
+ Nếu F > S có nghĩa là chênh lệch cơ bản > 0, như vậy thị trường tương lai đang trong giai đoạn tăng trưởng (future market is in contango)
+ Nếu F < S có nghĩa là chênh lệch cơ bản < 0, như vậy thị trường tương lai đang trong giai đoạn suy thoái (future market is in backwardation)
Xác định số hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro:
- Xác định hệ số phòng ngừa rủi ro (hedge ratio)
+ Hệ số phòng ngừa rủi ro h cho biết cứ mỗi 1 đơn vị tài sản cơ sở, chúng ta cần nắm giữ h hợp đồng tương lai
+ Hệ số phòng ngừa rủi ro là một số luôn luôn âm vì nếu chúng ta đang có trạng thái trường đối với tài sản cơ sở thì chúng ta sẽ phải bán (sell or short) đối với hợp đồng tương lai; và ngược lại
TVS0: giá trị hiện tại của tài sản cần phòng ngừa rủi ro bằng ngoại tệ
z : số lượng tiền tệ được quy định cho một hợp đồng tương lai
S0 : Giá giao ngay của tài sản tài chính cơ sở tại thời điểm t0
F0 : Giá tương lai của tài sản tài chính cơ sở tại thời điểm t0
7
Jeff Madura, “International Financial Management”, 2006, NXB Jomson South-Western, tr 185
Trang 35Bảng 1 9: So sánh sự giống và khác nhau giữa thị trường kỳ hạn và thị trường
tương lai Tiêu chí Các thị trường kỳ hạn Các thị trường tương lai
Địa điểm giao
dịch
Phi tập trung, có mạng lưới toàn cầu, các thành viên giao dịch với nhau bằng điện thoại, telex, hay hệ thống giao dịch điện tử
Tập trung trên sàn của sở giao dịch, các thành viên giao dịch với nhau theo phương thức mặt đối mặt
Mức biến động tỷ giá hàng ngày có thể được giới hạn bởi sở giao dịch
Thời hạn tối đa Không hạn chế Có những hợp
đồng kỳ hạn có kỳ hạn tới 20 năm Tối đa là 12 tháng
Rủi ro tín dụng
Phụ thuộc vào bên đối tác Rủi ro được phòng ngừa bằng các hạn mức tín dụng và ngày nay yêu cầu
ký quỹ cũng đang được thịnh hành
Rủi ro tín dụng gắn với sở giao dịch Rủi ro được phòng ngừa bằng biện pháp ký quỹ Tài khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo mức lãi hay
Giờ giao dịch 24 giờ / ngày
4 – 8 giờ/ngày Các sở giao dịch được nối với nhau để tạo ra thị trường toàn cầu
Các thành viên
đủ tư cách
Về mặt chính thức là không có hạn chế nào
Phải là thành viên của sở giao dịch Những người không phải là thành viên muốn giao dịch phải sử dụng nhà môi giới
Nguồn: Tài chính quốc tế hiện đại, tr115
Trang 361.3.2.4 Giao dịch quyền chọn
a) Khái niệm quyền chọn tiền tệ:
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Currency Options) là một công cụ tài chính, cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền nhất định, tại mức tỷ giá đã được thỏa thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định 8
Hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên thị trường OTC và trên Sở Giao dịch
b) Quyền chọn mua và quyền chọn bán tiền tệ:
Quyền chọn mua tiền tệ (Call Option): là 1 công cụ tài chính cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua một tiền tệ (mua tiền tệ yết giá) tại một tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước trong một khoảng thời gian nhất định Quyền chọn bán tiền tệ (Put Option): là 1 công cụ tài chính cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán một tiền tệ (bán tiền tệ yết giá) tại một tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước trong một khoảng thời gian nhất định Phí quyền chọn (Option Premium): là khoản tiền mà người mua hợp đồng quyền chọn phải trả cho người bán
c) Các bên tham gia giao dịch quyền chọn tiền tệ:
Trong mỗi hợp đồng quyền chọn tiền tệ đều có hai đối tác tham gia, đó là: người bán hợp đồng (Sellor – writer – grantor) và người mua hợp đồng (buyer) Ở đây, cần phân biệt rõ người bán hợp đồng và người bán tiền tệ, cũng như người mua hợp đồng với người mua tiền tệ Bởi vì người bán hợp đồng có thể là người bán hợp đồng chọn bán hay người bán hợp đồng chọn mua, trong khi đó người bán tiền tệ chỉ là một người Tương tự, người mua hợp đồng có thể là người mua hợp đồng chọn bán hay người mua hợp đồng chọn mua, trong khi đó người mua tiền tệ chỉ là một người
8
PETER S.ROSE (2005, 5th edition), Commercial bank management
Trang 37Mua một hợp đồng quyền chọn có thể là: mua quyền chọn bán (buy a put); hoặc là mua quyền chọn mua (buy a call) Người mua hợp đồng, sau khi đã trả phí,
có quyền tiến hành quyền chọn, nếu thấy có lợi; hoặc là có quyền không tiến hành quyền chọn, nếu thấy bất lợi
Bán một hợp đồng quyền chọn có thể là: bán quyền chọn bán (sell a put); hoặc
là bán quyền chọn mua (sell a call) Người bán hợp đồng, sau khi đã thu phí, có nghĩa vụ sẵn sàng giao dịch tại mức tỷ giá đã thỏa thuận, nếu người mua thực hiện quyền chọn của mình
d) Tỷ giá quyền chọn – Exercise price or strike price:
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch quyền chọn gọi là tỷ giá quyền chọn Cần lưu ý
rằng, tỷ giá trong các hợp đồng giao ngay, giao kỳ hạn và giao tương lai là những tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường; trong khi đó, các “tỷ giá quyền chọn”, ngoài yếu tố cung cầu, còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn là cao hay thấp, do đó tỷ giá quyền chọn có thể cao hơn hoặc thấp hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay, giao kỳ hạn hay giao tương lai Nghĩa là “tỷ giá quyền chọn” có thể bất cứ là như thế nào miễn sao người mua và người bán chấp nhận; bởi vì giữa tỷ giá quyền chọn và phí mua quyền chọn luôn có mối quan hệ với nhau (giống như mua bảo hiểm tài sản, tỷ lệ % bảo hiểm càng cao thì phí mua bảo hiểm càng lớn);
do đó, người bán thường sẵn sàng chấp nhận mọi tỷ giá quyền chọn mà người mua
đề nghị, nhưng áp dụng mức phí quyền chọn hợp lý để có lãi
e) Giá hợp đồng quyền chọn:
“Giá hợp đồng quyền chọn” hay “Phí quyền chọn” (Option price, Option Premium or Option Fee), là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán hợp đồng quyền chọn Giá hợp đồng quyền chọn phải là lượng tiền hợp lý, sao cho đủ
để bù đắp rủi ro xét từ góc độ của người bán và không bị quá đắt xét từ góc độ người mua Chúng ta hãy lấy ví dụ: công ty A ký một hợp đồng mua quyền chọn mua 1 triệu USD tại mức tỷ giá quyền chọn là 1 USD = 1,8000 SGD Giả sử người bán hợp đồng thu một khoản phí quyền chọn là 25.000 SGD Nếu hợp đồng đến hạn
mà không xảy ra giao dịch, thì chỉ có một luồng tiền duy nhất xảy ra, đó là khoản phí quyền chọn mà người mua trả cho người bán Như vậy, thu nhập của người bán
là có giới hạn và tối đa chỉ bằng khoản phí quyền chọn thu được Nếu tỷ giá giao ngay là 2,2000 SGD = 1 USD và người mua quyết định tiến hành giao dịch, thì
Trang 38khoản lỗ ròng mà người bán phải chịu sẽ là 375.000 SGD, như được trình bày tại bảng dưới đây:
Bảng 1 10: Khoản lỗ của người bán sau khi đã cộng khoản phí quyền chọn
Luồng tiền USD Luồng tiền SGD
C.ty A thực hiện quyền mua USD - 1.000.000 + 1.800.000
Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi, và thông thường được thanh toán một lần tại thời điểm ký kết hợp đồng Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì việc thanh toán có thể xảy ra tại thời điểm hợp đồng đến hạn, nếu như người bán có thiện trí cấp tín dụng cho người mua
f) Quyền chọn kiểu Mỹ và châu Âu:
Quyền chọn kiểu Mỹ (American Style) cho phép thực hiện quyền chọn vào những ngày làm việc trong thời gian hiệu lực của hợp đồng
Quyền chọn kiểu châu Âu (European Style) chỉ cho phép thực hiện quyền chọn tại thời điểm hợp đồng đến hạn
Để đơn giản khóa luận sẽ chỉ đề cập tới giao dịch quyền chọn kiểu châu Âu
g) Giá trị nội tại và giá trị thời gian:
Phí quyền chọn bao gồm hai thành phần: (i) giá trị nội tại – intrinsic value; (ii) giá trị thời gian – time value
Giá trị nội tại là khoản lãi có thể thu được nếu thực hiện quyền chọn ngay lập
tức tại một thời điểm nhất định Như vậy, đối với quyền chọn mua tiền tệ, giá trị nội tại chính là chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá quyền chọn tại một thời điểm nhất định Ngược lại, đối với hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ, giá trị nội tại chính
là chênh lệch giữa tỷ giá quyền chọn và tỷ giá giao ngay tại một thời điểm nhất định Do đó:
- Đối với hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ:
Giá trị nội tại = Tỷ giá giao ngay – Tỷ giá quyền chọn
- Đối với hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ:
Giá trị nội tại = Tỷ giá quyền chọn – Tỷ giá giao ngay
+ Giá trị nội tại >0, thì hợp đồng quyền chọn được gọi là: được giá quyền chọn (in the money – ITM)
Trang 39+ Giá trị nội tại < 0, thì hợp đồng quyền chọn được gọi là: giảm giá quyền chọn (out the money – OTM)
+ Giá trị nội tại = 0, thì hợp đồng quyền chọn được gọi là: ngang giá quyền chọn (at the money – ATM)
Giá trị thời gian (hay còn gọi là giá trị ngoại lai – extrinsic value) của hợp
đồng quyền chọn là hiệu số giữa phí quyền chọn và giá trị nội tại, nó phản ánh một thực tế rằng hợp đồng quyền chọn có thể có giá trị lớn hơn giá trị nội tại Điều này
có nghĩa là, do sự biến động của tỷ giá giao ngay trong tương lai làm cho giá trị của hợp đồng quyền chọn cũng thay đổi, tức có giá trị thời gian
Giá trị thời gian = Phí quyền chọn – Giá trị nội tại
1.4 THỊ TRƯƠNG NGOẠI HỐI
1.4.1 Khái niệm thị trường ngoại hối
Ngoại hối (foreign exchange) bao gồm các phương tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế 9
Như vậy, ngoại hối bao gồm đồng ngoại tệ, phương tiện thanh toán bằng ngoại
tệ, các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng…
- Theo điều 4, khoản 2 Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam 2006: “Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ Thị trường ngoại hối của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại hối liên ngân hàng và thị trường ngoại hối giữa ngân hàng với khách hàng”
Như vây, chức năng của thị trường ngoại hối bao gồm:
- Phục vụ thương mại quốc tế
- Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế
- Nơi hình thành tỷ giá
- Nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá (forward, swap, future, option)
- Nơi NHTW can thiệp vào tỷ giá
1.4.2 Chủ thể tham gia thị trường ngoại hối
Thương nhân (traders)
Cá nhân và hộ gia đình
Nhà kinh doanh (Dealers)
Nhà kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrageures)
Nhà đầu cơ (Speculators)
Nhà môi giới (Brokers)
Trang 40 Ngân hàng thương mại
1.4.3 Đặc điểm của thị trường ngoại hối
- Là thị trường toàn cầu, diễn ra 24/24h
- Trung tâm của thị trường ngoại hối là TTLNH với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các dealer và các NHTW
- Đồng tiền được sử dụng nhiều trong giao dịch là các đồng tiền mạnh: USD (41.5%), GBP, EUR, JPY…
- Là thị trường nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị…
1.4.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường ngoại hối
Sơ đồ 1 1:Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
- Thị trường ngoại hối tập trung là nơi các giao dịch được tổ chức tập trung theo một địa điểm vật chất Hình thái điển hình của thị trường ngoại hối tập trung là Sở giao dịch ngoại hối (The Exchange) Tại Sở giao dịch ngoại hối, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch
- Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi được thực hiện trên thị trường ngoại hối phi tập trung OTC
- Nghiệp vụ quyền chọn có thể được:
+ Thực hiện trên thị trường OTC hoặc trên Sở giao dịch
- Nghiệp vụ tương lai chỉ được thực hiện trên Sở giao dịch