1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu kết cấu, nguyên lý hoạt động và xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống chiếu sáng xe toyota camry acv51 asv50

96 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kết cấu, nguyên lý hoạt động và xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống chiếu sáng xe Toyota Camry ACV51/ASV50
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNGTRÊN Ô TÔ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.3. Nội dung chính của đề tài (10)
    • 1.4. Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (11)
      • 1.4.1. Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50 (11)
      • 1.4.2. Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) (12)
  • Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 ) 2.1. Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô (15)
    • 2.1.1. Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô (15)
    • 2.1.2. Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô (15)
    • 2.1.3. Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô (0)
    • 2.2. Hệ thống chiếu sáng trên ô tô (22)
      • 2.2.1. Hệ thống điều khiển đèn pha, cốt (22)
        • 2.2.1.1. Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu dương chờ (0)
        • 2.2.1.2. Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu âm chờ (0)
        • 2.2.1.3. Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn tự động (0)
        • 2.2.1.4. Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn chạy ban ngày (0)
        • 2.2.1.5. Một số bộ phận chính trong hệ thống (0)
      • 2.2.2. Hệ thống đèn sương mù (28)
        • 2.2.2.1. Một số bộ phận chính (0)
        • 2.2.2.2. Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động (0)
      • 2.2.3. Hệ thống đèn trần (29)
        • 2.2.3.1. Một số bộ phận chính (0)
        • 2.2.3.2. Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động (0)
    • 2.3. Hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (31)
      • 2.3.1. Hệ thống chiếu sáng ngoài xe trên xe Toyota ACV51/ASV50 (camry 2012) (31)
        • 2.3.1.1. Hệ thống đèn pha, cốt (31)
        • 2.3.1.2. Hệ thống đèn tự động (33)
        • 2.3.1.3. Hệ thống đèn sương mù (34)
      • 2.3.2. Hệ thống chiếu sáng trong xe trên Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (35)
        • 2.3.2.1. Sơ đồ mạch điện (0)
        • 2.3.2.2. Nguyên lý hoạt động (0)
        • 2.3.2.3. Các bộ phận chính (0)
  • Chương 3 SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE CAMRY ACV51/ASV50 ( 2012) 3.1. Kiến thức chung về đọc mạch điện hãng TOYOTA (36)
    • 3.1.1. Cách đọc sơ đồ hãng (36)
    • 3.1.2. Các ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện (40)
    • 3.1.3. Các kiểm tra cơ bản (42)
    • 3.1.4. Cách sửa chữa cọc đấu dây (43)
    • 3.2. Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn đầu trên xe Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (45)
      • 3.2.1. Sửa chữa hệ thống đèn pha, cốt (45)
      • 3.2.2. Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động (46)
    • 3.3. Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn sương mù trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (46)
    • 3.4. Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn trần trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (47)
    • 3.5. Chuẩn đoán mã lỗi hư hỏng hệ thống điều khiển đèn pha, cốt trên xe Toyota (47)
      • 3.5.1. Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn pha, cốt ô tô (47)
      • 3.5.2. Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động trên ô tô (0)
      • 3.5.3. Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn sương mù trên ô tô (61)
      • 3.5.4. Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn trần ô tô (68)
    • 3.6. Quy trình tháo, lắp hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) (0)
      • 3.6.1. Quy trình tháo, lắp cụm đèn pha, cốt (70)
      • 3.6.2. Quy trình tháo, lắp hệ thống điều khiển đèn tự động (72)
      • 3.6.3. Quy trình tháo, lắp đèn sương mù (73)
      • 3.6.4. Quy trình tháo, lắp đèn trần (74)
    • 3.7. Hoàn thiện mô hình hệ thống điện thân xe (75)
      • 3.7.1. Lựa chọn mô hình (75)
        • 3.7.2.1. Thiết kế khung (77)
        • 3.7.2.2. Ma két bố trí mô hình (78)
        • 3.7.2.3. Mô hình hoàn thiện (78)
      • 3.7.3. Hệ thống chiếu sáng trên mô hình (79)
  • KẾT LUẬN (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay ngành ô tô có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ô tô được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế như: Vận tải, xây dựng, du lịch, lĩnh vực quốc phòng an ninh... Cùng với sự phát trển vượt bậc của mình ngành công nghệ ô tô ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của một quốc gia. Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô đã không ngừng tự làm mới mình để đáp ứng được những yêu cầu bức thiết trong vấn đề sử dụng. Ngành ô tô đã có những bước tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹ thuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại đều được áp dụng trên ô tô. Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng mục tiêu chủ yếu về năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, giảm cường độ cho người lái, tính tiện nghi sử dụng cho khách hàng và giảm tối ưu chi phí cũng như hư hỏng cho động cơ. Đọc, phân tích và sửa chữa ô tô là một kỹ năng vô cùng quan trọng với các kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô. Ngày nay, với việc công nghệ ô tô phát triển mạnh, các kỹ thuật viên cần phải liên tục cập nhật những phần mềm để có thể sửa chữa ô tô tốt hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNGTRÊN Ô TÔ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3 Nội dung chính của đề tài 2

1.4 Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50 3

1.4.1 Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50 3

1.4.2 Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) 4

Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 )

2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô 7

2.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 7

2.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 7

2.1.3 Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 8

2.2 Hệ thống chiếu sáng trên ô tô 14

2.2.1 Hệ thống điều khiển đèn pha, cốt 14

2.2.1.1 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu dương chờ 14

2.2.1.2 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu âm chờ 15

2.2.1.3 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn tự động 16

2.2.1.4 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn chạy ban ngày 17

2.2.1.5 Một số bộ phận chính trong hệ thống 18

2.2.2 Hệ thống đèn sương mù 20

2.2.2.1 Một số bộ phận chính 20

2.2.2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động 20

2.2.3 Hệ thống đèn trần 21

2.2.3.1 Một số bộ phận chính 21

2.2.3.2 Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động 22

2.3 Hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 23

2.3.1 Hệ thống chiếu sáng ngoài xe trên xe Toyota ACV51/ASV50 (camry 2012) 23

Trang 2

2.3.1.2 Hệ thống đèn tự động 25

2.3.1.3 Hệ thống đèn sương mù 26

2.3.2 Hệ thống chiếu sáng trong xe trên Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 27

2.3.2.1 Sơ đồ mạch điện 27

2.3.2.2 Nguyên lý hoạt động 27

2.3.2.3 Các bộ phận chính 27

Chương 3 : SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE CAMRY ACV51/ASV50 ( 2012)

3.1 Kiến thức chung về đọc mạch điện hãng TOYOTA 28

3.1.1 Cách đọc sơ đồ hãng 28

3.1.2 Các ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện 32

3.1.3 Các kiểm tra cơ bản 34

3.1.4 Cách sửa chữa cọc đấu dây 35

3.2 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn đầu trên xe Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 37

3.2.1 Sửa chữa hệ thống đèn pha, cốt 37

3.2.2 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động 38

3.3 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn sương mù trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 38

3.4 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn trần trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 39

3.5 Chuẩn đoán mã lỗi hư hỏng hệ thống điều khiển đèn pha, cốt trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 ( Camry 2012) 39

3.5.1 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn pha, cốt ô tô 39

3.5.2 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động trên ô tô 52

3.5.3 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn sương mù trên ô tô 53

3.5.4 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn trần ô tô 60

3.6 Quy trình tháo, lắp hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 62

3.6.1 Quy trình tháo, lắp cụm đèn pha, cốt 62

3.6.2 Quy trình tháo, lắp hệ thống điều khiển đèn tự động 64

3.6.3 Quy trình tháo, lắp đèn sương mù 65

3.6.4 Quy trình tháo, lắp đèn trần 66

3.7 Hoàn thiện mô hình hệ thống điện thân xe 67

3.7.1 Lựa chọn mô hình 67

Trang 3

3.7.2 Thiết kế bố trí chung mô hình 69

3.7.2.1 Thiết kế khung 69

3.7.2.2 Ma két bố trí mô hình 70

3.7.2.3 Mô hình hoàn thiện 70

3.7.3 Hệ thống chiếu sáng trên mô hình 71

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 1

Phụ lục 1: Sơ đồ hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry 2012 1

Phụ lục 2: Sơ đồ đèn pha tự động trên xe Toyota Camry 2012 5

Phụ lục 3: Sơ đồ hệ thống đèn sương mù trên xe Toyota Camry 2012 8

Trang 4

Hình 1 1: Ngoại hình xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) 3

Hình 2 1: Sơ đồ tổng thể hệ thống chiếu sáng 7

Hình 2 2: Cấu tạo bóng đèn 2 dây tóc hệ châu âu 8

Hình 2 3: Đèn pha hệ châu mỹ 9

Hình 2 4: Bóng đèn kiểu chân không 10

Hình 2 5: Bóng đèn kiểu halogen 10

Hình 2 6: Bóng đèn xenon 11

Hình 2 7: Hệ thống đèn đầu cao áp 12

Hình 2 8: Sơ đồ cấu tạo bóng xenon 12

Hình 2 9: Cấu tạo đèn Led và bóng đèn led sử dụng trên ô tô 13

Hình 2 10: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha, cốt loại dương chờ 14

Hình 2 11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha loại âm chờ 15

Hình 2 12: Mạch điều khiển đèn tự động 16

Hình 2 13: Cảm biến của hệ thống đèn tự động 17

Hình 2 14: Mạch làm việc chế độ LO 17

Hình 2 16: Đèn pha tháo, lắp được 18

Hình 2 17: Cấu tạo đèn Hid 18

Hình 2 18: Choá đèn parabol 19

Hình 2 19: Chóa đèn Elíp 19

Hình 2 20: Cấu tạo đèn sương mù 20

Hình 2 21: Sơ đồ mạch điện đèn sương mù 21

Hình 2 22: Cấu tạo đèn trần 22

Hình 2 23: Sơ đồ mạch điện đèn trần 22

Hình 2 24: Bố trí đèn pha, cốt 23

Hình 2 26: Kết cấu đèn pha Camry 2012 24

Hình 2 27: Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng tự động 25

Hình 2 28: Vị trí cảm biến điều khiển bật tắt đèn tự động 26

Hình 2 29: Kết cấu đèn sương mù xe Camry 2012 26

Hình 2 30: Sơ đồ mạch điện đèn trần 27

Hình 2 31: Sơ đồ kết cấu cụm đèn trần 27

Hình 3 1: Chú thích sơ đồ mạch 28

Hình 3 2: Phân biệt giắc đực và giắc cái 29

Hình 3 3: Cách đọc chân giắc 29

Hình 3 4: Khối nối 29

Hình 3 5: Dây điện có cáp bảo vệ 29

Hình 3 6: Tra cứu mã trên sơ đồ 30

Hình 3 7: Cách xem giắc 31

Hình 3 8: Giắc nối ngắn 31

Trang 5

Hình 3 9: Kiểm tra điện áp 34

Hình 3 10: Kiểm tra công tắc 34

Hình 3 11: Kiểm tra đi ốt 34

Hình 3 12: Đồng hồ đo điện 34

Hình 3 13: Tìm đoản mạch 35

Hình 3 14: Tháo giắc nối 35

Hình 3 15: Tháo cộc đấu dây 35

Hình 3 16: Đầu nối loại thấm nước 36

Hình 3 17: Đầu nối loại chống nước 36

Hình 3 18: Tháo chân giắc nối 36

Hình 3 19: Tháo chấn giắc nối 37

Hình 3 20: Lắp lại cọc đấu dây 37

Hình 3 21: Giắc công tắc đèn 40

Hình 3 22: Rơ le H-LP 43

Hình 3 23: Giắc công tắc đèn 46

Hình 3 24: Hộp rơle và hộp đấu dây khoang động cơ 47

Hình 3 25: Cự ly đèn pha tới tường 48

Hình 3 26: Hình ảnh mô phỏng 49

Hình 3 27: Góc chiếu đèn pha 49

Hình 3 28: Góc chiếu đèn cốt 50

Hình 3 29: Kiểm tra góc chiếu đèn sương mù 57

Hình 3 30: Khoảng cách điều chỉnh 58

Hình 3 31: Mô phỏng hình chiếu 58

Hình 3 32: Kiểm tra góc đèn sương mù 59

Hình 3 33: Điều chỉnh góc chiếu đèn sương mù 60

Hình 3 34: Giắc công tắc 61

Hình 3 35: Hình mô hình điện thân xe 67

Hình 3 36: Hình mô hình điện thân xe 68

Hình 3 37: Hình khung mô hình điện thân xe 69

Hình 3 38: Hình thiết kế maket tổng thể 70

Hình 3 39: Hình hoàn thiện mô hình 70

Hình 3 40: Công tắc đa năng và thứ tự chân giắc 71

Hình 3 41: Hình bảng trạng thái công tắc đa chức năng 71

Hình 3 42: Hình đấu nối hệ thống đèn pha, cốt 72

Hình 3 43: Hình đấu nối hệ thống đèn sương mù 73

Trang 6

Bảng 1 1: Bảng thông số xe Toyota Canry 4

Bảng 3 1: Ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện 32

Bảng 3 2: Bảng triệu chứng đèn pha, cốt 37

Bảng 3 3: Bảng triệu chứng hệ thống đèn tự động 38

Bảng 3 4: Bảng triệu chứng hệ thống đèn sương mù 38

Bảng 3 5: Bảng triệu chứng đèn trần 39

Bảng 3 6: Bảng giá trị chuẩn đoán 39

Bảng 3 7: Bảng đo điện trở ở các chế độ 41

Bảng 3 8: Bảng đo điện trở chế độ đèn pha 41

Bảng 3 9: Bảng đo điện trở 41

Bảng 3 10: Bảng hiển thị máy chuẩn đoán 42

Bảng 3 11: Bảng đo điện trở 43

Bảng 3 12: Bảng đo điện áp 43

Bảng 3 13: Bảng giá trị 43

Bảng 3 14: Bảng điện trở tiêu chuẩn 44

Bảng 3 15: Bảng điện trở tiêu chuẩn 44

Bảng 3 16: Bảng giá trị chuẩn đoán 45

Bảng 3 17: Bảng hiển thị máy chuẩn đoán 46

Bảng 3 18: Bảng điện áp 47

Bảng 3 19: Bảng giá trị điện áp 47

Bảng 3 20: Bảng giá trị điện áp 48

Bảng 3 21: Bảng điều chỉnh đèn pha 51

Bảng 3 22: Bảng giá trị chuẩn đoán 52

Bảng 3 23: Bảng giá trị chuẩn đoán 53

Bảng 3 24: Bảng điện trở tiêu chuẩn 55

Bảng 3 25: Bảng điện trở 56

Bảng 3 26: Bảng điện trở 56

Bảng 3 27: Bảng đo các chế độ đèn 61

Bảng 3 28: Bảng kiểm tra đèn trung tâm 62

Bảng 3 29: Bảng điện trở 62

Bảng 3 30: Bảng quy trình tháo đèn pha 62

Bảng 3 31: Bảng tháo cảm biến đèn tự động 64

Bảng 3 32: Bảng tháo đèn sương mù 65

Bảng 3 33: Bảng tháo đèn trần 66

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

H-LP LH-LO Đèn pha bên trái (chiếu gần)

H-LP RH-LO Đèn pha bên phải (chiếu gần)

CLTB,CLTS, CLTE Cảm biến điều khiển đèn tự động

DLC3 Liên kết dữ liệu kết nối 3

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay ngành ô tô có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ô tô được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế như: Vận tải, xây dựng, du lịch, lĩnh vực quốc phòng an ninh Cùng với sự phát trển vượt bậc của mình ngành công nghệ ô tô ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của một quốc gia

Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô

đã không ngừng tự làm mới mình để đáp ứng được những yêu cầu bức thiết trong vấn

đề sử dụng Ngành ô tô đã có những bước tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹ thuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại đều được áp dụng trên ô tô Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng mục tiêu chủ yếu về năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, giảm cường

độ cho người lái, tính tiện nghi sử dụng cho khách hàng và giảm tối ưu chi phí cũng như hư hỏng cho động cơ

Đọc, phân tích và sửa chữa ô tô là một kỹ năng vô cùng quan trọng với các kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô Ngày nay, với việc công nghệ ô tô phát triển mạnh, các

kỹ thuật viên cần phải liên tục cập nhật những phần mềm để có thể sửa chữa ô tô tốt hơn

Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường em đã được khoa tin tưởng giao cho

để tài “Nghiên cứu kết cấu, nguyên lý hoạt động và xây dựng quy trình kiểm tra sửa

chữa hệ thống chiếu sáng xe Toyota Camry ACV51/ASV50” Đây là một để tài còn

khá mới và có nhiều khó khăn Với sự cố gắng của bản thân và dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Xxx cùng với sự giúp đỡ của các Thầy/Cô em đã hoàn thành đề tài đáp ứng được yêu cầu đưa ra Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án, với khả năng và trình

độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự góp

ý của các Thầy/Cô trong khoa cùng các bạn trong lớp cũng như các bạn có sự đam mê

về đề tài này để đề tài của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin trân trọng cảm ơn Thầy/Cô trong khoa Cơ khí động lực, đặc biệt là thầy

Xxx đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Em xin trân trọng cảm ơn!

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Xxx

Trang 10

Chương 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

TRÊN Ô TÔ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngay từ khi mới ra đời hệ thống điện tử chưa được sử dụng phổ biến rộng rãi trên ô tô tuy nhiên với nhu cầu ngày càng cao của con người về ô tô như: Tiết kiệm nhiên liệu nhất, hạn chế việc ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho người trong

xe khi xe đang chạy…với những yêu cầu thiết thực đó các nhà chế tạo ô tô đã đưa hệ thống điện tử vào và nó ngày càng phổ biến trên các xe ngày nay Với việc sử dụng hệ thống điện tử trên xe đòi hỏi người sinh viên không những có kiến thức cơ bản về chúng mà còn phải biết cách kiểm tra để xem chúng còn hoạt động tốt hay không Xuất phát từ nhu cầu đó em đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50” với mong muốn tạo ra một sản phẩm áp dụng vào giảng dạy Mô hình sẽ giúp cho sinh viên có một cái nhìn trực quan, hiểu rõ nguyên lý hoạt động các

bộ phận của hệ thống điều khiển gương chiếu hậu tự động, hơn hết là từ việc nắm vững những kiến thức chuyên môn, người học có thể tự chẩn đoán, sửa chữa mọi hư hỏng liên quan đến các hệ thống này

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp nhiều phương pháp trong đó có các phương pháp chủ yếu như:

- Nghiên cứu lý thuyết hệ thống chiếu sáng

- Nghiên cứu sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng

- Tham khảo tài liệu các mô hình giảng dạy hiện có tại Khoa Cơ khí Động Lực

để cải tiến nội dung mô hình cho phù hợp hơn Hệ thống chiếu sáng

- Thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè

- Quan sát và thực nghiệm các mô hình phục vụ cho giảng dạy

1.3 Nội dung chính của đề tài

Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50

Xây dựng và thiết kế mô hình thực hành hệ thống điện thân xe

Trang 11

1.4 Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50

1.4.1 Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50

Là biểu tượng thành công của Toyota trên toàn cầu, Camry còn được xem là một "tượng đài" lớn trong phân khúc sedan hạng trung cao cấp tại Việt Nam Chính thức chào đời vào những năm 1982, trải qua suốt hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Toyota Camry đã xây dựng được một niềm tin lớn lao trong lòng người hâm mộ Đối với một số người, Camry được xem như là một hiện thân của Toyota và ngược lại, linh hồn của Toyota chính là Camry

Dòng xe Camry được Toyota đưa vào thị trường Việt Nam vào năm 1998, kể từ khi chính thức ra mắt cho đến nay, doanh số cộng dồn đã đạt được hơn 25.000 chiếc - một con số thật sự ấn tượng nếu so với bất kì liên doanh nào trong VAMA Trong những năm gần đây, với những làn sóng cạnh tranh mới đến từ Hàn Quốc, Toyota phải chịu một áp lực không nhỏ Và chiếc xe Camry 2012 đã ra đời như một câu trả lời và

là một lời thách thức từ hãng xe số 1 Nhật Bản dành cho các đối thủ Ngoại thất của Toyota Camry 2012 có những điểm thay đổi đáng kể so với thế hệ trước Điểm dễ nhận thấy nhất là các đường nét thiết kế không còn tròn trịa nữa, thay vào đó là những đường gờ, đường gân nổi chạy dọc theo thân xe Đầu và đuôi xe có nhiều nếp gấp, các cánh hướng gió được bổ sung ở cản trước, cản sau và dọc thân xe Nổi bật hơn cả trong thiết kế ngoại thất của Camry 2012 chính là phần đầu xe Thật vậy, phần đầu xe chính là điểm nhấn nổi bật và dễ gây thiện cảm cho khách hàng nhất Cụm đèn pha vuốt dài sắc sảo, lưới tản nhiệt dạng 3D lịch lãm, cản trước đầy góc cạnh và tinh tế hết hợp cùng bộ đèn gầm viền crôm sáng bóng tất cả tạo nên một diện mạo ấn tượng cho phần mũi xe

Hình 1.1: Ngoại hình xe Toyota Camry (ACV51/ASV50)

Trang 12

1.4.2 Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50)

Bảng 1.1: Bảng thông số xe Toyota Canry

7 Trọng lượng Trọng lượng không tải: 1470 -1530(kg)

Trọng lượng toàn tải: 1970(kg)

8 Kích thước

Chiều dài tổng thể: 4825(mm) Chiều rộng tổng thể: 1820(mm) Chiều cao tổng thể: 1480(mm) Chiều dài cơ sở: 2775(mm) Khoảng cách hai bánh trước ( hai bánh sau): 1565 (mm)

9 An toàn và an Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

Trang 13

TT Hệ thống Thông số kỹ thuật

ninh Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)

Phân phối lực phanh điện tử (EBD)

Hệ thống ổn định điện tử (Stability control) Túi khí hạn chế tác động từ va chạm phía trước

Hệ thống chống trộm (Security system)

Mã hóa chìa khoá điện (immobilizer)

Tự động khóa cửa khi xe chạy

Đèn hỗ trợ ra/ vào trên 2 cửa Đèn trần trước

Đèn trần sau Đèn tích hợp trên tấm chắn nắng trước Đèn nhận diện khóa/nút điện khởi động động cơ Đèn khoang hành lý

Gạt nước trước gián đoạn hoặc liên tục với nhiều tốc độ Sấy điện kính gió sau

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước Máy tính thông số hành trình Màn hình đa thông tin

Hiển thị cấp số trên bảng điều khiển Hiển thị mức nhiên liệu

Hiển thị nhiệt độ nước giải nhiệt động cơ Hiển thị nhiệt độ bên ngoài

11 Giải trí và Radio AM/ FM

Trang 14

TT Hệ thống Thông số kỹ thuật

truyền thông CD 6 đĩa chuyển đổi

Cổng thiết bị ngoại vi Đọc định dạng MP3 Ăng ten tích hợp trên kính

Trang 15

Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 )

2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô

Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống chiếu sáng

2.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô

Hệ thống chiếu sáng có những nhiệm vụ sau:

- Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối

- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường

- Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số xe

- Báo hiệu khi quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng

- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết ( chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…)

2.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô

Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các phụ

tải làm việc bình thường hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau :

Trang 16

- Sáng nhưng không chói

- An toàn cho người điều khiển khi tham gia giao thông

- Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng

- Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài

2.1.3 Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô

a Phân loại theo vị trí lắp ghép sợi dây tóc bóng đèn pha:

- Bóng đèn hệ châu âu

Hình 2.2: Cấu tạo bóng đèn 2 dây tóc hệ châu âu

1 Dây tóc ánh sáng xa, 2 Dây tóc ánh sáng gần, 3 Miếng phản chiếu

Các bóng đèn 2 dây tóc châu âu thì dây tóc ánh sáng xa được bố trí ở ngay tiêu

cự chóa, còn dây tóc ánh sáng gần có dạng thẳng được bố trí ở phía trước tiêu cự, hơi cao hơn trúc quang học và song song với trục quang học phía dưới dây tóc ánh sáng gần có bố trí miếng phản chiếu nhỏ

Dây tóc ánh sáng xa bố trí ngay tiêu cự của chóa đèn nên phần tia sáng phản chiếu sẽ hướng theo trục quang học và chiếu sang ở khoảng đường xa phía trước dâu tóc ánh sáng gần bố trí trước tiêu cự nên trùm ánh sáng đèn hắt lên chóa phản chiếu dưới một góc nhỏ và tạo thành những chum sáng chếch về phía trục quang học miếng phản chiếu ngăn không cho chùm ánh sáng từ dây tóc ánh sáng gần hắt xuống nửa dưới của chóa đèn nên các chum ánh sáng đều hắt về phía dưới của và không làm lóa mắt lái xe chạy ngược chiều dây tóc ánh sáng gần có công suất nhỏ hơn xa 30-40%

Dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau Nhưng dây tóc chiếu sáng xa (phía dưới) bố trí trên mặt phẳng của trục quang học, còn dây tóc chiếu sáng gần (phía trên) nằm lệch lên phía trên của trục quang học Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong của choá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang qua tiêu cự với các điểm sẽ song

Trang 17

song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từ vành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên

Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắt xuống dưới và như vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu Âu song nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy ranh giới giữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt

- Hệ thống chiếu sáng theo Châu Mỹ

Ở loại này các dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau Nhưng dây tóc chiếu sáng xa (phía dưới ) bố trí trên mặt phẳng của trục quang học, còn dây tóc chiếu sáng gần ( phía trên ) nằm lệch lên phía trên của trục quang học Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong của choá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang qua tiêu

cự với các điểm sẽ song song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từ vành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắt xuống dưới và như vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu Âu xong nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy danh giới giữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt Thể hiện rõ ở loại đèn châu mỹ hình dưới:

a) Đèn chiếu pha b) Đèn chiếu cốt

Hình 2.3: Đèn pha hệ châu mỹ

b Phân loại theo loại bóng đèn:

- Bóng đèn chân không thông thường

Vỡ bóng đèn làm bằng thủy tinh bên trong chứa 2 sợi dây tóc làm bằng vonfram hoặc tungsten Hai dây vonfram được nối với 2 giắc cắm điện để đưa điện từ ngoài vào, bên trong bóng đèn được hút hết không hkis để tạo chân không nhằm tránh oxi hóa và bay hơi sợi tóc

Trang 18

Hình 2.4: Bóng đèn kiểu chân không

Khi hoạt động ở điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến 2300 độ và tạo ra ánh sáng, nếu thời gian sử dụng dài sẽ dẫn đến hiện tượng đứt dây tóc bóng đèn

- Bóng đèn kiểu halogen:

Để khắc phục hiện tượng đen bóng người ta đã tạo ra bóng halogen đèn pha Halogen là loại đèn pha ô tô cho ánh sáng vàng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Không chỉ vì khả năng chiếu sáng tốt đặc biệt ở những cung đường có thời tiết xấu như mưa to và sương mù Bên cạnh đó, ưu điểm nổi bật của loại đèn pha ô tô này là cấu tạo đơn giản, kích thước đa dạng, chi phí vô cùng tiết kiệm, tuổi thọ lại cao, trung bình khoảng 1000 giờ với công suất là 55 W trong điều kiện chiếu sáng thông thường

Hình 2.5: Bóng đèn kiểu halogen

Trong bóng chứa khí halogen Chất này tạo ra quá trình hóa học khép kín Halogen kết hợp với vonfram bay hơi ở trạng thái khí, nó không bám vào thủy tinh như loại bóng thường mà chuyển động đối lưu sẽ mang khí này trở về vùng nhiệt độ cao xung quanh dây tóc Tại đây hỗn hợp này bị tách thành 2 chất: vonfram bám lại dây tóc còn khí halogen được giải phóng về trạng thái khí ban đầu quá trình này không nhứng không làm cho bóng đèn đen mà còn giúp kéo dài tuổi thọ bóng

Trang 19

+ Nhiệt độ nóng chảy 34100 độ C

+ Khí thông thường là Iod, trong 4 nguyên tố thuộc nhóm VIIA

+ Hal-và-gen có nghĩa là sự sinh ra muối Chúng có hoạt tính cao và không thể tìm thấy chúng ở trạng thái tự do trong tự nhiên

+ Vonfram kết hợp với halogen tạo nên halogen Halide Dòng đối lưu sẽ làm cho Halide quay trở về dây tóc bóng đèn

+ Vỏ bóng đèn cũng có thể làm nhỏ hơn vì vậy cho phép tập trung ánh sáng tốt hơn

Ưu điểm của loại đèn này chính là giúp cho tầm nhìn của người lái được tốt hơn, nhưng đây cũng là nhược điểm của xe khi làm cho người đi đường bị chói và hạn chế quan sát

Về cấu tạo là một ống huỳnh quang có chứa khí xenon, thủy ngân và các mối kim loại halogen, khi đặt một điện áp cao giữa các điện cực làm bằng các electron và các nguyên tử kim loại va đập vào nhau làm phóng điện, giả phóng năng lượng tạo ra ánh sáng làm sáng đèn Bóng đèn xenon bao gồm ống thủy tinh thạch anh bên trong chỉ có 2 điểm cực cách ly với nhau ở 2 đầu cực và được nạp khí trơ

Hình 2.6: Bóng đèn xenon

Trang 20

Các bóng đèn đầu cao áp, phóng điện qua khí xenon cho ánh sáng trắng và vùng chiếu sáng rộng hơn so với khí halogen

Hình 2.7: Hệ thống đèn đầu cao áp

Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo bóng xenon

Tia lửa điện sinh ra kích thích phân tử khí trơ xenon lên mức năng lượng cao, sau khi bị kích thích các phân tử khí xenon sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái thường, bức xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ

Về khả năng chiếu sáng, đèn LED nằm giữa hai đối thủ Xenon và Halogen nhưng điều này sẽ sớm được thay đổi khi "cách mạng xanh" thắng thế và đèn LED được các nhà sản xuất ô tô chú trọng đầu tư

Đèn LED (Light emitting diodes: đèn đi-ốt phát quang) đang trở nên phổ biến dưới vai trò đèn pha và đèn hậu Ưu điểm của đèn LED là khối lượng nhẹ, tuổi thọ cao, cường độ sáng lớn, ít tiêu thụ năng lượng và rất thời trang

Trang 21

Hình 2.9: Cấu tạo đèn Led và bóng đèn led sử dụng trên ô tô

Đèn led cấu tạo gồm: Bên trong là hai cực âm và dương được tách ra bởi một khối bán dẫn trung tâm gồm một khối bán dẫn loại p nối với khối bán dẫn loại n, bên ngoài là lớp vỏ nhựa có tác dụng như chiếc lăng kính để định hướng phát ra ánh sáng

Nguyên lý làm việc của hệ thống đèn led: Khi cho dòng điện chạy từ cực dương (đầu bán dẫn p) đến cực âm (đầu bán dẫn n) Ở khu vực tiếp giáp giữa hai bán dẫn trung tâm p và n sẽ xảy ra hiện tượng như sau: Một số điện từ bị thu hút bởi lỗ trống

và khi chúng tiến lại gần nhau sẽ có xu hướng kết hợp lại với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa

Một số tính năng ưu việt: Đa dạng màu sắc ánh sáng theo từng đèn LED khác nhau giúp tăng khả năng sáng tạo cho các chuyên gia hoặc chủ xe thích làm đẹp cho chiếc xế yêu của mình Có kích thước nhỏ gọn, bền bỉ Khả năng chiếu sáng tốt, khoảng 10.000 giờ chiếu sáng, gấp 10 lần đèn Halogen Tiết kiệm nhiên liệu

Tuy nhiên, đèn LED vẫn có nhược điểm đó chính là giá thành rất cao Bởi vì tất

cả hệ thống đèn LED được thiết kế trên ô tô đều phải có hệ thống làm mát đi kèm với mục đích ngăn nhiệt lượng không làm hỏng các chip silicon ở dưới chân đèn

Trang 22

2.2 Hệ thống chiếu sáng trên ô tô

2.2.1 Hệ thống điều khiển đèn pha, cốt

2.2.1.1 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu dương chờ

a) Sơ đồ mạch điện

OFF TAIL HEAD

FLASH LOW HIGH

Đèn kích thươc

Công tắc đèn

LO

HI Rơle đèn pha

 cọc 2,3  cầu chì tail  đèn tail mass, đèn đờmi sáng

Khi bật công tắc đèn đầu sang vị trí HEAD thì mạch đèn đờmi vẫn sáng bình thường, đồng thời có dòng từ:  accu  W2 A13  A11 mass, rơ le đóng 2 tiếp điểm 3’ và 4’

Nếu công tắc điều chỉnh pha – cốt ở vị trí LOW sẽ có dòng qua tiếp điểm 3’ và 4’  dây cốt của bóng đèn đầu, về chân A3  A9  mass Đèn cốt sáng

Nếu công tắc điều chỉnh pha – cốt ở vị trí HIGH, sẽ có dòng qua tiếp điểm 3’ và 4’ dây pha của bóng đèn đầu, về chân A12  A9  mass, đèn pha sáng Lúc này đèn báo pha trên táp-lô sáng được là nhờ dây cốt của bóng đèn đầu lúc này đóng vai trò như một dây dẫn đưa dòng điện đến đèn báo pha (với công suất rất nhỏ (<5 W) và

về mass

Khi bật công tắc ở chế độ Flash: Sẽ có dòng qua cuộn dây W2 qua chân A14 công tắc pha – cốt về mass, đóng tiếp điểm 4’,3’ cho dòng điện từ dương accu qua tiếp

Trang 23

điểm 4’,3’ qua dây HIGH bóng đèn đầu về chân A12 của công tắc pha-cốt và về mass, lúc này đèn báo pha cũng sáng như chế độ HIGH

Ta có thể dùng rơ le 5 chân để thay cho công tắc chuyển đổi pha cốt, nếu vậy thì công tắc sẽ bền hơn vì lúc này dòng qua công tắc là rất bé phải qua cuộn dây của rơ

le

2.2.1.2 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu âm chờ

a) Sơ đồ mạch điện

OFF TAIL HEAD

T H EL

FLASH LOW HIGH

H L H

Đèn đầu

Đèn báo pha

Công tắc pha cốt Công tắc đèn pha

Rơle pha cốt Rơle đèn pha

Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha loại âm chờ

Ở chế độ Flash: Tiếp điểm 3,4 của rơ le đèn đầu đóng do có dòng  cuộn dây

rơ le W2  chân A14 công tắc chuyển pha-cốt về mass, tiếp điểm 3,4 của rơ le pha - cốt đóng do có dòng  cuộn dây rơ le pha - cốt W3 chân A12 của rơ le điều khiển

Trang 24

pha - cốt về mass, cho dòng điện đến dâ y HIGH của bóng đèn đầu  mass, đèn pha sáng, đồng thời đèn báo pha trên táp - lô cũng hoạt động như chế độ bật đèn pha

2.2.1.3 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn tự động

a) Sơ đồ mạch điện

Bộ điều khiển đèn

tự động

Đèn hậu

Đèn pha

Cảm biến bật tắt đèn

tự động

TAIL HEAD AUTO LOW HIGHT FLASH

Công tắc điều khiển đèn

Công tắc chế độ

Hệ thống này cũng có chức năng bật các đèn hậu nhưng không bật các đèn đầu trong một thời gian ngắn khi trời trở nên tối trong một khoảnh khắc chẳng hạn như xe chạy dưới gầm cầu hoặc dưới các phố có nhiều cây mà trời xung quanh vẫn sáng Tuy nhiên, nếu sau một thời gian mà độ sáng của môi trường xung quanh vẫn thấp hơn giá trị qui định thì các đèn đầu sẽ bật sáng

Có hai loại hệ thống điều khiển đèn tự động Đó là loại có cảm biến điều khiển đèn tự động và bộ phận điều khiển đèn được bố trí chung hoặc loại có đèn hậu và đèn đầu được bật sáng cùng một lúc

Trang 25

Đèn pha

Rơ le DRL

NO 2

Điện trở DRL

Rơ le chính đèn chạy ban ngày

Máy phát

Công tắc điều khiển đèn

Công tắc phanh

đỗ xe

LO

Hình 2.14: Mạch làm việc chế độ LO

Trang 26

b) Nguyên lý hoạt động

Khi động cơ đã nổ máy và khi cần phanh tay được nhả ra thì rơ le chính của hệ thống đèn xe chạy ban ngày bật các đèn pha lên Nếu công tắc điều khiển đèn ở vị trí OFF hoặc TAIL và công tắc điều khiển độ sáng đèn ở vị trí LOW, thì rơ le của hệ thống đèn chạy ban ngày ngắt và dòng điện đi qua điện trở của hệ thống Kết quả là các đèn pha được bật sáng với cường độ được giảm tới còn 80 – 85%

Nếu công tắc ở vị trí HEAD, thì rơ le số 2 của DRL được bật lên và dòng điện tới các đèn pha mà không qua điện trở của DRL Các đèn pha chiếu sáng ở cường độ bình thường Rơ le số 2 của DRL bật lên ngay cả khi công tắc điều khiển độ sáng đèn

ở vị trí HIGH hoặc FLASH do đó các đèn pha sẽ chiếu sáng ở độ sáng bình thường

2.2.1.5 Một số bộ phận chính trong hệ thống

1 Chóa phảnchiếu, 2 Đệm, 3 Bóng đèn, 4 Đui đèn, 5 Vòng nẹp

6 Vít điều chỉnh, 7 Vỏ hệ thống, 8 Vỏ đèn, 9 Vít điều chỉnh, 10 Kính khuếch tán

- Cấu tạo bóng đèn Hid

Hình 2.16: Cấu tạo đèn Hid

Hình 2.15: Đèn pha tháo, lắp được

Trang 27

Đèn Xenon theo nguyên lý phóng điện cường độ cao giữa hai bản cực để sinh

ra luồng sáng vì vậy không có dây điện trở volfram như đèn sợi đốt và đèn halogen, thay vào đó là hai bản điện cực đặt trong ống huỳnh quang, ống huỳnh quang này bên trong có chứa khí Xenon hoàn toàn tinh khiết, thủy ngân và các muối kim loại halogen Khi đóng nguồn điện đặt vào hai đầu của hai điện cực này một điện áp lớn hơn điện áp đánh thủng (lớn hơn 25000 V) xuất hiện sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện giữa các bản cực do các hạtelectron phóng ra va đập với các nguyên tử kim loại của bản đối diện giải phóng năng lượng tạo ra ánh sáng Sự phóng điện cũng kích thích các phân tử khí trơ Xenon lên mức năng lượng cao, sau khi bị kích thích các phân tử khí Xenon sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái bình thường, bức xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ Màu của ánh sáng phát ra (hay bước sóng của bức xạ) phụ thuộc vào mức độ chênh lệch năng lượng của electron và vào tính chất hóa học của muối kim loại được dùng trong bầu khí Xenon Vỏ đèn Xenon được làm từ thủy tinh thạch anh có thể chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao

- Chóa đèn: Chức năng của gương phản chiếu là định hướng lại các tia sáng

Một gương phản chiếu tốt sẽ tạo ra sự phản xạ, đưa tia sáng đi rất xa từ phía đầu xe Bình thường, gương phản chiếu có hình dạng parabol, bề mặt được đánh bóng và sơn lên một lớp vật liệu phản xạ như bạc (hay nhôm) Để tạo ra sự chiếu sáng tốt, dây tóc đèn phải được đặt ở vị trí chính xác ngay tiêu điểm của gương nhằm tạo ra các tia sáng song song Nếu tim đèn đặt ở các vị trí ngoài tiêu điểm sẽ làm tia sáng đi chệch hướng,

có thể làm lóa mắt người điều khiển xe đối diện

Đa số các loại xe đời mới thường sử dụng chóa đèn có hình chữ nhật, loại chóa đèn này bố trí gương phản chiếu theo phương ngang có tác dụng tăng vùng sáng theo chiều rộng và giảm vùng sáng phía trên gây lóa mắt người đi xe ngược chiều

Hình 2.17: Choá đèn parabol Hình 2.18: Chóa đèn Elíp

Trang 28

2.2.2 Hệ thống đèn sương mù

2.2.2.1 Một số bộ phận chính

a) Cấu tạo

Hình 2 19: Cấu tạo đèn sương mù

1.Chóa đèn, 2 Chân đèn, 3 Bóng đèn (halogen), 4 Mặt đèn sương mù màu vàng (kính khuếch tán), 5 Thân đèn

Vì thế đèn sương mù có ánh sáng vàng, trong trường hợp này thì tầm chiếu xa của đèn sẽ không có nhưng ngược lại xe chạy ngược chiều có thể quan sát được xe đi ngược chiều

2.2.2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động

Trang 29

Cầu chì 1

Cầu chì 2

Rơle đèn sương mù

Đèn báo

Các đèn sương

mù sau

Các đèn sương

mù trước

Ắc quy

Công tắc đèn

Công tắc đèn sương mù

OFF TAIL HEAD OFF Fr Fr+Rr

3 1

5 2

(+)Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì TAIL→ Công tắc điều khiển đèn (TAIL hoặc HEAD) →Công tắc đèn sương mù (ON) →Cuộn dây Rơ le đèn sương mù phía trước →Mát ⊕Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì FOG →Tiếp điểm Rơ le đèn sương

mù (đóng) → Đèn sương mù và đèn chỉ báo sương mù phía trước trên đồng hồ Tap lô→ Mát

2.2.3 Hệ thống đèn trần

2.2.3.1 Một số bộ phận chính

a) Cấu tạo

Trang 30

Hình 2.21: Cấu tạo đèn trần

1 Chân đèn, 2 Bóng đèn, 3 Kính khuếch tán (mặt đèn), 4 Công tắc, 5 Thân đèn

b) Nhiệm vụ

Chiếu sáng trong khoang xe khi người dùng có nhu cầu

2.2.3.2 Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động

a) Sơ đồ mạch điện

IGSW

Công tắc đèn

Đèn báo

Đèn trần

Hình 2.22: Sơ đồ mạch điện đèn trần

b) Nguyên lý hoạt động

Khi công tắc điều khiển ở vị trí TAIL hoặc HEAD đồng thời công tắc đèn sương mù được bật ON thì Rơ le đèn sương mù được đóng lại Các đèn sương mù phía trước và đèn chỉ báo sương mù trên đồng hồ Tap lô bật sáng Sơ đồ hoạt động của mạch:

(+)Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì TAIL→ Công tắc điều khiển đèn (TAIL hoặc HEAD) →Công tắc đèn sương mù (ON) →Cuộn dây Rơ le đèn sương mù phía trước →Mát ⊕Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì FOG →Tiếp điểm Rơ le đèn sương

Trang 31

mù (đóng) → Đèn sương mù và đèn chỉ báo sương mù phía trước trên đồng hồ Tap lô→ Mát

2.3 Hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012)

2.3.1 Hệ thống chiếu sáng ngoài xe trên xe Toyota ACV51/ASV50 (camry 2012)

Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí chế độ đèn pha:

• Đèn pha chiếu gần (LO-BEARN)

(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha → rơ le → ECU hộp đầu khoang động

cơ → Đèn pha → Mass

• Đèn pha chiếu xa (HIGH-BEARN)

(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha → rơ le → công tắc điều khiển đèn Head→ Đèn pha → Mass

Trang 32

- Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí chế độ đèn cốt:

(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn cốt → rơ le → ECU hộp đầu khoang động

cơ → Đèn cốt → Mass

- Khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí Flash thì đèn pha chiếu xa sẽ bật:

(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha (Flash) → công tắc điều khiển đèn Head → Mass

c) Các bộ phận chính

Hình 2.24: Kết cấu đèn pha Camry 2012

Trang 33

2.3.1.2 Hệ thống đèn tự động

a) Sơ đồ hệ thống

Hình 2.25: Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng tự động

b) Nguyên lý làm việc

- Khi bật công tắc ở chế độ auto: (+) accu → Cầu chì → công tắc auto → rơ le

→Cảm biến cường độ ánh sáng→ ECU → Đèn pha → Mass

Trang 34

c) Các bộ phận chính

Hình 2.26: Vị trí cảm biến điều khiển bật tắt đèn tự động

2.3.1.3 Hệ thống đèn sương mù

a) Nguyên lý làm việc

- Khi cấp nguồn (+)accu → Cầu chì → công tắc → ECU hộp đầu khoang động

cơ → Đèn sương mù → Mass

b) Các bộ phận chính

Hình 2.27: Kết cấu đèn sương mù xe Camry 2012

Trang 35

2.3.2 Hệ thống chiếu sáng trong xe trên Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012)

2.3.2.1 Sơ đồ mạch điện

ắc quy

Cầu chì chính

60A

Off Door

On

Công tắc cửa (LF)

Công tắc cửa (LR) Công tắcccửa (RR)

Công tắc cửa (RF)

cầu chì 10A

Interior light( đèn trần )

Hình 2.28: Sơ đồ mạch điện đèn trần

2.3.2.2 Nguyên lý hoạt động

- Khi cấp nguồn (+) ắc quy→ Cầu chì 60A→ Cầu chì 10A→cửa mở → Đèn → mass

2.3.2.3 Các bộ phận chính

Hình 2.29: Sơ đồ kết cấu cụm đèn trần

Trang 36

Chương 3 : SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

3.1 Kiến thức chung về đọc mạch điện hãng TOYOTA

(IG)

IB IB

7.5A GAUGE

7

15

4 8

13 4

6 3

3 4

1

1

1 2

Trang 37

[A]: Tiêu đề hệ thống

[B]: Biểu thị một khối chuyển tiếp Không có bóng được sử dụng và chỉ có Số khối chuyển tiếp được hiển thị để phân biệt nó từ J / B

Ví dụ: Số 1 là vị trí nằm ở "hộp rờ le/cầu chì số 1"

[C]: Được sử dụng để chỉ hệ thống dây khác nhau và đầu nối,… Khi mô hình xe, động

cơ loại, hoặc đặc điểm kỹ thuật là khác nhau

[D]: Chỉ ra hệ thống liên quan

[E]: Cho biết mã giắc (đực và cái) kết nối được sử dụng để nối hai dây khai thác Mã kết nối bao gồm hai bảng chữ cái và một ký tự số

Ký tự đầu tiên của mã kết nối chỉ ra mã chữ

cái được phân bổ cho khai thác dây trong đó có

giắc cái, và thứ hai cho thấy rằng dây có giắc

đực nối

Ký tự thứ ba cho biết số sê-ri được sử dụng

để phân biệt giữa dây kết hợp trong trường hợp

khi có nhiều hơn một cùng một sự kết hợp của

dây tồn tại (ví dụ: CH1 và CH2)

Hình 3.2: Phân biệt giắc đực

và giắc cái

Ví dụ: Giắc cái được đánh số theo thứ tự từ

trên bên trái đến phía dưới bên phải Giắc đực

được đánh số theo thứ tự từ trên bên phải đến

Hình 3.3: Cách đọc chân

giắc

Ký hiệu (>>) cho biết đầu nối đầu cuối giắc

đực

Các số bên ngoài mã kết nối cho biết

pin số của cả kết nối đực và cái

[F]: Tên đại điện cho một phần

[G]: Khối ngã ba (Số trong vòng tròn là J /

B Số và mã kết nối được hiển thị bên cạnh nó)

Khối ngã ba được tô bóng để phân tách rõ rang

chúng từ các bộ phận khác

3C chỉ ra rằng nó

ở bên trong khối ngã

[I]: Cho biết màu dây Màu dây được chỉ định bởi một mã chữ cái

B: Màu đen L: Màu xanh R: Màu đỏ P: Màu hồng

O: Màu cam W: Màu trắng V: Màu tím G: Màu xanh lá

Y: Màu vàng BE: Màu be BR: Màu nâu SB: Màu xanh da trời

Trang 38

LG: Màu xanh nhạt GR: Màu xám DG: Màu xám đen

[J]: Cho biết chân của đầu nối Hệ thống đánh số khác nhau đối với giắc đực, giắc cái [K]: Cho biết điểm nối mát Mã này bao gồm hai ký tự: Một chữ cái và số Ký tự đầu tiên của mã chỉ ra mã chữ cái được phân bổ cho khai thác dây Ký tự thứ hai cho biết

số sê-ri được sử dụng để phân biệt giữa các điểm nối mát trong trường hợp khi có nhiều hơn một điểm nối mát tồn tại trên khai thác cùng dây

[L]: Số trang

[M]: Cho biết (các) vị trí cấp điện khi nguồn được cung cấp cho cầu chì

[N]: Biểu thị một điểm nối dây

[O]: Mã khai thác dây Mỗi dây được đại diện bởi một mã Mã khai thác dây được sử dụng trong các mã bộ phận, kết nối tham gia khai thác dây và khai thác dây mã, và mã điểm nối mát Ví dụ, H7 (đồng hồ kết hợp), CH1 (giắc đực, đầu nối tham gia khai thác dây và khai thác dây) và H2 (điểm mặt đất) chỉ ra rằng chúng là các bộ phận thuộc cùng một dây "H"

: Kết nối nối dây khai thác và khai thác dây

: Điểm nối mát

mã mã

Xem trang Xem trang

Bảng điều khiển dây và bảng điều khiển thiết bị J / B (Bảng kết thúc thấp hơn)

Tham gia khai thác dây và khai thác dây (vị trí kết nối) Phòng động cơ Dây chính và dây bảng điều khiển (Bảng đá trái)

Bảng điều khiển dây và dây sàn (Bảng đá phải)

Vị trí điểm tiếp mát Dưới trụ cột trung tâm bên trái

Trung tâm bảng điều khiển

Hình 3.6: Tra cứu mã trên sơ đồ

[P]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị các vị trí bộ phận trong mạch hệ thống trên xe

Ví dụ: Mã H4 (Cảm biến lỗi ánh sáng) nằm ở trang 36 của tài liệu hướng dẫn

* Ký tự đầu tiên của mã “H” cho biết mã chữ cái được phân bổ cho khai thác dây và

ký tự thứ hai “4” cho biết số sê-ri của các bộ phận được kết nối với dây

[Q]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí trên xe của Bộ kết nối khối chuyển tiếp trong mạch hệ thống

Ví dụ: Trình kết nối “1” được mô tả ở trang 18 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt ở bên trái của thiết bị bảng điều khiển

[R]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí trên xe của J/B và Khai thác dây trong mạch hệ thống

Trang 39

Ví dụ: Nối kết nối “3C” kết nối dây bảng điều khiển và J/B số 3 Nó được mô tả ở trang 22, và được cài đặt trên bảng điều khiển bên trái

[S]: Cho biết trang tham chiếu mô tả đầu nối dây và kết nối dây (giắc cái khai thác được hiển thị đầu tiên, tiếp theo là khai thác giắc đực)

Ví dụ: Đầu nối dây CH1 dây kết nối dây chính của phòng động cơ (cái) và dây bảng điều khiển (đực)

Nó được mô tả ở trang 42 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt bên trái

[T]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí của các điểm tiếp mát trên xe

Ví dụ: Điểm tiếp mát “H2” được mô tả ở trang 50 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt ở trung tâm bảng điều khiển phía sau

Hình 3.7: Cách xem giắc

[A]: Cho biết trình kết nối được kết nối với một phần (Chữ số chỉ số pin)

[B]: Đầu nối Cho biết một đầu nối được kết nối với một thiết bị đầu cuối ngắn

Đầu nối ngã ba trong sách hướng dẫn này bao

gồm một đầu cuối ngắn kết nối với một số dây

điện Luôn thực hiện kiểm tra với các thiết bị đầu

cuối ngắn được cài đặt

[C]: Mã bộ phận Chữ cái đầu tiên của mã

được lấy từ chữ cái đầu tiên của bộ phận và các

con số biểu thị thứ tự của nó trong các phần bắt

đầu với cùng một chữ cái

Đầu nối ngã ba

Thiết bị đầu cuối ngắn

Hình 3.8: Giắc nối ngắn

[D]: Màu kết nối Kết nối không được chỉ định là màu trắng sữa

E]: Cho biết hình dạng đầu nối được sử dụng để nối dây

Trang 40

Ở bên trái: Hình dạng kết nối giắc cái

Bên phải: Hình dạng kết nối giắc đực

Số chỉ số pin

[F]: Biểu thị màu của đầu nối (Kết nối với màu không được chỉ định là màu trắng)

3.1.2 Các ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện

Bảng 3 1: Ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện

1 dây tóc Dây tóc đôi

CÁI CHÂM THƯỚC LÁ

Ngày đăng: 25/03/2023, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w