Trong giai đoạn hiện nay ngành ô tô có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ô tô được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế như: Vận tải, xây dựng, du lịch, lĩnh vực quốc phòng an ninh... Cùng với sự phát trển vượt bậc của mình ngành công nghệ ô tô ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của một quốc gia. Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô đã không ngừng tự làm mới mình để đáp ứng được những yêu cầu bức thiết trong vấn đề sử dụng. Ngành ô tô đã có những bước tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹ thuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại đều được áp dụng trên ô tô. Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng mục tiêu chủ yếu về năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, giảm cường độ cho người lái, tính tiện nghi sử dụng cho khách hàng và giảm tối ưu chi phí cũng như hư hỏng cho động cơ. Đọc, phân tích và sửa chữa ô tô là một kỹ năng vô cùng quan trọng với các kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô. Ngày nay, với việc công nghệ ô tô phát triển mạnh, các kỹ thuật viên cần phải liên tục cập nhật những phần mềm để có thể sửa chữa ô tô tốt hơn.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNGTRÊN Ô TÔ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 21.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3 Nội dung chính của đề tài 2
1.4 Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50 3
1.4.1 Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50 3
1.4.2 Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) 4
Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 )
2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô 72.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 7
2.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 7
2.1.3 Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô 8
2.2 Hệ thống chiếu sáng trên ô tô 14
2.2.1 Hệ thống điều khiển đèn pha, cốt 14
2.2.1.1 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu dương chờ 14
2.2.1.2 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu âm chờ 15
2.2.1.3 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn tự động 16
2.2.1.4 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn chạy ban ngày 17
2.2.1.5 Một số bộ phận chính trong hệ thống 18
2.2.2 Hệ thống đèn sương mù 20
2.2.2.1 Một số bộ phận chính 20
2.2.2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động 20
2.2.3 Hệ thống đèn trần 21
2.2.3.1 Một số bộ phận chính 21
2.2.3.2 Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động 22
2.3 Hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 23
2.3.1 Hệ thống chiếu sáng ngoài xe trên xe Toyota ACV51/ASV50 (camry 2012) 23
Trang 22.3.1.2 Hệ thống đèn tự động 25
2.3.1.3 Hệ thống đèn sương mù 26
2.3.2 Hệ thống chiếu sáng trong xe trên Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 27
2.3.2.1 Sơ đồ mạch điện 27
2.3.2.2 Nguyên lý hoạt động 27
2.3.2.3 Các bộ phận chính 27
Chương 3 : SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE CAMRY ACV51/ASV50 ( 2012)
3.1 Kiến thức chung về đọc mạch điện hãng TOYOTA 283.1.1 Cách đọc sơ đồ hãng 28
3.1.2 Các ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện 32
3.1.3 Các kiểm tra cơ bản 34
3.1.4 Cách sửa chữa cọc đấu dây 35
3.2 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn đầu trên xe Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 37
3.2.1 Sửa chữa hệ thống đèn pha, cốt 37
3.2.2 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động 38
3.3 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn sương mù trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 38
3.4 Các dạng hư hỏng chính của hệ thống đèn trần trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 39
3.5 Chuẩn đoán mã lỗi hư hỏng hệ thống điều khiển đèn pha, cốt trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 ( Camry 2012) 39
3.5.1 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn pha, cốt ô tô 39
3.5.2 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn tự động trên ô tô 52
3.5.3 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn sương mù trên ô tô 53
3.5.4 Sửa chữa hệ thống điều khiển đèn trần ô tô 60
3.6 Quy trình tháo, lắp hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012) 62
3.6.1 Quy trình tháo, lắp cụm đèn pha, cốt 62
3.6.2 Quy trình tháo, lắp hệ thống điều khiển đèn tự động 64
3.6.3 Quy trình tháo, lắp đèn sương mù 65
3.6.4 Quy trình tháo, lắp đèn trần 66
3.7 Hoàn thiện mô hình hệ thống điện thân xe 67
3.7.1 Lựa chọn mô hình 67
Trang 33.7.2 Thiết kế bố trí chung mô hình 69
3.7.2.1 Thiết kế khung 69
3.7.2.2 Ma két bố trí mô hình 70
3.7.2.3 Mô hình hoàn thiện 70
3.7.3 Hệ thống chiếu sáng trên mô hình 71
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: Sơ đồ hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry 2012 1
Phụ lục 2: Sơ đồ đèn pha tự động trên xe Toyota Camry 2012 5
Phụ lục 3: Sơ đồ hệ thống đèn sương mù trên xe Toyota Camry 2012 8
Trang 4Hình 1 1: Ngoại hình xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) 3
Hình 2 1: Sơ đồ tổng thể hệ thống chiếu sáng 7
Hình 2 2: Cấu tạo bóng đèn 2 dây tóc hệ châu âu 8
Hình 2 3: Đèn pha hệ châu mỹ 9
Hình 2 4: Bóng đèn kiểu chân không 10
Hình 2 5: Bóng đèn kiểu halogen 10
Hình 2 6: Bóng đèn xenon 11
Hình 2 7: Hệ thống đèn đầu cao áp 12
Hình 2 8: Sơ đồ cấu tạo bóng xenon 12
Hình 2 9: Cấu tạo đèn Led và bóng đèn led sử dụng trên ô tô 13
Hình 2 10: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha, cốt loại dương chờ 14
Hình 2 11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha loại âm chờ 15
Hình 2 12: Mạch điều khiển đèn tự động 16
Hình 2 13: Cảm biến của hệ thống đèn tự động 17
Hình 2 14: Mạch làm việc chế độ LO 17
Hình 2 16: Đèn pha tháo, lắp được 18
Hình 2 17: Cấu tạo đèn Hid 18
Hình 2 18: Choá đèn parabol 19
Hình 2 19: Chóa đèn Elíp 19
Hình 2 20: Cấu tạo đèn sương mù 20
Hình 2 21: Sơ đồ mạch điện đèn sương mù 21
Hình 2 22: Cấu tạo đèn trần 22
Hình 2 23: Sơ đồ mạch điện đèn trần 22
Hình 2 24: Bố trí đèn pha, cốt 23
Hình 2 26: Kết cấu đèn pha Camry 2012 24
Hình 2 27: Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng tự động 25
Hình 2 28: Vị trí cảm biến điều khiển bật tắt đèn tự động 26
Hình 2 29: Kết cấu đèn sương mù xe Camry 2012 26
Hình 2 30: Sơ đồ mạch điện đèn trần 27
Hình 2 31: Sơ đồ kết cấu cụm đèn trần 27
Hình 3 1: Chú thích sơ đồ mạch 28
Hình 3 2: Phân biệt giắc đực và giắc cái 29
Hình 3 3: Cách đọc chân giắc 29
Hình 3 4: Khối nối 29
Hình 3 5: Dây điện có cáp bảo vệ 29
Hình 3 6: Tra cứu mã trên sơ đồ 30
Hình 3 7: Cách xem giắc 31
Hình 3 8: Giắc nối ngắn 31
Trang 5Hình 3 9: Kiểm tra điện áp 34
Hình 3 10: Kiểm tra công tắc 34
Hình 3 11: Kiểm tra đi ốt 34
Hình 3 12: Đồng hồ đo điện 34
Hình 3 13: Tìm đoản mạch 35
Hình 3 14: Tháo giắc nối 35
Hình 3 15: Tháo cộc đấu dây 35
Hình 3 16: Đầu nối loại thấm nước 36
Hình 3 17: Đầu nối loại chống nước 36
Hình 3 18: Tháo chân giắc nối 36
Hình 3 19: Tháo chấn giắc nối 37
Hình 3 20: Lắp lại cọc đấu dây 37
Hình 3 21: Giắc công tắc đèn 40
Hình 3 22: Rơ le H-LP 43
Hình 3 23: Giắc công tắc đèn 46
Hình 3 24: Hộp rơle và hộp đấu dây khoang động cơ 47
Hình 3 25: Cự ly đèn pha tới tường 48
Hình 3 26: Hình ảnh mô phỏng 49
Hình 3 27: Góc chiếu đèn pha 49
Hình 3 28: Góc chiếu đèn cốt 50
Hình 3 29: Kiểm tra góc chiếu đèn sương mù 57
Hình 3 30: Khoảng cách điều chỉnh 58
Hình 3 31: Mô phỏng hình chiếu 58
Hình 3 32: Kiểm tra góc đèn sương mù 59
Hình 3 33: Điều chỉnh góc chiếu đèn sương mù 60
Hình 3 34: Giắc công tắc 61
Hình 3 35: Hình mô hình điện thân xe 67
Hình 3 36: Hình mô hình điện thân xe 68
Hình 3 37: Hình khung mô hình điện thân xe 69
Hình 3 38: Hình thiết kế maket tổng thể 70
Hình 3 39: Hình hoàn thiện mô hình 70
Hình 3 40: Công tắc đa năng và thứ tự chân giắc 71
Hình 3 41: Hình bảng trạng thái công tắc đa chức năng 71
Hình 3 42: Hình đấu nối hệ thống đèn pha, cốt 72
Hình 3 43: Hình đấu nối hệ thống đèn sương mù 73
Trang 6Bảng 1 1: Bảng thông số xe Toyota Canry 4
Bảng 3 1: Ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện 32
Bảng 3 2: Bảng triệu chứng đèn pha, cốt 37
Bảng 3 3: Bảng triệu chứng hệ thống đèn tự động 38
Bảng 3 4: Bảng triệu chứng hệ thống đèn sương mù 38
Bảng 3 5: Bảng triệu chứng đèn trần 39
Bảng 3 6: Bảng giá trị chuẩn đoán 39
Bảng 3 7: Bảng đo điện trở ở các chế độ 41
Bảng 3 8: Bảng đo điện trở chế độ đèn pha 41
Bảng 3 9: Bảng đo điện trở 41
Bảng 3 10: Bảng hiển thị máy chuẩn đoán 42
Bảng 3 11: Bảng đo điện trở 43
Bảng 3 12: Bảng đo điện áp 43
Bảng 3 13: Bảng giá trị 43
Bảng 3 14: Bảng điện trở tiêu chuẩn 44
Bảng 3 15: Bảng điện trở tiêu chuẩn 44
Bảng 3 16: Bảng giá trị chuẩn đoán 45
Bảng 3 17: Bảng hiển thị máy chuẩn đoán 46
Bảng 3 18: Bảng điện áp 47
Bảng 3 19: Bảng giá trị điện áp 47
Bảng 3 20: Bảng giá trị điện áp 48
Bảng 3 21: Bảng điều chỉnh đèn pha 51
Bảng 3 22: Bảng giá trị chuẩn đoán 52
Bảng 3 23: Bảng giá trị chuẩn đoán 53
Bảng 3 24: Bảng điện trở tiêu chuẩn 55
Bảng 3 25: Bảng điện trở 56
Bảng 3 26: Bảng điện trở 56
Bảng 3 27: Bảng đo các chế độ đèn 61
Bảng 3 28: Bảng kiểm tra đèn trung tâm 62
Bảng 3 29: Bảng điện trở 62
Bảng 3 30: Bảng quy trình tháo đèn pha 62
Bảng 3 31: Bảng tháo cảm biến đèn tự động 64
Bảng 3 32: Bảng tháo đèn sương mù 65
Bảng 3 33: Bảng tháo đèn trần 66
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
H-LP LH-LO Đèn pha bên trái (chiếu gần)
H-LP RH-LO Đèn pha bên phải (chiếu gần)
CLTB,CLTS, CLTE Cảm biến điều khiển đèn tự động
DLC3 Liên kết dữ liệu kết nối 3
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay ngành ô tô có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ô tô được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế như: Vận tải, xây dựng, du lịch, lĩnh vực quốc phòng an ninh Cùng với sự phát trển vượt bậc của mình ngành công nghệ ô tô ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của một quốc gia
Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô
đã không ngừng tự làm mới mình để đáp ứng được những yêu cầu bức thiết trong vấn
đề sử dụng Ngành ô tô đã có những bước tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹ thuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại đều được áp dụng trên ô tô Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng mục tiêu chủ yếu về năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, giảm cường
độ cho người lái, tính tiện nghi sử dụng cho khách hàng và giảm tối ưu chi phí cũng như hư hỏng cho động cơ
Đọc, phân tích và sửa chữa ô tô là một kỹ năng vô cùng quan trọng với các kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô Ngày nay, với việc công nghệ ô tô phát triển mạnh, các
kỹ thuật viên cần phải liên tục cập nhật những phần mềm để có thể sửa chữa ô tô tốt hơn
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường em đã được khoa tin tưởng giao cho
để tài “Nghiên cứu kết cấu, nguyên lý hoạt động và xây dựng quy trình kiểm tra sửa
chữa hệ thống chiếu sáng xe Toyota Camry ACV51/ASV50” Đây là một để tài còn
khá mới và có nhiều khó khăn Với sự cố gắng của bản thân và dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Xxx cùng với sự giúp đỡ của các Thầy/Cô em đã hoàn thành đề tài đáp ứng được yêu cầu đưa ra Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án, với khả năng và trình
độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự góp
ý của các Thầy/Cô trong khoa cùng các bạn trong lớp cũng như các bạn có sự đam mê
về đề tài này để đề tài của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin trân trọng cảm ơn Thầy/Cô trong khoa Cơ khí động lực, đặc biệt là thầy
Xxx đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này
Em xin trân trọng cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Xxx
Trang 10Chương 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
TRÊN Ô TÔ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi mới ra đời hệ thống điện tử chưa được sử dụng phổ biến rộng rãi trên ô tô tuy nhiên với nhu cầu ngày càng cao của con người về ô tô như: Tiết kiệm nhiên liệu nhất, hạn chế việc ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho người trong
xe khi xe đang chạy…với những yêu cầu thiết thực đó các nhà chế tạo ô tô đã đưa hệ thống điện tử vào và nó ngày càng phổ biến trên các xe ngày nay Với việc sử dụng hệ thống điện tử trên xe đòi hỏi người sinh viên không những có kiến thức cơ bản về chúng mà còn phải biết cách kiểm tra để xem chúng còn hoạt động tốt hay không Xuất phát từ nhu cầu đó em đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50” với mong muốn tạo ra một sản phẩm áp dụng vào giảng dạy Mô hình sẽ giúp cho sinh viên có một cái nhìn trực quan, hiểu rõ nguyên lý hoạt động các
bộ phận của hệ thống điều khiển gương chiếu hậu tự động, hơn hết là từ việc nắm vững những kiến thức chuyên môn, người học có thể tự chẩn đoán, sửa chữa mọi hư hỏng liên quan đến các hệ thống này
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nhiều phương pháp trong đó có các phương pháp chủ yếu như:
- Nghiên cứu lý thuyết hệ thống chiếu sáng
- Nghiên cứu sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng
- Tham khảo tài liệu các mô hình giảng dạy hiện có tại Khoa Cơ khí Động Lực
để cải tiến nội dung mô hình cho phù hợp hơn Hệ thống chiếu sáng
- Thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè
- Quan sát và thực nghiệm các mô hình phục vụ cho giảng dạy
1.3 Nội dung chính của đề tài
Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50
Xây dựng và thiết kế mô hình thực hành hệ thống điện thân xe
Trang 111.4 Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50
1.4.1 Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50
Là biểu tượng thành công của Toyota trên toàn cầu, Camry còn được xem là một "tượng đài" lớn trong phân khúc sedan hạng trung cao cấp tại Việt Nam Chính thức chào đời vào những năm 1982, trải qua suốt hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Toyota Camry đã xây dựng được một niềm tin lớn lao trong lòng người hâm mộ Đối với một số người, Camry được xem như là một hiện thân của Toyota và ngược lại, linh hồn của Toyota chính là Camry
Dòng xe Camry được Toyota đưa vào thị trường Việt Nam vào năm 1998, kể từ khi chính thức ra mắt cho đến nay, doanh số cộng dồn đã đạt được hơn 25.000 chiếc - một con số thật sự ấn tượng nếu so với bất kì liên doanh nào trong VAMA Trong những năm gần đây, với những làn sóng cạnh tranh mới đến từ Hàn Quốc, Toyota phải chịu một áp lực không nhỏ Và chiếc xe Camry 2012 đã ra đời như một câu trả lời và
là một lời thách thức từ hãng xe số 1 Nhật Bản dành cho các đối thủ Ngoại thất của Toyota Camry 2012 có những điểm thay đổi đáng kể so với thế hệ trước Điểm dễ nhận thấy nhất là các đường nét thiết kế không còn tròn trịa nữa, thay vào đó là những đường gờ, đường gân nổi chạy dọc theo thân xe Đầu và đuôi xe có nhiều nếp gấp, các cánh hướng gió được bổ sung ở cản trước, cản sau và dọc thân xe Nổi bật hơn cả trong thiết kế ngoại thất của Camry 2012 chính là phần đầu xe Thật vậy, phần đầu xe chính là điểm nhấn nổi bật và dễ gây thiện cảm cho khách hàng nhất Cụm đèn pha vuốt dài sắc sảo, lưới tản nhiệt dạng 3D lịch lãm, cản trước đầy góc cạnh và tinh tế hết hợp cùng bộ đèn gầm viền crôm sáng bóng tất cả tạo nên một diện mạo ấn tượng cho phần mũi xe
Hình 1.1: Ngoại hình xe Toyota Camry (ACV51/ASV50)
Trang 121.4.2 Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50)
Bảng 1.1: Bảng thông số xe Toyota Canry
7 Trọng lượng Trọng lượng không tải: 1470 -1530(kg)
Trọng lượng toàn tải: 1970(kg)
8 Kích thước
Chiều dài tổng thể: 4825(mm) Chiều rộng tổng thể: 1820(mm) Chiều cao tổng thể: 1480(mm) Chiều dài cơ sở: 2775(mm) Khoảng cách hai bánh trước ( hai bánh sau): 1565 (mm)
9 An toàn và an Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Trang 13TT Hệ thống Thông số kỹ thuật
ninh Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống ổn định điện tử (Stability control) Túi khí hạn chế tác động từ va chạm phía trước
Hệ thống chống trộm (Security system)
Mã hóa chìa khoá điện (immobilizer)
Tự động khóa cửa khi xe chạy
Đèn hỗ trợ ra/ vào trên 2 cửa Đèn trần trước
Đèn trần sau Đèn tích hợp trên tấm chắn nắng trước Đèn nhận diện khóa/nút điện khởi động động cơ Đèn khoang hành lý
Gạt nước trước gián đoạn hoặc liên tục với nhiều tốc độ Sấy điện kính gió sau
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước Máy tính thông số hành trình Màn hình đa thông tin
Hiển thị cấp số trên bảng điều khiển Hiển thị mức nhiên liệu
Hiển thị nhiệt độ nước giải nhiệt động cơ Hiển thị nhiệt độ bên ngoài
11 Giải trí và Radio AM/ FM
Trang 14TT Hệ thống Thông số kỹ thuật
truyền thông CD 6 đĩa chuyển đổi
Cổng thiết bị ngoại vi Đọc định dạng MP3 Ăng ten tích hợp trên kính
Trang 15Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 )
2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô
Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống chiếu sáng
2.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô
Hệ thống chiếu sáng có những nhiệm vụ sau:
- Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối
- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
- Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số xe
- Báo hiệu khi quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết ( chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…)
2.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô
Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các phụ
tải làm việc bình thường hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Trang 16- Sáng nhưng không chói
- An toàn cho người điều khiển khi tham gia giao thông
- Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng
- Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài
2.1.3 Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô
a Phân loại theo vị trí lắp ghép sợi dây tóc bóng đèn pha:
- Bóng đèn hệ châu âu
Hình 2.2: Cấu tạo bóng đèn 2 dây tóc hệ châu âu
1 Dây tóc ánh sáng xa, 2 Dây tóc ánh sáng gần, 3 Miếng phản chiếu
Các bóng đèn 2 dây tóc châu âu thì dây tóc ánh sáng xa được bố trí ở ngay tiêu
cự chóa, còn dây tóc ánh sáng gần có dạng thẳng được bố trí ở phía trước tiêu cự, hơi cao hơn trúc quang học và song song với trục quang học phía dưới dây tóc ánh sáng gần có bố trí miếng phản chiếu nhỏ
Dây tóc ánh sáng xa bố trí ngay tiêu cự của chóa đèn nên phần tia sáng phản chiếu sẽ hướng theo trục quang học và chiếu sang ở khoảng đường xa phía trước dâu tóc ánh sáng gần bố trí trước tiêu cự nên trùm ánh sáng đèn hắt lên chóa phản chiếu dưới một góc nhỏ và tạo thành những chum sáng chếch về phía trục quang học miếng phản chiếu ngăn không cho chùm ánh sáng từ dây tóc ánh sáng gần hắt xuống nửa dưới của chóa đèn nên các chum ánh sáng đều hắt về phía dưới của và không làm lóa mắt lái xe chạy ngược chiều dây tóc ánh sáng gần có công suất nhỏ hơn xa 30-40%
Dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau Nhưng dây tóc chiếu sáng xa (phía dưới) bố trí trên mặt phẳng của trục quang học, còn dây tóc chiếu sáng gần (phía trên) nằm lệch lên phía trên của trục quang học Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong của choá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang qua tiêu cự với các điểm sẽ song
Trang 17song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từ vành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên
Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắt xuống dưới và như vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu Âu song nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy ranh giới giữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt
- Hệ thống chiếu sáng theo Châu Mỹ
Ở loại này các dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau Nhưng dây tóc chiếu sáng xa (phía dưới ) bố trí trên mặt phẳng của trục quang học, còn dây tóc chiếu sáng gần ( phía trên ) nằm lệch lên phía trên của trục quang học Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong của choá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang qua tiêu
cự với các điểm sẽ song song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từ vành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắt xuống dưới và như vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu Âu xong nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy danh giới giữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt Thể hiện rõ ở loại đèn châu mỹ hình dưới:
a) Đèn chiếu pha b) Đèn chiếu cốt
Hình 2.3: Đèn pha hệ châu mỹ
b Phân loại theo loại bóng đèn:
- Bóng đèn chân không thông thường
Vỡ bóng đèn làm bằng thủy tinh bên trong chứa 2 sợi dây tóc làm bằng vonfram hoặc tungsten Hai dây vonfram được nối với 2 giắc cắm điện để đưa điện từ ngoài vào, bên trong bóng đèn được hút hết không hkis để tạo chân không nhằm tránh oxi hóa và bay hơi sợi tóc
Trang 18Hình 2.4: Bóng đèn kiểu chân không
Khi hoạt động ở điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến 2300 độ và tạo ra ánh sáng, nếu thời gian sử dụng dài sẽ dẫn đến hiện tượng đứt dây tóc bóng đèn
- Bóng đèn kiểu halogen:
Để khắc phục hiện tượng đen bóng người ta đã tạo ra bóng halogen đèn pha Halogen là loại đèn pha ô tô cho ánh sáng vàng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Không chỉ vì khả năng chiếu sáng tốt đặc biệt ở những cung đường có thời tiết xấu như mưa to và sương mù Bên cạnh đó, ưu điểm nổi bật của loại đèn pha ô tô này là cấu tạo đơn giản, kích thước đa dạng, chi phí vô cùng tiết kiệm, tuổi thọ lại cao, trung bình khoảng 1000 giờ với công suất là 55 W trong điều kiện chiếu sáng thông thường
Hình 2.5: Bóng đèn kiểu halogen
Trong bóng chứa khí halogen Chất này tạo ra quá trình hóa học khép kín Halogen kết hợp với vonfram bay hơi ở trạng thái khí, nó không bám vào thủy tinh như loại bóng thường mà chuyển động đối lưu sẽ mang khí này trở về vùng nhiệt độ cao xung quanh dây tóc Tại đây hỗn hợp này bị tách thành 2 chất: vonfram bám lại dây tóc còn khí halogen được giải phóng về trạng thái khí ban đầu quá trình này không nhứng không làm cho bóng đèn đen mà còn giúp kéo dài tuổi thọ bóng
Trang 19+ Nhiệt độ nóng chảy 34100 độ C
+ Khí thông thường là Iod, trong 4 nguyên tố thuộc nhóm VIIA
+ Hal-và-gen có nghĩa là sự sinh ra muối Chúng có hoạt tính cao và không thể tìm thấy chúng ở trạng thái tự do trong tự nhiên
+ Vonfram kết hợp với halogen tạo nên halogen Halide Dòng đối lưu sẽ làm cho Halide quay trở về dây tóc bóng đèn
+ Vỏ bóng đèn cũng có thể làm nhỏ hơn vì vậy cho phép tập trung ánh sáng tốt hơn
Ưu điểm của loại đèn này chính là giúp cho tầm nhìn của người lái được tốt hơn, nhưng đây cũng là nhược điểm của xe khi làm cho người đi đường bị chói và hạn chế quan sát
Về cấu tạo là một ống huỳnh quang có chứa khí xenon, thủy ngân và các mối kim loại halogen, khi đặt một điện áp cao giữa các điện cực làm bằng các electron và các nguyên tử kim loại va đập vào nhau làm phóng điện, giả phóng năng lượng tạo ra ánh sáng làm sáng đèn Bóng đèn xenon bao gồm ống thủy tinh thạch anh bên trong chỉ có 2 điểm cực cách ly với nhau ở 2 đầu cực và được nạp khí trơ
Hình 2.6: Bóng đèn xenon
Trang 20Các bóng đèn đầu cao áp, phóng điện qua khí xenon cho ánh sáng trắng và vùng chiếu sáng rộng hơn so với khí halogen
Hình 2.7: Hệ thống đèn đầu cao áp
Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo bóng xenon
Tia lửa điện sinh ra kích thích phân tử khí trơ xenon lên mức năng lượng cao, sau khi bị kích thích các phân tử khí xenon sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái thường, bức xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ
Về khả năng chiếu sáng, đèn LED nằm giữa hai đối thủ Xenon và Halogen nhưng điều này sẽ sớm được thay đổi khi "cách mạng xanh" thắng thế và đèn LED được các nhà sản xuất ô tô chú trọng đầu tư
Đèn LED (Light emitting diodes: đèn đi-ốt phát quang) đang trở nên phổ biến dưới vai trò đèn pha và đèn hậu Ưu điểm của đèn LED là khối lượng nhẹ, tuổi thọ cao, cường độ sáng lớn, ít tiêu thụ năng lượng và rất thời trang
Trang 21Hình 2.9: Cấu tạo đèn Led và bóng đèn led sử dụng trên ô tô
Đèn led cấu tạo gồm: Bên trong là hai cực âm và dương được tách ra bởi một khối bán dẫn trung tâm gồm một khối bán dẫn loại p nối với khối bán dẫn loại n, bên ngoài là lớp vỏ nhựa có tác dụng như chiếc lăng kính để định hướng phát ra ánh sáng
Nguyên lý làm việc của hệ thống đèn led: Khi cho dòng điện chạy từ cực dương (đầu bán dẫn p) đến cực âm (đầu bán dẫn n) Ở khu vực tiếp giáp giữa hai bán dẫn trung tâm p và n sẽ xảy ra hiện tượng như sau: Một số điện từ bị thu hút bởi lỗ trống
và khi chúng tiến lại gần nhau sẽ có xu hướng kết hợp lại với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa
Một số tính năng ưu việt: Đa dạng màu sắc ánh sáng theo từng đèn LED khác nhau giúp tăng khả năng sáng tạo cho các chuyên gia hoặc chủ xe thích làm đẹp cho chiếc xế yêu của mình Có kích thước nhỏ gọn, bền bỉ Khả năng chiếu sáng tốt, khoảng 10.000 giờ chiếu sáng, gấp 10 lần đèn Halogen Tiết kiệm nhiên liệu
Tuy nhiên, đèn LED vẫn có nhược điểm đó chính là giá thành rất cao Bởi vì tất
cả hệ thống đèn LED được thiết kế trên ô tô đều phải có hệ thống làm mát đi kèm với mục đích ngăn nhiệt lượng không làm hỏng các chip silicon ở dưới chân đèn
Trang 222.2 Hệ thống chiếu sáng trên ô tô
2.2.1 Hệ thống điều khiển đèn pha, cốt
2.2.1.1 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu dương chờ
a) Sơ đồ mạch điện
OFF TAIL HEAD
FLASH LOW HIGH
Đèn kích thươc
Công tắc đèn
LO
HI Rơle đèn pha
cọc 2,3 cầu chì tail đèn tail mass, đèn đờmi sáng
Khi bật công tắc đèn đầu sang vị trí HEAD thì mạch đèn đờmi vẫn sáng bình thường, đồng thời có dòng từ: accu W2 A13 A11 mass, rơ le đóng 2 tiếp điểm 3’ và 4’
Nếu công tắc điều chỉnh pha – cốt ở vị trí LOW sẽ có dòng qua tiếp điểm 3’ và 4’ dây cốt của bóng đèn đầu, về chân A3 A9 mass Đèn cốt sáng
Nếu công tắc điều chỉnh pha – cốt ở vị trí HIGH, sẽ có dòng qua tiếp điểm 3’ và 4’ dây pha của bóng đèn đầu, về chân A12 A9 mass, đèn pha sáng Lúc này đèn báo pha trên táp-lô sáng được là nhờ dây cốt của bóng đèn đầu lúc này đóng vai trò như một dây dẫn đưa dòng điện đến đèn báo pha (với công suất rất nhỏ (<5 W) và
về mass
Khi bật công tắc ở chế độ Flash: Sẽ có dòng qua cuộn dây W2 qua chân A14 công tắc pha – cốt về mass, đóng tiếp điểm 4’,3’ cho dòng điện từ dương accu qua tiếp
Trang 23điểm 4’,3’ qua dây HIGH bóng đèn đầu về chân A12 của công tắc pha-cốt và về mass, lúc này đèn báo pha cũng sáng như chế độ HIGH
Ta có thể dùng rơ le 5 chân để thay cho công tắc chuyển đổi pha cốt, nếu vậy thì công tắc sẽ bền hơn vì lúc này dòng qua công tắc là rất bé phải qua cuộn dây của rơ
le
2.2.1.2 Mạch điện và nguyên lý hoạt động kiểu âm chờ
a) Sơ đồ mạch điện
OFF TAIL HEAD
T H EL
FLASH LOW HIGH
H L H
Đèn đầu
Đèn báo pha
Công tắc pha cốt Công tắc đèn pha
Rơle pha cốt Rơle đèn pha
Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đèn pha loại âm chờ
Ở chế độ Flash: Tiếp điểm 3,4 của rơ le đèn đầu đóng do có dòng cuộn dây
rơ le W2 chân A14 công tắc chuyển pha-cốt về mass, tiếp điểm 3,4 của rơ le pha - cốt đóng do có dòng cuộn dây rơ le pha - cốt W3 chân A12 của rơ le điều khiển
Trang 24pha - cốt về mass, cho dòng điện đến dâ y HIGH của bóng đèn đầu mass, đèn pha sáng, đồng thời đèn báo pha trên táp - lô cũng hoạt động như chế độ bật đèn pha
2.2.1.3 Mạch điện và nguyên lý hoạt động của đèn tự động
a) Sơ đồ mạch điện
Bộ điều khiển đèn
tự động
Đèn hậu
Đèn pha
Cảm biến bật tắt đèn
tự động
TAIL HEAD AUTO LOW HIGHT FLASH
Công tắc điều khiển đèn
Công tắc chế độ
Hệ thống này cũng có chức năng bật các đèn hậu nhưng không bật các đèn đầu trong một thời gian ngắn khi trời trở nên tối trong một khoảnh khắc chẳng hạn như xe chạy dưới gầm cầu hoặc dưới các phố có nhiều cây mà trời xung quanh vẫn sáng Tuy nhiên, nếu sau một thời gian mà độ sáng của môi trường xung quanh vẫn thấp hơn giá trị qui định thì các đèn đầu sẽ bật sáng
Có hai loại hệ thống điều khiển đèn tự động Đó là loại có cảm biến điều khiển đèn tự động và bộ phận điều khiển đèn được bố trí chung hoặc loại có đèn hậu và đèn đầu được bật sáng cùng một lúc
Trang 25Đèn pha
Rơ le DRL
NO 2
Điện trở DRL
Rơ le chính đèn chạy ban ngày
Máy phát
Công tắc điều khiển đèn
Công tắc phanh
đỗ xe
LO
Hình 2.14: Mạch làm việc chế độ LO
Trang 26b) Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ đã nổ máy và khi cần phanh tay được nhả ra thì rơ le chính của hệ thống đèn xe chạy ban ngày bật các đèn pha lên Nếu công tắc điều khiển đèn ở vị trí OFF hoặc TAIL và công tắc điều khiển độ sáng đèn ở vị trí LOW, thì rơ le của hệ thống đèn chạy ban ngày ngắt và dòng điện đi qua điện trở của hệ thống Kết quả là các đèn pha được bật sáng với cường độ được giảm tới còn 80 – 85%
Nếu công tắc ở vị trí HEAD, thì rơ le số 2 của DRL được bật lên và dòng điện tới các đèn pha mà không qua điện trở của DRL Các đèn pha chiếu sáng ở cường độ bình thường Rơ le số 2 của DRL bật lên ngay cả khi công tắc điều khiển độ sáng đèn
ở vị trí HIGH hoặc FLASH do đó các đèn pha sẽ chiếu sáng ở độ sáng bình thường
2.2.1.5 Một số bộ phận chính trong hệ thống
1 Chóa phảnchiếu, 2 Đệm, 3 Bóng đèn, 4 Đui đèn, 5 Vòng nẹp
6 Vít điều chỉnh, 7 Vỏ hệ thống, 8 Vỏ đèn, 9 Vít điều chỉnh, 10 Kính khuếch tán
- Cấu tạo bóng đèn Hid
Hình 2.16: Cấu tạo đèn Hid
Hình 2.15: Đèn pha tháo, lắp được
Trang 27Đèn Xenon theo nguyên lý phóng điện cường độ cao giữa hai bản cực để sinh
ra luồng sáng vì vậy không có dây điện trở volfram như đèn sợi đốt và đèn halogen, thay vào đó là hai bản điện cực đặt trong ống huỳnh quang, ống huỳnh quang này bên trong có chứa khí Xenon hoàn toàn tinh khiết, thủy ngân và các muối kim loại halogen Khi đóng nguồn điện đặt vào hai đầu của hai điện cực này một điện áp lớn hơn điện áp đánh thủng (lớn hơn 25000 V) xuất hiện sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện giữa các bản cực do các hạtelectron phóng ra va đập với các nguyên tử kim loại của bản đối diện giải phóng năng lượng tạo ra ánh sáng Sự phóng điện cũng kích thích các phân tử khí trơ Xenon lên mức năng lượng cao, sau khi bị kích thích các phân tử khí Xenon sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái bình thường, bức xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ Màu của ánh sáng phát ra (hay bước sóng của bức xạ) phụ thuộc vào mức độ chênh lệch năng lượng của electron và vào tính chất hóa học của muối kim loại được dùng trong bầu khí Xenon Vỏ đèn Xenon được làm từ thủy tinh thạch anh có thể chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao
- Chóa đèn: Chức năng của gương phản chiếu là định hướng lại các tia sáng
Một gương phản chiếu tốt sẽ tạo ra sự phản xạ, đưa tia sáng đi rất xa từ phía đầu xe Bình thường, gương phản chiếu có hình dạng parabol, bề mặt được đánh bóng và sơn lên một lớp vật liệu phản xạ như bạc (hay nhôm) Để tạo ra sự chiếu sáng tốt, dây tóc đèn phải được đặt ở vị trí chính xác ngay tiêu điểm của gương nhằm tạo ra các tia sáng song song Nếu tim đèn đặt ở các vị trí ngoài tiêu điểm sẽ làm tia sáng đi chệch hướng,
có thể làm lóa mắt người điều khiển xe đối diện
Đa số các loại xe đời mới thường sử dụng chóa đèn có hình chữ nhật, loại chóa đèn này bố trí gương phản chiếu theo phương ngang có tác dụng tăng vùng sáng theo chiều rộng và giảm vùng sáng phía trên gây lóa mắt người đi xe ngược chiều
Hình 2.17: Choá đèn parabol Hình 2.18: Chóa đèn Elíp
Trang 282.2.2 Hệ thống đèn sương mù
2.2.2.1 Một số bộ phận chính
a) Cấu tạo
Hình 2 19: Cấu tạo đèn sương mù
1.Chóa đèn, 2 Chân đèn, 3 Bóng đèn (halogen), 4 Mặt đèn sương mù màu vàng (kính khuếch tán), 5 Thân đèn
Vì thế đèn sương mù có ánh sáng vàng, trong trường hợp này thì tầm chiếu xa của đèn sẽ không có nhưng ngược lại xe chạy ngược chiều có thể quan sát được xe đi ngược chiều
2.2.2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
Trang 29Cầu chì 1
Cầu chì 2
Rơle đèn sương mù
Đèn báo
Các đèn sương
mù sau
Các đèn sương
mù trước
Ắc quy
Công tắc đèn
Công tắc đèn sương mù
OFF TAIL HEAD OFF Fr Fr+Rr
3 1
5 2
(+)Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì TAIL→ Công tắc điều khiển đèn (TAIL hoặc HEAD) →Công tắc đèn sương mù (ON) →Cuộn dây Rơ le đèn sương mù phía trước →Mát ⊕Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì FOG →Tiếp điểm Rơ le đèn sương
mù (đóng) → Đèn sương mù và đèn chỉ báo sương mù phía trước trên đồng hồ Tap lô→ Mát
2.2.3 Hệ thống đèn trần
2.2.3.1 Một số bộ phận chính
a) Cấu tạo
Trang 30Hình 2.21: Cấu tạo đèn trần
1 Chân đèn, 2 Bóng đèn, 3 Kính khuếch tán (mặt đèn), 4 Công tắc, 5 Thân đèn
b) Nhiệm vụ
Chiếu sáng trong khoang xe khi người dùng có nhu cầu
2.2.3.2 Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động
a) Sơ đồ mạch điện
IGSW
Công tắc đèn
Đèn báo
Đèn trần
Hình 2.22: Sơ đồ mạch điện đèn trần
b) Nguyên lý hoạt động
Khi công tắc điều khiển ở vị trí TAIL hoặc HEAD đồng thời công tắc đèn sương mù được bật ON thì Rơ le đèn sương mù được đóng lại Các đèn sương mù phía trước và đèn chỉ báo sương mù trên đồng hồ Tap lô bật sáng Sơ đồ hoạt động của mạch:
(+)Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì TAIL→ Công tắc điều khiển đèn (TAIL hoặc HEAD) →Công tắc đèn sương mù (ON) →Cuộn dây Rơ le đèn sương mù phía trước →Mát ⊕Acqui→Cầu chì tổng→ Cầu chì FOG →Tiếp điểm Rơ le đèn sương
Trang 31mù (đóng) → Đèn sương mù và đèn chỉ báo sương mù phía trước trên đồng hồ Tap lô→ Mát
2.3 Hệ thống chiếu sáng trên xe Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012)
2.3.1 Hệ thống chiếu sáng ngoài xe trên xe Toyota ACV51/ASV50 (camry 2012)
Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí chế độ đèn pha:
• Đèn pha chiếu gần (LO-BEARN)
(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha → rơ le → ECU hộp đầu khoang động
cơ → Đèn pha → Mass
• Đèn pha chiếu xa (HIGH-BEARN)
(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha → rơ le → công tắc điều khiển đèn Head→ Đèn pha → Mass
Trang 32- Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí chế độ đèn cốt:
(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn cốt → rơ le → ECU hộp đầu khoang động
cơ → Đèn cốt → Mass
- Khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí Flash thì đèn pha chiếu xa sẽ bật:
(+) accu → Cầu chì → công tắc đèn pha (Flash) → công tắc điều khiển đèn Head → Mass
c) Các bộ phận chính
Hình 2.24: Kết cấu đèn pha Camry 2012
Trang 332.3.1.2 Hệ thống đèn tự động
a) Sơ đồ hệ thống
Hình 2.25: Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng tự động
b) Nguyên lý làm việc
- Khi bật công tắc ở chế độ auto: (+) accu → Cầu chì → công tắc auto → rơ le
→Cảm biến cường độ ánh sáng→ ECU → Đèn pha → Mass
Trang 34c) Các bộ phận chính
Hình 2.26: Vị trí cảm biến điều khiển bật tắt đèn tự động
2.3.1.3 Hệ thống đèn sương mù
a) Nguyên lý làm việc
- Khi cấp nguồn (+)accu → Cầu chì → công tắc → ECU hộp đầu khoang động
cơ → Đèn sương mù → Mass
b) Các bộ phận chính
Hình 2.27: Kết cấu đèn sương mù xe Camry 2012
Trang 352.3.2 Hệ thống chiếu sáng trong xe trên Toyota Camry ACV51/ASV50 (camry 2012)
2.3.2.1 Sơ đồ mạch điện
ắc quy
Cầu chì chính
60A
Off Door
On
Công tắc cửa (LF)
Công tắc cửa (LR) Công tắcccửa (RR)
Công tắc cửa (RF)
cầu chì 10A
Interior light( đèn trần )
Hình 2.28: Sơ đồ mạch điện đèn trần
2.3.2.2 Nguyên lý hoạt động
- Khi cấp nguồn (+) ắc quy→ Cầu chì 60A→ Cầu chì 10A→cửa mở → Đèn → mass
2.3.2.3 Các bộ phận chính
Hình 2.29: Sơ đồ kết cấu cụm đèn trần
Trang 36Chương 3 : SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
3.1 Kiến thức chung về đọc mạch điện hãng TOYOTA
(IG)
IB IB
7.5A GAUGE
7
15
4 8
13 4
6 3
3 4
1
1
1 2
Trang 37[A]: Tiêu đề hệ thống
[B]: Biểu thị một khối chuyển tiếp Không có bóng được sử dụng và chỉ có Số khối chuyển tiếp được hiển thị để phân biệt nó từ J / B
Ví dụ: Số 1 là vị trí nằm ở "hộp rờ le/cầu chì số 1"
[C]: Được sử dụng để chỉ hệ thống dây khác nhau và đầu nối,… Khi mô hình xe, động
cơ loại, hoặc đặc điểm kỹ thuật là khác nhau
[D]: Chỉ ra hệ thống liên quan
[E]: Cho biết mã giắc (đực và cái) kết nối được sử dụng để nối hai dây khai thác Mã kết nối bao gồm hai bảng chữ cái và một ký tự số
Ký tự đầu tiên của mã kết nối chỉ ra mã chữ
cái được phân bổ cho khai thác dây trong đó có
giắc cái, và thứ hai cho thấy rằng dây có giắc
đực nối
Ký tự thứ ba cho biết số sê-ri được sử dụng
để phân biệt giữa dây kết hợp trong trường hợp
khi có nhiều hơn một cùng một sự kết hợp của
dây tồn tại (ví dụ: CH1 và CH2)
Hình 3.2: Phân biệt giắc đực
và giắc cái
Ví dụ: Giắc cái được đánh số theo thứ tự từ
trên bên trái đến phía dưới bên phải Giắc đực
được đánh số theo thứ tự từ trên bên phải đến
Hình 3.3: Cách đọc chân
giắc
Ký hiệu (>>) cho biết đầu nối đầu cuối giắc
đực
Các số bên ngoài mã kết nối cho biết
pin số của cả kết nối đực và cái
[F]: Tên đại điện cho một phần
[G]: Khối ngã ba (Số trong vòng tròn là J /
B Số và mã kết nối được hiển thị bên cạnh nó)
Khối ngã ba được tô bóng để phân tách rõ rang
chúng từ các bộ phận khác
3C chỉ ra rằng nó
ở bên trong khối ngã
[I]: Cho biết màu dây Màu dây được chỉ định bởi một mã chữ cái
B: Màu đen L: Màu xanh R: Màu đỏ P: Màu hồng
O: Màu cam W: Màu trắng V: Màu tím G: Màu xanh lá
Y: Màu vàng BE: Màu be BR: Màu nâu SB: Màu xanh da trời
Trang 38LG: Màu xanh nhạt GR: Màu xám DG: Màu xám đen
[J]: Cho biết chân của đầu nối Hệ thống đánh số khác nhau đối với giắc đực, giắc cái [K]: Cho biết điểm nối mát Mã này bao gồm hai ký tự: Một chữ cái và số Ký tự đầu tiên của mã chỉ ra mã chữ cái được phân bổ cho khai thác dây Ký tự thứ hai cho biết
số sê-ri được sử dụng để phân biệt giữa các điểm nối mát trong trường hợp khi có nhiều hơn một điểm nối mát tồn tại trên khai thác cùng dây
[L]: Số trang
[M]: Cho biết (các) vị trí cấp điện khi nguồn được cung cấp cho cầu chì
[N]: Biểu thị một điểm nối dây
[O]: Mã khai thác dây Mỗi dây được đại diện bởi một mã Mã khai thác dây được sử dụng trong các mã bộ phận, kết nối tham gia khai thác dây và khai thác dây mã, và mã điểm nối mát Ví dụ, H7 (đồng hồ kết hợp), CH1 (giắc đực, đầu nối tham gia khai thác dây và khai thác dây) và H2 (điểm mặt đất) chỉ ra rằng chúng là các bộ phận thuộc cùng một dây "H"
: Kết nối nối dây khai thác và khai thác dây
: Điểm nối mát
mã mã
mã
mã
Xem trang Xem trang
Bảng điều khiển dây và bảng điều khiển thiết bị J / B (Bảng kết thúc thấp hơn)
Tham gia khai thác dây và khai thác dây (vị trí kết nối) Phòng động cơ Dây chính và dây bảng điều khiển (Bảng đá trái)
Bảng điều khiển dây và dây sàn (Bảng đá phải)
Vị trí điểm tiếp mát Dưới trụ cột trung tâm bên trái
Trung tâm bảng điều khiển
Hình 3.6: Tra cứu mã trên sơ đồ
[P]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị các vị trí bộ phận trong mạch hệ thống trên xe
Ví dụ: Mã H4 (Cảm biến lỗi ánh sáng) nằm ở trang 36 của tài liệu hướng dẫn
* Ký tự đầu tiên của mã “H” cho biết mã chữ cái được phân bổ cho khai thác dây và
ký tự thứ hai “4” cho biết số sê-ri của các bộ phận được kết nối với dây
[Q]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí trên xe của Bộ kết nối khối chuyển tiếp trong mạch hệ thống
Ví dụ: Trình kết nối “1” được mô tả ở trang 18 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt ở bên trái của thiết bị bảng điều khiển
[R]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí trên xe của J/B và Khai thác dây trong mạch hệ thống
Trang 39Ví dụ: Nối kết nối “3C” kết nối dây bảng điều khiển và J/B số 3 Nó được mô tả ở trang 22, và được cài đặt trên bảng điều khiển bên trái
[S]: Cho biết trang tham chiếu mô tả đầu nối dây và kết nối dây (giắc cái khai thác được hiển thị đầu tiên, tiếp theo là khai thác giắc đực)
Ví dụ: Đầu nối dây CH1 dây kết nối dây chính của phòng động cơ (cái) và dây bảng điều khiển (đực)
Nó được mô tả ở trang 42 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt bên trái
[T]: Cho biết trang tham chiếu hiển thị vị trí của các điểm tiếp mát trên xe
Ví dụ: Điểm tiếp mát “H2” được mô tả ở trang 50 của tài liệu hướng dẫn này và được cài đặt ở trung tâm bảng điều khiển phía sau
Hình 3.7: Cách xem giắc
[A]: Cho biết trình kết nối được kết nối với một phần (Chữ số chỉ số pin)
[B]: Đầu nối Cho biết một đầu nối được kết nối với một thiết bị đầu cuối ngắn
Đầu nối ngã ba trong sách hướng dẫn này bao
gồm một đầu cuối ngắn kết nối với một số dây
điện Luôn thực hiện kiểm tra với các thiết bị đầu
cuối ngắn được cài đặt
[C]: Mã bộ phận Chữ cái đầu tiên của mã
được lấy từ chữ cái đầu tiên của bộ phận và các
con số biểu thị thứ tự của nó trong các phần bắt
đầu với cùng một chữ cái
Đầu nối ngã ba
Thiết bị đầu cuối ngắn
Hình 3.8: Giắc nối ngắn
[D]: Màu kết nối Kết nối không được chỉ định là màu trắng sữa
E]: Cho biết hình dạng đầu nối được sử dụng để nối dây
Trang 40Ở bên trái: Hình dạng kết nối giắc cái
Bên phải: Hình dạng kết nối giắc đực
Số chỉ số pin
[F]: Biểu thị màu của đầu nối (Kết nối với màu không được chỉ định là màu trắng)
3.1.2 Các ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện
Bảng 3 1: Ký hiệu thông dụng trong sơ đồ mạch điện
1 dây tóc Dây tóc đôi
CÁI CHÂM THƯỚC LÁ